Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Tải Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới Unit 6: Folk tales - Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (552.7 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>A. Phonetics – trang 44 Unit 6 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới</b>


A. Phonetics – Ngữ âm


1. Practise saying these sentences aloud. Pay attention to the intonation.


Tập nói to những câu sau. Chú ý vào thông tin.


KEY


Students’ answers


Câu trả lời của học sinh


2. Practise the conversations with your friend about the pictures below. Follow the example.
Tập luyện đoạn đối thoại với bạn bè về những bức tranh bên dưới. Làm theo ví dụ.


Example:


A: Look at that palace! (nhìn lâu đài kia kìa!)


B: What a great palace it is! (thật là một lâu đài tuyệt vời)


KEY


1. A: Look at that witch! (nhìn bà phù thủy kia kìa)


B: What a cruel witch she is! (thật là một bà phù thủy độc ác)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

B: What a considerate fairy she is! (thật là một cô tiên chu đáo)
3. A: Look at that dragon! (nhìn con rồng kia kìa)



B: What a fierce dragon it is! (thật là một con rồng hung dữ)
4. A: Look at those knights! (những những hiệp sĩ kia kìa)


B: What brave knights they are! (thật là những hiệp sĩ dũng mãnh)


5. A: Look at that stepmother! (nhìn bà mẹ kế kia kìa)


B: What a wicked stepmother she is! (thật là một bà mẹ kế quỷ quyệt)


6. A: Look at those dancers! (nhìn những vũ cơng kia kìa)


B: What fantastic dancers they are! (thật là những vũ công tuyệt vời)


<b>B. Vocabulary & Grammar – trang 45 Unit 6 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới</b>


B. Vocabulary & Grammar – Từ vựng & Ngữ pháp


1. These people, animals, and creatures are popular in folk tales. Unscramble their names.


Những người, động vật và sinh vật này rất phổ biến trong truyện cổ tích. Sắp xếp tên của chúng.


KEY


1. thỏ rừng
2. nàng tiên


3. nhà vua


4. con rùa


5. con rồng


6. cơng chúa


7. con sói
8. mụ phù thủy


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

10. khổng lồ
11. tiều phu


12. bụt
13. hiệp sĩ


14. con sư tử


15. con sói
16. con ngựa


2. Complete the chart. Use the animals from 1 as well as any animals you know.


Hoàn thành bảng. Sử dụng những động vật từ bài 1 cũng như những động vật mà bạn biết.


SUGGESTED ANSWERS


1. tortoise
2. dragon, lion, fox, …


3. hare, horse,...


4. hare, horse,...


5. horse, lion,...


6. lion, fox, dragon,…


7. witch, giant,…


8. emperor, fairy, budda, princess,…


3. Match each creature (A-E) with a description (1-5).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

KEY


1. E (Kì lân: một động vật trơng giống như con ngựa trắng có cái sừng dài và thẳng trên đầu)
2. C (gã khổng lồ: trông như con người, nhưng rất to khỏe, và thường xấu và độc ác)


3. D (nàng tiên cá: nửa người nửa cá)


4. A (yêu tinh: một loại người được tưởng tượng ra, ăn thịt người)
5. B (rồng: sinh vật lớn hung dữ với cánh và đuôi dài, thở ra lửa)


4. Think about these characters from legends, folk tales, fables, or fairy tales. Describe them, using
words from the box or your own ideas.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

KEY


Students’ answers


Câu trả lời của học sinh


5. Choose the best ansvver A, B, c, or to complete the sentences.



KEY


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

3. C (Anh ấy rất trung thành. Anh ấy luôn ủng hộ nhà vua)


4. B (Thạch Sanh rất kỉ luật. Anh ấy làm việc siêng năng hằng ngày để ni gia đình)


5. A (Cơ ấy rất xấu tính và luôn muốn làm tổn thương người khác. Cô ấy rất độc ác)
6. C (Một người khôn ngoan là người thông minh và đưa ra nhiều lời khuyên hay)


