Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 môn sinh trường THPT Yên lạc lần 1 | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.85 KB, 15 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Đề KSCL THPT Bắc Kiến Xương - Thái Bình - Lần 1 - Năm 2018</b>
<b>I. Nhận biết</b>


<b>Câu 1. Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?</b>
<b>A. Đỉnh sinh trưởng</b> <b>B. Rễ chính</b> <b>C. Miền sinh trưởng</b> <b>D. Miền lông hút</b>


<b>Câu 2. Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ</b>
dạng đột biến


<b>A. chuyển đoạn NST.</b> <b>B. đảo đoạn NST.</b> <b>C. mất đoạn nhỏ.</b> <b>D. lặp đoạn NST.</b>
<b>Câu 3. Cân bằng nội mơi là</b>


<b>A. duy trì sự ổn định của mơi trường trong tế bào.</b>
<b>B. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.</b>
<b>C. duy trì sự ổn định của mơi trường trong cơ quan.</b>
<b>D. duy trì sự ổn định của mơi trường trong mơ.</b>


<b>Câu 4. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm</b>
<b>A. ARN và prôtêin loại histon.</b> <b>B. ARN và pôlipeptit.</b>


<b>C. ADN và prôtêin loại histon.</b> <b>D. lipit và pôlisaccarit.</b>


<b>Câu 5. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F</b>1.
Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là


<b>A. tính trạng ưu việt.</b> <b>B. tính trạng trung gian. C. tính trạng trội.</b> <b>D. tính trạng</b> lặn.
<b>Câu 6. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là</b>


<b>A. lặp đoạn và mất đoạn lớn.</b> <b>B. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.</b>


<b>C. đảo đoạn.</b> <b>D. mất đoạn lớn.</b>



<b>Câu 7. Trong các dạng đột biến gen thì</b>


<b>A. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với q trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình</b>
thích nghi với điều kiện mơi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự
thay đổi của điều kiện mơi trường.


<b>B. đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với q trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngồi kiểu</b>
hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích
nghi thay thế những dạng kém thích nghi.


<b>C. đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với q trình tiến hóa vì nó tạo ra alen</b>
mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho q trình tiến hóa.


<b>D. đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với q trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ khơng biểu hiện ngay</b>
mà tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng khơng biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có
nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>A. 5' AUG 3'.</b> <b>B. 3' AGU 5'.</b> <b>C. 3' UGA 5'.</b> <b>D. 3' UAG 5'.</b>
<b>Câu 9. Đột biến cấu trúc NST là quá trình làm</b>


<b>A. phá huỷ mối liên kết giữa prôtêin và ADN.</b> <b>B. thay đổi thành phần prôtêin trong NST.</b>
<b>C. biến đổi ADN tại một điểm nào đó trên NST.</b> <b>D. thay đổi cấu trúc NST.</b>


<b>Câu 10. Các kiểu hướng động dương của rễ là</b>


<b>A. hướng đất, hướng nước, huớng hoá.</b> <b>B. hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.</b>
<b>C. hướng đất, hướng nước, hướng sáng.</b> <b>D. hướng đất, ướng sáng, huớng hoá.</b>


<b>Câu 11. Trong cơ chế điều hịa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon</b>


có vai trị rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động là


<b>A. trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.</b>


<b>B. trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.</b>
<b>C. vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.</b>


<b>D. trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.</b>


<b>Câu 12. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi mơi trường</b>
có lactơzơ và khi mơi trường khơng có lactôzơ?


<b>A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.</b>
<b>B. Gen điều hồ R tổng hợp prơtêin ức chế.</b>


<b>C. ARN pơlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.</b>
<b>D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.</b>


<b>Câu 13. Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn</b>


<b>A. sau dịch mã.</b> <b>B. dịch mã.</b> <b>C. trước phiên mã.</b> <b>D. phiên mã.</b>


<b>Câu 14. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n  1  1) có thể có ở lồi</b>
này là:


<b>A. 21</b> <b>B. 7</b> <b>C. 14</b> <b>D. 42</b>


<b>Câu 15. Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?</b>


<b>A. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.</b>


<b>B. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.</b>
<b>C. Các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.</b>
<b>D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>D. tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động mạch -> Tim</b>
<b>Câu 17. Hậu quả thường xảy ra đối với trẻ em khi thiếu iôt là</b>


<b>A. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.</b> <b>B. các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.</b>
<b>C. người nhỏ bé hoặc khổng lồ.</b> <b>D. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.</b>


