Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Download Đề thi HSG tỉnh Bắc giang địa 10- có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.95 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

sở gd-đt Bắc Giang


<b>Trường PTTH Lục Ngạn số 4</b> <b>đề thi học sinh giỏi</b>


<b>Môn địa lý lớp 10</b>


<b>Thời gian : 120 phút</b>


<b>Câu 1: </b>(4 điểm)


Vũ trụ là gì ? Hệ mặt trời là gì ? Em có hiểu biết gì về trái đất trong hệ
mặt trời ? Tại sao trái đất lại có sự sống ?


<b>Câu 2:</b> (5 điểm)


Trình bày hệ quả chuyển động quanh mặt trời của trái đất?


<b>Câu 3:</b> (1 điểm)


Em hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca dao Việt Nam:
"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng


Ngày tháng mười chưa cười đã tối"


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Đáp án</b>
<b>Câu 1 :</b> (5 điểm)


<b>* Vũ trụ là khoảng không gian vô tạn chứa các thiên hà</b> (1 điểm)
- Vũ trụ là không gian vô tận (0,5 điểm)


+ Trái đất cùng hệ mặt trời di chuyển trong vũ trụ với tốc độ khoảng


900.000km/h để đi trọn 1 vòng quanh dải ngân hà cần 240 triệu năm (0,25 điểm)


+ Ngân hà chỉ là một trong hàng trăm tỉ thiên hà (0,25 điểm)


- Thiên hà : Là tập hợp của rất nhiều thiên thể (như các ngôi sao, hành
tinh, vệ sinh, sao chổi ...) cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ (0,25 điểm).


- Thiên hà chứa mặt trời và các hành tinh của nó (Trong đó có trái đất)
được gọi là dải ngân hà (0,25 điểm).


<b>* Hệ mặt trời :</b> (1 điểm)


- Là một tập hợp các thiên thể nằm trong dải ngân hà (0,5 điểm)
Gồm : + Mặt trời ở trung tâm.


+ Các tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các
đám bụi khí.


+ 8 hành tinh (kể tên theo thứ tự xa dần mặt trời)


- Chính lực hấp dẫn giữa mặt trời và các hành tinh đã làm cho các hành
tinh chuyển động quanh mặt trời. Trong hệ mặt trời các hành tinh chuyển động
theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và quỹ đạo hình elip (0,5 điểm)


<b>* Trái đất trong hệ mặt trời</b> (1 điểm)


- Trái đất là một hành tinh trong hệ mặt trời (0,5 điểm)
+ ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần mặt trời.


+ Khoảng cách trung bình từ trái đất tới mặt trời là 149,6 triệu km.



- Như các hành tinh khác, trái đất tự quanh quanh trục, vừa chuyển động
tịnh tiến xung quanh mặt trời. Các chuyển động này đã tạo ra nhiều hệ quả địa lí
quan trọng trên trái đất (0,5 điểm)


<b>* Trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống vì :</b> (2 điểm)


- Do vị trí của trái đất (đứng thứ ba) trong hệ mặt trời. Từ vị trí đó, trái đất
có được khoảng cách thích hợp đối với mặt trời. Đồng thời do sự tự quay của
trái đất đã làm cho trái đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để phát
sinh và phát triển sự sống và tạo nên đặc điểm độc đáo khác hẳn cách hành tinh
còn lại : Trái đất - Hành tinh duy nhất có sự sống.


<b>Câu 2:</b> Hệ quả chuyển động quay quanh mặt trời của trái đất (8 điểm)


<b>a) Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời</b> (2,5 điểm)
- Là chuyển động nhìn thấy nhưng khơng có thực (0,25 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Xác định được nơi mặt trời lên thiên đỉnh (12 giờ trưa). vùng nội chí
tuyến (0,25 điểm)


- Nơi mặt trời lên thiên đỉnh 1 lần ? Nơi mặt trời lên thiên đỉnh là 2 lần
(0,5 điểm)


1 lần : Chí tuyến Bắc và Chí tuyến Nam (0,25 điểm)
2 lần : Khu vực giữa hai chí tuyến (0,25 điểm)


- Xác định được hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh xảy ra lần lượt từ Chí
tuyến Nam đến Chí tuyến Bắc (0,5 điểm)



* Kết luận (0,5 điểm)
- Hàng năm :


+ Mặt trời chuyển động biểu kiến giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.


+ Hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ Chí tuyến Nam
(ngày 22/12) lên Chí tuyến Bắc (ngày 22/6).


<b>b) Các mùa trong năm</b> (2,5 điểm)


- Khái niệm về mùa + Nguyên nhân sinh ra mùa (0,5 điểm)
1. Mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau về thời gian (0,5 điểm)


Do thời điểm ngả về mặt trời và chếch xa mặt trời của 2 bán cầu lệch
nhau, do đó mùa ở 2 bán cầu trái ngược nhau về thời gian.


2. Cách chia mùa (0,5 điểm)


* Chcia 2 mùa nóng và lạnh (0,25 điểm)


- Sau 21/3 đến trước 23/9 : Bán cấu Bắc có mùa nóng (Bán cầu Nam có
mùa lạnh)


- Sau 23/9 đến trước 21/3 năm sau : Bán cầu Bắc có mùa lạnh (Bán cầu
Nam có mùa nóng).


* Chia ra làm 4 mùa theo dương lịch : Tại Bán cầu Bắc (0,25 điểm)
- 21/3 đến 22/6 : Mùa Xuân.


