Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẢM PHẢ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.67 KB, 8 trang )

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẢM PHẢ - TKV
I/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TAI CÔNG TY KHO VẬN VÀ CẢNG CẨM PHẢ
- TKV
Trong phạm vi doanh nghiệp sản xuất điều mà chủ doanh nghiệp quan tâm
nhất là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ
cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu
và kết quả (lãi, lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong phạm vi nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức kế toán chi phí sản
xuất, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý và đúng đắn có vai trò
rất quan trọng trong công tác quản lý chi phi sản xuất và tình giá thành sản
phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở
doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng góp phần tăng cường quản lý
tài sản, vật tư, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện
phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đó là một trong những điều
kiện quan trọng cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh.
Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV là một đơn vị hạch toán phụ
thuộc nhiệm vụ chủ yếu hàng năm là tiếp nhận sàng tuyển chế biến và tiêu thụ
than, công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất khai thác than. Quy trình
công nghệ của Công ty là sang tuyển chế biến và phân loại chi tiết từng chủng
loại than sau khi khai thác vì vậy mà việc tập hợp và quản trị chi phí rất khó
khăn và phức tạp, chất lượng than nguyên khai khai thác trên mỏ ngày một
giảm, lẫn nhiều tạp chất do các mỏ khai thác ngày một xuống sâu, bên cạnh đó
công đoạn tiêu thụ phải chịu nhiều áp lực của cơ chế thi trường cạnh tranh gay
gắt buộc Công ty phải quan tâm đến khâu nâng cao chất lượng sản phẩm,
quản trị chi phí giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất để tạo giá thành sản phẩm tạo
thương hiệu vững chắc cũng như uy tín trên thị trường.
Việc phân tích giá thành và chất lượng sản phẩm đang là chủ đề rất cần


thiết và cấp bách đối với Công ty.
II/ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY KHO VẬN VÀ
CẢNG CẨM PHẢ - TKV
ĐỀ XUẤT 1: Hiện tại Công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ
phép, hạch toán phát sinh theo từng tháng, điều này gây biến động về chi phí
cho đơn vị. Đây là khoản tiền phải trả cho người lao động trong nhừng ngãy
nghỉ chế độ phép, do đó trong thời gian này họ vẫn được hưởng mức lương cơ
bản, mặt khác số lượng người lao động trong Công ty là tương đối lớn, kỳ nghỉ
1
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
phép không đều nhau, thường có ảnh hưởng rất lớn đến chu kỳ hạch toán.
Công ty cần lập kế hoạch trích trước tiền lương nghỉ phép và mở thêm sổ chi
tiết TK 335 để hạch toán và theo dõi tình hình trích trước tiền lương nghỉ phép
cho cán bộ CNV, trên cơ sở xác định tỉ lệ trích trước cho hàng kỳ trên tổng số
CNV theo công thức sau:
Tỷ lệ trích
trước
=
Tiền lương nghỉ phép phải trả theo KH năm
x 100%
Tổng tiền lương chính theo KH CN TT SX
Mức trích tiền
lương
=
Tiền lương chính phỉa trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất
x
Tỷ lệ trích
trước

Để hạch toán tiền lương nghỉ phép kế toán sử dụng TK 335- CP phải trả.
Hàng kỳ khi tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép, căn cứ kết quả tính
toán xác định, kế toán ghi định khoản hạch toán
Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- Chi phí phải trả
Sau khi xác định số tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh, kế toán ghi
định khoản
Nợ TK 335- Chi phí phải trả
Có TK 334- Phải trả CNV
Khi thanh toán cấp lương nghỉ phép cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334- Phải trả CNV
Có TK 111- Tiền mặt
Cuối năm kế toán tiến hành so sánh số liệu phải trả thực tế với số liệu xác
định kế hoạch để hạch toán tăng giảm.
Nếu trích trước lớn hơn số chi, kế toán hạch toán:
Nợ TK 335
Có TK 622
Nếu số trích trước nhỏ hơn số chi, kế toán hạch toán:
Nợ TK 622
Có TK 334
Việc hạch toán như trên đảm bảo việc tính lương được thực hiện đúng
theo chế độ đồng thời tránh được những biến động do nhân công nghỉ phép
gây ra, giúp doanh nghiệp bình ổn chi phí sản xuất.
ĐỀ XUẤT 2:Công ty cần mã hoá danh mục vật tư và mở sổ danh điểm vật
tư để theo dõi chi tiết NVL, CCDC nhằm theo dõi chính xác tình hình nhập xuất
tồn cho từng chủng loại vật tư, giúp cho việc ước lượng cũng như theo dõi
chính xác giá trị NVL, CCDC xuất dùng vào chi phí sản xuất. Theo mẫu sổ quy
2
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
định hịên hành và tình hình thực tế tại đơn vị, Công ty có thể vận dụng mô hình

