Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 7 LẦN 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.93 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ 7 LẦN 3</b>


Yêu cầu: HS làm vào vở và học thuộc lòng nội dung cơ bản bài 20, 21. Khi nào đi học nộp lại
vở để GV kiểm tra.


<b>BÀI 20 SGK trang(94,95,96….)</b>


<b>1, Quan sát lược đồ nước Đại Việt thời Lê Sơ (hình 44, SGK, trang 95) và danh sách 13 đạo</b>
<i><b>thừa tun em thấy có gì khác với nước Đại Việt thời Trần ?</b></i>


<b>HD:- Qua lược đồ và danh sách 13 đạo thừa tuyên, ta thấy phạm vi lãnh thổ Đại Việt thời Lê sơ</b>
được mở rộng hơn so với thời trước. Đây là kết quả của chính sách khai hoang, cải tạo đất, đoàn
kết trong lao động xây dựng đất nước của các thành phần dân tộc trong đại gia đình dân tộc VN.
- Các đơn vị hành chính thời Lê sơ hồn chỉnh và chặt chẽ hơn trước. Ở địa phương, có ba cơ
quan phụ trách (ba ti) quyền lực không tập trung vào một viên An phủ sử như thời Trần.


<b>2, Việc tổ chức quân đội thời Lê sơ như thế nào ? Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà</b>
<i><b>nước Lê sơ đối với lãnh thổ của đất nước qua đoạn trích trong "</b><b>Đại Việt sử kí tồn thư"</b><b> (SGK,</b></i>
<i><b>trang 96)?</b></i>


<b>HD: - Qn đội thời Lê sơ tổ chức theo chế độ "ngụ binh ư nơng":</b>


+ Gồm có hai bộ phận chính: qn ở triều đình và qn ở các địa phương.
+ Các binh chủng: bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị binh.


+ Vũ khí: đao kiếm, giáo, mác, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo.


+ Hằng năm, quân lính được luyện tập võ nghệ, chiến trận. Quân đội mạnh được bố trí bảo vệ
biên giới.


- Nhà nước Lê sơ thể hiện qua đoạn trích là thái độ kiên quyết bảo vệ chủ quyền biên giới lãnh


thổ của Tổ quốc, mỗi tấc đất của Tổ quốc mất đi phải đòi lại cho bằng được, không để cho kẻ
thù xâm phạm lãnh thổ. Đây là lời răn đe, bài học cho bao thế hệ trong việc giữ gìn biên cương
lãnh thổ của đất nước.


<b>Bài 1: Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ.</b>


<b>HD: - Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ, đặc biệt là dưới thời Lê Thánh Tơng hồn chỉnh</b>
và đầy đủ hơn so với thời Lê Thái Tổ ở một số điều, như triều đình có đầy đủ các bộ, các tự, các
khoa và các cơ quan chuyên môn.


- Hệ thống thanh tra, giám sát được tăng cường từ triều đình đến các địa phương.


- Ở các đơn vị hành chính, tổ chức chặt chẽ hơn (nhất là các cấp đạo thừa tuyên), có 3 cơ quan
phụ trách mà không tập trung quyền lực vào một An phủ sứ như trước và có phân cơng trách
nhiệm rõ ràng. Bộ máy chính quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HD: - Vua Lê Thánh Tông đã điều chỉnh bộ máy nhà nước ngày càng đầy đủ, hoàn thiện và</b>
chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ, chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.


- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành "Quốc triều hình luật", đây là bộ luật
đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam.


<b>3, Em hãy nhận xét về những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp.</b>


<b>HD: Những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp đã cải thiện tình hình nơng</b>
nghiệp, kinh tế nhanh chóng phát triển, khắc phục được những khó khăn của đất nước và nhân
dân sau chiến tranh.


<b>4, Em có nhận xét gì về tình hình thủ cơng nghiệp thời Lê sơ ?</b>



<b>HD: Thủ công nghiệp phát triển nhiều ngành nghề thủ công làng xã. Nhiều làng nghề, phường</b>
thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời như Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương),....
<b>5, Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc ni và mua bán nơ tì của nhà nước Lê</b>
<i><b>sơ ?</b></i>


<b>HD: Đây là chủ trương tiến bộ, có quan tâm đến đời sống của nhân dân thỏa mãn phần nào yêu</b>
cầu của nhân dân giảm bớt bất cơng.


<b>Bài 1: Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.</b>


<b>HD: - Nơng nghiệp được phục hồi và phát triển nhanh chóng nhờ nhà nước quan tâm và có</b>
những biện pháp tích cực để khuyến khích nơng nghiệp phát triển: thực hiện phép quân điền,
cấm giết trâu, bò, khai phá vùng đất ven biển...


- Thủ công nghiệp phát triển với những nghề thủ công truyền thống, nhiều làng thủ công
chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời, nhất là Thăng Long.


- Thương nghiệp: chợ búa được khuyến khích mở để lưu thơng hàng hóa trong nước và nước
ngồi.


