Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Giải thích thuật ngữ, nội dung của đất đai và khí hậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.37 KB, 19 trang )

Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu
Administrative Unit, Land and Climate
Biểu
Table
Trang
Page
1
Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2008 phân theo địa phơng
Number of administrative units as of 31 December 2008 by province
15
2
Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 01/01/2008)
Land use (As of 1 January 2008)
18
3
Hiện trạng sử dụng đất phân theo địa phơng (Tính đến 01/01/2008)
Land use by province (As of 1 January 2008)
19
4
Cơ cấu đất sử dụng phân theo địa phơng (Tính đến 01/01/2008)
Structure of used land by province (As of 1 January 2008)
21
5
Số giờ nắng các tháng năm 2008
Monthly sunshine duration in 2008
23
6
Lợng ma các tháng năm 2008
Monthly rainfall in 2008
24
7


Độ ẩm không khí trung bình các tháng năm 2008
Monthly mean humidity in 2008
25
8
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2008
Monthly mean air temperature in 2008
26
9
Mực nớc và lu lợng một số sông chính năm 2008
Water level and flow of some main rivers in 2008
27




Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu - Administrative Unit, Land and Climate
9

10

§¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

GiảI thích thuật ngữ, nội dung v phơng pháp tính
một số chỉ tiêu thống kê đất đai v khí hậu
Đất đai
Đất sản xuất nông nghiệp l đất đang dùng vo sản xuất nông
nghiệp, bao gồm đất trồng cây hng năm v đất trồng cây lâu năm.
Đất lâm nghiệp l đất đợc dùng chủ yếu vo sản xuất lâm nghiệp
hoặc dùng vo nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp, bao gồm đất rừng
sản xuất, đất rừng phòng hộ v đất rừng đặc dụng.

Đất chuyên dùng l đất đang đợc sử dụng vo các mục đích không
phải l nông nghiệp, lâm nghiệp v đất ở, bao gồm đất trụ sở cơ quan, công
trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp v đất có mục đích công cộng.
Đất ở l đất dùng để lm nh ở v xây dựng các công trình phục vụ
cho đời sống, sinh hoạt của nhân dân vùng nông thôn v đô thị.
Khí hậu
Số giờ nắng trong các tháng l tổng số giờ nắng các ngy trong
tháng cộng lại. Số giờ nắng l số giờ có cờng độ bức xạ mặt trời trực tiếp
với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m
2
( 0,2 calo/cm
2
phút). Thời gian nắng
đợc đo bằng nhật quang ký. Nó đợc xác định bằng vết cháy trên giản đồ
bằng giấy có khắc thời gian do các tia mặt trời chiếu xuyên qua quả cầu
thuỷ tinh hội tụ lại tạo nên.
Lợng ma trong tháng l tổng lợng ma của các ngy trong
tháng. Lợng ma l độ dy tính bằng milimet của lớp nớc nổi do giáng
thuỷ tạo nên trên mặt đáy của một thùng đo hình trụ có tiết diện miệng
hứng nớc l 200 cm
3
, cha bị mất đi vì bất kỳ một lý do no nh bốc hơi,
ngấm, chảy v.v... Thùng đo đó gọi l vũ kế.
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm l số bình
quân của độ ẩm không khí tơng đối trung bình của các ngy trong tháng.

Độ ẩm không khí tơng đối l tỷ số giữa sức trơng hơi nớc có trong
không khí v sức trơng hơi nớc bão ho (tối đa) ở cùng một nhiệt độ. Nó
đợc thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%). Độ ẩm không khí đợc đo bằng ẩm

kế v ẩm ký.
Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu - Administrative Unit, Land and Climate
11


Độ ẩm không khí tơng đối trung bình ngy đợc tính theo phơng
pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong
ngy tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ v 19 giờ, hoặc đợc tính từ kết quả
của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,... v 24 giờ của ẩm
ký.
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng l số bình quân của
nhiệt độ không khí trung bình của các ngy trong tháng.

Nhiệt độ không khí đợc đo bằng nhiệt kế thờng, nhiệt kế tối cao
(thuỷ ngân), nhiệt kế tối thấp (rợu) v nhiệt ký (bộ phận cảm ứng l một
tấm lỡng kim) đặt trong lều khí tợng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không
có trực xạ của bức xạ mặt trời.