sau:
Trước hết Công ty cần phải phân loại, ký hiệu NVL. Hiện nay căn cứ theo
yêu cầu hạch toán của nghành than NVL, CCDC trong Công ty được phân chia
làm các loại sau:
TK 1521- Than nguyên khai
TK 1522- Nhiên liệu
TK 1523- Phụ tùng thay thế
TK 1524- Thiết bị - vật liệu XDCB
TK 1528- Vật tư khác
TK 1531- Công cụ dụng cụ
TK 1532- Bao bì luân chuyển
Căn cứ vào đặc điểm và nội dung của NVL, CCDC như trên ta có thể tiến
hành mã hoá như sau:
TK 1521- Than nguyên khai (Chi tiết đến từng chủng loại)
+ 01 Than NK Cục.
01.011 Than NK Cục 1a
01.012 Than NK Cục 1b
01.013 Than NK Cục 1c

+ 02 Than NK Cám.
02.021 Than NK Cám 1a
02.022 Than NK Cám 1b
02.023 Than NK Cám 1c

TK 1522 Nhiên liệu.
NL 01 Dầu điêzen
NL 02 Xăng A92
NL…
TK 1523 Phụ tùng thay thế.
PT.01 Dây băng tải

PT.02 Con lăn băng tải
PT…
TK 1524 Thiết bị - VLXD
VL.01 Xi măng
VL.02 Sắt thép xây dựng
VL.03 Gạch đỏ
TK 1528 Vật tư khác
TK 153 Công cụ dụng cụ…
• Mở sổ danh điểm NVL, CCDC.
3
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV
SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ
QUÝ 4 NĂM 2008
Mã số
Tên nhãn hiệu, quy cách,
nguyên vật liệu Đơn vị tính Ghi chúMã 1 Mã 2 Mã 3
1521 Than nguyên khai Tấn
01 Than NK cục Tấn
011 Than NK cục 1a Tấn
012 Than NK cục 1b Tấn
013 Than NK cục 1c Tấn
… ……………….. Tấn
02 Than NK cám Tấn
021 Than NK cám 1a Tấn
022 Than NK cám 1b Tấn
023 Than NK cám 1c Tấn
… ………………… Tấn
1522 Nhiên liệu Lít
NL.01 Dầu điêzen Lít

NL.02 Xăng A92 Lít
… ………………… Lít
1533 Phụ tùng
PT.01 Dây băng tải Mét
PT.02 Con lăn băng tải Quả
… …………………
ĐẾ XUẤT 3: Xuất phát từ những nhược điểm của phương pháp ghi thẻ
song song, tac giả đề xuất Công ty nên áp dụng phương pháp ghi sổ số dư để
theo dõi chi tiết NVL, CCDC giữa thủ kho và kế toán NVL,CCDC để giảm thiểu
khối lượng ghi chép sổ sách kế toán.
ĐẾ XUẤT 4: Hiện tại Công ty đang áp dụng đơn giá xuất kho theo phương
pháp nhập trước xuất trước (FIFO), tác giả đề xuất Công ty nên chọn phương
pháp xác định giá trị xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền
để phản ánh giá trị thực tế xuất kho NVL và CCDC, vì đây là phương pháp tối
ưu và phản ánh một cách sát thực nhất đối với ngành chế biến khoáng sản.
4
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng
KẾT LUẬN
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các
doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong các đơn vị ngành than nói riêng, tính
hiệu quả, đảm bảo sản xuất luôn là vấn đề quan trọng trong tình hình kinh tế
hiên nay, khi Nhà nước giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp trước sự đòi hỏi
phức tạp và tình hình cạnh tranh gay gắt của nề kinh tế thị trường luôn là
những thách thức đối với mỗi nhà quản lý doanh nghiệp. Việc tổ chức hợp lý
quá trình kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề mang
tính cấp bách và có ý nghĩa thiết thực cho công tác quản lý.
Qua tìm hiểu thực tiễn tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả - TKV,
phân tích tìm hiểu từ những số liệu hạch toán thực tế, tôi đã rút ra được những
mặt mạnh và mặt yếu của công tác này tại công ty.

Từ đó, tôi đã có những bài học từ thực tế, kết hợp với những kiến thức
khoa học và dựa trên những cơ sở ấy mạnh dạn đưa ra những đề xuất giúp
hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Mong rằng Công ty sẽ có thêm những tham khảo hữu ích.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo Khoa Kế toán tài chính Trung tâm đào tạo từ xa Trường ĐH Đà Nẵng, đặc
biệt là Thạc sỹ Lê Văn Nam cùng toàn thể các anh các chị trong Công ty Kho
vận và Cảng Cẩm Phả - TKV đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành
chuyên đề thực tập này!
5
Huỳnh Thị Thanh Vân Lớp KT 10A1 TTĐTTX Trường ĐH Đà Nẵng

×