Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đấy xuất khẩu nông sản ở công ty Intimex

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.76 KB, 59 trang )

Khoá luận tốt nghiệp
đề tài:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất
khẩu nông sản ở công ty Intimex.
Mở đầu ........................................................................................................ 3
Ch ơng I ....................................................................................................... 5
vai trò của xuất khẩu hàng nông sản trong chiến l ợc
xuất khẩu của việt nam. .................................................................... 5
...................................................................................................................... 5
I. vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu ....................................... 5
1. Vị trí của hoạt động xuất khẩu . ......................................................... 5
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu . ....................................................... 5
3. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh xuất khẩu .................................. 9
4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu ..................................................... 10
5. Nội dung của hoạt động xuất khẩu. ................................................. 10
II- Các nhân tố ảnh h ởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu ....... 16
1- Nhóm nhân tố bên ngoài .................................................................... 16
2. Các nhân tố về bản thân doanh nghiệp ........................................... 18
Ch ơng II .................................................................................................... 20
Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản tại công ty
INTIMEX trong những năm qua ...................................................... 20
I. Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của n ớc ta ....... 20
1) Đặc điểm hàng nông sản và những chỉ dẫn Marketing cơ bản .... 20
2. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong
những năm qua ........................................................................................ 21
II. Phân tích tình hình xuất khẩu nông sản của Công ty
trong những năm qua ...................................................................... 23
A. Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX .......................... 23
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty ................................... 23
2. Chức năng của Công ty ...................................................................... 23
3. Các mặt hàng kinh doanh của Công ty ........................................... 24


4. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu ................................................ 24
B. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông
sản của Công ty INTIMEX trong thời gian qua .................................... 25
1. Công tác nghiên cứu thị tr ờng và hoạt động marketing mix ........ 25
2. Công tác thu mua tạo nguồn ............................................................. 28
3. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu ......................................................... 31
4. Hình thức xuất khẩu ........................................................................... 34
5. Kim ngạch và tỷ trọng nông sản xuất khẩu ..................................... 35
6. Cơ cấu nhóm hàng nông sản xuất khẩu .......................................... 38
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

1
Khoá luận tốt nghiệp
7. Thị tr ờng xuất khẩu hàng nông sản ................................................. 43
8. Đánh giá tình hình xuất khẩu nông sản của công ty INTIMEX
trong thời gian qua ................................................................................. 48
Ch ơng III ................................................................................................... 51
Ph ơng h ớng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông
sản của Công ty INTIMEX .................................................................. 51
I. Định h ớng phát triển của Công ty ........................................................ 51
1. Định h ớng phát triển của ngành nông sản n ớc ta .......................... 51
2. Định h ớng phát triển chung của Công ty. ....................................... 52
3. Định h ớng phát triển xuất khẩu hàng nông sản của Công ty ..... 55
II. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
nông sản của Công ty Intimex. ................................................................. 56
A.Về phía doanh nghiệp ............................................................................. 56
1. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị tr ờng: .................................... 56
2. Tăng c ờng công tác xúc tiến th ơng mại ........................................... 57
3. Đa dạng hoá các mặt hàng, mở rộng thị tr ờng xuất khẩu ............ 57
4. Thực hiện tốt công tác thu mua hàng nông sản ............................ 58

5. Tăng c ờng đầu t vào công tác dự trữ , chế biến bảo quản nông sản
.................................................................................................................... 60
6. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối ............................................... 60
7. Từng b ớc tiến tới xuất khẩu hàng tinh thay cho hàng thô ........... 61
8. Nâng cao trình độ cán bộ . ............................................................... 62
9. Chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập kinh tế ................................... 63
B. Một số kiến nghị với nhà n ớc . ............................................................. 64
1- Tăng c ờng hỗ trợ các hoạt động sản xuất và chế biến hàng nông
sản . ............................................................................................................ 64
2. Trợ giúp cho các Công ty xuất khẩu nông sản. .............................. 66
3. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu nông sản theo
h ớng đơn giản, thông thoáng và phù hợp với cơ chế thị tr ờng. ........ 67
Kết luận .................................................................................................. 70
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

2
Khoá luận tốt nghiệp
Mở đầu
Phát triển thơng mại quốc tế đã trở thành xu thế mang tính tất yếu khách
quan của lịch sử và ngày nay nó đợc xem nh là điều kiện làm tiền đề cho sự
phát triển kinh tế toàn cầu nói chung và mỗi quốc gia nói riêng hoạt động xuất
khẩu hàng hoá có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
quốc dân . Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng đã tạo điều kiện cho thơng mại quốc tế phát triển , đảm bảo sự
lu thông hàng hoá với nớc ngoài , khai thác đợc tiềm năng và lợi thế của nớc ta
trên cơ sở phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc . Từ đó tạo điều kiện
giúp Việt Nam rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển, đẩy mạnh quá
trình hội nhập kinh tế và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá mà Đảng ta đã đề ra .
Từ đặc điểm là một nớc nông nghiệp lạc hậu trên 70% lực lợng lao động

hoạt động trong ngành nông nghiệp , vì thế Đảng và Nhà nớc ta đã xác định
nông sản là mặt hàng xuất khẩu chiến lợc nhằm giải phóng lực lợng lao động
nhàn rỗi rất lớn trong nông nghiệp , phân công lại lực lợng lao động và tạo
nguồn vốn ban đầu rất cần thiết cho sự nghiệp hiện đại hoá công nghiệp hoá .
Nhận rõ đợc những lợi thế to lớn của hàng nông sản nớc ta vào năm 1997 ban
giám đốc công ty INTIMEX đã mạnh dạn điều chỉnh chiến lợc kinh doanh , đó
là lấy xuất khẩu nông sản làm mũi nhọn đột phá để tăng cờng mở rộng kinh
doanh . Vì lẽ đó mà từ một doanh nghiệp cha bao giờ tham gia xuất khẩu nông
sản nay công ty đã trở thành đơn vị dẫn đầu về xuất khẩu hạt tiêu và đứng thứ
hai về xuất khẩu cà phê của nớc ta , kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2001
đã chiếm trên 90% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty . Bên cạnh những
thành công to lớn đó vẫn còn một số hạn chế nhất định mà công ty cần phải giải
quyết trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản ,
vì vậy đề tài : Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu
nông sản tại công ty INTIMEX đợc em chọn để nghiên cứu trong luận văn
tốt nghiệp này .
Mục đích nghiên cứu của đề tài : Trên cơ sở vận dụng những kiến thức cơ
bản về hoạt động xuất khẩu và qua phân tích tình hình xuất khẩu nông sản của
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

3
Khoá luận tốt nghiệp
công ty INTIMEX trong giai đoạn 1997- 2001 để đa ra một số giải pháp kiến
nghị cơ bản nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của công ty trong thời gian
tới .
Đối tợng phạm vi nghiên cứu của đề tài:Những mặt hàng nông sản xuất
khẩu chủ yếu của công ty trong giai đoạn 1997-2001 .
Kết cấu của đề tài gồm 3 chơng :
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu.
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu nông sản tại công ty INTIMEX trong

thời gian qua.
Chơng III: Một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất
khẩu nông sản của công ty INTIMEX.

