Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.07 KB, 22 trang )

Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu- công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
I. Những vấn đề cơ bản về vật liệu- công cụ dụng cụ và sự cần
thiết phải tổ chức hạch toán vật liệu- công cụ dụng cụ trong
doanh nghiệp.
I.1. Khái niệm vật liệu và công cụ dụng cụ.
* Vật liệu là những đối tợng lao động thể hiện dới hình thái vật hóa trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nghĩa là khi đa vào sản xuất nó không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và
giá trị của vật liệu đợc chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
* Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn quá trình về giá trị và thời giá sử dụng của tài sản cố định. Công cụ
dụng cụ thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhng vẫn giữ hình thái ban đầu,
giá trị của nó hoan mòn dần và đợc chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
I.2.Vai trò và đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Vai trò của công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất là không thể thiếu
đợc khi tiến hành sản xuất sản phẩm, muốn tạo ra sản phẩm hoàn thiện thì phải đòi
hỏi phải có công cụ dụng cụ trợ giúp thêm cho ngời lao động, tạo cho họ có một
năng suất lao động cao.
VD: Thợ làm mộc phải có ca, có đục thì mới tạo ra đợc sản phẩm.
Thợ xây dựng thì phải có dao, bay, xô, xẻng, dàn giáothì mới có thể xây
dựng đợc.
- Do vậy có công cụ dụng cụ tốt là tạo một phơng tiện tốt nhất cho ngời lao
động nhờ có công cụ dụng cụ mà ngời lao động có thể thể hiện tài hoa, khéo léo tạo
cho sản phẩm chất lợng đẹp, hơn nữa tạo đợc công cụ dụng cụ tố còn dẫn tới tiết
kiệm vật t, chống lãng phí vật t nh xây trát công trình không phải phá đi làm lại hoặc
rơi rớt quá nhiều nữa hoặc bê tông
- Còn vật liệu trong sản xuất kinh doanh , vật liệu đợc xác định ngay từ khâu
chuẩn bị sản xuất, nó đợc xác định ngay từ các nguồn hàng cung cấp , độ dài vận
chuyển, bảo quản bốc xếp và sử dụng trong sản xuất theo kế hoạch tiến độ và nhu


cầu của sản xuất từ đó lập ra các kế hoạch cung cấp vật liệu cho phù hợp về quy cách
phẩm chất và số lợng.
- Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất là một yếu tố không thể thiếu đợc vậy
để quản lý sử dụng vật liệu tạo ra sản phẩm mới còn chú trong đến khâu tiết kiệm
chống lãng phí nh vật liệu mua về phải có bến bãi, nhà kho bảo quản vật liệu tránh tr-
ờng hợp để thất thoát vật liệu sẽ làm ảnh hởng đến lợi nhận của doanh nghiệp.
- Vật liệu- công cụ dụng cụ đóng một vai trò quan trong không thể thiếu đợc
trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc quản lý sử dụng vật liệu - công cụ
dụng cụ phải bao gồm tổng thể các mặt từ số lợng cung cấp theo kế hoạch tiến độ về
chất lợng phải đợc kiểm tra chặt chẽ không cho phép sự chiếu cố về chất lợng, về giá
trị của vật liệu phải phù hợp với giá cả mặt bằng từng khu vực, chủng loại phải đồng
bộ tránh tập kết vật liệu nhiều chủng loại. Để quản lý có hiệu quả vật liệu-công cụ
dụng cụ thì có nhiều biện pháp và các hình thức phơng pháp khác nhau nh từ khâu
thu mua thì phải tìm nguồn gần nhất để có thể giảm chi phí vận chuyển, về bảo quản
vật liệu- công cụ dụng cụ phải có bãi nhà kho tránh không để thất thoát vật liệu, sắp
xếp gọn gàng để xuất dùng cho sản xuất cũng nh khâu hết sức quan trọng, tập kết vật
liệu đến đâu thì sử dụng đến đó tránh ứ đọng vật t tiền vốn, khi xuất dùng phải căn cứ
vào định mức quy định theo thiết kế tránh nhầm lẫn chủng loạithờng xuyên theo
dõi đối chiếu kế toán với thủ kho nhằm xác định thừa thiếu, phẩm chất của vật liệu,
tăng cờng giám sát bảo vệ không thát thoátrực tiếp mối mọt hoặc ẩm ớt vật liệu
Nhằm đảm bảo vật liệu đợc đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất, tránh đợc sự h hỏng
lãng phí cho quá trình sản xuất.
- Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
toàn bộ giá trị của vật liệu đợc chuyển vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Còn đặc
điểm của công cụ dụng cụ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị
của nó hao mòn dần trong quá trình sản xuất kinh doanh nhng do thời gian sử dụng
ngắn hoặc giá trị thấp nên cha đủ điều kiện quy định là tài sản cố định (giá trị dới
5.000.000 đồng, thời gian sử dụng dới một năm).
I.3. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán vật liệu- công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp sản xuất.

