Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 134

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (266.48 KB, 45 trang )

Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở công ty công trình giao thông 134
I. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty
I.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty công trình giao thông 134
1. a. Quá trình hình thành
Công ty công trình giao thông 134, tiền thân là do xí nghiệp kiến trúc và
công ty khảo sát xây dựng công trình I sát nhập năm 1989. Với tên gọi ban đầu là
công ty khảo sát thiết kế và xây dựng công trình I, trực thuộc liên hiệp các xí
nghiệp xây dựng giao thông I.
Đến tháng 7 năm 1993 đợc chính thức đổi tên thành công ty công trình giao
thông 134. Theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 1353/QĐ/TCBC- LĐ. ngày
5/1/1993 của bộ giao thông vận tải.
Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108722 do trọng tài kinh tế hà nội
cấp ngày 19/7/1993. Cùng với chứng chỉ thành nghề xây dựng số 392/BXD do bộ
trởng bộ xây dựng cấp ngày 26/9/1997.
* Nội dung đăng ký thành nghề của công ty:
- Nhận thầu các công việc về xây dựng bao gồm:
+ Công việc đào đắp, nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền nh (kênh, m-
ơng đê đập, hồ chứa nớc, đờng bộ, đờng sân bay...).
+ Thi công các loại móng công trình: cọc dẫn, cọc khoan, trên nền đất đã đ-
ợc xử lý và trên nền đất yếu.
+ Công việc thi công bằng phơng pháp khoan nổ mìn nhằn nục đích khai
thác phá vỡ và tạo hình cho công trình.
+ Các công việc về nắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công nghệ,
lắp đặt các kết cấu phụ kiện phi tiêu chuẩn thuộc các loại công trình. Lắp đặt thiết
bị cơ điện công trình, hệ thống đờng dây và các trạm biến thé điện công trình, hệ
thống đờng dây và các trạm biến thế điện, hệ thống thiết bị và hệ thống truyền khí
và chất lỏng, hệ thống thiết bị thuộc dây truyền công nghệ thuộc các ngành công
nghệ.
- 1 -
* Vốn điều lệ và vốn kinh doanh của công ty công trình giao thông 134:


Vốn điều lệ của doanh nghiệp và vốn kinh doanh của doanh nghiệp thuộc
quyền sở hữu của nhà nớc khi mới thành lập công ty có tổng số vốn bao gồm:
Tổng số: 2912832239đ.
Trong đó:
+Vốn cố định : 2.28.636.594đ.
+ Vốn lu động : 114.195.645đ.
+Vốn góp liên doanh : 57 0.000.000đ
1. b. Quá trình phát triển của công ty công trình giao thông 134
Trong thời gian từ khi thành lập đến nay, công ty công thình giao thông 134
đã không ngừng mở rộng và phát triển, tham gia xây dựng nhiều công trình phục
vụ giao thông vận tải ở cả trong và ngoài nớc
- Đờng ô tô bờ phải, càu cống qua sông Sê San, cầu qua điểm B và các hạng
mục cầu, đờng, kè thuộc công trình thuỷ điện YALY.
Nâng cấp cải tạo đờng Sơn Dong, Tân Trào, 10 KM đờng Na Hang thuộc
tỉnh Tuyên Quang. Đờng bắc Thăng Long- Hà Nội.
- Các đờng quốc lộ 1A, 2A quốc lộ 5 đờng 138 và đờng cao tốc Láng-Hoà
Lạc...
Các công trình do công ty xây dựng đều đặt chỉ tiêu về tiến độ và công trình
đợc tốt.
1. c. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Bớc sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏ công ty phải vơn mình theo cơ chế
mới, công ty đã và đanh chuyển hớng sản xuất kinh doanh nhằm tập chung chủ
yếu và xây dựng công trình giao thông vạn tải và xây dựng các công trình dân
dụng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty là:
Xây dựng các công trình giao thông cầu đờng và các công trình dân dụng.
Thông qua các hình thức đấu thầu hoặc nhận chỉ tiêu từ công trình giao thông I đa
xuống. Thời gian này công ty đã thờng xuyên thắng thầu nhiều công trình ở cả
trong nớc và ngoài nớc. Cũng đợc sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên cùng với sự
- 2 -

