Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Tải Soạn bài Cây tre Việt Nam - Soạn văn 6 tập 2 bài Cây tre Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.02 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Soạn bài lớp 6: Cây tre Việt Nam</b>


<b>CÂY TRE VIỆT NAM</b>
<b>Thép Mới</b>


I. VỀ TÁC GIẢ


Thép Mới tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội; hoạt động trong
phong trào Thanh niên Dân chủ, Sinh viên Cứu quốc, Văn hoá Cứu quốc trước Cách
mạng tháng Tám. Ngun Phó Tổng biên tập, Người Bình luận cấp cao báo Nhân Dân,
Tổng biên tập báo Giải phóng, Uỷ viên Ban Tuyên huấn Trung ương Cục miền Nam, Uỷ
viên Ban Chấp hành Hội Nhà báo Việt Nam, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt
Nam, Huân chương Độc lập hạng nhì, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng, Huy chương G.
Phu-xích của Hội Nhà báo quốc tế.


Tác phẩm đã xuất bản: Tuyên ngôn Đảng Cộng sản (của C.Mác và Ph.Ăng-ghen, Thép
Mới và Sơn Tùng dịch, Lê Văn Lương hiệu đính, 1946); Trách nhiệm (1951); Thời gian
ủng hộ chúng ta (của I.Ê-ren-bua, Thép Mới dịch, 1954); Thép đã tơi thế đấy (của
Ơ-xtrốp-xki, Thép Mới dịch, 1955); Hữu nghị (1955); Hiên ngang Cuba (1963); Điện Biên
Phủ, một danh từ Việt Nam (1964); Trường Sơn hùng tráng (1969); Thời dựng Đảng
(1984); Từ Điện Biên Phủ đến 30-4 (1985); Năng động Thành phố Hồ Chí Minh (1990);
Cây tre Việt Nam (2001).


II. KIẾN THỨC CƠ BẢN


1. a) Đại ý của bài văn: Cây tre Việt Nam nói lên sự gắn bó thân thiết và lâu đời của cây
tre và con người Việt Nam trong đời sống, sản xuất, chiến đấu. Cây tre có những đức tính
q báu như con người Việt Nam nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre
sẽ đồng hành với người Việt Nam đi tới tương lai.


b) Bố cục



Theo bố cục của một văn bản tự sự, bài văn chia làm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
Mở bài: Từ đầu đến "chí khí như người" - Giới thiệu chung về cây tre.


Thân bài: Tiếp theo đến "Tiếng sáo diều tre cao vút mãi": Sự gắn bó của cây tre trong sản
xuất, chiến đấu và đời sống của con người Việt Nam.


Kết bài: Phần còn lại: Cây tre là tượng trưng con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.
Phần thân bài có thể chia thành các đoạn nhỏ:


Đoạn 1: Từ "nhà thơ đã có lần ca ngợi" đến "có nhau, chung thủy": Sự gắn bó của tre với
sản xuất và đời sống của người Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2. Để làm rõ ý "Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân
Việt Nam", bài văn đã đưa ra hàng loạt những biểu hiện cụ thể.


+ Những chi tiết, hình ảnh thể hiện, sự gắn bó của tre với con người trong lao động và
cuộc sống hàng ngày


- Bóng tre trùm lên làng bản, xóm thơn.
- Tre là cánh tay của người nông dân.
- Tre là người nhà.


- Tre gắn bó tình cảm gái trai, là đồ chơi trẻ con, nguồn vui tuổi già.
- Tre với người sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.


+ Tre là đồng chí chiến đấu


- Tre là vũ khí: gậy tầm vơng, chơng tre.
- Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.



Hình ảnh tre được nhân hóa: Tre như có tình cảm - âu yếm làng bản, xóm thơn, tre ăn ở
với người đời đời kiếp kiếp; tre với mình sống có nhau, chết có nhau, chung thủy; tre
xung phong và xe tăng đại bác; tre hy sinh để bảo vệ con người...


Cây tre là một người bạn, với tất cả những đặc tính người. Nhờ nhân hóa mà cây tre hiện
ra thật sống động trong đời sống, trong sản xuất và chiến đấu. Cây tre trở thành anh hùng
lao động và anh hùng chiến đấu. Tre cũng như con người Việt Nam, là biểu tượng của
người Việt Nam.


3. Ở đoạn cuối, tác giả hình dung vị trí của cây tre khi đất nước bước vào thời kỳ cơng
nghiệp hóa. Khi đó, sắt, thép và xi măng cốt sắt sẽ dần dần trở nên quen thuộc, sẽ thay thế
một phần cho tre mía. Tuy vậy, mía tre cũng vẫn cịn mãi. Nứa tre vẫn làm bóng mát, làm
cổng chào, và hóa tân vào âm nhạc, vào nét văn hóa trong chiếc đu ngày xuân dướn lên
bay bổng.


Mãi mãi tre vẫn đồng hành với con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.


4. Bài văn đã miêu tả cây tre đẹp, giàu sức sống, thanh cao, giản dị. Cây tre gắn bó giúp
đỡ con người trong lao động, trong chiến đấu và trong đời sống. Cây tre cũng như người
nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam, vì thế có thể nói cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.


II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Tóm tắt


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

bảo vệ quê hương, đất nước. Tre là bạn đồng hành của dân tộc ta trên con đường đi tới
ngày mai.


2. Cách đọc



Đọc bài Cây tre Việt Nam cần chú ý ngắt hơi, nhấn giọng làm nổi bật các chi tiết, hình
ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng; thể hiện lời văn giàu nhịp điệu và cảm xúc tràn
đầy chất thơ.


3. Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có nói đến cây tre.
Gợi ý: có thể kể ra các truyện như: Thánh Gióng, Cây tre trăm đốt,…và dẫn các câu thơ:


Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?


(Ca dao)


Q hương tơi có con sơng xanh biếc,
Nước gương trong soi tóc những hàng tre.


(Tế Hanh)
Lưng trần phơi nắng phơi sương


Có manh áo cộc tre nhường cho con.


</div>

<!--links-->

×