Nhiệt độ không khí trung bình ngy đợc tính theo phơng pháp bình
quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngy tại
thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ v 19 giờ hoặc đợc tính từ kết quả của 24 lần
quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,... v 24 giờ của nhiệt kế.
12

Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu - Administrative Unit, Land and Climate

Explanation of terminology, content and Methodology
of some statistical indicators on land and climate

Land

Agriculture production land refers to the land used in agricultural
production; including: annual crop land and perennial crop land.
Forestry land refers to the land used in forestal production or
experiment, including: productive forest, protective forest and specially
used forest.
Specially used land is land being used for other purposes, not for
agriculture, forestry and living. It includes land used by offices and non-
profit agencies; security and defence land; land for non-agricultural
production and business and public land.
Homestead land is land used for house and other works construction
serving living activities of urban and rural inhabitants.
Climate
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours
of days in the month. Number of sunshine hours or the number of hours
with direct solar radiation is equaled or exceeded 0.1 kw/m
2
(≥ 0.2 calo/cm
2

min.). Sunshine duration is measured by heliograph. It is identified by the
burn in the paper diagram engraved time due to convergence of sunrays
through the glass sphere.
Rainfall in months is the total rainfall of all days in month. Rainfall
is the thickness (measured in ml) of water created by rainfall on the
bottom a cylinder tank 200 cm
3
in section. The water has not lost due to
evaporation, absorption, and flowing, etc. It is called rain gauge luviometer.
Average humidity in months is the average of relative humidity of
days in the month.


Relative humidity is the ratio of the vapor in the air and saturate
vapor (maximum) at the same temperature. It is indicated under percent
form (%). Humidity is measured by hygro meter and hygro graph.
§¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate
13


Daily average relative humidity is the average results of 4 main
observations at different time in a day: 1 a.m, 7 a.m, 13 p.m, 19 p.m or
from the results of 24 observations at from 1 a.m, 2 a.m, 3 a.m,... to 24 p.m
of the hygro graph.
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month.

Air temperature is measured by normal thermometer, mercury
thermometer, alcohol liquid thermometer and thermo graph (induction
part is made from bi-metal) exposed to the air in a meteor bust at 2m from
the ground, sheltered from direct solar radiation.

Daily average air temperature is the average of the results of 4 main
observations in a day at 1 a.m, 7 a.m, 13 p.m, 19 p.m or from the results of
24 observations at from 1 a.m, 2 a.m, 3 a.m,... to 24 p.m of the
thermometer.

















14

§¬n vÞ Hµnh chÝnh, §Êt ®ai vµ KhÝ hËu - Administrative Unit, Land and Climate

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2008 phân theo địa phơng
N
1
umber of administrative units as of 31 December 2008 by province
Thành phố
trực thuộc tỉnh
Thị xã Phờng
Quận
Huyện Thị trấn Xã
Town
districts
Urban Towns Rural Wards Communes
Cities under
provinces
districts districts


Cả nớc
Whole country 44 46 47 553 1327 617 9111
Đồng bằng sông Hồng
Red River Delta

11 16 6 96 364 122 1965
Hà Nội 2 9 18 147 22 408
Vĩnh Phúc 1 1 7 13 11 113
Bắc Ninh 1 1 6 17 6 103
Quảng Ninh 2 2 10 45 11 130
Hải Dơng 1 11 13 16 234
Hải Phòng 7 8 70 10 143
Hng Yên 1 9 7 9 145
Thái Bình 1 7 10 9 267
Hà Nam 1 5 6 6 104
Nam Định 1 9 20 15 194
Ninh Bình 1 1 6 16 7 124
Trung du v miền núi phía Bắc

Northern midlands and
mountain areas
9 9 119 118 136 2278
Hà Giang 1 10 5 9 181
Cao Bằng 1 12 4 14 181
Bắc Kạn 1 7 4
6 112
Tuyên Quang 1 5 7 5 129
Lào Cai 1 8 12 8 144
Yên Bái 1 1 7 11 10 159
Thái Nguyên 1 1 7 23 13 144

Lạng Sơn 1 10 5 14 207
Bắc Giang 1 9 7 16 207
Phú Thọ 1 1 11 14 10 251
Điện Biên 1 1 7 9 5 92
Lai Châu 1 6 3 6 89
Sơn La 1 10 6 9 191
Hoà Bình 1 10 8 11 191
Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu - Administrative Unit, Land and Climate
15

×