<b>II. Thơng hiểu</b>


<b>Câu 18. Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh. Nếu trong q trình giảm phân có 0,8 % số tế bào bị rối</b>
loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường, các
cặp NST khác giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu


<b>A. 0,2%</b> <b>B. 0,025%</b> <b>C. 0,05 %</b> <b>D. 0,25 %</b>


<b>Câu 19. Xét các phát biểu sau</b>


(1). Mã di truyền có tính thối hố tức là một mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axit
amin


(2). Tất cả các ADN đều có cấu trúc mạch kép


(3). Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrơ


(4). Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
(5). ARN thơng tin có cấu trúc mạch thẳng



Có bao nhiêu phát biểu đúng?


<b>A. 3.</b> <b>B. 1.</b> <b>C. 2.</b> <b>D. 4.</b>


<b>Câu 20. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi một axit amin nhưng không làm thay đổi số</b>
lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng?


<b>A. Mất một cặp nuclêơtit ở bộ ba mã hố thứ năm của gen.</b>
<b>B. Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hố thứ năm của gen.</b>
<b>C. Mất ba cặp nuclêơtit ở bộ ba mã hoá thứ năm của gen.</b>


<b>D. Thay thế cặp nuclêôtit thứ 14 của gen bằng một cặp nucleotit khác.</b>


<b>Câu 21. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp</b>
NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu khơng có đột
biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm
tỉ lệ


<b>A. 1/3.</b> <b>B. 3/16.</b> <b>C. 1/8.</b> <b>D. 2/3.</b>


<b>Câu 22. Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:</b>


1-Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
2-Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

5-Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6-Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribơxơm.


7-Mêtionin tách rời khỏi chuổi pơlipeptit
8-Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.


9-Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribơxơm.
Trình tự nào sau đây là đúng?


<b>A. 2-5-4-9-1-3-6-8-7.</b> <b>B. 2-4-1-5-3-6-8-7.</b> <b>C. 2-4-5-1-3-6-7-8.</b> <b>D. 2-5-9-1-4-6-3-7-8.</b>
<b>Câu 23. Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà khơng có nguy hiểm nào, gà con không chạy đi ẩn nấp</b>
nữa là kiểu học tập


<b>A. học ngầm.</b> <b>B. quen nhờn.</b> <b>C. học khôn.</b> <b>D. in vết.</b>


<b>Câu 24. Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn,</b>
phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:


<b>A. 27/256</b> <b>B. 1/16</b> <b>C. 81/256</b> <b>D. 3/256</b>


<b>Câu 25. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm</b>
của quy luật di truyền nào?


<b>A. di truyền ngồi nhân B. Hốn vị gen</b> <b>C. Tương tác gen</b> <b>D. quy luật Menđen</b>


<b>Câu 26. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các</b>
cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lý thuyết, phép lai giữa
hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là


<b>A. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.</b> <b>B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.</b>
<b>C. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.</b> <b>D. 11cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.</b>


<b>Câu 27. Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25% số mạch đơn có trong tổng số các phân</b>
tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong q trình tái bản mơi trường đã cung cấp nguyên liệu
tương đương với 104160 Nu. Phân tử ADN này có chiều dài là



<b>A. 11067Å.</b> <b>B. 11804,8Å.</b> <b>C. 5712Å.</b> <b>D. 25296Å.</b>


<b>Câu 28. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Q</b>
trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là


<b>A. 1/2.</b> <b>B. 1/36.</b> <b>C. 1/6.</b> <b>D. 1/12.</b>


<b>Câu 29. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả</b>
năng thụ tinh. Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1)AAAa x AAAa. (2) Aaaa x Aaaa. (3) AAaa x AAAa. (4) AAaa x Aaaa.


Đáp án đúng là:


<b>A. (3), (4)</b> <b>B. (2), (3)</b> <b>C. (1), (4)</b> <b>D. (1), (2).</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>A. 4.</b> <b>B. 8.</b> <b>C. 2. D. 9.</b>


<b>Câu 31. Một tế bào có 2n = 6 NST, kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp</b>
Aa và một NST của cặp Bb không phân ly trong q trình ngun phân. Có thể gặp các tế bào con có
thành phần nhiễm sắc thể là:


<b>A. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd.</b>
<b>B. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và AaBbbDd.</b>
<b>C. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBDd và abbDd.</b>
<b>D. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAaBDd và aBBbDd.</b>


<b>Câu 32. Bệnh máu khó đơng ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và khơng có alen</b>
tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác ?



