Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

Download Đề kiểm tra 1 tiết chương I sinh học 11- có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.09 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 07</b> - <i><b>Tiết 14</b></i>
<i><b>Ngày soạn: 23/09/2010</b></i>


<b> KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b> Môn sinh học lớp 11 cơ bản</b>


Thời gian: 45 phút



Câu 1 (2điểm): Nước và ion khoáng xâm nhập vào hệ rễ bằng những con đường nào ?
Câu 2 (2 điểm): Nêu cấu tạo, thành phần và động lực của dòng mạch rây ?


Câu 3 (2 điểm): Vì sao trong mơ thực vật diễn ra q trình khử nitrat ? Q trình đó diễn ra
như thế nào ?


Câu 4 (2 điểm): Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất những dạng Nitơ nào ? Trình bày
các con đường hình thành các dạng Nitơ đó qua các q trình hố học, sinh học và phân giải
bởi các vi sinh vật đất.


Câu 5 (2 điểm): Hãy chứng minh quang hợp là tiền đề cho hô hấp và ngược lại.


<b>ĐÁP ÁN</b>


<b>CÂU</b> <b>NỘI DUNG</b> <b>ĐIỂM</b>


<b>Câu 1</b>


2
điểm


- Con đường gian bào: Đi theo không gian giữa các tế bào và khơng gian
giữa các bó sợi xenlulozơ bên trong thành tế bào. Con đường này đi vào


đến nội bì bị đai caspari chặn lại nên phải chuyển qua con đường tế bào
chất.


- Con đường tế bào chất: Xuyên qua tế bào chất của các tế bào


1 đ


1 đ


<b>Câu 2</b>


2
điểm


- Cấu tạo: Gồm các tế bào sống, chia làm hai loại:
+ TB ống rây: Chuyên hóa cao cho sự vận chuyển.


+ TB kèm: Nằm cạnh TB ống rây, cung cấp năng lượng cho TB rây.


- Dịch mạch rây gồm saccarozơ, các axit amin, vitamin, hoocmôn thực
vật…


- Động lực mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan
nguồn vào cơ quan chứa (nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn)


1 đ
0,5 đ
0,5 đ
<b>Câu 3</b>
2


Điểm


- Rễ cây hấp thụ nitơ dạng NH4+ (dạng khử) và NO3- (dạng ơxi hóa) từ đất.


Nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại


ở dạng khử, do đó xảy ra q trình khử NO3- thành NH4+.


NO3- → NO2- → NH4+(amoni)


- Xẩy ra trong mô rễ và lá, Mo và Fe hoạt hóa enzim tham gia q trình
khử trên
1 đ
1 đ
<b>Câu 4</b>
2,0
Điểm


-Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất 2 dạng nitơ sau: Dạng Nitơ ơxi
hố (NO3-) và dạng Nitơ khử (NH4+).


- Con đường hố học: Sự phóng điện trong cơn giơng đã ơxi hố N2 thành


NO3-.


nhiệt độ, áp suất


N2 =========== NO3


-- Con đường sinh học: một số vi khuẩn sống tự do và cộng sinh có enzim



nitrogenaza đã thực hiện được việc khử N2 thành dạng Nitơ cây có thể hấp


thụ được: NH4+


0,5 đ
0,5 đ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Quá trình phân giải Nitơ bởi các vi sinh vật đất: Nitơ hữu cơ được phân


giải nhờ các vi sinh vật đất tạo thành amoni (NH4+).


Vi khuẩn amơn hố


Chất hữu cơ <sub></sub> NH4+


0,5 đ


<b>Câu 5</b>


2
Điểm


- Phương trình tổng quát
Quang hợp


CO2 + H2O ⃗AS+DL C6H12O6 + O2


Hô hấp:



C6H12O6 + O2 ❑⃗ CO2 + H2O + năng lượng (nhiệt + ATP)


- Quang hợp (đồng hóa), hơ hấp (dị hố) là hai quá trình trái ngược nhau.
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.


1 đ


</div>

<!--links-->

×