giúp đỡ của bạn hàng kế hợp với sự năng động và sáng tạo của đội ngũ cán bộ
công nhân viên, công ty đã và đang không ngừng phát triển, luôn luôn ổn định
công ăn việc làm và đời sống cán bộ trong công ty.
2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty công trình giao thông 134
Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang tính chất đặc
thù thời gian thi công dày, phụ thuộc nhiều vào điều kiện của tự nhiên cũng nh về
địa lý, sản phẩm mang tính quy mô lớn, phức tạp đòi hỏi phải có phơng tiện cũng
nh kỹ thuật và tay nghề của cán bộ công nhân viên phải cao.
Sơ đồ 4: Mô hình tổ chức bộ máy ở công ty
công trình giao thông 134
Giám đốc
Phó GĐ nội chính
Phó GĐ kinh doanh
Phó GĐ sản xuất
Phòng HC C. ty
Phòng tổ chức CBLĐ - YT
Phòng KT - TC
Phòng Ktế - KH
Phòng VT-TB
Phòng Kthuật thi công
Đội CT 1
Đội CT 2
Đội CT 3
Đội CT 4
Đội CT 5
Đội CT 6
Đội CT 7
Đội XD cầu 2
Đội XD cầu 1
Đội TCCG xởng SC

3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a. Ban giám đốc
Gồm có giám đốc và 3 phó giám đốc: Giám đốc công ty là ngời có quyền
hạn và nghĩa vụ cao nhất trong công ty, do cấp trên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
- 3 -
điều hành công việc chung và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và cơ quan cấp trên
về kết quả hoạt động kinh doanh. Phụ trách trực tiếp về quản lý tài chính của công
ty.
Ba phó giám đốc bao gồm:
- Phó giám đốc nội chính chịu trách nhiệm về các công việc nội bộ trong
công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về kinh doanh.
- Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm về sản xuất.
- Phó giám đóc làm nhiệm vụ giúp việc và thi hành nhiệm vụ mà giám đốc
giao cho, các phó giám đốc có thể ra chiến lợc phát triển kinh doanh khi đợc giám
đóc thống nhất và uỷ quyền. Các phó giám đốc làm nhiệm vụ tham mu cho giám
đốc trong các công việc nhằm phát triển cho công ty.
a. Các phòng ban nghiệp vụ
Phòng kế hoạch kinh doanh: xây dựng kế hoạch về kinh doanh, tiếp thu
cũng nh soạn thảo các hợp đồng kinh tế, xây dựng các biện pháp khoán
trong công ty đối với các tổ, đội, công trình.
Phòng tổ chức lao động cán bộ y tế
- Lập kế hoạch quỹ lơng, theo dõi quỹ lơng, kiểm tra việc thanh toán lơng,
BHXH, BHYT hàng tháng với công nhân viên.
- Xây dựng kế hoạch và theo dõi công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động và
công tác đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng cơ cấu và tổ chức nhân sự trong công ty phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh trong toàn công ty trớc mắt và lâu dài.
- Thống kê báo cáo tình hình thực hiện quỹ lơng, BHXH, BHYT, lao động và
thu nhập của ngời lao động.

- Quản lý điều động xe con và công tác hành chính trong văn phòng công ty.
Phòng kế toán tài chính:
- Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất kinh
doanh theo các quy định của chế đọ chính sách về kế toán hiện hành trên cơ
sở của kế hoạch đợc giao.
- 4 -
- Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan.
- Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp đợc vốn hợp lý cho sản xuất kinh
doanh.
- Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của công ty.
- Tập hợp kiểm tra, hạch toán lu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tài chính
định kỳ và đột xuất.
- Có thông tin tài chính chính xác cho giám đốc tham gia xây dựng và giúp
giám đốc da ra các quy đinh quản lý.
- Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn của công ty an toàn và có hiệu quả cao
nhất.
Phòng kinh tế kỹ thuật:
- Xác định đợc các tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ, xác
định và theo dõi thực hiện định mức vật t kỹ thuật.
- Xây dựng và chỉ đạo các phơng án tổ chức thi công, tiến hành kiểm tra chất l-
ợng công trình và tiến độ cong trình, nghiệm thu và đánh giá các hạng mục
công trình và các công trình.
- Lập hồ sơ và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình.
Phòng vật t thiết bị
- Cung cấp đầy đủ và thờng xuyên các loại vật t cho từng hạng mục công trình.
- Xây dựng các phơng pháp tính giá nhập xuất tồn vật t.
- Lập các chứng từ hoá đơn liên quan đến vật t, thờng xuyên kiểm tra tình hình
về số lợng và chất lợng vật t. Cung cấp thông tin chính xác về vật t thiết bị
cho giám đốc.
Phòng hành chính:

Làm tham mu giúp việc cho giám đốc trong công tác hành chính quản trị,
tổ chức hệ thống bảo vệ về các khu vực thuộc công ty, văn th lu trữ ghi nhạn
những thông tin chính xác kịp thời, quản lý về tài sản cố định.
Đội xây dựng công trình
- 5 -
Trong các đội có nhiệm vụ là tiến hành sản xuất thực hiện về chất lợng,
tiến độ thi công. Mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong đội mà công ty đề
ra, thực hiện công tác khoán (có sự chỉ đạo từ công ty) để đáp ứng nhu cầu chung
cho công ty và cho cả đội.
Trong mỗi đội gồm có đội trởng, đội phó cùng với các công nhân kỹ thuật
để có thể đáp ứng đợc kịp thời các công việc mà công ty giao cho.
II -Tổ chức công tác kế toán ở công ty công trình giao thông 134
II. 1 Tổ chức công tác kế toán
ở công ty công trình giao thông 134, công tác kế toán đợc hạch toán trên
phòng kế toán. Kế toán công ty hạch toán độc lập có niên độ từ ngày 1/1 đến ngày
31/12 hàng năm.
Về hình thức ghi chép kế toán, công ty sử dụng hình thức nhật ký chứng từ,
với tổ chức kế toán bao gồm:
- Kế toán trởng (theo dõi về bán sản phẩm) phụ trách chung có nhiệm vụ ghi
chép, kiểm tra và phân tích kết quả kinh doanh. Chịu trách nhiệm báo cáo
thông tin kịp thời về tình hình kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về báo cáo.
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và ngân hàng) có nhiệm vụ trợ lý
giúp việc cho kế toán trởng, tập hợp phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán vật t có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho về vật t.
- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập kế
hoạch khấu hao, tính toán và phân bổ khấu hao cho từng công trình.
- Kế toán về thuế và công nợ có trách nhiệm đối với Nhà nớc về các khoản thuế
mà công ty phải nộp cũng nh chịu trách nhiệm trớc công ty và tổng công ty về

các khoản nợ.
- Kế toán công tác nợ, tiền lơng và BHXH. Có trách nhiệm theo dõi các khoản
nợ mà công ty bị nợ và công ty nợ, tính ra tiền lơng và trích các khoản theo l-
ơng cho từng cán bộ công nhân viên trong công ty.
- 6 -
- Kế toán tiền mặt và giá thành: tính toán chính xác về giá thành của các hạng
mục công trinh, tính toán và lam tốt công tác kế toán về tiền mặt tại quỹ của
công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu cung cấp đầy đủ về số liệu cũng nh chứng từ về
nguyên vật liệu và tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liêu ở công ty.
Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
công trình giao thông 134Kế toán trởng
Kế toán vật t
Kế toán tscđ cpsc, chi phí chung
Kế toán thủ quỹ
Kế toán TM, giá thành
Kế toán tiền lơng BHXH
Kế toán thuế và công nợ
Kế toán tổng hợp NH,
TV
Kế toán ở các đội thi công
II.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty công trình giao thông 134 áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để
phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với sự lựa chọn này công ty vừa
tuân thủ tài chính kế toán hiện hành, vừa linh hoạt trong công tác kế toán của công
ty, giúp cho công ty cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh và
đầy đủ.
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Nhật ký - chứng từ

Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
của công ty công trình giao thông 134
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
- 7 -
Quan hệ đối chiếu:
III. Đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của công ty công trình giao thông 134
trong các năm 1999, 2000, 2001
III.1. Tỷ lệ về khả năng thanh toán
1.a. Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện tại (Rc)
Bảng 1: Bảng tỷ lệ khả năng thanh toán hiện tại
Năm Nợ ngắn hạn Tài sản lu động Rc= TSLĐ/NNH
1999 52.542.732.151 50.695.488.792 0.965
2000 67.785.112.614 67.387.182.389 0.994
2001 72.686.418.783 70.346. 401.646 0.967
(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm)
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên trong 3 năm vừa qua với tỷ lệ về khả năng
thanh toán chỉ có năm 2000 là tốt hơn cả với tỷ lệ là 0.994%.
1. b Tỷ lệ thanh toán nhanh (Rq)
Bảng 2: Bảng về tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh
Năm Nợ ngắn hạn
Tài sản
lu động
Hàng tồn kho

