Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Đề thi chọn HSG Hóa học 10 năm 2017 - 2018 trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - THI247.com

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.16 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH
<b>TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ </b>


<i>(Đề thi có 01 trang) </i>


<b>KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG </b>
<b>Mơn: Hóa học- Lớp 10- Năm học 2017 – 2018 </b>


<i>Thời gian làm bài: 120 phút </i>
<i>Ngày thi 14/4/2018 </i>


Họ tên thí sinh: ……… SBD: ………


<i><b>(Cho biết NTK của K=39; Mn=55; O=16; Fe=56; S=32; Ba=137; Mg=24; Ca=40; Cl=35,5; C=12) </b></i>


<b>Câu 1. (3 điểm). Chất X được tạo nên từ 2 nguyên tố A, B có CTHH là A</b>2B. Phân tử X có tổng số
proton là 18. Số hiệu nguyên tử của A và B hơn kém nhau là 15.


<b>a. Xác đinh CTHH, viết công thức electron, công thức cấu tạo của X. </b>


<b>b. Viết pthh xảy ra (nếu có) khi cho chất X tác dụng lần lượt với các khí O2, Cl2, SO2; các </b>
dung dịch Cl2, CuCl2, FeCl2, FeCl3.


<b>Câu 2. ( 3 điểm). </b>


<b>a. Từ KMnO4, NaHCO3, Fe, Na2SO3, FeS </b>và dung dịch HCl đặc có thể điều chế được
<b>những khí gì? Viết phương trình hố học xảy ra. </b>


<b>b. Khi điều chế ra các khí trên (câu a) thường có lẫn hơi nước. Nếu dùng H2SO4 đặc hoặc </b>
NaOH rắn thì khơng thể làm khơ được chất khí nào ở trên? Giải thích và viết các pthh xảy ra
<b>Câu 3. (3 điểm). </b>



Có 6 lọ dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6. Mỗi dung dịch không màu chứa một
chất tan: BaCl2, H2SO4, NaOH, MgCl2, Na2CO3, HCl. Người ta tiến hành các thí nghiệm và thu
được kết quả như sau:


<i><b> Thí </b><b>nghiệm 1: Dung dịch 2 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 3 và 4. </b></i>


<i><b> </b><b>Thí </b><b>nghiệm 2: Dung dịch 6 cho kết tủa khi tác dụng với các dung dịch 1 và 4. </b></i>


<i><b> </b><b>Thí </b><b>nghiệm 3: Dung dịch 4 cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch 3 và 5. </b></i>


<b>Hãy lập luận để xác định các chất trong mỗi lọ dung dịch trên và viết các pthh đã xảy ra. </b>
<b>Câu 4. (3,5 điểm). </b>


<b>a.</b>Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Fe, M(II) tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit H2
(đktc). Mặt khác 3,6 gam kim loại M(II) trên tan hết trong dung dịch HCl thì cần chưa tới 310 ml
<b>dd HCl 1M. Xác định kim loại M. </b>


<b>b. Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong lượng vừa đủ </b>
dung dịch H2SO4 40%, thu được 8,96 lít hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với H2 là 16,75 và dung dịch Y
<b>có nồng độ 51,449%. Cơ cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m? </b>


<b>Câu 5. (3,5 điểm). Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện khơng có khơng khí cho </b>
đến khi phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Cho
<b>phần 1 tan hết trong dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với khí hidro bằng 13. </b>


<b>a. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X? </b>


<b>b. Cho phần 2 tác dụng hết với 55 gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng thu được V lít khí SO2 </b>
(đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư tạo thành 58,25 gam


<b>kết tủa. Tính m, V? </b>


<b>Câu 6. (4 điểm). Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam. </b>
Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B chỉ gồm CaCl2, KCl và một thể tích oxi vừa đủ oxi
hố SO2 thành SO3 để điều chế 191,1 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 360
ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D. Lượng KCl trong dung
<b>dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A. </b>


<b>a. Tính khối lượng kết tủa C? </b>


<b>b. Tính % khối lượng của KClO3 trong hỗn hợp A? </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Đáp án HSG Hóa Lớp 10 năm 2017 - 2018 </b>


<b>Nội Dung </b> <b>Điểm </b>


<b>Câu 1 </b>
<b>3 điểm </b>


<b>a. TH 1 </b>
2Za+ Zb= 18
Za-Zb=15


→ Za =11 (Na), Zb =4 (Be) → A2B là Na2Be vô lý
TH2:


2Za + Zb =18
Zb – Za = 15


→ Za = 1 ( H); Zb = 16 (S) → H2S.



Vậy CTHH H2S; Cte là H:S:H; CTCT là H-S-H
b.