Phơng pháp nghiên cứu của đề tài : Phơng pháp toán , thống kê , tổng hợp ,
phân tích và dự báo .
Do còn hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi
những thiếu sót , em rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
để đề tài đợc hoàn thiện hơn . Qua đây em xin chân thành cảm ơn GS.TS.NGND
Bùi Xuân Lu , cùng toàn thể các cô bác , anh chị trong công ty đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu này .
Hà nội ngày 10/12/2002.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Thuỷ

Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

4
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I
vai trò của xuất khẩu hàng nông sản trong
chiến lợc xuất khẩu của việt nam.

I. vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1. Vị trí của hoạt động xuất khẩu .
Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế .
Nó không đơn giản là hành vi mua bán riêng lẻ giữa các cá thể riêng biệt mà là
một hệ thống mua bán trong một nền thơng mại có tổ chức thống nhất cả bên
trong và bên ngoài .
Xuất khẩu nằm trong lĩnh vực lu thông hàng hoá của qúa trình tái sản xuất

mở rộng nhằm mục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc
khác . Nên sản xuất xã hội phát triển nh thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt
động kinh doanh này .
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu .
Xuất khẩu hàng hoá có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia . Thông qua xuất khẩu có thể làm gia tăng ngoại tệ thu đợc,
cải thiện cán cân thanh toán , tăng thu ngân sách , kích thích đổi mới công nghệ
, chuyển đổi cơ cấu kinh tế , tạo thêm công ăn việc làm , là cơ hội kinh doanh
hết sức hấp dẫn cho các chủ thể kinh doanh .
Với điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật , cơ cấu kinh tế của một số nớc nông
nghiệp có trình độ phát triển thấp thì việc đẩy mạnh xuất khẩu có vị trí hết sức
quan trọng đối với phát triển đất nớc . Nhận thức sâu sắc về vấn đề này Đảng và
nhà nớc ta đã đề ra nhiệm vụ chiến lợc đó là xây dựng nền kinh tế hớng về xuất
khẩu .
Đối với mọi quốc gia , hoạt động xuất khẩu là yêu cầu tất yếu khách quan
bởi những lợi ích to lớn mang lại cho tất cả các bên tham gia . Cụ thể đợc thể
hiện qua một số mặt chính sau :
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

5
Khoá luận tốt nghiệp
2.1 Phát huy đợc lợi thế của đất nớc
Xuất khẩu không chỉ thúc đẩy khai thác đợc lợi thế của đất nớc mà làm
cho việc khai thác lợi thế có hiệu quả hơn . Thông qua đó mà hình thành
các lợi thế then chốt đối với từng quốc gia để từ đó nhà nớc có các chiến lợc
kế hoạch phát triển đúng đắn để phát huy tối đa lợi thế của nớc mình . Đối
với nớc ta lợi thế đó là nguồn nhân lực rẻ , năng động , sáng tạo , tài nguyên
phong phú với tiềm năng lớn , vị trí địa lý thuận tiện , tình hình chính trị ổn
định , tốc độ phát triển kinh tế cao .
2.2. Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản

xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại và ngợc lại cơ cấu kinh tế cũng có sự tác động mạnh mẽ đến cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với nớc ta, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa là yêu cầu tất yếu và hết sức quan
trọng. Để xây dựng đợc cơ cấu kinh tế thì hoạt động xuất khẩu luôn giữ vị trí
then chốt.
Mọi quốc gia không thể đầu t tự tạo cho mình một sân chơi riêng trong xu
thế hội nhập hiện nay . Do đó , cơ cấu kinh tế phải là cơ cấu của một nền kinh
tế mở mà cụ thể là tỷ lệ giữa kim ngạch XNK và GDP ngày một lớn .
Hình thành các ngành chuyên môn hoá , các vùng chuyên môn hoá dựa
trên các lợi thế tơng đối của từng quốc gia . Thúc đẩy quá trình phân công lao
động ngày càng sâu sắc trên phạm vi toàn thế giới . Bên cạnh đó thông qua
quan hệ trao đổi sẽ thu hẹp và làm biến mất một số ngành nghề không có chỗ
đứng trên thị trờng thế giới để chuyển sang những ngành nghề , lĩnh vực có lợi
thế hơn .
Vì vậy , xuất khẩu có tác động mạnh mẽ đến cơ cấu lao động và cơ cấu
GDP của từng quốc gia .
2.3. Xuất khẩu đẩy mạnh quá trình đổi mới công nghệ
Xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới với mức độ cạnh tranh
của nó là hết sức khốc liệt , do đó hàng hoá tồn tại và đững vững trên thị trờng
cần phải có chất lợng cao , giá cả hợp lý , đợc kiểm tra , kiểm định hết sức chặt
chẽ , không ngừng đổi mới chủng loại mẫu mã , nâng cao chất lợng . Do đó yêu
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

6
Khoá luận tốt nghiệp
cầu các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi , cải tiến , đổi mới công nghệ ,
nâng cao trình độ quản lý phù hợp với yêu cầu kinh doanh quốc tế .

2.4. Xuất khẩu tạo nguồn vốn, ngoại tệ cho nhập khẩu
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá . Nh đã phân tích ở phần
trên , trong thơng mại quốc tế đồng tiền thanh toán thông thờng là một số ngoại
tệ mạnh . Đối với những nớc kinh tế lạc hậu nh nớc ta khi mà dự trữ ngoại tệ
thấp, thị trờng tài chính đang còn ở giai đoạn sơ khai thì nhập khẩu tất phải phụ
thuộc chặt chẽ và đợc quyết định bởi tổng kim ngạch xuất khẩu .
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc cụ thể là thực hiện thắng lợi
mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đến năm 2020 cũng nh quá trình hội
nhập và giữ vững độc lập chủ quyền thì xuất khẩu không những tạo ra nguồn
lực vật chất to lớn mà còn góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trờng
quốc tế cũng nh khả năng độc lập tự chủ của dân tộc ta .
2.5. Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm
Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống của nhân dân . Xuất khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong
GDP của nớc ta do đó đã giải quyết đợc khối lợng công ăn việc làm cho nền
kinh tế quốc dân đặc biệt đối với nớc ta khi lực lợng lao động chủ yếu là
trong nông nghiệp với trình độ tay nghề thấp , mang nặng tính thủ công và
có tính thời vụ cao . Nhận thức rõ lợi thế này Đảng và Nhà nớc ta có chiến
lợc tập trung phát triển hàng nông sản, đồ thủ công mĩ nghệ... Đã góp phần
to lớn giải phóng đợc lực lợng lao động , vốn nhàn rỗi rất lớn . Nâng cao
khả năng tiêu dùng của toàn bộ nền kinh tế , từ đó có tác dụng thúc đẩy
kinh tế phát triển .
2.6. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta
Đẩy mạnh xuất khẩu không chỉ mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế
đơn thuần nh tín dụng , thanh toán giao dịch đàm phán , trao đổi hàng hoá , đầu
t và phát triển, vận tải bảo hiểm... Mà còn mở rộng các quan hệ chính trị, văn
hoá, pháp luật ... góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trờng quốc tế.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E


