Tải bản đầy đủ (.ppt) (73 trang)

Chủ Đề 10: Ô nhiễm nguồn nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.59 MB, 73 trang )


Chủ Đề 10:

Ý thức bảo vệ nguồn nước của người dân chưa cao,giếng khoan tại các
hộ dân bố trí quá gần các nơi có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước cao
như nhà vệ sinh, sàn nước, bể tự hoại,...phần lớn các giếng khoan
không có bệ giếng bảo vệ. Sử dụng nguồn nước còn nhiều hoang
phí,không tận dụng nước mưa, ao hồ để sử dụng trong tưới cây,làm
mát…khai thác nguồn nước chưa đúng quy định của nhà nước,chưa
nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước.
Vấn đề đặt ra:

Không những thế,số liệu kiểm tra tình hình sử dụng nước tại một số quận
huyện ngoại thành: hơn 95% hộ gia đình sử dụng nước dưới đất phục vụ cho
nhu cầu ăn uống, tắm rửa và chăn nuôi,trồng trọt …chủ yếu là giếng khoan
(khoảng 98%)
Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề ô nhiễm
nước nghiêm trọng tại Việt Nam
??!!
Phải có nguồn nước sử dụng bền vững,cần có những hoạt động tích cực nhằm
bảo vệ nguồn tài nguyên nước tốt hơn

1) Ô nhiễm nguồn nước
2) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
3) Hậu quả việc ô nhiễm nguồn nước
4) Cách khắc phục ô nhiễm nguồn nước

Phân bố và dạng của nước trên Trái đất
Địa điểm Diện tích
(km
2


)
Tổng thể tích
nước (km
3
)
% tổng
lượng nước
Các đại dương và biển (nước
mặn)
361.000.000 1.230.000.000 97.2000
Khí quyển (hơi nước) 510.000.000 12.700 0,0010
Sông, rạch ------- 1.200 0,0001
Nước ngầm (đến độ sâu 0,8
km)
130.000.000 4.000.000 0,3100
Hồ nước ngọt 855.000 123.000 0,0090
Tảng băng và băng hà 28.200.000 28.600.000 2.1500

Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:" Sự
ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng
nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp,
nông nghiệp, nuôi cá, nghĩ ngơi- giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài
hoang dại".
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay
nhiều chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật
“ Việc thải các chất thải hoặc nước thải
sẽ gây ô nhiễm vật lý, hóa học, hữu cơ,
nhiệt, phóng xạ. Việc thải đó phải không
gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng

đồng và phải tính đến khả năng đồng
hóa các chất thải đó của nước(khả
năng pha loãng, tự làm sạch…). Những
hoạt động kinh tế, xã hội của các cộng
đồng, những biện pháp xử lý nước đóng
vai trò rất quan trọng trong vấn đề này”.

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
-Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn được gọi là ô
nhiễm không xác định nguồn gốc.
-Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng. Chủ yếu do
xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc
trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước : ô
nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác
nhân vật lý .

Ô nhiễm chất vô cơ

Ô nhiễm chất hữu cơ
Bón phân chuồng xuống ao
Chất thải sinh vật không được xử lý

Ô nhiễm về mặt vật lý

Ô nhiễm phóng xạ

Nước mặt bao gồm nước mưa, nước hồ ao, đồng ruộng và nước các sông, suối,
kênh mương. Nguồn nước các sông và kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô thị, KCN
và đồng ruộng lúa nước là những nơi thường có mức độ ô nhiễm cao.

Ô nhiễm nước mặt
Các dạng ô nhiễm nước thường gặp là phú dưỡng, ô nhiễm do kim loại nặng và hoá
chất độc hại, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật.
Phú dưỡng : Biểu hiện của phú dưỡng là nồng độ chất dinh dưỡng N, P cao, tỷ lệ P/N
cao do sự tích luỹ tương đối P so với N, sự yếm khí và môi trường khử của lớp nước
đáy thuỷ vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo và nở hoa tảo, sự kém đa dạng của các
sinh vật nước, đặc biệt là cá, nước có màu xanh đen hoặc đen, có muì khai thối do
thoát khí H2S,... Nguyên nhân của sự phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N,P
từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của MT hồ.
Nước có thể bị phú
dưỡng do ô nhiễm

Ô nhiễm vi sinh vật: Các loại
vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh
vật gây bệnh cho người và
động vật lan truyền vào MT
nước mặt, gây ra các loại
dịch bệnh cho các khu vực
dân cư tập trung.
Ô nhiễm kim loại nặng và các hoá chất độc hại : Thể hiện bởi nồng độ cao của
các kim loại nặng trong nước. Nguyên nhân chủ yếu là do nước thải công nghiệp
và nước thải độc hại không xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu mà cho vào MT. Hậu
quả là chúng tích luỹ theo chuổi thức ăn thâm nhập vào cơ thể người .

Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hoá học: Khi bón phân và
phun thuốc bảo vệ thực vật, một lượng đáng kể không được cây trồng tiếp nhận, chúng
sẽ lan truyền và tích luỹ trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư
lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu

hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ
thấp mực ngầm, lún đất.
Ô nhiễm và suy thoái nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời
như cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái đất.
Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm
thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu.
Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái
nước ngầm bao gồm: các tác nhân tự
nhiên và các tác nhân nhân tạo.