7. B (Tấm luôn cảm thông cho những người khổ cực. Cô ấy rất giàu lịng trắc ẩn)


8. D (Hồng tử rất hào phóng. Anh ấy cho nhiều thứ cho người khác)


6. Write the correct form of each verb. Use the past continuous or the past simple.


Viết dạng đúng của động từ. Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Rất lâu về trước, có một vị vua vĩ đại tên là Mufasa sống ở Châu Phi. Người em trai độc ác của ông ấy,
Scar, lẽ ra được kế vị ngơi hồng đế. Người em trai đó đã đợi đến lượt mình. Rồi con trai của Mufasa,
Simba ra đời, và mọi thứ đã thay đổi. Simba giờ đây chuẩn bị trở thành hoàng tử kế vị vua cha. Scar
ganh ghét, tìm cách lập kế hoạch giết Mufasa và Simba.


Cánh đồng cỏ thật xinh đẹp, và mọi thứ dường như hồn hảo. Mùa hè đó là khoảng thời gian hạnh phúc
nhất của Simba. Anh ta mạnh dần và to lớn dần ngày qua ngày. Cha anh huấn luyện cho anh mỗi ngày
và anh mơ về ngày được làm vua.


Mufasa là vua sư tử. Muôn thú trên cánh đồng cỏ vĩ đại đều hạnh phúc, trừ em trai của ông, Scar. Mỗi
khi Mufasa thấy em trai mình, hắn đang nói chuyện với bạn bè hắn.



Con trai nhỏ của ơng, Simba lớn nhanh như thổi, và được tập luyện để trở thành vua. CUộc sống vẫn tốt
đẹp, mọi thứ trong vương quốc của Mufasa vẫn diễn ra êm đềm.


Mùa hè đó rất lạ và bực bội đối với Scar, hắn biết rằng sớm muộn gì vận may của hắn sẽ thay đổi. Hắn
và bè lũ đang lập kế hoạch tiêu diệt 2 vấn đề lớn của cuộc đời hắn vĩnh viễn. CHáu hắn, Simba bé nhỏ
đang lớn quá nhanh. Hắn cần phải trừ khử Simba và Mufasa trước khi mọi thứ quá muộn.


7. Complete these sentences about a family and a frog with the correct form of the verbs in the box. Use
the past simple or the past continuous.


Hoàn thành các câu sau về gia đình và một con ếch với dạng đúng của động từ trong ô. Sử dụng thì quá
khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.


lt (1) ____________ a beautiful day. The sun (2) ____________ and the birds (3 ____________. A
family (4) ____________ breakfast when they (5) ____________ a noise. Someone (6) ____________
at the door. The mother (7) ____________ the door. It was a frog! The mother (8) ____________. While
the frog (9) ____________ away, the daughter (10) ____________ to him. The daughter (11)
____________ the frog to stay. Because of her kindness, the frog (12) ____________ into a handsome
prince. They got married and lived happily ever after.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Đó là một ngày thật đẹp. Mặt trời chiếu sáng và những chú chim hót líu lo. Một gia đình đang ăn bữa
sáng khi họ nghe thấy một tiếng động. Ai đó đang gõ cửa. Người mẹ mở cửa. Là một con ếch! Người
mẹ hét lên. Trong khi con ếch nhảy đi xa, cô con gái đã gọi nó. Cơ con gái u cầu con ếch ở lại. Nhờ
lịng tốt của cơ, con ấy đã biến thành một chàng hoàng tử đẹp trai. Họ kết hôn và sống với nhau hạnh
phúc suốt đời.


<b>C. Speaking – trang 48 Unit 6 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới</b>


C. Speaking – Nói



1. Unscramble these questions about stories.
Sắp xếp những câu hỏi về các câu chuyện.


1. story/about/what's/the/?


2. kind/ story/ what/ it/ is/ of/?