7
Khoá luận tốt nghiệp
2.7. Vai trò xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu.
Thông qua xuất khẩu mà sản phẩm của doanh nghiệp không bị giới hạn
về phạm vị địa lý trong một quốc gia có khả năng xuất hiện bất kỳ nơi
nào trên thế giới miễn là ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc.Vì vậy
xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ ranh giới sản xuất
tự nhiên, tự cấp tự túc để tạo thành thể thống nhất trong toàn nền kinh
tế quốc dân.
Xuất khẩu góp phần hớng dẫn sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp
có đầy đủ thông tin về thị trờng thế giới từ đó có thể phát triển thị trờng
của mình theo chiều rộng và chiều sâu. Qua đó doanh nghiệp có khả
năng nhập khẩu đợc máy móc thiết bị nguyên nhiên vật liệu phù hợp
với khả năng về công nghệ và tài chính của mình.
Kinh doanh xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán
bộ, bắt buộc họ phải luôn tìm tòi, không ngừng học hỏi để tìm ra bớc đi
thích hợp trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt trên thơng trờng. Chính
vì vậy mà chất lợng hàng hoá xuất khẩu không ngừng đợc nâng cao, sản
phẩm luôn đợc cải tiến, giá thành ngày càng giảm.
Thông qua hoạt động xuất khẩu hình thành những mặt hàng thế mạnh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc với các thành
tựu khoa học, công nghệ tiên tiến nhờ đó mà có thể nâng cao chất lợng
sản phẩm, tăng năng suất lao động.
Tóm lại, ngày nay trong xu hớng toàn cầu hoá một quốc gia cho dù có nền
kinh tế phát triển nh thế nào đi chăng nữa hay có thị trờng nội địa hết sức rộng
lớn thì cũng không thể không tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế. Mà ng-
ợc lại họ luôn là ngời đi đầu trong tiến trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
bởi những lợi ích to lớn thông qua hoạt động ngoại thơng. Đối với những nớc

chậm phát triển thì xuất khẩu là một trong những động lực cơ bản thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

8
Khoá luận tốt nghiệp
3. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh xuất khẩu
3.1 Khái niệm:
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hoá dịch vụ
của một quốc gia cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phơng tiện
thanh toán nhằm phát triển sản xuất , kinh doanh và đời sống .
Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá
trong nớc.Khi sản xuất phát triển và việc trao đổi hàng hoá giơã các quốc gia
phát triển,sự phân công lao động quốc tế hình thành rõ nét,hoạt dộng này mở
rộng ra phạm vi ngoài biên giới của các quốc gia.
3.2 Đặc điểm:
Kinh doanh xuất khẩu là bộ phận cơ bản, chủ yếu của ngoại thơng . Nó
xuất hiện từ thời kỳ Trung Cổ cách đây hàng ngàn năm và ngày càng đợc phát
triển về quy mô , hình thức và nội dung .
Ngày nay , hoạt động kinh doanh xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực với
phạm vi rộng lớn cả về không gian lẫn thời gian . Không chỉ bó hẹp trong trao
đổi hàng hoá hữu hình mà còn mở rộng sang hàng hoá vô hình (bộ phận này
chiếm vị trí ngày càng cao trong hoạt động XNK) , cũng không giới hạn trong
phạm vi một vài nớc láng giềng , trong một khu vực hay những nớc có cùng hệ
thống chính trị mà nó đợc mở rộng trên phạm vi toàn thế giới , biến thế giới
thành một khối thị trờng chung và thống nhất .
Kinh doanh xuất khẩu diễn ra rất phức tạp , chịu sự tác động của rất nhiều
yếu tố . Không chỉ các yếu tố về kinh tế , văn hoá , chính trị trong nớc mà còn
chịu sự tác động mạnh mẽ và hết sức nhạy cảm từ các nớc bên ngoài nh giá cả
của thị trờng thế giới , điều kiện về hối đoái , về kinh tế chính trị ,... Do đó , bên

cạnh những lợi ích kinh tế to lớn thì hoạt động kinh doanh xuất khẩu cũng có
tính rủi ro tơng đối cao và để để lại những thiệt hại kinh tế khó lờng . Bởi vậy
nó yêu cầu tính chuyên nghiệp và nhạy bén trong kinh doanh xuất khẩu .
Kinh doanh hàng hoá xuất khẩu từ hàng hoá phải đợc vận động qua biên
giới hải quan của nớc xuất khẩu , do đó đi kèm với nó là các thủ tục hải quan và
thủ tục hành chính khác . Quá trình trao đổi chủ yếu là dùng tiền tệ là trung
gian trong đó ít nhất là ngoại tệ đối với một nớc , thông thờng các ngoại tệ
mạnh nh USD , GBP , JPY , ...
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

9
Khoá luận tốt nghiệp
4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu các hàng hoá dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới các khách hàng nớc ngoài
thông qua các tổ chức của mình .
4.2. Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức này đơn vị có hàng xuất khẩu (bên uỷ thác) giao cho đơn
vị XNK (gọi là bên nhận uỷ thác) tiến hành xuất khẩu hàng hoá trên danh nghĩa
của mình nhng với chi phí của bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác đợc nhận phí uỷ
thác theo sự thoả thuận của hai bên .
4.3. Buôn bán đối lu
Là một phơng thức giao dịch trao đổi hàng hoá trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu . Ngời bán đồng thời là ngời mua lợng hàng giao đi tơng
xứng với lợng hàng nhận lại về trị giá .
4.4 Tái xuất
Tái xuất là xuất khẩu trở lại những hàng hoá trớc đây đã nhập khẩu và cha
qua chế biến .
4.5- Gia công xuất khẩu

Gia công xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm
của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại
cho bên đặt gia công và nhận thù lao (phí gia công) .
4.6 - Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu của Nhà nớc giao tiến hành xuất
khẩu một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định
th đã ký giữa hai chính phủ .
5. Nội dung của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hệ thống các nghiệp vụ
có quan hệ chặt chẽ với nhau để đa doanh nghiệp đạt đợc những mục tiêu đề ra .
Tuy nhiên hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động vô cùng phức tạp và
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