Theo Công ước Luật biển năm 1982, có 5 nguồn có thể gây ô nhiễm biển :

Các hoạt động trên đất liền

Việc thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại dương

Việc thải các chất độc hại ra biển

Vận chuyển hàng hoá trên biển

Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm biển
Các biểu hiện của ô nhiễm biển :
Gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước biển
Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ
Suy thoái các hệ sinh thái biển như HST san hô, HST rừng ngập mặn, cỏ biển...
Suy giảm trữ lượng các loài sinh vật biển và giảm tính đa dạng sinh học biển
Xuất hiện các hiện tượng như thuỷ triều đỏ, tích tụ các chất ô nhiễm trong các thực

phẩm lấy từ biển.
Thu dọn dầu loang gây
ô nhiễm ở bãi biển
Vũng Tàu

1) Ô nhiễm nguồn nước
2) Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
3) Hậu quả việc ô nhiễm nguồn nước
4) Cách khắc phục ô nhiễm nguồn nước

Các chất ô nhiễm quan trọng cần
chú ý đến trong quá tŕnh xử lý nước thải
Chất gây ô nhiễm Nguyên nhân được xem là quan trọng
Các chất rắn lơ lửng Tạo nên bùn lắng và môi trường yếm khí khi nước
thải chưa xử lư được thải vào môi trường. Biểu thị
bằng đơn vị mg/L.
Các chất hữu cơ có
thể phân hủy bằng
con đường sinh học
Bao gồm chủ yếu là carbohydrate, protein và chất
béo. Thường được đo bằng chỉ tiêu BOD và COD.
Nếu thải thẳng vào nguồn nước, quá tŕnh phân
hủy sinh học sẽ làm suy kiệt oxy ḥa tan của nguồn
nước.
Các mầm bệnh Các bệnh truyền nhiễm có thể lây nhiễm từ các vi
sinh vật gây bệnh trong nước thải. Thông số quản
lư là MPN (Most Probable Number).
Các dưỡng chất N và P cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật.
Khi được thải vào nguồn nước nó có thể làm gia tăng
sự phát triển của các loài không mong đợi. Khi thải ra

với số lượng lớn trên mặt đất nó có thể gây ô nhiễm
nước ngầm.

Các chất ô nhiễm nguy
hại
Các hợp chất hữu cơ hay vô cơ có khả năng gây ung
thư, biến dị, thai dị dạng hoặc gây độc cấp tính.
Các chất hữu cơ khó
phân hủy
Không thể xử lư được bằng các biện pháp thông
thường. Ví dụ các nông dược, phenols...
Kim loại nặng Có trong nước thải thương mại và công nghiệp và
cần loại bỏ khi tái sử dụng nước thải. Một số ion kim
loại ức chế các quá tŕnh xử lư sinh học
Chất vô cơ ḥa tan Hạn chế việc sử dụng nước cho các mục đích nông,
công nghiệp
Nhiệt năng Làm giảm khả năng băo ḥa oxy trong nước và thúc
đẩy sự phát triển của thủy sinh vật
Ion hydrogen Có khả năng gây nguy hại cho TSV


Sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp
hóa nhanh chóng đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường
sống ở Việt Nam, đặc biệt là với việc nguồn nước sinh hoạt
ngày càng trở nên thiếu hụt và ô nhiễm.
Nguyên nhân
gây ô nhiễm nguồn nước





Con người đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi
trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

Gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn
nước. Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp,phát triển công nghiệp để
gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ…
Gia tăng
dân số
Hoạt động
sống của
con người
Phát triển
công
nghiệp
Phát triển
dịch vụ
Phát triển
nông
nghiệp


Trong Công Nghiệp,chỉ có 10% chất thải được sử lý.Nhiều nhà máy và cơ
sở sản xuất như các lò mổ và ngay cả bệnh viện chỉ có 30% là được xử lý(chất
thải rắn công nghiệp trên 222.000 tấn mỗi năm,chất thải nuôi trồng thủy sản 456 triệu m3/năm,phân
bón hóa học trên 2 triệu tấn/năm,thuốc bảo vệ thực vật hoá học trên 500.000 tấn/năm,chất thải
công nghiệp nguy hại cũng trên 2.400 tấn mỗi năm và nước thải sinh hoạt 102 triệu m3/năm… )

Từ những năm 80,hoạt động khoáng sản phát triển nhưng quản lý không
chặt.Nạn khai thác "thổ phỉ" tràn lan nên quá trình khai thác và đổ thải bừa bãi

gây ô nhiễm môi trường,nhất là nước.
Nguồn nước bẩn từ những nhà máy là nguyên nhân chính dẫn đến
ô nhiễm nguồn nước và dẫn đến tình trạng thiếu nước.


Gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô
lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng

Các chất thải công nghiệp như khói, bụi…tạo nên mưa axít làm thay đổi chất
lượng nước ngọt
Người cấp phép cho các nhà máy này hoạt động, ban lãnh đạo và công nhân nhà máy
nghĩ gì,khi mà sự tồn tại của họ là tai họa đối với môi trường sống?


Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn
các vật chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc
tiêu thoát của dòng nước.

Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật,nước rỉ từ rác thấm vào mạch
nước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch.


Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của
các tàu bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển.

Chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụng bừa bãi
hoang phí, không đúng mục đích sử dụng.
Sông Hậu bị ô nhiễm nặng nề từ KCN

×