3. main/ who/ characters/ are/ it/ in the/?


4. happens/what/story/in/the/?
KEY


1. What's the story about? (Câu chuyện này về cái gì)


2. What kind of story is it? (Kiểu chuyện của nó là gì?)


3. Who are the main characters in it? (Ai là nhân vật chính trong đó)


4. What happens in the story? (Điều gì xảy ra trong câu chuyện)


2. Match these responses to the questions in 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

KEY


1. c, h


2. d, f
3. a, g


4. b, e



3.


a. Complete the conversation.
Hoàn thành đoạn đối thoại.


A. I've just read a great story named Sleeping Beauty.


B: Really? (1) ___________?
A: It’s a fairy tale.


B: (2) ___________.


A: A king, a queen, a princess, a prince, and seven fairies.
B: (3) ___________?


A: It is about a princess who sleeps in her castle for a long time.
B: (4) ___________?


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

b. Now, write a similar conversation about your favourite folk tale/ fairy tale/ fable/ legend. Practise it
with your friends.


Bây giờ, viết một đoạn đối thoại tương tự về câu chuyện dân gian bạn thích. Luyện tập nó với một người
bạn.


KEY
a.


1. What kind of story is it? (Kiểu chuyện của nó là gì?)



2. Who are the main characters in it? (Ai là nhân vật chính trong đó)


3. What's the story about? (Câu chuyện này về cái gì)


4. What happens in the story? (Điều gì xảy ra trong câu chuyện)
b.


Students' answers


Câu trả lời của học sinh


<b>D. Reading – trang 49 Unit 6 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới</b>


D. Reading – Đọc


1. Read this story and choose the correct answer A, B, C or D for each gap.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

2. B
3. B


4. D
5. A


6. A


Ở Brazil, người bản địa kể về một truyền thuyết về nàng tiên cá Lara sống ở dịng sơng Amazon. Một
đêm, một chàng trai trẻ mơ thấy một người phụ nữ hát một bản nhạc buồn. Ngày hôm sau, anh ấy đi câu
cá với cha và nhìn thấy người phụ nữ trong mơ đang ngồi trong một chiếc chịi trơi lơ lửng trên sông. Cô
hát cho anh nghe và anh tiến về phía cơ. Q muộn, người cha đã nhìn thấy người phụ nữ có một chiếc
đi của một con cá heo hồng. Cơ tóm lấy chàng trai và lặn sâu xuống nước. Người cha chẳng bao giờ


thấy lại con trai mình nữa. Đến ngày nay, người dân vẫn nói rằng đơi khi họ nhìn thấy nàng tiên cá đang
bơi sân dưới đáy nước. Và khi họ nghe bài hát buồn của nàng tiên cá Lara, họ khóa chặt cửa và tránh xa
dịng sơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

KEY


1. A
2. B


3. C


4. D
5. B


Ngày xưa, vào đời vua Hùng thú 6, nhà vua muốn chọn nối ngôi cho 1 trong số các con trai của ơng.
Ơng quyết định sẽ tổ chức một cuộc thi, và ơng sẽ trao vương miện cho ai tìm được món ăn lạ và đặc
biệt nhất.


Mỗi hồng tử tìm kiếm khắp nơi cho một món ăn đặc biệt với hi vọng có thể trở thành Vua. Tiết Liêu,
hồng tử thứ 18, là một người tốt bụng. Một ngày, chàng mơ thấy một ơng tiên đến và nói chàng hãy
làm thử bánh đặc biệt tượng trưng cho đất, trời và cha mẹ. Tiết Liêu thức dậy và làm Bánh chưng và
Bánh dày. Bánh chưng có hình vng, tượng trưng cho đất. Bánh dày có hình trịn và tượng trưng cho
trời. Bánh chưng bánh dày cũng tượng trưng cho cha mẹ.