Rq= (TSLĐ-
HTK)/NNH
1999 52.542.732.151 50.695.488.792 17.313.188.692 0.635
2000 67.785.112.614 67.387.182.389 20.891.289.605 0.686
2001 72.686.418.783 70.346.401.646 16.647.323.755 0.738
(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toán trong các năm).
Nhận xét: Nhìn vào bảng trên theo số liệu trong 3 năm tính ra tỷ lệ thanh
toán nhanh trong các năm thì năm 2001 tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh là cao
nhất với tỷ lệ 0.738%. Với tỷ lệ này chứng tỏ công ty đã có nhiều cố gắng trong
việc thanh toán nợ.
III. 2 Hệ số khoản nợ
2. a Vòng quay hàng tồn kho (Ri)
Bảng 3: Tỷ lệ về vòng quay hàng tồn kho
Năm
Doanh thu
thuần
Hàng tồn kho Ri =
DTT/HTK bq
Đầu kỳ Cuối kỳ
1999 41.799.730.969 9.438.840.460 17.313.188.692 3.125
2000 64.330.243.281 17.313.188.692 20.891.289.605 3.367
- 8 -
2001 76.552.989.431 20.891.289.605 16.647.323.755 4.078
(Nguồn: lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD trong các năm)
Nhận xét: Theo số liệu thống kê trong 3 năm kế toán tính ra tỷ lệ vòng quay hàng
tồn kho theo tỷ lệ trên bảng nhận thấy tỷ lệ này có chiều hớng gia tăng năm sau
cao hơn năm trớc. Đây là một điều tốt đối với công ty.
2. b. Kỳ thu tiền bình quân (acp)
Bảng 4: Bảng tỷ lệ kỳ thu tiên bình quân:
Năm Các khoản phải thu DT bình quân 1ngày Acp

1 2 3 4= 2/3
1999 18.741.839.264 116.695 161.4
2000 32.634.623.582 178.695 182.6
2001 36.893.222.561 212.647. 173.5
(Nguồn: lấy trên bảng cân đối kế toánvà báo cáo tài chính)
Nhận xét: dựa vào bảng trên, nhận thấy trong 3 năm 1999, 2000, 2001 thì
chỉ có năm 2000 là cao hơn, với tỷ lệ đặt 182, 6%.
Trong đó:
DT bình quân 1 ngày = DT thuần/360.
2. c. Hiểu quả sử dụng TSCĐ (FAU)
Bảng 5: Đánh giá về hiểu quả sử dụng TSCĐ
Năm DT thuần Tổng TSCĐ FAU
1 2 3 4 =2/3
1999 41.799.730.969 14.486.527.031 2.885
2000 64.330.243.281 22.495.600.056 2.859
2001 76.552.989.431 21.226.596.999 3.606
(Nguồn:lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD)
Nhận xét: theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính gia đợc các chỉ tiêu về
hiểu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trên thì chỉ có năm 2001
đặt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đặt 3,606.
- 9 -
- 10 -
2. d. Hiểu quả sử dụng tổng tài sản(TAU)
Bảng 6: Đánh giá hiểu quả sử dụng tổng tài sản:
Năm DT thuần Tổng tài sản TAU
1 2 3 4 =2/3
1999 41. 799. 730. 969 65. 236. 985. 823 0, 640
2000 64. 330. 243. 281 . 89. 892. 782. 445 0, 715
2001 76. 552. 989. 431 91. 582. 998. 645 0, 835
(Nguồn:lấy trên bảng CĐKT và báo cáo KQKD)

Nhận xét: theo số liệu thống kê trong 3 năm, tính gia đợc các chỉ tiêu về
hiểu quả sử dụng tài sản cố định, theo tỷ lệ trong bảng trên thì chỉ có năm 2001
đặt hiệu quả sử dụng cao nhất với tỷ lệ đặt 0, 835.