10
Khoá luận tốt nghiệp
chứa rất nhiều yếu tố tác động do đó đòi hỏi sự năng động , sáng tạo và kinh
nghiệm của các nhà kinh doanh . Tuỳ vào đặc điểm của bạn hàng , hàng hoá ,
tiềm lực của doanh nghiệp.... mà nội dung của hoạt động xuất khẩu cũng có sự
thay đổi linh hoạt khác nhau . Tuy nhiên nội dung của hoạt động xuất khẩu gồm
các nghiệp vụ cơ bản sau :
5.1-Nghiên cứu thị trờng quốc tế
Đây là công việc đầu tiên cần phải đợc tiến hành một cách chu đáo , chặt
chẽ . Nghiên cứu thị trờng tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc
quy luật vận động của từng hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu cung
cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trờng , giúp họ giải quyết đợc vấn đề thực tiễn
kinh doanh nh : dung lợng thị trờng về nhu cầu cụ thể , nhu cầu đối với hàng
hoá của doanh nghiệp , chu kỳ sống của sản phẩm , khả năng cạnh tranh hàng
hoá của doanh nghiệp ...
Nhìn chung công việc của doanh nghiệp bao gồm :

Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới : phải bao gồm việc nghiên cứu
toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể , tức là việc
nghiên cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực lu thông hàng hoá , tiêu
dùng , yêu cầu của công việc này là phải xác định đợc tổng cung , tổng
cầu dự báo của thế giới , khu vực hay quốc gia , phải xác định đợc tình
hình tiêu dùng mặt hàng đó nh thế nào , chu kỳ sống của sản phẩm ,
tình hình cung ứng nguyên nhiên vật liệu sản xuất mặt hàng đó ...
Xác định các yếu tố ảnh hởng : trên cơ sở phân tích các yếu tố về kinh
tế , văn hoá , chính trị , thị hiếu tiêu dùng ... của các quốc gia từ đó đa
ra các dự báo về sự biến động của thị trờng và xác định đợc nhu cầu của
hàng hoá không chỉ ở hiện tại mà còn ở tơng lai .
Lựa chọn đối tác buôn bán: mục đích của hoạt động này là lựa chọn
bạn hàng có thể cộng tác đợc , đảm bảo an toàn và có lãi . Nội dung cần
thiết để nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm :
- Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó .
- Lĩnh vực kinh doanh của họ .
- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ .
- Uy tín và mối quan hệ kinh doanh .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

11
Khoá luận tốt nghiệp
- Những ngời chịu trách nhiệm kinh doanh và phạm vi trách nhiệm của
họ ....
Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thế giới : đây là yêu cầu hết sức quan
trọng đặc biệt đối với những nớc có quy mô sản xuất bé và kinh doanh
theo nguyên tắc chấp nhận giá . Định giá đúng đảm bảo cho các nhà
kinh doanh tối đa hoá lợi nhuận của mình , giảm thiểu đợc các rủi ro ,
thua lỗ . Thông thờng các nhà kinh doanh xuất khẩu định giá dựa trên
bốn căn cứ :

- Giá thành và các chi phí khác .
- Sức mua của ngời tiêu dùng .
- Giá cả hàng hoá trên thị trờng đối với sản phẩm đó .
- Điều kiện cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng .
Thanh toán trong thơng mại quốc tế : đây là nghiệp vụ rất quan trọng và
phức tạp . Nó đảm bảo hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khẩu ,
giảm bớt đợc các rủi ro cho các doanh nghiệp . Việc thanh toán phải xét
đến các vấn đề :
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế .
- Thời hạn thanh toán quốc tế .
- Các hình thức và phơng thức thanh toán quốc tế .
- Các điều kiện đảm bảo hối đoái .
5.2 Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu thị trờng ,
đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình . Đây là kế hoạch hoạt
động của đơn vị nhằm đạt đợc các mục tiêu đã xác định trong kinh doanh . Nó
thờng bao gồm các công việc sau :
Lựa chọn mặt hàng kinh doanh .
Đây là một trong những nội dung ban đầu , cơ bản , nhng rất quan trọng
và cần thiết để có thể tiến hành hoạt động xuất khẩu .
Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn xuất khẩu các sản phẩm ở những
dạng sau :
- SWYG : Doanh nghiệp xuất khẩu những sản phẩm mà mình sản xuất (Sell
What You Got) .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

12
Khoá luận tốt nghiệp
- SWAB : Doanh nghiệp xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng cần (Sell
What People Actually Need ) .

- GLOB : Doanh nghiệp xuất khẩu những mặt hàng giống nhau ra thị trờng
quốc tế không phân biệt khác nhau về văn hoá , xã hội , ngôn ngữ , phong
tục tập quán và biên giới quốc gia (Sell The same things globally
disregarding national frontier) .
Ngày nay xu hớng xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng cần và xuất
khẩu những mặt hàng tơng tự nhau ra tất cả các thị trờng là phổ biến . Còn
xuất khẩu những sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất chỉ bó hẹp trong một
số lĩnh vực nh sản phẩm kĩ thuật cao , kĩ thuật toàn bộ , máy bay tàu vũ
trụ ...
Do vậy trong quá trình kinh doanh để lựa chọn đúng những mặt hàng
mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệp có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ
,phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu thị trờng , khả năng của doanh
nghiệp . Đồng thời phải dự đoán xu hớng biến động của thị trừơng cũng nh
cơ hội và thách thức mà mình gặp phải trên thị trờng thế giới .
Lựa chọn thị trờng kinh doanh .
Sau khi đã lựa chọn mặt hàng xuất khẩu , doanh nghiệp phải tiến hành
nghiên cứu trớc khi tiến hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu đó . Việc lựa
chọn thị trờng đòi hỏi phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những
yếu tố vi mô , vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp . Thông thờng là các yếu
tố về văn hoá , xã hội , luật pháp , kinh tế chính trị , khoa học công nghệ ,
đồng tiền thanh toán , các hàng rào thơng mại và các yếu tố môi trờng tài
chính .
Lựa chọn phơng thức giao dịch , phơng thức thanh toán .
Phơng thức giao dịch là các cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực
hiện các mục tiêu kế hoạch của mình trên thị trờng thế giới .
Những cách thức này quy định thủ tục cần tiến hành , các điều kiện
giao dịch các thao tác và các chứng từ cần thiết của quan hệ giao dịch kinh
doanh . Có nhiều phơng tiện giao dịch khác nhau nhng phổ biến nhất và đợc
sử dụng nhiều nhất là phơng thức giao dịch thông thờng .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E


