Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Tải Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 33: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu - Giáo án Luyện từ và câu lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.44 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Giáo án Tiếng việt 4</b>
<i><b>Luyện từ và câu (Tiết 66)</b></i>


<b>THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU.</b>


<i>Ngày dạy: Thứ..., ngày... tháng... năm 201...</i>


<b>I. Mục đích, yêu cầu: </b>


<i><b>1. Kiến thức: Hiểu được tác dụng và trạng ngữ trong câu (trả lời câu hỏi</b></i>
<i>Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?- ND ghi nhớ) </i>


<i><b>2. Kĩ năng: Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT 1, mục III); Bước</b></i>
đầu biết dùng trạng ngữ trong câu (BT2, BT3)


<i><b>3. Thái độ: Gd HS vận dụng vào giao tiếp viết văn.</b></i>


<b>II. Đồ dùng dạy - học: </b>


- Bảng lớp viết ba câu văn ở BT1 (phần nhận xét)


- Ba câu văn ở BT1 (phần luyện tập) - viết theo hàng ngang.


<b>III. Hoạt động dạy – học:</b>


<i><b>Hoạt động của GV</b></i> <i><b>Hoạt động của HS</b></i>


<b>1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc</b>
câu tục ngữ và giải thích ý nghĩa của mỗi
câu tục ngữ đã học ở BT3.



- Nhận xét đánh giá ghi điểm từng HS.


<b>2. Bài mới:</b>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>


<b>b. Hướng dẫn luyện tập:</b>


- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


+ Tiếp nối giải thích nghĩa từng câu tục
ngữ


- Nhận xét câu trả lời của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.</b>


- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào
vở


- HS đại diện lên bảng làm


- Gọi HS phát biểu ý kiến.


- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.


- Nhận xét, kết luận các ý đúng.


Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.



- GV gợi ý HS các em cần phải thêm
đúng bộ phận trạng ngữ nhưng phải là
trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.


+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có câu trả lời đúng nhất


- HS đọc thành tiếng.


- Hoạt động cá nhân.


+ HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân
dưới bộ phận trạng ngữ có trong mỗi câu.


+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp:


<i><b>- Để tiêm phòng dịch cho trẻ em , tỉnh đã</b></i>
cử nhiều đội y tế về các bản.


<i><b>- Vì tổ quốc , thiếu niên sẵn sàng !</b></i>


<i><b> - giáo dục ý thức bảo vệ môi trường</b><b> cho</b><b> </b></i>
<i><b>học sinh</b><b> , mà tổ không được khen.</b></i>


- Nhận xét câu trả lời của bạn.


- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.


- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.



- Thảo luận trong bàn, suy nghĩ để điền
trạng ngữ chỉ mục đích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.</b>
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.


- Gọi HS lên bảng làm bài.


+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những
HS có đoạn văn viết tốt.


<b>3. Củng cố – dặn dò:</b>


*Trạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì


* Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu
hỏi gì?


- Nhận xét tiết học.


- HS chỉ mục đích chuẩn bị bài sau NRVT
Lạc quan yêu đời.


<i><b>- Câu a: Để lấy nước tưới cho ruộng</b></i>
<i><b>đồng </b></i>


<i><b> - Câu b: Vì danh dự của lớp</b><b> , </b></i>


<i><b>- Câu c: Để thân thể khoẻ mạnh</b><b> , </b></i>



- Nhận xét câu trả lời của bạn.


- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.


- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân.


- HS lên bảng làm.


+ Tiếp nối đọc lại kết quả:


<i><b>+ Để mài cho răng mòn đi , chuột gặm</b></i>
các đồ vật cứng.


<i><b>+ Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái</b></i>
mũi và mồm đặc biệt đó dũi đất.


- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có
đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay
nhất.


</div>

<!--links-->

×