- Hạch toán kế toán là tất yếu trong mọi hình thái kế toán xã hội. Hạch toán
gắn liền với quá trình lao động sản xuất, gắn liền với quá trình tái sản xuất xã hội,
nó ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loài ngời.
- Hạch toán kế toán khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin toàn bộ hệ
thống thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra
giám sát toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị đó.
- Hạch toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất là
khâu nhỏ trong hạch toán kế toán nhng nếu khâu đó quan trọng này thì sẽ làm ảnh h-
ởng đến chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ từ đó sẽ làm ảnh hởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ là một trong 3 yếu tố chủ yếu của quá
trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, nếu thiếu
vật t thì không thể tiến hành đợc các hoạt động sản xuất vật chất nói chung và sản
xuất xây dựng nói riêng. Trong quá trình tham gia vào kinh doanh sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị một lần vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ còn công cụ dụng cụ thì bị tiêu hao dần trong quá
trình sản xuất của doanh nghiệp dẫn tới sản xuất sẽ bị ngừng trệ vì thiếu nguyên vật
liệu và công cụ dụng cụ.
- Trong một doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng
cụ chiếm một tỉ trọng rất lớn trong tổng thể chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng nh
trong sản phẩm đó. Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý thật sát sáo, chặt chẽ chi phí
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ ở mỗi khâu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất để
mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vậy việc tổ chức hạch toán vật liệu - công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất là khâu không thể thiếu đợc hạch toán vật
liệu - công cụ dụng cụ giúp các nhà quản lý biết đợc tình hình tăng, giảm(nhập, xuất)
và sự thiếu hụt của vật liệu - công cụ dụng cụ để có thể điều chỉnh và tìm ra nguyên
nhân gây thiếu hụt nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ trong kỳ kinh doanh.
I.4. Phân loai và đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.
I.4.1. Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ.
* Phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng trong quá trình sản xuất kinh

doanh gồm:
- Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến
sẽ thành thực thể chủ yếu của sản phẩm( kể cả bán thành phẩm mua vào).
- Nguyên vật liệu phụ: :Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lợng, hoàn thiện sản
phẩm hoặc phục vụ quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm nh( các loại dầu máy trong
ngành cơ khí, chỉ khâu, thuốc nhuộm. khung áo trong ngành dệt may).
- Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình
sản xuất kinh doanh ( nh xăng dầu, than củi, khí đốt).
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa cho
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, thiết bị quản lý
- Phế liệu: là vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hoặc thanh lý tài sản, có
thể sử dụng hoặc để bán ( phôi bào, vải vụn, sắt vụn, gạch vỡ).
- Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài những vật liệu kể trên( bao
bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng).
* Phân loại công cụ dụng cụ:
- Theo yêu cầu quản lý ghi chép kế toán công cụ dụng cụ chia thành:
+ Công cụ, dụng cụ
+ Bao vì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
- Theo cách thức phân bổ giá trị công cụ dụng cụ và chi phí:
+ Công cụ cụng cụ loại phân bổ 100%: là những công cụ dụng cụ có giá
trị thấp và thời gian sử dụng ngắn.
+ Công cụ dụng cụ loại phân bổ nhiều lần: là những công cụ có thời
gian sử dụng dài tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và có giá trị hơn loại
phân bổ 100%. Loại này đợc chia thành công cụ dụng cụ phân bổ 2 lần và loại trừ
dần.
I.4.2. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ.
* Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo:
- Nguyên tắc chi phí: Theo nguyên tắc thì mọi vật liệu - công cụ dụng cụ mua