13
Khoá luận tốt nghiệp
Giao dịch thông thờng là giao dịch mà trong đó ngời bán ngời mua bàn
bạc thoả thuận trực tiếp hoặc gián tiếp về hàng hoá , các điều kiện giao
dịch , giá cả ...
Tuỳ vào hàng hoá , tuỳ vào đặc điểm của thị trờng và khả năng của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng thức giao dịch cho
phù hợp .
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh doanh .
5.3- Nghiên cứu và tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng là toàn bộ khối lợng và cơ cấu hàng hoá thích hợp với nhu cầu
khách hàng hay đảm bảo xuất khẩu đợc có khả năng huy động trong kỳ kế
hoạch . Nó không phải là toàn bộ nguồn cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu .
Công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu mang ý nghĩa chiến lợc đối với uy tín ,
sự ổn định , tính linh động và chi phí sản xuất của doanh nghiệp , giúp doanh
nghiệp không bị động trong quá trình giao hàng cho đối tác nớc ngoài . Do đó
yêu cầu doanh nghiệp cần phải có kế hoạch tạo nguồn cụ thể, cần phải xác định
nhu cầu cụ thể của khách hàng , tìm hiểu khả năng sản xuất trong và ngoài nớc ,
tổ chức giao dịch đàm phán và thực hiện hợp đồng , đánh giá kết quả của công
tác tạo nguồn .
5.4- Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế
5.4.1 Giao dịch, đàm phán kinh doanh
Sau khi nghiên cứu kỹ thị trờng hàng hoá thế giới và lựa chọn khách hàng
các doanh nghiệp phải tiến hành giao dịch đàm phán để đi đến những thoả
thuận chi tiết .
Đàm phán thờng đợc diễn ra bằng các phơng thức sau :
Đàm phán giao dịch qua th tín : là những cuộc tiếp xúc giữa các chủ thể
buôn bán quốc tế thông qua phơng tiện th tín để giao dịch .
Đàm phán thông qua điện thoại , điện tín : là việc chủ động dùng điện

thoại , Internet làm phơng tiện trao đổi về các điều kiện buôn bán quốc
tế .
Giao dịch đàm phán trực tiếp : là việc gặp gỡ trực tiếp giữa các bên để
trao đổi mọi điều kiện về giao dịch , vấn đề liên quan đến ký hợp đồng
mua bán .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

14
Khoá luận tốt nghiệp
5.4.2- Ký kết hợp đồng kinh tế
Do yếu tố nớc ngoài , hợp đồng xuất nhập khẩu có nguồn luật điều chỉnh
phức tạp hơn hợp đồng mua bán trong nớc . Các bên có thể áp dụng công ớc
quốc tế , pháp luật nớc ngoài trong các trờng hợp :
Điều ớc quốc tế mà nhà nớc Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy
định khác với quy định của luật thơng mại Việt Nam thì các bên trong
hợp đồng có thể áp dụng các quy định của điều luật đó .
Các bên có thể thoả thuận áp dụng điều luật của một quốc gia nào đó
nếu không trái với quy định của Việt Nam , trong trờng hợp điều ớc
quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định áp dụng luật n-
ớc ngoài .
Các bên có thể thoả thuận áp dụng tập quán thơng mại quốc tế nếu
không trái với pháp luật Việt Nam .
Chú ý về các điều khoản của hợp đồng xuất khẩu : Các nớc có quan điểm
khác nhau về những điều khoản bắt buộc trong hợp đồng mua bán ngoại thơng ,
ở Việt Nam bắt buộc phải có các điều khoản chủ yếu sau :
Tên hàng .
Số lợng và cách xác định .
Quy cách phẩm chất .
Thời hạn và địa điểm giao hàng .
Giá cả (đơn giá , tổng giá) .

Điều kiện giao hàng .
Điều kiện thanh toán , chứng từ thanh toán .
Trớc khi đi đến hợp đồng cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau mọi
điều khoản . Ngời ký kết phải là ngời có thẩm quyền ký kết . Hợp đồng phải đ-
ợc làm bằng văn bản hợp lệ .
5.4.3- Các bớc tiến hành
Hoạt động xuất khẩu có những nét riêng biệt nh giao dịch với ngời có quốc
tịch , ngôn ngữ khác nhau , thị trờng rộng lớn , hàng hoá đợc vận chuyển qua
biên giới các quốc gia khác nhau ... Do đó quá trình giao dịch rất phức tạp . Trong
kinh doanh xuất khẩu quá trình này thờng theo các bớc sau :
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

15
Khoá luận tốt nghiệp
Bớc 1 : Chào hàng , đây là việc ngời bán (xuất khẩu) thể hiện có ý định
bán hàng của mình , là lời đề nghị ký kết hợp đồng .
Bớc 2 : Hoàn giá : khi nhận đợc đặt hàng từ phía ngời mua, không chấp
nhận hoàn toàn mà đa ra lời đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi là hoàn giá.
Bớc 3 : Chấp nhận : là sự đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của
chào hàng , đặt hàng mà phía bên kia yêu cầu .
Bớc 4: Xác nhận: hai bên sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về
điều kiện giao dịch , có khi cần thiết ghi lại mọi điều khoản đã thoả thuận . Đó
là xác nhận .
5.5- Thực hiện hợp đồng
Sau khi các bên tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả thì phải lập và ký
kết các hợp đồng trong đó quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên phải đợc
ghi đầy đủ .
Sau khi ký kết đơn vị xuất khẩu cần phải tổ chức thực hiện một cách
nghiêm túc , cụ thể . Quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thờng qua các bớc
sau :

Xin giấy phép xuất khẩu .
Kiểm tra L/C .
Chuẩn bị hàng để giao .
Kiểm tra hàng hoá .
Thuê tàu hoặc uỷ thác thuê tàu (nếu có) .
Mua bảo hiểm (nếu có) .
Làm thủ tục hải quan .
Làm thủ tục thanh toán .
Tổ chức giải quyết tranh chấp nếu có .
II- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
xuất khẩu
1- Nhóm nhân tố bên ngoài
Đây là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không kiểm soát đợc .
Nghiên cứu các yếu tố này không nhằm để điều khiển nó theo ý muốn của
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

16
Khoá luận tốt nghiệp
doanh nghiệp mà giúp doanh nghiệp tạo ra khả năng thích ứng với xu hớng vận
động của nó . Nhìn chung bao gồm các nhân tố chính sau :
1.1- Các công cụ của Nhà nớc trong quản lý xuất khẩu
Trong quản lý Nhà nớc các quốc gia thờng sử dụng các công cụ sau :
Công cụ hạn ngạch (Quota) .
Là quy định của Nhà nớc về số lợng (hay giá trị) của một mặt hàng đợc
phép xuất trong một thời gian nhất định .
Công cụ thuế quan (thuế XNK) .
Là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu . Mỗi quốc gia có
một biểu thuế quan riêng cho từng nhóm mặt hàng và từng nhóm nớc .
Hàng rào phi thuế quan : đây là những quy định hành chính phân biệt , đối
xử nhằm chống lại những hàng hoá nớc ngoài và bảo hộ sản xuất nội địa .