III. 3 tỷ số về đòn cân nợ:
3. a tỷ số nợ (RĐ):
Bảng 7: Bảng phân tích tỷ số nợ
Năm Tổng số nợ Tổng tài sản RĐ
1 2 3 4 =2/3
1999 57. 331. 120. 303 65. 236. 985. 823 0, 878
2000 82. 550. 954. 098 . 89. 892. 782. 445 0, 918
2001 83. 476. 047. 580 91. 582. 998. 645 0, 911
(Nguồn lấy trên bảng CĐKT ở các năm):
Nhận xét: qua phân tích ở bảng trên nhận thấy tỷ số nợ trong các năm 1999,
2000, 2001 thì chỉ có năm 1999 với tỷ số nợ là 0, 878 thấp nhất, các năm còn lại
tơng đối cao đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp.
III.4 Tỷ suất về lợi nhuận:

4.a tỷ suất giữa lợi nhuận so với doanh thu (RP):
Bảng 8: Bảng tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu:
- 11 -
Năm Lợi nhuận thuần DT thuần RP
1 2 3 4=2/3
1999 493.921.604 41.799.730.969 0,118
2000 737.466.898. 64.330.243.281 11,46
2001 458.750.047 76.552.989.431 5,992
(Nguồn: lấy trên báo cáo KQKD):
Nhận xét: với số liệu phân tích ở bảng trên về tỷ suất lợi nhuận thì chỉ có
năm 2000 với tỷ lệ là 11,46% tỷ lệ này cao nhất trong các năm.
4.b Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Rr)

Bảng 9: Bảng tỷ số lợi nhuận so với tài sản:
Năm Lợi nhuận thuần Tổng tài sản Rr
1 2 3 4=2/3
1999 493.921.604 65.236.985.823
2000 737.466.898. 89.892.782.445
2001 458.750.047 91.582.998.645
(Nguồn: lấy trên bảng CĐKT và BCTC):
Nhận xét: theo số liệu ở bảng trên cùng với việc phân tích tỷ số về lợi
nhuận thì chỉ có năm là dặt đợc hiệu quả cao nhất với tỷ lệ là
III.5. Đánh giá mức thu nhập của công nhân viên trong 3 năm:
Bảng 10: Mức thu nhập của công nhân viên:
Chỉ tiêu Thực hiện
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1. Tổng quỹ lơng 5.081.957.211 7.084.932.819 1.801.134.343
- 12 -
2.Tiền thởng 213.625.913 184.707.922 91.616.100
3.Tổng thu nhập 5.295.583.124 7.269.640.741 1.892.750.443
4.Tiền lơng BQ 564.662 908.324 744.886
5.Thu nhập BQ 588.398 932.005 782.775
6.Số công nhân 750 650 403
(Nguồn: lấy trên thuyết minh báo cáo tài chính):
Nhận xét: Tiền lơng bình quân trên đầu ngời năm 2000 là 908.324đ tăng
so với năm 1999 là 60,8% nhng sang năm 2001 chỉ đặt có 744.886đ giảm so với
năm 2000 là 18% nguyên nhân do tổng quỹ lơng năm 2001 thấp kéo theo thu nhập
bình quân của ngời lao động năm 2001 cũng thấp hơn so với năm 2000 là 16%. Số
lợng công nhân viên có chiều hớng giảm dần, nguyên nhân do công ty tiến hành
phơng thức khoán theo sản phẩm. số lợng công nhân viên thuộc biên chế đợc cắt
giảm dần về lao động gián tiếp, cón công nhân lao động phổ thông công ty chủ
yếu đi thuê ngoài để giảm bớt chi phí về giá thành.
Số lợng công nhân viên trong 3 năm đợc thể hiện qua sơ đồ sau