Nhà vua nhìn và thử tất cả các món ăn lạ, nhưng ông nghĩ bánh chưng bánh dày là ngon nhất. Ông yêu
cầu Tiết Liêu cho biết ý nghĩa của chúng, rồi quyết định trao ngôi vị cho Tiết Liêu. Từ ngày đó, Người
Việt Nam làm bánh chưng bánh dày vào ngày tết cổ truyền và những dịp đặc biệt khác.


3. Read the story about Juha. Put the following paragraphs in the correct order.



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

KEY
1. D


2. E


3. G
4. A


5. B


6. F
7. C


Một ngày Juha mua 3 cân thịt đắt tiền ở chợ. Ơn gmang về nhà và nói với vợ. “hãy làm cho tơi món thịt
này cho bữa tối”. Rồi ơng ra ngồi để gặp bạn.


Vợ của Juha nấu thịt, đợi chồng rất lâu. Nhưng ông không về, bà đã q đói bụng. “Ờ”, bà nghĩ “Mình
sẽ ăn một ít vậy.” Bà cắt một mẩu thịt nhỏ và ăn.


Nhưng Juha vẫn chưa về. Bà lại ăn thêm một miếng thịt nhỏ khác, và một miếng khác, rồi một miếng
khác. Rồi chẳng còn miếng thịt nào nữa.


Cuối cùng Juha về nhà. Ơng vào nhà và nói với vợ. “Tơi rất đói! Món thịt bị hảo hạng mà tơi đã mua
cho bữa tối đâu rồi?”


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Juha hỏi vợ. “Nếu đây là con mèo, thì thịt ở đâu? Nếu đây là thịt, thì con mèo ở đâu?”


<b>E. Writing – trang 51 Unit 6 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 8 mới</b>


E. Writing – Viết



1. There are errors in each of the following sentences. Rewrite them correctly.


Có các lỗi ở mỗi câu sau. Viết lại cho đúng.


1. When the bus was arriving, we missed it because we were talking.
___________________________________________


2. You don't have to press this button because it is very dangerous.
___________________________________________


3. The Hung King's sons offered him many special foods; moreover, Tiet Lieu just brought him Banh
Chung and Banh Day.


___________________________________________


4. During the Christmas holiday, she was eating too much and watching too much TV.
___________________________________________


5. The dragon flew over the tovver when he heard the princess cry for help.


___________________________________________
KEY


1. When the bus arrived, we missed it because we were talking. (Khi xe bt đến, chúng tơi đã lỡ mất
khi đang nói chuyện)


2. You mustn't press this button because it is very dangerous. (Bạn khơng được ấn nút bởi vì nó nguy
hiểm)



3. The Hung King's sons offered him manỵ special foods; however, Tiet Lieu just brought him Banh
Chung and Banh Day. (Các con trai của vua hung dâng lên nhiều sản vật; tuy nhiên, TIết Liêu chỉ mang
bánh Chưng và bánh Dày)


4. During the Christmas holiday, she ate too much and watched too much TV. (Trong kì nghỉ Giáng
Sinh, cơ ấy ăn q nhiều và xem TV quá nhiều)


5. The dragon was flying over the tower when he heard the princess cry for help. (Con rồng bay qua tịa
tháp khi nó nghe tiếng công chúa kêu cứu)


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

a. Think of a folk tale/ fable/ fairy tale/ legend you have read and make notes under the headings.
Nghĩ về một câu chuyện dân gian/cổ tích/ truyền thuyết bạn đã đọc và viết các thông tin dưới tiêu đề.


b. Now write a narrative of a folk tale/ fable/ fairy tale/ legend (80-130 words). Use the ideas in 2a and
the stories in the Reading section to help you.


Bây giờ viết một bài tường thuật về một câu chuyện dân gian/cổ tích/truyền thuyết. (80-130 từ). Sử dụng
ý tưởng ở bài 2a và câu chuyện ở phần Đọc để giúp bạn.


KEY


</div>

<!--links-->

×