Viết đủ 6 pthh xảy ra và kết luận 1 TH không xảy ra: 0,25*7=1,7


<b>0,25 </b>


<b>0,25 </b>
<b>0,75 </b>


<b>1,75 </b>
<b>Câu 2 </b>


<b>3 điểm </b>


a. điều chế ra được 6 khí là O2, Cl2, CO2, H2, SO2, H2S viết đủ 6 pthh
b. H2SO4 đặc làm khô được O2, Cl2, CO2, SO2, H2. Không làm khô được
H2S


vì H2S + H2SO4 → SO2 + H2O


NaOH rắn làm khô được O2, H2, không làm khơ được SO2, CO2, Cl2,
H2S


Vì xảy ra phản ứng : 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O.
2NaOH + H2S → Na2S + H2O.



<b>1,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>Câu 3 </b>
<b>3 điểm </b>


a. Vì dung dịch (4) cho khí khi tác dụng với dung dịch (3) và (5) → Dung
dịch (4) là Na2CO3; (3), (5) là hai dung dịch chứa H2SO4 và HCl.
- Vì (2) cho kết tủa khi tác dụng với (3) và (4). Vậy (2) phải là dung dịch


BaCl2, (3) là dung dịch H2SO4, (5) là dung dịch HCl.


- Vì (6) cho kết tủa với (1) và (4) nên (6) là MgCl2, (1) là NaOH. Vậy: (1)
là NaOH, (2) là BaCl2, (3) H2SO4,(4) là Na2CO3, (5) là HCl, (6) là MgCl2


- PT:


+ Thí nghiệm 1: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
+ Thí nghiệm 2; MgCl2 +2 NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl
+ Thí nghiệm 3: Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O+ CO2
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2


<b>0,5 </b>



<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>Câu 4 </b>
<b>3,5 </b>
<b>điểm </b>


<b>a. M + 2HCl → MCl2 + H2 </b>
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Ta có nM, Fe = 0,2 mol


→ KL molTB của Fe, M = 8/0,2 = 40 → M < 40 < 56


Mặt khác nHCl < 0,31 → nM < 0,155 → KL mol M > 3,6/,155 = 23,3
→ M là Mg (24)


<b>b. </b>


2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2


<b>0,5 </b>



<b>0,5 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 +CO2 + H2O


mol khi CO2 + H2 = 0,4 mol;


nNa2SO4 = 1,2 mol → nH2SO4 = 1,2 mol → mdd H2SO4 = 294 gam
mặt khác mdd Y = 1,2.142.100/51,449=331,2 gam


→ m = 331,2 + 0,4.2.16,75 – 294 = 50,6 gam


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,25 </b>
<b>0,25 </b>
<b>0,5 </b>
<b>Câu 5 </b>


<b>3,5 </b>
<b>điểm </b>


a. Fe + S → FeS


FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2



MZ = 26 → sơ đồ đường chéo → nH2 : nH2S = 1:3


đặt nH2 = a mol → nH2S = 3a mol Tương ứng với phần 1.
→ nFe bđ = 2.4a; nS bđ = 2.3a mol


→ %mFe = 4.56/(4.56+ 3.32) = 70%
%mS = 30%.


b. Phần 2 có FeS: 3a; Fe: a mol


2 FeS + 10H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl


Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2FeCl3
n Fe2(SO4)3 = 2a mol; n H2SO4 dư =0,55 – 18a
→ nBaSO4 = 6a + 0,55-18a = 0,25  a=0,025 mol
→ mX = 2.(4.0,025.56+ 3.0,025.32) = 16 gam


nSO2 = 4,5a + 1,5a = 6a = 0,15 mol  V SO2 = 3,36 lit.


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>



<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>
<b>Câu 6 </b>


<b>4 điểm </b>


2KClO3 → 2KCl + 3O2
Ca(ClO3)2 → CaCl2 + 3O2
Ca(ClO)2 → CaCl2 + O2
2SO2 + O2 →2 SO3
SO3 + H2O → H2SO4


CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl………
0,18 0,18 0,36


a. nCaCO3 = 0,18 mol → mCaCO3<b> = 18 gam </b>
b. nH2SO4 = 191,1.0,8:98 = 1,56 mol.


→ nO2 = 1/2nH2SO4 = 0,78 mol.
→Gọi nKClO3 = x.


BTKL: mB = 83,68 – 0,78*32 = 58,72.


Mà nCaCl2 = 0,18  nKCl trong B = 58,72 –0,18*111= 38,74 gam
→ nKCl trong D = 38,74 + 0,36.74,5 = 65,56 gam.


→ nKCl trong A = 65,56.3/22 = 8,94 gam.



→ nKCl do KClO3 = (38,74 – 8,94)/74,5 = 0,4 mol.
 %mKClO3 = 0,4.122,5/83,68 =58,56%.


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


<b>0,5 </b>


</div>

<!--links-->

×