Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (76.69 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 18/10/2019 <b>Tiết 18 </b>
Ngày giảng: 21/10 /2019
<b>1.1. Về kiến thức:</b>
- Hệ thống các kiến thức và kĩ năng đã học.
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm dân cư nước ta (cộng đồng dân tộc Việt
<b>Nam, dân số và gia tăng dân số, phân bố dân cư và các loại hình quần cư, lao</b>
động và việc làm, chất lượng cuộc sống)
- Hiểu và trình bày được đặc điểm sự phát triển và phân bố của nền kinh tế nước
ta (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).
<b>1.2. Về kĩ năng </b>
<b>* Kĩ năng bài học: Củng cố các kĩ năng biểu đồ, bản đồ; Phát triển khả năng</b>
tổng hợp, khái quát xác lập mối quan hệ địa lí giữa yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã
hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp và các yếu tố đầu vào và đầu
ra đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.
<b>1.3. Về thái độ: ý thức ôn tập nghiêm túc</b>
<b>1.4. Về năng lực:</b>
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tính tốn.
- Năng lực bộ mơn: xử lí số liệu thống kê.
<b>2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam. Bản đồ giao thông- du lịch Việt Nam.
<b>2.2. Học sinh: ôn tập theo hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy trên giấy A3</b>
<b>3. Phương pháp-KT </b>
- §àm thoại vấn đáp, động não, trình bày 1 phút.
<b>4. Tiến trình giờ dạy – giáo dục</b>
<b>4.1.Ổn định lớp ( 1</b>/ <sub>)</sub>
<b>4.2.Kiểm tra bài cũ: Thực hiện kết hợp trong quá trình ơn tập</b>
<b>4.3. Bài mới: 39’</b>
<b>* Hoạt động 1: Địa lí dân cư</b>
- Mục tiêu: HS trình bày được các đặc điểm dân cư nước ta.
- Phương pháp: đàm thoại vấn đáp
- Thời gian: 10p
<b>Hoạt động dạy học của GV, HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
GV nêu câu hỏi; HS dựa vào phần đề cương
đó chuẩn bị ở nhà trả lời, GV bổ sung,
chuẩn kiến thức.
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Tình
<b>1. Địa lí dân cư</b>
hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?
Câu 2: Cho biết số dân và tình hình gia tăng
dân số của nước ta? Cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nước có đặc điểm gì?
Câu 3: Hãy trình bày đặc điểm mật độ dân
số và sự phân bố dân cư nước ta?
Câu 4: Nguồn lao động nước ta có những
mặt mạnh và hạn chế nào? Giải pháp khắc
những hạn chế đó?
Câu 5: Tại sao giải quyết việc làm đang là
vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
Câu 6: Chúng ta đã đạt được thành tựu gì
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
của nhân dân?
- Tình hình gia tăng dân số,
nguyên nhân và hậu qủa
- Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu
hướng thay đổi cơ cấu dân số
- Phân bố dân cư
- Đặc điểm của nguồn lao động và
sử dụng lao động
- Hướng giải quyết việc làm
- Những thành tựu trong nâng cao
chất lượng cuộc sống
<b>* Hoạt động 2: Địa lí kinh tế</b>
- Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được đặc điểm các ngành kinh tế ở nước ta.
- Phương pháp: đàm thoại vấn đáp
- Thời gian: 13p
- Cách thức tiến hành:
GV phát vấn câu hỏi u cầu HS trình bày
sau đó nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
Câu 7: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước
ta được biểu hiện ở những mặt nào? Hãy
trình bày rõ.
Câu 10: Xác định các vùng trọng điểm lúa,
vùng trồng cây công nghiệp trọng điểm,
vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta.
Câu 11: Xác định trên bản đồ các ngư
trường trọng điểm, các tỉnh dẫn đầu về sản
lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng
thuỷ sản nước ta.
Câu 12: Xác định trên bản đồ các khu vực
Câu 13: Xác định trên bản đồ các tuyến
<b>2. Địa lí kinh tế</b>
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
- Những thành tựu và khó khăn
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp,
công nghiệp
- Sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
- Sự phát triển và phân bố công
nghiệp
- Cơ cấu ngành CN
- Các ngành CN trọng điểm
- Sự phát triển và phân bố lâm
nghiệp, thủy sản
- Vai trò của dịch vụ
- Đặc điểm phát triển và phân bố
ngành dịch vụ
đường quan trọng của các loại hình giao
thơng vận tải nước ta.
Câu 14: Xác định trên bản đồ các trung tâm
thương mại lớn nhất nước ta.
Câu 15: Xác định trên bản đồ một số trung
tâm du lịch nổi tiếng nước ta.
- ĐK thuận lợi để trở thành trung
tâm thương mại, dịch vụ
<b>* Hoạt động 1: Bài tập</b>
- Mục tiêu: HS củng cố các kĩ năng vẽ biểu đồ, điền hoặc lập sơ đồ.
- Phương pháp: đàm thoại vấn đáp, động não, trình bày 1 phút
- Thời gian: 16p
- Cách thức tiến hành:
- Cho HS trình bày cách hiểu, cách làm các
bài tập vẽ biểu đồ, sau đó GV chỉnh sửa và
uốn nắn,
- GV nêu những yêu cầu cần thiết khi làm
bài tập vẽ các dạng biểu đồ, điền hoặc lập
sơ đồ.
Cõu 13: Xác định trên bản đồ các tuyến
đường quan trọng của các loại hình giao
thơng vận tải nước ta.
Cõu 14: Xác định trên bản đồ các trung tâm
thương mại lớn nhất nước ta.
Cõu 15: Xác định trên bản đồ một số trung
tâm du lịch nổi tiếng nước ta.
<b>2. Phần thực hành</b>
- Nhận xét bảng số liệu, phân
tích, so sánh
- Vẽ biểu đồ tròn, miền
- Đọc lược đồ
- Điền hoặc lập sơ đồ
<b>4.4. Củng cố( 2</b>/ <sub>)</sub>
- GV cho HS sơ kết bài học= Sơ đồ tư duy
- GV nhận xét thái độ học tập của HS, cho điểm thưởng đối với HS trả lời đúng,
cho điểm phạt đối với HS không học bài.
<b>4.5. Hướng dÉn häc sinh về nhà( 3</b>/ <sub>)</sub>
1. Ôn tập tốt các nội dung từ bài 1 đến 16.