Trợ cấp xuất khẩu : là biện pháp của Nhà nớc hỗ trợ các doanh nghiệp
sản xuất , kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích tăng nhanh
số lợng và giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ .
Chính sách tỷ giá hối đoái : là quan hệ sức mua của đồng nội tệ so với
đồng ngoại tệ . Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu rất nhạy cảm
với tỷ giá hối đoái nếu tăng thờng có lợi cho xuất khẩu .
1.2- Các quan hệ kinh tế quốc tế
Trong xu hớng toàn cầu hoá hiện nay , nhiều hiệp định kinh tế song ph-
ơng , đa phơng đợc ký kết , nhiều liên minh kinh tế , khối mậu dịch tự do hình
thành với mục tiêu dỡ bỏ hàng rào thuế quan phi thuế quan giữa các nớc tham
gia , từ đó thúc đẩy hoạt động thơng mại giữa các nớc . Nếu là thành viên trong
các liên minh kinh tế , các hiệp định thơng mại ấy thì quốc gia đó có cơ hội
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu , nếu không thì sẽ gặp phải những rào cản lớn
trong quá trình thâm nhập và mở rộng thị trờng .
1.3- ảnh hởng của nền kinh tế trong nớc và thế giới
Sản xuất trong nớc là nhân tố quyết định đến lợng cung của hàng xuất
khẩu , nếu nó phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất khẩu sẽ tăng , doanh
nghiệp sẽ thuận lợi trong công tác thu mua tạo nguồn và ngợc lại .
Nền kinh tế thế giới và nớc trực tiếp nhập khẩu hàng hoá của doanh
nghiệp phát triển thì nhu cầu nhập khẩu sẽ tăng lên , tạo cho doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

17
Khoá luận tốt nghiệp
nhiều cơ hội kinh doanh mới . Nhng doanh nghiệp cũng phải cạnh tranh khốc
liệt với các đối thủ trong cũng nh ngoài nớc .
1.4- Trình độ phát triển hệ thống tài chính ngân hàng, cơ sở hạ tầng
Trong kinh doanh xuất khẩu quan hệ thanh toán rất phức tạp , nguồn
vốn ngoại tệ cần huy động lớn . Khi hệ thống tài chính ngân hàng nớc xuất
nhập khẩu phát triển các doanh nghiệp sẽ dễ dàng huy động vốn , ngoại tệ , thực

hiện nghiệp vụ thanh toán nhanh chóng , chi phí thấp .
Hệ thống cơ sở hạ tầng đặc biệt hệ thống thông tin có tác động lớn tới
xuất khẩu . Khả năng thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác giúp doanh
nghiệp phát hiện các cơ hội kinh doanh , giao dịch nhanh chóng , thuận lợi với
chi phí thấp . Hệ thống giao thông đờng bộ , đờng thuỷ , cảng biển bố trí
thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho việc kinh doanh xuất khẩu nh tăng khả năng đáp
ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng , giảm thời gian , chi phí vận chuyển ,
nâng cao khả năng cạnh tranh .
1.5- ảnh hởng của yếu tố dân số văn hoá xã hội
Đây là yếu tố có sự khác biệt rất lớn giữa các nớc quyết định dung lợng và
nhu cầu của thị trờng hớng vào sản phẩm của doanh nghiệp , khi nghiên cứu
doanh nghiệp phải nắm đợc quy mô , cơ cấu dân số thị hiếu tiêu dùng , phong
tục tập quán từng địa phơng để đa ra các quyết định maketing- mix phù hợp .
1.6- ảnh hởng của yếu tố địa lý, sinh thái
Các yếu tố địa lý sinh thái luôn đợc nghiên cứu kỹ để có quyết định đúng
về cách thức , nội dung kinh doanh , đặc biệt trong kinh doanh xuất khẩu bởi
chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn . Khí hậu , thời tiết ảnh hởng nhiều đến
khả năng cung ứng , chi phí bảo quản , chế biến hàng hoá ở nớc xuất khẩu và
thị hiếu , nhu cầu tiêu dùng ở nớc nhập khẩu .
Vấn đề môi trờng sinh thái càng đợc quan tâm vì vậy trong thời gian tới
doanh nghiệp cần phải đáp ứng đợc các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trờng .
2. Các nhân tố về bản thân doanh nghiệp
2.1- Nguồn nhân lực
Con ngời chủ thể mọi hoạt động xã hội , hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp cũng do con ngời và vì con ngời nên luôn đặt ở vị trí trung tâm khi xem
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

18
Khoá luận tốt nghiệp
xét các vấn đề của doanh nghiệp . Với đội ngũ lao động vững vàng chuyên môn

, có kinh nghiệm buôn bán quốc tế , có khả năng ứng phó linh hoạt trớc mọi
biến động sẽ là đội ngũ kinh doanh lý tởng của doanh nghiệp và ngợc lại .
2.2 Khả năng tài chính
Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh doanh nghiệp thông qua l-
ợng vốn doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh , khả năng phân phối ,
đầu t có hiệu qủa nguồn vốn . Nếu doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh thì
họ có khả năng đổi mới , cải tiến công nghệ , thực hiện những hợp đồng có giá
trị lớn , có khả năng huy động ngoại tệ .
2.3. Vị trí địa lý của doanh nghiệp
Nếu bố trí gần nơi cung cấp các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc các nhà ga , bến cảng , doanh nghiệp sẽ linh động trong việc
tạo nguồn phân phối hàng hoá , giảm đợc chi phí vận chuyển .
2.4. Uy tín của doanh nghiệp
Đây là tài sản vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khả
năng lựa chọn và ra quyết định mua hàng . Nó ngày càng đợc xem trọng trong
điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trờng . Đặc biệt , trong giai đoạn chuyển
từ cạnh tranh giá cả sang phi giá cả nó ảnh hởng đến sự sống còn của doanh
nghiệp .
2.5 Trình độ tổ chức quản lý
Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên hệ chặt chẽ với nhau
để hớng tới mục tiêu . Kết quả kinh doanh không chỉ là tổng kết quả thực hiện
của các bộ phận trong doanh nghiệp mà là hàm số của sự tơng tác giữa chúng .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

19
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản tại công
ty INTIMEX trong những năm qua
I. Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản

của nớc ta
1) Đặc điểm hàng nông sản và những chỉ dẫn Marketing cơ bản
Quá trình sản xuất thu hoạch , buôn bán hàng nông sản mang tính thời vụ ,
vào lúc chính vụ hàng nông sản phong phú về chủng loại , chất lợng khá đồng
đều giá bán rẻ và vào lúc trái vụ hàng nông sản khan hiếm , chất lợng không
đồng đều và giá bán thờng cao . Nếu doanh nghiệp thực hiện đợc đơn đặt hàng
vào lúc khan hiếm thì sẽ thu đợc lợi nhuận cao so với chính vụ rất nhiều .
Tại các quốc gia phát triển ngày càng có nhiều yêu cầu cao với hàng nhập
khẩu nh tiêu chuẩn chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ Để xâm
nhập thị trờng khó tính này buộc doanh nghiệp phải tăng cờng kiểm tra , kiểm
dịch , nâng cao chất lợng sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế nh : ISO 9001 ,
ISO 9002 về quản lý chất lợng và ISO 14000 về bảo vệ môi trờng .
Đối với hàng nông sản , khâu bảo quản chế biến rất quan trọng vì có đặc tính
tơi sống nên khó bảo quản đợc trong thời gian dài , yếu tố thời vụ của nó dẫn đến
tính không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng vì vậy khâu chế biến và bảo quản
có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
Chủng loại hàng nông sản rất phong phú đa dạng , nên chất lợng của một
mặt hàng cũng rất phong phú đa dạng . Bởi vậy trong hợp đồng xuất khẩu vấn
đề quy định chất lợng hàng hoá rất khó khăn và phức tạp vì vậy yêu cầu doanh
nghiệp cần có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm trong việc ký kết hợp đồng và
kiểm định chất lợng .
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xuất nhập khẩu hàng nông
sản và do điều kiện thời tiết , khí hậu ở các quốc gia là khác nhau do đó mỗi n-
ớc có những mặt hàng nông sản đặc trng .
Thị trờng nhập khẩu hàng nông sản ở các nớc chậm phát triển thờng là hàng
sơ chế phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhân dân , do đó không đòi hỏi
nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lợng, mẫu mã ... Đối với các nớc phát triển thì
tiêu thụ hàng nông sản lớn , tuy nhiên các tiêu chuẩn về chất lợng , vệ sinh an
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E