→ Nhờ những biện pháp tích cực, tiến bộ của nhà Lê, nhờ tinh thần lao động cần cù sáng tạo
của nhân dân, nền kinh tế nhanh chóng được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân các tầng
lớp được cải thiện, xã hội ổn định. Đó là biểu hiện sự thịnh vượng của thời Lê sơ.


<b>Bài 2: Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào ?</b>


<b>HD: - Xã hội thời Lê sơ có các giai cấp, tầng lớp: vua quan phong kiến, địa chủ, nông dân,</b>
thương nhân, thợ thủ công, nơ tì.


- Giai cấp nơng dân chiếm đa số. Họ sống chủ yếu ở nông thôn, là giai cấp bị bóc lột, nghèo


khổ trong xã hội.


<b>6, Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Nhà nước Lê sơ sớm quan tâm đến giáo dục, đào tạo nhân tài. Dưới thời vua Lê Thánh
Tông, các khoa thi được tổ chức đều đặn 3 năm 1 lần ở đại phương cũng như ở kinh đô. Số
người đỗ đạt ngày càng nhiều, trình độ dân trí được nâng cao.


- Số trường học tăng lên. Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng.
<b>7, Em có nhận xét gì về tình hình văn học thời Lê sơ ?</b>


<b>HD: - Văn học thời Lê sơ phát triển phong phú: Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều phát triển.</b>
- Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách
anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc.


- Xuất hiện nhiều tác phẩm nổi tiếng, được lưu truyền cho đến nay : Bình Ngơ đại cáo, Quốc
âm thi tập....


<b>Bài 1: Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời Lê sơ.</b>
<b>HD: - Giáo dục – khoa cử rất phát triển:</b>


+ Thời Lê sơ (1428 – 1527) tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 989 tiến sĩ, 20 trạng
nguyên.


+ Riêng thời vua Lê Thánh Tông tổ chức được 12 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 501 tiến sĩ, 9 trạng
nguyên.


- Văn học: + Văn học chữ Hán có những tác phẩm nổi tiếng như : Quân trung từ mệnh tập, Bình
Ngơ đại cáo...



+ Văn thơ chữ Nơm có: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập...


- Khoa học: + Sử học có các tác phẩm: Đại Việt sử kí, Đại Việt sư kí tồn thư, Lam Sơn thực
lục...


+ Địa lí có các tác phẩm: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chỉ...
+ Y học có: Bản thảo thực vật tốt yếu.


+ Tốn học có: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
- Nghệ thuật:


+ Nghệ thuật sân khấu như: ca, múa, nhạc, chèo, tuồng.


+ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở các cơng trình lăng tẩm,
cung điện tại Lam Kinh (Thanh Hóa).


<b>Bài 2: Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được thành tựu nói trên ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Thời Lê sơ có nhiều trí thức, nhân tài, nhân dân ta có truyền thống hiếu học.
- Đất nước thái bình, thịnh vượng.


<b>8, Em hãy nêu lên những đóng góp của Nguyễn Trãi qua nhận xét sau đây của vua Lê</b>
<i><b>Thánh Tông (SGK, trang 102)</b></i>


<b>HD: - Nguyễn Trãi là nhà ch.trị, q.sự tài ba, một anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.</b>
- Tác phẩm tiêu biểu: Qn trung từ mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo, Quốc âm thi tập.


- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại. Cả cuộc đời ơng ln nêu cao lịng
nhân nghĩa, yêu nước thương dân.



<b>9, Em hãy kể những đóng góp của vua Lê Thánh Tơng trong lĩnh vực văn học ở thế kỉ XV.</b>
<b>HD: - Vua Lê Thánh Tơng là người có cơng đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng</b>
đầy đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ (vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước
làm 5 đạo, Lê Thánh Tông chia nước làm 13 đạo).


- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam.


<b>Bài 1: Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt.</b>


<b>HD: - Nguyễn Trãi không những là một nhà chính trị, quân sự tài ba, một anh hùng dân tộc mà</b>
cịn là một danh nhân văn hố thế giới.


- Ơng có nhiều tác phẩm có giá trị lớn về văn học, sử học, địa lí học như Qn trung từ mệnh
tập, Bình Ngơ đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí...


- Tư tưởng của ơng tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại, cả cuộc đời của Nguyễn Trãi, khi
đánh giặc cũng như khi xây dựng đất nước hoặc sáng tác thơ văn, ông luôn nêu cao lịng nhân
nghĩa, u nước, thương dân. Ơng thường suy nghĩ và mong muốn "ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày",
"nơi thơn cùng, xóm vắng khơng một tiếng hờn giận oán sầu".


<b>Bài 2: Em biết gì về vua Lê Thánh Tơng.</b>


<b>HD: - Vua Lê Thánh Tơng là người có cơng đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng</b>
đầy đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ (vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước
làm 5 đạo, Lê Thánh Tông chia nước làm 13 đạo).


- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam.



<b>BÀI 21 SGK trang(104)</b>


<b>1, Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tơng có tổ chức hồn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy</b>
<i><b>nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào ?</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Giúp việc cho vua có các quan đại thần.


