Tải bản đầy đủ (.docx) (135 trang)

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (538.02 KB, 135 trang )

B¸o c¸o thùc tËp
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 34 LỊCH SỬ
HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
XÂY DỰNG SỐ 34
• tiền thân của công ty xây dựng số 34 được thành lập ngày 1/4/1982 nhiệm vụ của xí nghiệp là
chuyên sửa chữavà cải toạ các công trình cho đại xứ quán của các nước tại việt nam phục vụ
cho việc ngoại dao
- Ngày 1/4/1983 theo quyết định số 442/ của bộ xây dựng - tổ chức lao động của xí nghiệp số
bốn hình thức được tách thành xí nghiệp xây dựng số 34 thuộc tổng công ty xây dựng hà nội -
bộ xây dựng
- Trong quá trình hoạt động để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình ngaỳ 03/1/1991theo
quyết định số 14/BXD-TCLD xí nghiệp xây dựng số 34 đươc đổi thành công ty xây dựng số
34 căn cứ theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 140A/BXD-TCLD
- Ngày 26/3/1993 của bộ xây dựng và theo quyết định số 2BXD-TCLD ngày 24/4/1993BXD
đã cấp giấy phép kinh doanh cho công ty xây dựng số 34
Số ĐKKD là : 108007
Tên giao dịch quốc tế là : cỏntuetion company.no-34
Địa chỉ : đường khuất duy tiến – thanh xuân trung -quận thanh xuân – hà nội
- Ngoài ra công ty còn có chi nhánh tại thái nguyên -văn phòng đại diện tại bắc giang , với tổng
số nhân viên là 277 người trong đó nhân viên quản lý là 60 người ,theo giấy phép kinh doanh
này công ty được phép hoạt động từ thanh hoá trở ra miền bắc đến năm 1994 theo chứng chỉ
hành nghề số 108
- Ngày 1/1/1994 địa bàn hoạt động của công ty là phạm vi cả nước công ty đầu tư xây dựng số
34 thuộc tổng công ty xây dựng hà nội của bộ xây dựng là một doanh nghiệp nhà nước hoạt
động trên mọi lĩnh vực
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp ,giao thông , thuỷ lợi ,bưu điện , trạm
biến thế ,các công trình hạ tầng trong các khu đô thị , khu công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị vật liệu xây dựng
- Đầu tư kinh doanh phát triển
- Công ty xây dựng số 34 là đơn vị có truyền thống lâu đời tiền thân của công ty là đơn vị
chuyên xây dựngvà sửa chữa các trụ sở , do vậy đã tuyển chọn được một đội nghũ kỹ sư


,công nhân từng dược đào tạo chuyên nghiệp và làm việc tại nước ngoài
- Trong những năm gân đây với tiềm năng có sẵn và chiếm lược phát triển đúng đắn giá trị sản
xuất của công ty tăng lên không ngừng , công ty xây dựng số 34 đã và đang thi công nhiều
công trình công nhân , kết cấu hiện đại như :các biên bản doanh ô tô việt nam , ford, toyota ,
nhà máy gốm granit , thạch bàn sản xuất xe máy honda , nhà máy xi măng nghi sơn , trụ sở
UBNH tỉnh thanh toán , toà soạn , tạp chí
- sở y tế và bảo hiểm y tế tỉnh tuyên quang
1 ) Tóm tắt tài sản nợ ,tái sản có trên cơ sở báo cáo , tài sản trong 3 năm gần đây :
1 1
B¸o c¸o thùc tËp
Tài sản Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng tài sản có 75,535,823,090 94,497,299,690 105,911,509,496
Tài sản lưu động 65,136,308,817 68,459,130,204 96,105,113,203
Tổng tài sản nợ 75,335,823.090 94,497,299,690 105,911,509,496
tải sản nợ lưu động 64,792,079,,610 81,120,402,986 85,183,138,163
Lợi nhuận trước thuế 1,514760031 3,715,374,353 9754,670,440
Lợi nhuận sau thuế 1,514760031 3,715,374,353 8389016578
Doanh thu 77,041212,265 90,337,011,722 74642,709678
2) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng số 34:
Công ty xây dựng số 34 là doanh nghiệp nhà nước sau khi dược hach toán độc lập
trong việc xác định kết quả kinh doanh để có thể tự chủ kinh doanh trên nền kinh tế thị trường
,bộ máy quản lý của công ty đã được tổ chức phù hợp với sự tinh giảm gọn nhẹ làm việc có
hiệu qua trong công ty có sự phân công phân nhiệm rõ ràng
2.1)tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng sô34 được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giám Đốc
Các phó giám đốc kế toán trưởng
Phòng KT-KH-KT Phòng tai chinh -LĐ Phòng tài chinh –KT
Các xí nghiệp 1,2,3,4 Các đội xây lắp 1,2,3,4,5,6,7,8 Chi nhánh tại thái nguyên
- Giám Đốc là người do hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm , miễn nhiệm khen
thưởng , có quyền quyết định tối cao trong công ty như tổ chức điều hành hoạt động của công