- 22/6 đến 23/9 : Mùa Hạ


- 23/9 đến 22/12 : Mùa Thu
- 22/12 đến 21/3 : Mùa Đông


* Liên hệ Việt Nam và một số nước Châu á quen dùng âm - dương lịch
(...) (0,5 điểm)


* Vẽ được sơ đồ ( hình 6.2. SGK Trang 23) các mùa theo dương lịch ở
Bán cầu Bắc (0,5 điểm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

* Nêu ra được nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác
nhau trên trái đất (0,5 điểm)


- Đường phân chia sáng tối (ST) vng góc với mặt phẳng quỹ đạo.


+ Trục trái đất (BN) lại ln nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc
660<sub>33'.</sub>


=> Hai mặt phẳng chứa đường BN và ST đi qua tâm trái đất hợp nhau một
góc 230<sub>27' tạo ra sự chênh lệch độ dài ngày đêm giữa hai bán cầu.</sub>


1. Ngày, đêm dài ngắn theo mùa (1 điểm)


- Trong khoảng từ 21/3 đến 23/9 Bán cầu Bắc ngả về mặt trời => diện tích
được chiếu sáng nhiều hơn nên ngày dài hơn đên, là mùa xuân và hạ của bán cầu
bắc (bán cầu nam có hiện tượng ngược lại)


Ngày 22/6 có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất (0.25 điểm)


- Trong khoảng từ 23/9 đến 21/3 năm sau, Bán cầu bắc chếch xa mặt trời
nên diện tích được chiếu sáng ít hơn, đêm dài hơn ngày, là mùa thu và mùa đông


của bán cầu bắc (bán cầu nam có hiện tượng ngược lại)


Ngày 22/12 có ngày ngắn nhất, đêm dài nhất (0,25 điểm)


- Hai ngày 21/3 và 23/9 ngày = đêm ở mọi nơi trên trái đất do mặt trời
chiếu thẳng góc xuống xích đạo lúc 12 giờ trưa, diện tích được chiếu sáng ở hai
bán cầu cân đối nhau (0,5 điểm)


2. Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ (1 điểm)
- Tại xích đạo ln có ngày = đêm.


- Càng xa xích đạo, độ chênh lệch ngày - đêm càng lớn.


- Từ 2 vịng cực lên cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ.
Hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ được gọi là ngày địa cực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Tại cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm.


* Vẽ hình thể hiện hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và
theo vĩ độ. (0,5 điểm)


<b>Câu 3 :</b> Hãy nêu cơ sở khoa học của câu ca dao Việt Nam (2 điểm)


- Chỉ hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở Việt Nam (1
điểm)


- Tháng 5 âm lịch (là tháng 6 dương lịch) đang là mùa hạ, ngày dài đêm
ngắn (0,5 điểm)


- Tháng 10 âm lịch (Tháng 11 dương lịch ) đang là mùa đông nên ngày


ngắn, đêm dài (0,5 điểm)


<b>Câu 4 :</b> (5 điểm)


<b>1. Khái niệm khí quyển</b> (0,5 điểm)


Là lớp khơng khí bao quanh trái đất, luôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ,
trước hết là mặt trời.


<b>2. Cấu trúc của khí quyển</b>:


<i><b>1. Tầng đối lưu:</b></i> (1 điểm)


- Vị trí ( độ cao): Từ mặt đất đến 8km( ở cực ) và 16 km (xích đạo)
- Đặc điểm :


+ Đậm đặc nhất : Tập trung 80% khơng khí, trên 3/4 lượng hơi nước của
khí quyển; tập trung nhiều khí CO2, các phần tử vật chất rắn ...


+ Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (TB : 0,60<sub>C/ 100m), đỉnh tầng đối lưu =</sub>


-800<sub>C.</sub>


+ Khơng khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>2. Tầng bình lưu :</b></i> (1 điểm)


- Vị trí : Từ đỉnh tầng đối lưu đến 50 km
- Đặc điểm :



+ Khơng khí lỗng, khơ và chuyển động theo chiều ngang.
+ Có lớp Ơzơng, tập trung ở khoảng độ cao 22 đến 25 km.
+ Nhiệt độ tăng theo chiều cao, ở đỉnh tầng đạt +100<sub>C.</sub>


- Vai trò : Tầng Ơzơn lọc bớt và giữ lại một số tia tử ngoại gây nguy hiểm
cho cơ thể sinh vật.


<i><b>3. Tầng giữa</b></i> (0,5 điểm)
- Vị trí : Từ 50 đến 80 km.
- Đặc điểm :


+ Khơng khí rất lỗng.


+ Nhiệt độ giảm mạnh theo chiều cao, đỉnh tầng đạt -700<sub>c đến - 80</sub>0<sub>C.</sub>


<i><b>4. Tầng Iôn (tầng nhiệt )</b></i> (0,5 điểm)
- Vị trí : Từ 80 đến 800 km.


- Đặc điểm :


+ Khơng khí rất lỗng.


+ Chứa các điện tích âm - dương.
- Vai trị : Phản hồi sóng vơ tuyến điện.


<i><b>5. Tầng ngồi</b></i> (0,5 điểm).


- Vị trí : Từ 800 đến trên 2000 km.
- Đặc điểm :



+ Khơng khí cực loãng, khoảng cách giữa các phân tử khơng khí =
600km.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

* Vẽ sơ đồ các tầng khí quyển (0,5 điểm)


</div>

<!--links-->

×