<b>A. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ</b> <b>B. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ</b>
<b>C. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố</b> <b>D. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội</b>


<b>Câu 33. Có hai loại prơtêin bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác</b>
nhau. Biết hai phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào và các quá trình phiên mã, dịch
mã diễn ra bình thường. Hiện tượng này xảy ra do?


<b>A. Hai prôtêin được tạo ra từ một gen nhưng ở hai riboxom khác nhau nên có cấu trúc khác nhau.</b>
<b>B. Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.</b>


<b>C. mARN sơ khai được xử lý theo những cách khác nhau tạo nên các phân tử mARN khác nhau.</b>
<b>D. Các mARN được phiên mã từ một gen ở các thời điểm khác nhau.</b>


<b>Câu 34. Cho các thông tin sau:</b>


(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân.


(2) Không làm thay đổi số lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết.
(3) Làm thay đổi chiều dài của ADN.


(4) Làm thay đổi nhóm gen liên kết.
(5) Được sử dụng để lập bản đồ gen.


(6) Có thể làm ngừng hoạt động của gen trên NST.
(7) Làm xuất hiện loài mới.


Có bao nhiêu thơng tin chính xác khi nói về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.


<b>A. 2.</b> <b>B. 4.</b> <b>C. 5.</b> <b>D. 3.</b>



<b>III. Vận dụng</b>


<b>Câu 35. Một chuỗi polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X theo tỉ lệ 4:1. Số</b>
đơn vị mã chứa 2U1X và tỉ lệ mã di truyền 2U1X lần lượt là


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 36. Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến</b>
và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28<sub> loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phần cho một cây cùng loài</sub>
thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc
thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể?


<b>A. Lệch bội.</b> <b>B. Ba nhiễm.</b> <b>C. Tứ bội.</b> <b>D. Tam bội.</b>


<b>Câu 37. Ở một lồi thực vật lưỡng bội (2n = 8), có bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe. Do đột biến đã làm</b>
xuất hiện các thể đột biến sau đây:


(1) Thể một nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBbDEe.


(2) Thể bốn nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBBbbDdEe; AaBBBbDdEe; AaBbbbDdEe.
(3) Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBBbbDddEe.


(4) Thể ba nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaaBBbDdEe.
(5) Thể khơng nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBb.


(6) Thể ba nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaaBbDdEe hoặc AAaBbDdEe.
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?


<b>A. 4.</b> <b>B. 1.</b> <b>C. 2.</b> <b>D. 3.</b>


<b>Câu 38. Một cá thể ở một lồi động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân</b>
của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 khơng phân li trong giảm


phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào cịn lại giảm phân bình thường.
Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể
chiếm tỉ lệ


<b>A. 0,5%</b> <b>B. 1%</b> <b>C. 0,25%</b> <b>D. 2%</b>


<b>Câu 39. Một lồi có 2n = 16. Biết rằng các NST có cấu trúc khác nhau, khơng xảy ra đột biến trong giảm</b>
phân. Khi nói về giảm phân tạo thành giao tử, một học sinh đưa ra các nhận định, theo lý thuyết có bao
nhiêu nhận định chưa chính xác?


(1) Nếu khơng có trao đổi chéo giữa các cặp NST thì số giao tử tối đa là 256.
(2) Một cặp đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 512.
(3) Hai cặp đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 1024.


(4) Hai cặp có trao đổi chéo kép khơng đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 256
(5) Hai cặp có trao đổi chéo kép đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 576.


<b>A. 1.</b> <b>B. 2.</b> <b>C. 3.</b> <b>D. 4.</b>


<b>Câu 40. Một gen có tỷ lệ </b> A T
G X




 = 2/3. Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng tỷ lệ
A T


G X



 = 65,2 % . Đây là dạng đột biến


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7></div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT</b>


<b>Câu 1. Chọn đáp án D</b>


Rễ là cơ quan sinh dưỡng của cây. Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm.


+ Rễ cọc có rễ cái to khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con mọc xiên mọc ra
nhiều rễ bé hơn nữa.


+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, thường mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm. Rễ gồm
có 4 miền với các chức năng chính khác nhau.