ty là người giúp giám đốc công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc chịu trách
nhiệm giữa giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao, được phân công , uỷ quyền
- Kế toán trưởng –giúp giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức việc thự hiện viêc phân công
công tác kế toán , thống kê của công ty và có nhiệm vụ và quyền hạn theo quyết định của
pháp luật
2.1 ) Chức năng , nhiệm vụ của từng phòng ban .
- Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 34 .với số vốn kinh doanh đã đăng ký hoạt động
theo luật doanh nghiệp đồng thời chịu trách nhiệm lẫn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. do
đó những năm quabộ máy quản lý sản xuất được hình thành theo quy mô trục tuyến chức
năng và đã phát huy lao động rất tốt .
- Với đội ngũ cán bộ công nhân chuyên nghành có năng lực ,nhiệt huyết và tay nghề cao ,
có năng khiếu nghệ thuật , trình độ sử dụng các chương trình trên máy tính thành thạo , trình
độ ngoại ngữ , biên tập chuyên nghiệp …các loại máy móc chuyên dùng hiện đại nên công ty
đã kiến thiết được nhiều công trình mới lạ và chất lượng đạt tiêu chuẩn và được người tiêu
2 2
B¸o c¸o thùc tËp
dùng yêu thích từ đó công ty cổ phần đầu tư và xây dựng có chỗ dứng vững chắc nhất định
trong nghành xây dựng và được nhiều bạn gần xa trong và ngoài nước biết đến
* Nhiệm vụ của từng phòng ban .
- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất , chỉ đạo mọi hoạt động của công ty , chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của công ty , ngoài ra giám đốc còn là người trực tiếp
lãnh đạo quản lý , giám sát mọi hoạt động của các phòng ban trong công ty .
- Phó giám đốc kỹ thuật cùng với giám đốc quản lý , lãnh đạo các hoạt động kinh doanh
của công ty theo nghành nghề đã được đăng ký kinh doanh , thay mặt giám đốc khi được uỷ
quyền ký kết các hợp đồng kinh tế .
- Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện tốt các nghiệp vụ kế toán theo quy định của pháp
luật . giúp ban giám đốc quản lý tốt tài chính , các luồng tiền ra , vào của công ty , quản lý và
kiểm soát tốt các nguồn chi của công ty theo định mức , đôn đốc thu hồi các khoản công nợ
khách hàng .căn cứ vào tình hình thị trường sản phẩm của từng thời điểm có những kíên nghị
của người cùng hoạt động của công ty , thông báo kịp thời cho ban giám đốc về số công trình