+ Ở triều đình có 6 bộ và một số cơ quan chuyên môn. Thời vua Lê Thánh Tông, 1 số cơ quan
cùng chức quan cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường tính tập quyền (tức mọi
quyền lực đều được tập trung vào trong tay vua, triều đình, hạn chế được tính phân tán, cục bộ
địa phương).


+ Hệ thống thanh tra, giám sát hoạt dộng của quan lại được tăng cường từ trung ương đến xã.
- Các đơn vị hành chính:


+ Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã.
+ Chia cả nước thành 13 đạo.


+ Dưới đạo là phủ, huyện, xã.
- Cách đào tạo, tuyển chọn nhân tài:
+ Mở rộng thi cử.


+ Chọn nhân tài cơng bằng, khơng để sót người có tài.


+ Nhà nước thời vua Lê Thánh Tông lấy phương thức học tập, thi cử làm phương thức thuyển
chọn, bổ sung quan lại.


<b>2, Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì khác nhau?</b>
<b>HD:</b>



Nhà nước thời Lý – Trần Nhà nước thời Lê sơ


- Nhà nước tổ chức theo chế độ quan chủ tập quyền ( vua
nắm mọi quyền hành) nhưng không sát bằng thời Lê sơ.
- Nhà nước quân chủ quý tộc.


- Vua là người trực tiếp nắm mọi quyền
hành, kể cả trong chỉ huy quân đội.
- Nhà nước quân chủ quan liêu chun
chế.


<b>3, Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Lý – Trần?</b>


<b>HD: - Giống nhau: + Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan đại thần.</b>
+ Cấm việc giết mổ trâu, bò.


- Khác nhau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Bảo vệ quyền lợi tư hữu
- Chưa bảo vệ quyền lợi của phụ
nữ


- Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế.
- Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.


- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.
- Hạn chế phát triển nơ tì.


- Pháp luật thời Lê sơ đầy đủ, hoàn chỉnh hơn thể hiện ở "Luật
Hồng Đức".



<b>4, Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Lý – Trần ?</b>
<b>HD:</b>


Kinh tế Thời Lý Trần Thời Lê sơ


Giống - Nơng nghiệp:


+ Thực hiện chính sách khai hoang để mở rộng diện tích trồng trọt.
+ Chăm lo đắp đê phong lũ lụt, đào vét kênh mương đưa nước vào
ruộng.


+ Cấm giết hại trâu bị, bảo vệ sức kéo cho nơng nghiệp.
- Thủ công nghiệp: phát triển nghề thủ công truyền thống.


- Thương nghiệp: mở chợ, mở cửa biển buôn bán với nước ngồi.


Khác Nơng
nghiệp


- Thời Lý tổ chức cày ruộng tịch
điền.


- Thời Trần vua cho vương hầu, cơng
chúa, phị mã lập điền trang.


- Đặt một số chức quan chun
về nơng nghiệp.


- Có 25 vạn lính về quê cày


ruộng sau chiến tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Thủ công
nghiệp


Thương
nghiệp


Thời Lý vua dạy cung nữ dệt vải. - Có các làng nghề thủ cơng,
phường thủ cơng.


- Các xưởng do nhà nước quản
lí, gọi là cục bách tác.


Khuyến khích lập chợ mới và
họp chợ


-> Thời Lê sơ kinh tế phát triển
mạnh mẽ


<b>5, Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau ?</b>
<b>HD: - Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp:</b>


+ Vua – vương hầu, quý tộc, quan lại, địa chủ.
+ Nông dân – thương nhân, thợ thủ cơng – nơ tì.


+ Thời Lý – Trần: tầng lớp quý tộc, vương hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền hành, tầng lớp
nông nô, nô tì chiếm số đơng.


- Khác nhau: Thời Lê sơ số lượng nơ tì giảm dần và được giải phóng cuối thời Lê sơ, tầng lớp


địa chủ rất phát triển do pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nơ hoặc bức
dân tự do là nơ tì.


<b>6, Trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê sơ đã đạt được những</b>
<i><b>thành tựu nào ? Có gì khác thời Lý – Trần ?</b></i>


<b>HD: Khác với thời Lý – Trần:</b>


- Giáo dục thời Lê sơ phát triển mạnh mẽ do sự quan tâm của nhà nước với những chủ trương,
biện pháp tích cực.


Thời Lý – Trần muốn được bổ nhiệm chức quan thì phải xuất thân từ q tộc, cịn thời Lê sơ đa
số dân đều đi học và được phép dự thi và thi đỗ đều được bổ nhiệm làm quan và được vinh quy
bái tổ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Bài 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng thời Lý – Trần và Lê sơ.</b>
<b>HD:</b>


Thời Lý (1009-
1225)


Thời Trần (1226 – 1400) Thời Lê sơ (1428 – 1527)


Các tác phẩm
văn học


Nam quốc sơn hà (Lý
Thường Kiệt)


- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc


Tuấn)


- Phò giá về kinh (Trần
Quang Khải)


- Phú sông Bạch Đằng
(Trương Hán Siêu)


- Bình Ngơ đại cáo
(Nguyễn Trãi).


- Quốc âm từ mệnh tập.
- Bình uyển cửu ca.
- Hồng Đức quốc âm thi
tập.


Các tác phẩm


</div>

<!--links-->

×