+ Miền trưởng thành có các mạch dẫn có chức năng dẫn truyền.
+ Miền hút có lơng hút có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.
+ Miền sinh trưởng (nơi tế bào phân chia) làm cho rễ dài


+ Miền chóp rễ có chức năng che chở cho đầu rễ.
→ Đáp án D


<b>Câu 2. Chọn đáp án C</b>


Mất đoạn nhỏ có thể khơng làm giảm sức sống vì vậy người ta đã vận dụng hiện tượng mất đoạn nhỏ để
loại bỏ những gen có hại.


⇒ Đáp án C.


<b>Câu 3. Chọn đáp án B</b>


Cân bằng nội mơi là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể. Sự ổn định về các điều kiện lí hóa của


mơi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường.


⇒ Đáp án B


<b>Câu 4. Chọn đáp án C</b>


NST ở sinh vật nhân chuẩn nằm trong nhân, NST có dạng thẳng được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành
phần chủ yếu gồm ADN và protein loại histon.


Cịn NST ở tế bào nhân sơ nằm trong tế bào chất chỉ là một phân tử ADN dạng vòng trần (chưa có cấu
trúc NST) khơng liên kết với protein loại histon.


→ Đáp án C


<b>Câu 5. Chọn đáp án C</b>


Trong phép lai thuận và lai nghịch hai giống đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau đều
được cây F1 toàn hoa đỏ.


Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi
là tính trạng trội (ví dụ hoa đỏ), tính trạng kia khơng được biểu hiện gọi là tính trạng lặn (ví dụ hoa trắng).
→ Đáp án C.


<b>Câu 6. Chọn đáp án C</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Chuyển đoạn lớn ở NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật


- Lặp đoạn gây ra những hậu quả khác nhau như tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.
- Đảo đoạn NST thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể mang đoạn đảo vì vật chất di truyền không
mất mát.



→ Đáp án C.


<b>Câu 7. Chọn đáp án D</b>


A. Sai. Gen lặn cũng có thể tạo ra kiểu hình thích nghi với điều kiện mơi trường hiện tại. Hoặc khơng
thích nghi với mơi trường hiện tại thì khi điều kiện mơi trường thay đổi gen lặn có thể có lợi thích nghi
với điều kiện mơi trường.


B. Sai. Đột biến đa số là có hại cho cơ thể sinh vật.
C. Sai.


<b>Câu 8. Chọn đáp án B</b>


Các bộ ba kết thúc 5’ UAG 3’, 5’ UGA3’, 5’UAA3’
→ Đáp án B.


<b>Câu 9. Chọn đáp án D</b>


Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST. Các dạng đột biến này thực chất là sự
sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc NST.


→ Đáp án D.


<b>Câu 10. Chọn đáp án A</b>


- Hướng trọng lực (Hướng đất): là phản ứng của cây đối với trọng lực. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương,
đỉnh thân hướng trọng lực âm.


- Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng → Hướng sáng


dương. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại → Hướng sáng âm


- Hướng hóa là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất hóa học. Hướng hóa dương là khi cơ
quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hóa chất. Hướng hóa âm khi phản ứng sinh trưởng của cây
tránh xa hóa chất. Tùy vào tác nhân kích thích gây hướng hóa mà đỉnh rễ có thể là hướng hóa âm hoặc
dương.


- Hướng nước là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước. Đỉnh rễ hướng nước dương.
→ Đáp án A.


<b>Câu 11. Chọn đáp án D</b>


Operon Lac gồm các thành phần:


- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau.


- Vùng vận hành (O): nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất (protein) ức chế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

→ Đáp án D


<b>Câu 12. Chọn đáp án B</b>
<b>Câu 13. Chọn đáp án D</b>
<b>Câu 14. Chọn đáp án A</b>
<b>Câu 15. Chọn đáp án C</b>
<b>Câu 16. Chọn đáp án A</b>
<b>Câu 17. Chọn đáp án D</b>
<b>Câu 18. Chọn đáp án B</b>
Xét từng cặp gen:
Aa tạo ½ A, ½ a
Bb tạo ½ B, ½ b



Dd có 0,8% số tế bào bị rối loạn phân li trong giảm phân I tạo 0,4% Dd, 0,4% O
Hh tạo 1/2H, 1/2h.


→ Theo lí thuyết loại giao tử abDdEh = 1/2a.1/2b.0,4%Đ.1/2E.1/2h = 0,025%
→ Đáp án B.


<b>Câu 19. Chọn đáp án C</b>


(1) Sai. Mã di truyền có tính thoải mái (dư thừa) nghĩa là có nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa
cho một loại axit amin trừ AUG, UGG.