để thi công công trình đúng tiến đọ và hợp lý
- Phòng hành chính có nhiệm vụ : quản lý con dấu ,các giấy tờ có liên quan đến hành chính
,đánh máy , các quy định , văn bản của công ty , trực điện thoại ,bố trí xe đưa đón khách hay
cán bộ công ty đi làm việc , bố trí khác sạn, chiêu đãi , phù hợp với yêu cầu của công ty và
theo lênh của lãnh đạo công ty ,mở các loại sổ sách tài sản để theo dõi quản lý TSCĐ,CCLĐ ,
nếu thấy hư hỏng xây dựng kế hoạch sửa chữa hay thanh lý để sắm mới , nếu thiếu hụt hoạc
mất mát phải truy cứu.
- Phòng quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ chuyên tìm hiểu và làm mối cho công ty
các nguồn nguyên vật liệu chất lượng giá rẻ hợp lý với các công trình xây dựng như nhà trung
cư , trường học, bệnh viện , công trình giao thông thuỷ lợi , các công trình nhà dân cư ở .
- Phòng thiết kế :chuyên thiết kế các mẫu nhà hợp thời đại đẹp bắt mắt với một lượng tiền
bỏ ra hợp lý với các nhà đầu tư , các nhà có nhu cầu xây dựng phòng thiết kế có vai trò rất
quan trọng để đưa công ty đi lên bởi vì thiết kế đẹp chắc chắn thì mới được người tiêu dùng
biết đến thì công ty mới nhận được nhiều công trình mới
2.2 ) Các phòng ban có chức năng nhiệm vụ :với nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc trong
việc sản xuất kinh doanh phải chịu trách nhiệm và tuân thủ theo chức năng nhiệm vụ được
phân công
3 )Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 34
* Chức năng nhiệm vụ của công ty xây dựng số 34 .Công ty xây dựng số 34 là một doanh
nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng do đó công ty có các chức năng nhiệm vụ
sau :
- Trong thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng cà công nghiệp , giao thông ,
thuỷ lợi , bưu điện và các công trình hạ tầng các khu đo thị ,khu công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh các loại vật tư , thiết bị .vật liệu xây dựng
- Lắp đặt thiết bị điện nước , điện lạnh và trang trí nội thất
- Đầu tư kinh doanh nhà tham gia thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật thi công đường
giao thông ,xây dựng kênh mương thuỷ lợi
Cty xây dựng số 34 có khả năng về vấn đề tham gia liên doanh liên kết với mọi thành phần
kinh tế trong nước và ngoài nước để liên kết với mọi thành phần trong mọi lĩnh vực
- Sản xuất sử dựng thi công xây lắp kinh doanh bất động sản

- với địa bàn đã được mở rộng với phạm vi toàn quốc
3 3
Xí Nghiệp
Đội Hàn Đội mộc Đội Lề Đội Sắt Đội….
Đội 1 Đội 2
Đội Hàn Đội mộc Đội Lề Đội Sắt Đội….
B¸o c¸o thùc tËp
- Cty xây dựng số 34 sẵn sàng nhận thầu các công trinh với hình thức chìa khoá trao tay
hoặc nhận thầu trực tiếp từ các công trinh dưới phương trâm là : An toàn chất lượng nhanh
hiệu qủa tốt
3.1) Tổ chức phân xưởng đội sản xuất của công ty xây dựng số 34 trong xí nghiệp có các
đội sản xuất mỗi đội đảm nhận một công trình khác nhau, trong đó các đội đảm nhận công
việc riêng của mình được thể hiện qua sơ đồ sau :
Tổ chức phân xưởng đội sản xuất:

b) Tổ hình thức kế toán
• Trình tự ghi và hạch toán của công ty xây dựng số 34:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị sử dụng trong nghi chép : VND
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chung
• Các loại sổ kế toán ghi chép
- Sổ dữ tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
- Sổ cái tiền mặt
- Sổ cái tiền gửi ngân hàng
c) Lĩnh vực kinh doanh của công ty xây dựng số 34
* Chuyên thiết kế thi công các công trình xây dựng cơ bản, công
trình giao thông vận tải,công trình nhà ở, nhà chung cư
• Chuyên kinh doanh nhà chung cư căn hộ
• Các nguyên vật liệu được công ty mua về và xuất trực tiếp cho công trinh xây dựng