20
Khoá luận tốt nghiệp
toàn đợc kiểm tra nghiêm ngặt trớc khi lu thông trên thị trờng . Nhu cầu sản
phẩm nông sản cao cấp ở đó ngày một tăng còn nhu cầu nông sản sơ cấp tuy
cần thiết song sẽ ngày một giảm .
2. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong những
năm qua
2.1. Tình hình sản xuất
Sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới ngành nông nghiệp nớc ta đã
đạt đợc những thành tựu to lớn , toàn diện , nhiều mặt hàng có tốc độ phát triển
nhanh ổn định . Trong đó nổi bật nhất là sự phát triển trong sản xuất lơng thực .
Từ chỗ là một nớc phải nhập khẩu gạo nay Việt Nam đã vơn lên trở thành nớc
xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới .
Cùng với tốc độ tăng trởng nhanh ổn định, việc đa dạng hoá cây trồng , mở
rộng diện tích trồng trọt trong những năm qua đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong nông nghiệp và đã hình thành các vùng chuyên môn hoá rõ rệt. Chẳng hạn
đối với cà phê năm 1986 , diện tích trồng mới 6,6 nghìn ha sản lợng là 18,5
nghìn tấn đến năm 2001 là 910 nghìn tấn , cây cao su năm 1986 sản lợng là 30
nghìn tấn thì năm 1998 đã là 190 nghìn tấn và năm 2001 là 300 nghìn tấn .
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất đợc cải thiện nên năng suất cây
trồng tăng đáng kể . Rõ nhất là cây lúa , năm 1986 năng suất chỉ đạt 28,1 tạ/ ha
thì năm 1988 là 39,6 tạ / ha . Năng suất cao su Việt Nam năm 1998 là đạt 1 tấn/
ha , cao hơn mức trung bình thế giới 916 tạ/ ha . Năng suất cà phê Việt Nam
gấp 1,5 lần của Braxin và 1,7 lần Colombia .
2.2 Tình hình chế biến một số mặt hàng nông sản xuất khẩu
Chế biến là lĩnh vực còn yếu kém , cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển hàng
nông sản Việt Nam , cha đợc thực hiện một cách hợp lý đồng bộ , cha đợc quan
tâm đúng mức nên sản phẩm tạo ra thờng có phẩm cấp thấp , tạp chất nhiều ,
chất lợng không cao ...Những yếu kém trong khâu chế biến đợc xem là nổi cộm
nhất hiện nay và là nguyên nhân làm giảm sức cạnh tranh của hàng nông sản

Việt Nam .
2.3. Tình hình xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam
Có thể nói từ năm 1990 trở lại đây , xuất khẩu nông sản Việt Nam đã có
những chuyển biến lớn , có tốc độ tăng trởng nhanh đặc biệt là các mặt hàng :
Gạo , cà phê , cao su ... thể hiện ở bảng sau :
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

21
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 1 : Sản lợng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ yếu của
Việt Nam giai đoạn 1997 2001 .
Đơn vị: 1000 tấn, %
Mặt
hàng
Năm
1997
Tốc độ
tăng
trởng
Năm
1998
Tốc độ
tăng
trởng
Năm
1999
Tốc độ
tăng
trởng
Năm

2000
Tốc độ
tăng
trởng
Năm
2001
Tốc độ
tăng tr-
ởng
Gạo 3682 21 3800 3 4500 18 3500 -22 3550 1
Cà phê 392 392 382 -0,3 488 28 640 31 910 42
Cao su 195 0,3 197 1 265 35 325 23 300 -8
Nguồn: Bộ thơng mại , Bộ kế hoạch và đầu t năm 2000 .
Hiện nay các mặt hàng này trở thành các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam . Từ năm 1997 Việt Nam đã vợt lên Mỹ về xuất khẩu gạo chỉ
đứng sau Thái Lan . Cà phê Việt Nam hiện vợt lên Indonexia về số lợng
xuất khẩu vơn lên đứng thứ ba trên thế giới .
Chất lợng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam cũng tăng rõ rệt . Tỷ
trọng gạo 25% tấm giảm từ 60% xuống còn 30% nh hiện nay . Cà phê loại I
tăng từ 15% năm 1994 lên gần 80% năm 2001 . Giá cả cũng đợc cải thiện . Ví
dụ chênh lệch giá gạo Việt Nam với Thái Lan từ 60 USD/tấn năm 1995 nay còn
5-10 USD/tấn , giá cà phê với Braxin từ 600 USD năm 1995 nay xuống dới 100
USD/ tấn .
Thị trờng xuất khẩu hàng nông sản ngày càng mở rộng , trớc đây xuất khẩu
chủ yếu sang các nớc Đông Âu và Liên Xô nay đã có mặt ở khắp các châu lục .
Hàng nông sản Việt Nam đã bắt đầu xâm nhập vào các thị trờng khó tính nh
Anh , Thuỵ Sĩ , Nhật Bản , Pháp ... và những thị trờng xa lạ nh Mỹ La Tinh và
Châu Phi .
Trên đây là những thành tựu hàng nông sản Việt Nam đạt đợc trong thời gian
qua . Tuy nhiên ngành cũng có không ít tồn tại thể hiện qua một số mặt sau :

Tuy tốc độ tăng trởng một số mặt hàng chủ lực của Việt Nam tơng đối cao
nhng so với tiềm năng của ngành và kết quả xuất khẩu của một số quốc gia
khác thì còn khá khiêm tốn . Thị trờng xuất khẩu hàng nông sản chỉ có 10 quốc
gia hầu hết ở Châu á , là những thị trờng nhỏ và không ổn định .
Hàng nông sản Việt Nam chủ yếu tồn tại ở dạng thô hoặc mới chỉ qua sơ
chế , bao bì , mẫu mã lạc hậu nên giá không cao phải tuân theo giá cả thị trờng
thế giới . Với thị trờng đòi hỏi chất lợng cao , tiêu chuẩn vệ sinh nghiêm ngặt
thì hàng Việt Nam còn rất ít .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