vào phải đợc đánh giá theo giá gốc, giá gốc của vật liệu - công cụ dụng cụ là toàn bộ
chi phí mua sắm, gia công chế biến, bao gồm 2 bộ phận là: giá bản thân vật liệu -
công cụ dụng cụ và chi phí thu mua, chi phí gia công hoặc chi phí chế biến.
- Nguyên tắc nhất quán: Theo nguyên tắc này công ty đòi hỏi phải sử dụng ph-
ơng pháp kế toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác, có nh vậy các báo cáo tài chính
của các kỳ liên tiếp mới có thể so sánh đợc với nhau đợc. Đối với nguyên vật liệu -
công cụ dụng cụ thì nguyên tắc nhất quán đòi hỏi các doanh nghiệp sử dụng tính giá
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ liên tục kỳ này sang kỳ khác, có nh vậy ngời đọc
báo cáo tài chính của công ty mới so sánh, mới có ý nghĩa, dựa trên số liệu trên các
báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ nam này sang năm khác.
* Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo quy định hiện hành:
- Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ là dùng thớc đo tiền tệ để xác
định trị giá của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế toán nhập,
xuất, tồn kho vật liệu - công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá thực tế.
+ Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Trong hạch toán kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ ( đợc gọi chung là vật t) đợc đánh
theo giá thực tế.
Đối với vật t mua ngoài giá thực tế đợc xác định theo công thức.
Giá mua theo Chi phí Các khoản giảm
Giá thực tế vật t = hoá đơn của + thu mua - giá hàng mua
ngời bán thực tế đợc hởng
Đối với vật t sản xuất: giá thực tế là giá thành sản xuất.
Đối với vật t thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế là giá vật t sản xuất, cho
gia công chế biến và các chi phí liên quan( thuê ngoài gia công, bốc dỡ, vận chuyển,
hao hụt định mức ).
Đối với vật t nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế là giá trị thoả thuận giữa các
bên liên doanh và chi phí tiếp nhận ( nếu có).
Đối với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hoặc gía trị thu
hồi tối thiểu.
Đối với vật t đợc tặng, biếugiá thực tế là giá của vật t tơng đơng trên thị tr-

ờng và các chi phí tiếp nhận(nếu có).
+ Phơng pháp tính giá thực tế vật t xuất dùng:
Phơng pháp tính theo đơn giá thực tế vật t tồn đầu kỳ:
Công thức: Trị giá vật Số lơng vật Đơn giá mua thực tế
t xuất kho t xuất kho vật t tồn đầu kỳ
Phơng pháp cân đối: theo phơng pháp này giá thực tế hàng tồn cuối kỳ đợc xác
định theo giá mua lần cuối.
Công thức: Trị giá mua thực tế Số lợng vật Đơn giá mua
vật t tồn đầu kỳ t xuất kho lần cuối
Dùng quan hệ cân đối tình trị giá mua vật t xuất dùng:
Trị giá thực tế Trị giá mua Trị giá thực tế Giá thực
mua vật t = thực tế vật t + vật t nhập - tế vật t
xuất dùng tồn đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Sau khi tính giá mua thực thực tế vật t xuất dùng sẽ xác định chi phí thu mua
phân bổ cho vật t xuất dùnh để tính trị giá thực tế vật t xuất dùng.
Chi phí thu mua phân Chi phí thu mua Trị giá
Chi phí thu mua bổ cho vật t đầu kỳ phát sinh trong kỳ mua của
phân bổ cho vật = vật t
t xuất dùng Trị giá mua vật Trị giá mua vật t xuất dùng
t tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá vốn vật Trị giá mua vật Chi phí thu mua phân bổ
t xuất dùng t xuất dùng cho vật t xuất dùng
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này giả định số vật t nào nhập
kho trớc, vật t xuất dùng thuộc lô nào thì lấy giá của lô đó để tính trị giá vật t xuất
dùng.
Phơng pháp tính giá đích danh: theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng xuất
kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất để tính trị giá vật t xuất dùng.
Tính theo đơn giá bình quân của vật t luân chuyển trong kỳ.
x
x

x
+
+
Trị giá thực tế vật Trị giá thực tế vật
Đơn giá t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
bình quân Số lợng vật t tồn đầu kỳ + Số lợng vật t nhập trong kỳ
Trị giá vật t Số lợng vật t Đơn giá
xuất dùng xuất dùng bình quân
+ Phơng pháp đánh giá vật t theo giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật t biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch
toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định bất kỳ trong kỳ kế toán ).
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo
hệ số giá vật t.
Trị giá thực tế vật Trị gía thực tế vật
Hệ số giá t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
vật t Trị giá hạch toán vật Trị giá hạch toán vật
t tồn đầu kỳ t nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế vật t xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Giá trị thực tế Trị giá hạch toán Hệ số giá
vật t xuất dùng vật t xuất dùng vật t
I.5. Tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp.
* Tổ chức công tác kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.
- Quản lý vật liệu -công cụ dụng cụ là một yếu tố khách quan của nền sản xuất
xã hội. Tuy nhiên do trình độ sản xuất khác nhau nên phạm vi mức độ phơng pháp
quản lý cũng khác nhau. Công tác quản lý vật liệu - công cụ dụng cụ nhiệm vụ của
tất cả mọi ngời nhằm vời sự tiêu hao ít nhất nhng thu đợc hiệu quả cao nhất. Do vậy
+
=
x

+
+
x

×