d) Những thuận lợi và khó khăn của công ty xây dựng số 34:
* Khó khăn
4 4
Báo cáo thực tập
- Do cụng ty l doanh nghip nh nc chuyn sang cụng ty c phn hoỏ nờn ngun
vn hn hp hot ng cũn rt khú khn vỡ cụng ty l cụng ty xõy dng mi ngy nguyờn vt
liu cụng c dng c cng tng, cụng ty s rt khú khn trong vic thi cụng :
- Khi lm giỏ u thu cụng trỡnh lm vi mc giỏ ni cũn khi thi cụng cụng trỡnh
vi mc giỏ ngoi nờn cụng ty rt thit thũi vỡ b hao ht nguyờn vt liu tin
- Cụng ty l cụng ty xõy dng nờn cụng ty tỡm u ra rt him
- t ai m cụng ty cú l rt eo hpv tin m cụng ty nhn c k tha ch l rt
nh
Phần II: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại
* 1.1. Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng (công ty xây dựng số 34)
Trên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị và yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty xây dựng số 34 đã áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức nhật ký
chung (NKC).
- Hình thức nhật ký chung (NKC) là: hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian vào một số quyển sổ sau đó căn cứ vào (NKC) lấy số hiệu để ghi vào sổ
cái mỗi bút toán phản ánh trong số nhật ký chung (NKK) đợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho
hai tài khoản liên quan.
Sở đồ sổ kế toán sử dụng hình thức
Nhật ký chung
5 5
Chứng từ gốc và bảng TH các chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng phân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính
Bảng TH chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán TSCĐ ư VT Kế toán đội Kế toán thanh toán Thủ quỹ
Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Báo cáo thực tập
Các hoạt động kinh tế tàI chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đúng phân loại hệ thống
hóa để ghi vào sổ và các tài khoản trên sổ nhật ký chung và các số đặc biệt nh nhật ký thu
tiền, nhật ký chi tiêu nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng và theo định kỳ từng các sổ nhật
ký ghi vào sổ cái của các tài khoản.
- Các sổ kế toán chi tiết: sổ tài sản cố định, sổ chi tiết tiêu thụ số chi tiết thanh toán giữa
ngời bán và ngời mua, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết hàng hóa vật t, sổ chi tiết tài khoản.
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào các sổ. Kế toán chi tiết có liên quan
ở các cột phù hợp.
+ Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán phải tổng hợp số liệu, khóa sổ và lấy các bảng tổng
hợp chi tiết.
+ Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết phải đợc kiểm tra, đối chiếu với các sổ phát sinh bên
nợ, bên có của sổ cái và sổ d cuối tháng hoặc cuối quý của bảng cân đối phát sinh.
1.2. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 34
Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty xây dựng số 34 là tổ chức kế toán tập chung, đơn vị kế
toán độc lập của công ty chỉ mỗi một số kế toán tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả
các giai đoạn hoạch toán ở mọi thành phần hành nghề kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 34 đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Công ty xây dựng số 34 là doanh nghiệp nhà nớc nhng hạch toán độc lập. Dới công ty là
các đội xí nghiệp xây dựng nhng giữa công ty và đơn vị trực thuộc hạch toán tập trung. Do
vậy, cả công ty chỉ có một phòng kế toán còn lại các đơn vị trực thuộc chỉ có các nhân viên
kế toán.

* Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên:
Kế toán trởng
- Phân công công tác kế toán cho các nhân viên kế toán trong phòng
- Báo cáo kết quả và tình hình tài chính của công ty cho ban giám đốc
- Ký duyệt các chứng từ liên quan đến các công trình mà công ty thực hiện nh: chứng từ
thu, chi, nghiệm thu khối lợng công trình hoàn thành.
* Kế toán tổng hợp
Tổng hợp tất cả các chứng từ trong toàn công ty do kế toán đội chuyển sang để tính giá
thành và xác định kết quả tiêu thụ
- Xử lý số liệu và ghi sổ sách tơng ứng để lên các báo cáo tàI chính và báo cáo quản trị.
6 6
Báo cáo thực tập
- Theo dõi các khoản nợ ở bên ngoài (nhà cung cấp, khách hàng ngân sách nhà nớc)
* Kế toán TSCĐ - Vật t
- Tổng hợp các chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm tài sản cố định, KHTSCĐ, vật t.
- Ghi sổ và theo dõi tình hình về TSCĐ và vật t
* Kế toán đội
Tập hợp và ghi sổ các chứng từ chi phí liên quan đến các công trình ở các đội, sau đó
chuyển cho kế toán tổng hợp xử lý.
* Kế toán thanh toán
- Theo dõi và ghi sổ tình hình thanh toán của từng đội của từng công trình
- Tính lơng, BHXH và phân bổ tiền lơng, BHXH hàng tháng
* Thủ quý
Theo dõi tình hình thu - chi các đơn vị trực thuộc và kiểm tra đối chiếu với các chứng từ
thu - chi và đối chiếu với kế toán thanh toán
* Nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Là thu nhập tất cả các chứng từ ở các đội, các xí nghiệp trực thuộc sau đó đa về công ty
để kế toán công ty kiểm tra, xử lý và ghi sổ số liệu nhân viên. Kế toán ở các đội thờng là đội
trởng hay chủ nhiệm công trình vì họ sẽ là ngời chịu trách nhiệm về khối lợng việc do công
ty giao.

7 7
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáoTài chính
Sổ quỹ Sổ kế toánchi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Báo cáo thực tập
Phần II
Thực trạng công tác kế toán
tại công ty xây dựng số 34
1. Những vấn đề chung về hạch toán.
1.1. Hình thức kế toán của công ty xây dựng số 34
Công ty áp dụng hình thức kế toán mới ban hành, hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên. Tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phơng pháp tính giá đích
danh, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc. Phơng pháp khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp
đang áp dụng là phơng pháp khấu hao đờng thẳng và khấu hao nhanh.
Công ty áp dụng chế độ kế toán hiện hành, hình thức kế toán mà Công ty xây dựng số 34
đang sử dụng là hình thức chứng từ ghi sổ để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin liên
quan đến các chỉ tiêu kinh tế, tài chính phục vụ cho việc thiết lập các báo cáo tài chính và ra
các quyết định kinh doanh.
Sơ đồ 2: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
8 8
Kế toán trưởng
Kế toán kho Kế toán thanh toán Thủ quỹ Kế toán lương
Báo cáo thực tập
Chế độ kế toán của công ty xây dựng số 34 theo chế độ Nhà nớc ban hành theo quyết
định số 144/2001/QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính. Kỳ kế toán áp dụng là kỳ