(2) Sai. ADN ở một số lồi vi khuẩn, virut có cấu trúc mạch đơn, dạng vịng.


(3) Sai. Phân tử tARN có cấu trúc mạch đơn và gấp khúc tạo nên các thùy trịn hình thành nên liên kết
hidro.


(4) Đúng. Trong một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất. Thứ tự kích thước axit
nucleic là ADN → rARN → tARN → mARN.


(5) Đúng. ARN thơng tin có cấu tạo 1 mạch thẳng không cuộn chiếm khoảng 5-10% lượng ARN trong tế
bào làm nhiệm vụ truyền đạt thông tin về cấu trúc của phân tử protein được tổng hợp từ ADN đến
riboxom tế bào chất.


⇒ Các ý đúng (4) và (5). Đáp án C
<b>Câu 20. Chọn đáp án D</b>


A. Mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa thứ năm có thể làm mất một axit amin dẫn đến thay đổi số lượng
axit amin và thay đổi các axit amin trở về sau kể từ bộ ba bị đột biến đó.



B. Thêm một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa thứ năm có thể làm tăng số lượng axit amin dẫn đến thay đổi
số lượng axit amin và thay đổi axit amin trở về sau kể từ bộ ba bị đột biến đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

D. Thay thế cặp nucleotit thứ 14 của gen bằng một cặp nucleotit khác làm thay đổi một axit amin trong
chuỗi polipeptit nhưng không làm thay đổi số axit amin trong chuỗi.


⇒ Đáp án D


<b>Câu 21. Chọn đáp án A</b>
A: thân cao, a thân thấp
B: hoa đỏ, b: hoa trắng
P: AaBb × AaBb


Thân cao, hoa trắng (A_bb) = 3/4.1/4 = 3/16


Thân cao, hoa trắng đồng hợp (AAbb) = 1/4.1/4 =1/16


→ Trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ: 1/16 / 3/16 =
1/3


→ Đáp án A


<b>Câu 22. Chọn đáp án A</b>


Diễn biến của quá trình dịch mã:


- Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu
- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mở đầu.
- Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé



- Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom


- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
- tARN có anticodon là 3’ UAX 5’ rời khỏi riboxom.


- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào riboxom.
- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2
- Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit.
Đáp án A


<b>Câu 23. Chọn đáp án B</b>


Quen nhờn là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại
nhiều lần nếu những kích thích đó khơng kèm theo sự nguy hiểm nào.


- In vết là dễ thấy nhất ở chim. Ngay sau khi mới sinh nở ra, con non có “tính bám” và đi theo các vật
chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên.


- Học ngầm là kiểu học khơng có ý thức, khơng biết rõ mình đã học được. Sau này khi có nhu cầu thì kiến
thức đó tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

→ Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần mà khơng có nguy hiểm nào, gà con khơng chạy đi ẩn nấp nữa là
kiểu học tập quen nhờn.


→ Đáp án B


<b>Câu 24. Chọn đáp án A</b>


Phép lai AaBbCcDd × AaBbCcDd



Kiểu hình A_bbC_D_ = 3/4.1/4.3/4.3/4 = 27/256
→ Đáp án A


<b>Câu 25. Chọn đáp án A</b>


Đặc điểm di truyền ngoài nhân:


- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di
truyền theo dòng mẹ. Trong di truyền tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái
được tạo ra từ mẹ.


- Các tính trạng di truyền khơng tn theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất khơng được phân
phối đều cho các tế bào con như đối với NST.


- Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có
cấu trúc di truyền khác.


→ Đáp án A.


<b>Câu 26. Chọn đáp án C</b>
A: đỏ > a: vàng


P: AAaa × aaaa


AAaa cho các loại giao tử 1/6 AA, 4/6Aa, 1/6aa
aaaa cho giao tử aa


→ Quả vàng = 1/6.aa.1aa = 1/6
Quả đỏ = 1 – 1/6 = 5/6



→ Tỉ lệ kiểu hình: 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng.
→ Đáp án C.


<b>Câu 27. Chọn đáp án B</b>
Gọi x là số lần nhân đôi


1 phân tử ADN ban đầu có 2 mạch đơn


⇒ Số phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu là: 2/(2.2x<sub>) = 6,25%</sub>
⇒ 2x<sub> = 16 phân tử</sub>


⇒ x = 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

⇒ N = 6944 nu.