Qua sơ đồ ta thấy: năm 2000 giảm so với năm 1999 là 100 ngời giảm
13,3%, năm 2001 giảm so với năm 2000 là 247 ngời giảm 38%.
IV. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động SXKD trong các năm
Bảng 11: bảng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu Năm
1999 2000 2001
Giá trị SL thực hiện 75.300000000 9835000000
% so năm trớc (tăng) 30,6%
Doanh thu thuần 38.435.327.525 64.330.243.281 76.552.989.431
% so năm trớc 67,37% 19%
Tổng LN trớc thuế 658.562.138 983.289.197 1.081.618.217
% so năm trớc 49,3% 10%
Lợi nhuận sau thuế 493.921.604 737.466.898 8.112.136.662
% so năm trớc 49,3% 10%
(Nguồn: lấy trên báo cáo sản xuất kinh doanh).
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền BHXH
- 13 -
- Bảng thanh toán tiền thởng
Chứng từ thanh toán
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
- Phiếu chi tiền mặt
Tờ kê chi tiết
Nhật ký chứng từ số 01, 02 ,10
Bảng phân bổ tiền
lơng và BHXH
Sổ cái TK 334, 338
Nhật ký chứng từ số 07
Nhận xét: nhìn vào bảng trên nhận thấy trong quá trình sản xuất kinh doanh

công ty luôn đặt đợc giá trị về các chỉ tiêu kinh tế năm sau cao hơn năm trớc.
V. Trình tự hạch toán tiền lơng ở công ty công trình giao thông 134.
Chế độ trả lng gián tiếp cho cán bộ công nhân viên thuộc các phòng chức
năng nghiệp vụ, văn phòng đợc công ty hạch toán nh sau:
a) Lơng thời gian:
Lơng thời gian(Ltg) của CBCNV trong tháng đợc tính theo công thức
Trong đó:
+ 210.000 đ = mức lơng tối thiểu do Xí nghiệp quy định.
+ K1 = hệ số lơng cơ bản + phụ cấp (nếu có).
+ C = số công đi làm (C1) + số công nghỉ phép(tết, lễ, nghỉ mát) trong
tháng.
b) Lơng năng suất:
Lơng năng suất (Lns) là lơng trả theo kết quả năng suất lao động (phụ
thuộc và số công trình thi công trong từng tháng).
Trong đó:
+ K1 = hệ số lơng cơ bản + phụ cấp (nếu có).
+ 50.000 - 150.000 = mức lơng năng suất của từng tháng.
+ C1 = số công đi làm trong tháng.
c) Làm thêm giờ, thêm ngày nghỉ:
- 14 -
K1 x 210.000
Ltg = --------------------- xC
22
K1 x (50.000 _ 150.000) x C1
Lns = ----------------------------------------
22
- Làm thêm giờ = (hệ số lơng cơ bản + phụ cấp) x 210.000/22/8 x1,5x số giờ
làm thêm.
- Làm thêm ngày = (hệ số lơng cơ bản + phụ cấp) x 210.000/22 x 2 x số ngày
làm thêm.

d) Tổng thu nhập:
Tổng thu nhập của 1 CBCNV/tháng = Ltg + Lns + ăn ca(5.000đ x ngày
công đi làm
1. Thực tế phát sinh tiền lơng của công ty công trình giao thông 134 quý
2năm 2001
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hạch toán tiền
lơng nói riêng,ở công ty công trình giao thông 134 thì niên độ kế toán bắt đầu từ
ngày 1/1 đến ngày 31/12 hảng năm. trong năm công ty chia ra làm hai
quý, mỗi quý bao gồm 6 tháng, đây là một hình thức tiết kiệm đợc thời gian, cũng
nh về mặt hạch toán kế toán giá trị sản phẩm dở dang. Nhng nhợc điểm của phơng
pháp này số lợng công việc dồn vào cuối quý là nhiều, làm ảnh hởng đến việc lập
quyết toán quý và quyết toán năm.
- Việc tính trả lơng ở công ty thờng không mang tính tập chung, đối với các đội
công trình hàng tháng hay hàng quý. Đội trởng của từng đội về văn phòng kế
toán của công ty để tạm ứng tiền, khi tạm ứng phải có giấy đề nghị tạm
ứng,giấy này phải đợc hợp pháp và hợp lệ.
Hình thức trả lơng theo thời gian:
- Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời
gian làm việc trình độ, cấp bậc kỹ thuật và theo thang lơng của ngời lao động.
- Trong mỗi tháng lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật
chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc lơng có một mức lơng nhất
định. Đơn vị để tính tiền lơng thời gian là tiền lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ:
Công thức để xác định lơng thời gian là:
210.000 x hệ số
Ltg = x C
- 15 -
26
Trong đó:
- 210.000: Mức lơng tối thiểu
- C: Số công đi làm .