22
Khoá luận tốt nghiệp
Hoạt động thu thập thông tin, tìm kiếm thị trờng còn yếu kém , biến
động giá cả tình hình cung cầu trên thị trờng không nắm bắt đợc , nên giá
cao không có hàng xuất khẩu , giá thấp hàng d thừa dẫn tới bị chèn ép giá ,
hiệu quả xuất khẩu không cao .
II. Phân tích tình hình xuất khẩu nông sản của Công
ty trong những năm qua
A. Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
1.1. Tên gọi
Tên Việt Nam Công ty xuất nhập khẩu dịch vụ thơng mại với tên giao
dịch là INTIMEX .
Tên giao dịch đối ngoại Foreign Trade Enterprise , Intimex .
1.2. Trụ sở
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 96 Trần Hng Đạo , Quận Hoàn Kiếm Hà Nội .
1.4 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty xuất nhập khẩu INTIMEX đợc thành lập vào ngày 10/8/1979 với
tên gọi ban đầu là Công ty xuất nhập khẩu nội thơng .
Theo quyết định số 496 T M TCCB của Bộ trởng bộ thơng mại ngày

20/3/1995 Công ty xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã Hà Nội đợc đổi
thành Công ty xuất nhập khẩu dịch vụ thơng mại INTIMEX (nay gọi là Công ty
xuất nhập khẩu INTIMEX) là doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô vừa , trực thuộc
Bộ Thơng Mại , thực hiện chế độ hạch toán độc lập , có t cách pháp nhân , đợc
mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng .
2. Chức năng của Công ty
Hiện nay chức năng của công ty bao gồm :
Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng .
Đợc phép trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu .
Sản xuất hàng tiêu dùng trong nớc .
Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật t , nguyên
vật liệu , hàng tiêu dùng , tạm nhập tái xuất , lắp ráp gia công liên doanh .
Kinh doanh bán buôn và bán lẻ hàng hoá trên thị trờng nội địa
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

23
Khoá luận tốt nghiệp
3. Các mặt hàng kinh doanh của Công ty
Công ty Intimex hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực sau :
Xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng và phục vụ sản xuất :
Hàng thủ công mỹ nghệ, măy mặc vải sợi .
Hàng nông sản thực phẩm .
Nhập khẩu các mặt hàng :
Vật t , nguyên vật liệu,phân bón hoá chất .
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất .
Kinh doanh các mặt hàng dệt may , nông sản , nguyên vật liệu sản xuất
và một số mặt hàng nhập khẩu .
Kinh doanh dịch vụ nh ăn uống , nhận trả kiều hối cho Việt Kiều .
4. Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty thể hiện qua bảng sau :

Bảng 4 : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty Intimex giai đoạn
1998-2001
Đơn vị :1000 USD
Năm
Xuất khẩu Nhập khẩu
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Tổng Kim
ngạch
XNK
1998 10255 33 22.034 67 32.289
1999 23001 69 14.060 31 36.257
2000 58345 73,2 21.998 26,8 80.343
2001 52547 65 25.206 35 77.753
Nguồn : Báo cáo tổng kết kinh doanh 3 năm 1998-2000 và năm 2001
Qua bảng trên ta thấy sự tăng vọt kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty .
Tuy năm 2001 giảm so với năm 2000 nhng gấp 2,3 lần năm 1998 . Tỷ trọng
xuất khẩu trong tổng kim ngạch có xu hớng tăng tuy năm 2001 có giảm song 4
năm qua vị trí của xuất khẩu đã trở thành chủ đạo thay cho nhập khẩu .
Cơ cấu mặt hàng của Công ty có sự chuyển biến . Mặt hàng nông sản
trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực . Năm 1998 hàng nông sản chiếm trên
60 % năm 1999 chiếm trên 80 % năm 2000 và 2001chiếm trên 90 % kim
ngạch xuất khẩu . Trong đó cà phê và hạt tiêu là hai mặt hàng xuất khẩu chủ
yếu .
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

24
Khoá luận tốt nghiệp

B. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu
hàng nông sản của Công ty INTIMEX trong thời gian qua
Trong hơn 15 năm đổi mới , nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển
vợt bậc trong sự phát triển chung ấy không thể không nhắc tới những kết quả
mà nền nông nghiệp đạt đợc đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất
hàng nông sản . Từ một nớc có nền nông nhiệp lạc hậu, phải nhập lơng thực nay
đã trở thành nớc xuất khẩu hàng nông sản hàng đầu trên thế giới . Có đợc những
thành tựu to lớn ấy là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của toàn Đảng , toàn dân ,
của mọi cấp mọi ngành . Trong sự phát triển chung của nông nghiệp Việt Nam
có phần đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu nông
sản trong đó có Công ty Intimex . Mặc dù gặp khó khăn trong những năm đầu
đổi mới kinh tế vừa qua nh bị hạn chế về chức năng quyền hạn kinh doanh , cơ
sở vật chất kỹ thuật vừa thiếu vừa yếu , cha có kinh nghiệm hoạt động trong cơ
chế thị trờng , đặc biệt là trong kinh doanh ngoại thơng , trình độ chuyên môn
của đội ngũ cán bộ còn kém , hoạt động trong điều kiện cơ chế chính sách luôn
thay đổi ... Nhng vợt lên trên những khó khăn đó , ban lãnh đạo và toàn bộ đội
ngũ cán bộ nhân viên của Công ty đã đoàn kết nỗ lực hết mình , không ngừng
học hỏi , tìm tòi sáng tạo để đạt đợc kết quả tốt trong kinh doanh . Trên thực tế
trong thời gian qua Công ty đã đạt đợc những thành quả đáng khích lệ . Tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng tăng với tốc độ lớn , đặc biệt là hàng nông
sản với tỷ trọng ngày càng lớn , các mặt hàng đa dạng . Khả năng thu mua duy
trì thị trờng cũ , tiếp cận thị trờng mới ngày càng đợc cải thiện . Ngoài ra hàng
năm từ hoạt động xuất khẩu nông sản Công ty giải quyết công ăn việc làm
mang lại thu nhập cho nhiều ngời lao động trong và ngoài Công ty , đồng thời
đóng góp hàng chục tỷ đồng cho ngân sách nhà nớc . Đề đi sâu hơn về kết quả
kinh doanh hàng nông sản của Công ty trong thời gian qua em xin phân tích
trên một số khía cạnh sau :
1. Công tác nghiên cứu thị trờng và hoạt động marketing mix
1.1 Công tác nghiên cứu thị trờng .
Cho đến nay Công ty Intimex cũng nh hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu

ở Việt Nam áp dụng Marketing xuất khẩu một cách không có kế hoạch và từng
phần . Họ gần nh lựa chọn theo cách phản ứng lại thị trờng điều này có nghĩa là
Công ty rất bị động trong việc thu thập thông tin về khách hàng cũng nh cung
Nguyễn Thị Thu Thuỷ A10 K37E

25

×