Phân tử ADN này có chiều dài là L = N/2*3,4 = 6944/2*3,4 = 11804,8Å
⇒ Đáp án B


<b>Câu 28. Chọn đáp án D</b>
P: AAaa × Aa


AAaa tạo các giao tử 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
Aa tạo các giao tử 1/2A, 1/2a


→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là aaa = 1/6 . 1/2 = 1/12.
→ Đáp án D


<b>Câu 29. Chọn đáp án D</b>


(1) AAAa × AAAa tạo 1AAAA, 2AAaa, 1aaaa.


(2) Aaaa × Aaaa tạo 1 AAaa, 2 Aaaa, 1aaaa.


(3) AAaa × AAAa tạo 1AAAA, 1Aaaa, 5AAaa, 5AAAa.
(4) AAaa × Aaaa tạo 1AAAA, 5AAaa, 5Aaaa, 1aaa.
→ (1) (2) đúng. Đáp án D


<b>Câu 30. Chọn đáp án A</b>


Một tế bào có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân bình thường thực tế cho 22 = 4 loại giao tử
→ Đáp án C


<b>Câu 31. Chọn đáp án A</b>


Xét cặp NST Aa. Một trong 2 NST của Aa không phân li trong ngun phân:
TH1: AA khơng phân li thì tạo ra Aaa và a


TH2: aa khơng phân li thì tạo ra Aaa và A
→ TB sinh ra có thể là Aaa và a hoặc Aaa và A.
Tương tự cho cặp NST Bb.


→ TB sinh ra có thể là BBb và b hoặc Bbb và B


Các NST khác phân li bình thường. Theo đề bài ta có kiểu giao tử AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và
aBBbDd


→ Đáp án A.


<b>Câu 32. Chọn đáp án B</b>
<b>Câu 33. Chọn đáp án C</b>
<b>Câu 34. Chọn đáp án C</b>


<b>Câu 35. Chọn đáp án B</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

→ U chiếm 4/5, X chiếm 1/5.


Có 3 đơn vị mã chứa 2U 1X là UUX, XUU, UXU.
Tỉ lệ mã di truyền 2U 1X = 3.(4/5)2.(1/5) = 48/125.
→ Đáp án B.


<b>Câu 36. Chọn đáp án D</b>


Trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn khơng xảy ra đột biến và trao đổi chéo tạo 2^8 loại giao
tử.


⇒ 2n = 16.


Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra số tế bào con là: 24 = 16 tế bào
Số NST trong mỗi tế bào con 384 / 16 = 24 NST = 3n ⇒ Tam bội.


Đáp án D.


<b>Câu 37. Chọn đáp án A</b>


2n = 8, bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe


(3) Sai. Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có kí hiệu là AaBbbDddEe hoặc AaBBbDDdEe hoặc
AaBBdDddEe hoặc AaBbbDDEe.


(5) Sai, Thể khơng nhiễm, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBbDd, BbDdEe, AaDdEe, AaBbEe.
⇒ (1)(2)(4)(6) đúng. Đáp án A



<b>Câu 38. Chọn đáp án A</b>
2n = 12 → n = 6


1 tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I tạo 1/2 giao tử (n + 1) và 1/2 giao tử (n  1)
20 tế bào có cặp NST số 1 khơng phân li trong giảm phân I → tạo 10 giao tử (n + 1) và 10 giao tử (n  1).
→ Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra thì số giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ = 10/2000 = 0,5%
→ Đáp án A.


<b>Câu 39. Chọn đáp án B</b>
Một loài 2n = 16 → n = 8


(1) Đúng. Nếu khơng có trao đổi chéo giữa các cặp NST thì số giao tử tối đa là 2n<sub> = 2</sub>8<sub> = 256</sub>


(2) Đúng. Một cặp đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm thì số giao tử tối đa là: 2n-k<sub>.4</sub>k<sub> = 2</sub>8-1<sub>.4</sub>1<sub> = 512</sub>
(3) Đúng. Hai cặp xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là: 2n-k<sub>.4</sub>k<sub> = 2</sub>8-2 <sub>= 1024</sub>


(4) Sai. Hai cặp có trao đổi chéo kép khơng đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là: 2n-k<sub>.6</sub>k<sub> = 2</sub>8-2<sub>.6</sub>2<sub> =</sub>
2304


(5) Hai cặp có trao đổi chéo kép đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là: 2n-k<sub>.8</sub>k<sub> = 2</sub>8-2<sub>.8</sub>2<sub> = 4096</sub>
⇒ (4) (5) sai. Đáp án B


</div>

<!--links-->

×