Mức lơng
Mức lơng một ngày =
Số ngày làm việc quy định trong tháng
Hình thức lơng theo thời gian
Theo hình thức này căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngời lao động
để tính ra tiền lơng phải trả cho từng ngời theo đúng thang bậc lơng của họ .
Hình thức này có thể áp dụng theo thời gian giản đơn hay theo thời gian có
thởng .
Đối với công ty công trinh giao thông 134 điều kiện để áp dụng việc trả l-
ơng theo hình thức này là:
* Bảng chấm công : Bảng này đợc dùng để theo dõi công thực tế , làm việc ,
ngừng việc , nghỉ hởng BHXH...để có căn cứ để tính ra tiền lơng , BHXH
trả cho từng ngời . Đây cũng là bảng dùng để theo dõi quản lý ngời lao
động trong công ty .
Trách nhiệm ghi bảng chấm công là các bộ phận , phòng ban , tổ nhóm....
phải có một ngời chuyên trách theo dõi và ghi ( đánh dấu) vào bảng chấm công
những ngời trong đội, số ngày đi làm hay vắng mặt , từng ngày trong tháng . ở
công ty công trình giao thông 134 thờng ngời chấm công là đội trởng hoặc kế
toán đơn vị cháam công hàng ngày hàng tháng . cuối tháng ngời chấm công và ng-
ời ohụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công cùng các chứng từ lieen quan nh
phiếu nghỉ hởng BHXH ... về phòng kế toán đối chiếu và quy ra công để tính lơng
và BHXH cho tứng ngời.
Trích bảng chấm công khối cơ quan của công ty công trính giao thông 134
tháng 12 năm 2001 ( Bảng số 13).
- 16 -
Công ty CTGT Mẫu số 01 LDTL
Ban hành theo QĐ số 1141 TC /QĐ / CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ tài chính
Bảng 13: Bảng chấm công tháng 12 -2001

stt
Họ và tên
Chức
vụ
Cấp
bậc l-
ơng
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7
3
1
Số công hởng l-
ơng theo thời
gian
Số công nghỉ
việc hởng
100% lơng
Số công nghỉ
việc hởng
% lơng
Số công
hởng
BHXH
1 Phạm Tiến Lực GĐ 6,03 + + + + + + + 26
2 Lu Đình Tuyến KTT 5,26 + + + + + + + 26
3 Nguyễn thị vạn KT 2,81 + + + + + + + 26
4 Hoàng giang San PGĐ 5,26 + + + + + + + 26
5 Nguyễn Thị Học BS 3,12 + + + + + + + 26
Cộng 112
Ngời duyệt Phụ trách bộ phận Ngời chấm công

(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
- 17 -
- Căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lơng dựa vào những ký hiệu
chấm công trong bảng của tứng ngời để tính ra số ngày công của tứng loại tơng
ứng. để ghi vào các cột 32,33,34,35,36, kế toán tiền lơng dựa vào số ngày công
đã quy đổi của từng ngời để ghi vào bảng thanh toán lơng .
Bảng thanh toán lơng đợc ghi theo thứ tự tơng ứng , trong bảng thanh toán lơng
kế toán lơng dựa vào hệ số lơng ( hệ số cấp bậc ) và hệ số lơng thời gian hệ số
này do công ty quy định là 1,5 nhân với mức lơng tối thiểu để tính ra số tiền lơng
của từng ngời . Từ bảng thanh toán lơng ( Bảng 14) thì tiền lơng của từng ngời đ-
ợc xác định nh sau :
Lơng thời
gian
=
210.000 x hệ số x hệ số công ty
X số công đi làm
26
Theo bảng thang toán lơng ta có tiền lơng của ông Phạm Tiến Lực đợ xác
định nh sau :
Lơng ông
Lực
=
210.000 x 6,03
X 26 = 1.899.450
26
Lơng ông
tuyến
=
210.000 x 5,26
X 26 = 1.656.900

26
Công ty còn tính 6% khấu trừ vào lơng của công nhân viên bao gồm 5%
BHXH và 1% BHYT , cách xác định số BHXH và BHYT mà ngời lao động phải
nộp.
Số BHXH
& BHYT
= Lơng cơ bản + phụ cấp nếu có X % tỷ lệ trích
- 18 -

×