kết toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc kỳ kế toán năm vào ngày 31/12
hàng năm.
Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại, hệ thống
hoá để ghi vào các tài khoản trên chứng từ ghi sổ và các sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nh sổ
nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền và theo định kỳ từ các
sổ nhật ký kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản.
Danh mục các chứng từ áp dụng: phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất
kho, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền l-
ơng
Quy định chung của Công ty về lập và luân chuyển chứng từ: Các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh phải có các chứng từ gốca đi kèm để chứng minh, các chứng từ sau khi đợc lập xong
phải chuyển về phòng kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, kế toán trởng ký xác
nhận và trình lên Ban giám đóc xem xét ký duyệt khi đó chứng từ mới có hiệu lực. Các
chứng từ sau khi lập và hoàn thiện đợc lu trữ tại phòng kế toán của Công ty.
Quy trình luân chuyển một só loại chứng từ cơ bản của công ty xây dựng số 34: Phiếu
thu, hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu xuất kho: Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho
bán sản phẩm thu tiền ngay, phòng kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng tiến
hành lập các chứng từ: phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu thu tiền
mặt. Các chứng từ sau khi lập xong đợc chuyển tới những ngời có liên quan ký xác nhận, thủ
kho căn cứ vào các chứng từ trên tiến hành xuất kho sản phẩm cho khách, đồng thời bộ phận
kế toán thanh toán căn cứ vào chứng từ tiến hành thu tiền bán hàng nhập quỹ và giao hoá
đơn bán hàng cho khách hàng.
Các sổ kế toán chi tiết: Sổ tài sản cố định, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết thanh toán giữa
ngời bán và ngời mua, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết hàng hoá vật t, sổ chi tiết tài khoản.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào các sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
sổ kế toán chi tiết có liên quan ở các cột phù hợp.
- Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán phải tổng hợp số liệu, khoá sổ và lấy các bảng tổng
hợp chi tiết. Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết phải đợc kiểm tra đối chiếu với các số phát
sinh bên nợ, bên có của sổ cái. Từ sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cũng phải đợc kiểm tra đối
chiếu với sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.

1.2. Tổ chức kế toán của Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty xây dựng số 34 là tổ chức kế toán tập trung, đơn vị kế
toán độc lập của Công ty chỉ mở một sổ kế toán, tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện tất cả
các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 34 đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
9 9
Báo cáo thực tập
Sơ đồ 3
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc Công ty về tổ chức, chỉ đạo và thực
hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kế toán tài chính của phòng kế toán, các
nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh của Công ty, tham mu giúp việc cho Ban giám đốc
trong việc quản lý toàn bộ tài sản của Công ty.
- Kế toán kho: Hạch toán số lợng thành phẩm xuất bản và tiêu thụ của Công ty. Kế toán
kho làm nhiệm vụ theo dõi tình hình thành phẩm trong kho, nắm bắt đợc số lợng thành phẩm
nhập xuất tồn kho ở từng thời điểm nhất định, đồng thời thông báo kịp thời cho phòng
thiết kế chế bản và phòng phát hành về số lợng thành phẩm bán đợc và kế hoạch phát hành
sản phẩm mới, thờng xuyên quản lý về chất lợng và số lợng nguyên vật liệu và thành phẩm
trong kho. trực tiếp quản lý về việc xuất, nhập thành phẩm và chịu trách nhiệm về việc quản
lý sản phẩm tại kho của Công ty.
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm thực hiện phần hành kế toán thông qua việc theo
dõi, quản lý các khoản phải thu, phải trả, khoản thanh toán với ngời mua ngời bán, giúp
Ban Giám đốc quản lý tốt các nguồn tiền ra, vào Công ty, quản lý các khoản chi theo định
mức, đôn đốc thu hồi các khoản công nợ.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tài sản bằng tiền tại quỹ của Công ty và tiền gửi
ngân hàng. Lập các báo cáo quỹ và vào sổ quỹ hàng ngày theo các chế độ kế toán quy định.
- Kế toán lơng: Chịu trách nhiệm chấm công cho cán bộ công nhân viên trong Công ty,
lập bảng thanh toán tiền lơng và các khoản khác liên quan đến lơng và các chế độ khác mà
công nhân viên đợc hởng.
2. Các phần hành kế toán tại Công ty.
2.1. Kế toán tài sản cố định.

2.1.1. Đặc điểm.
+ TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn (Trên 10.000.000đ), có thời gian sử dụng
dài (trên 01 năm hoặc 01 chu kỳ sản xuất kinh doanh). Theo chế độ hiện hành TSCĐ phải
thoả mãn 4 điều kiện sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá của TSCĐ phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao mòn dần.
+ Giá trị TSCĐ đợc chuyển dịch dần dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất từ ban đầu cho đến khi h hỏng.
Tài sản cố định của công ty xây dựng số 34 bao gồm:
- 01 ô tô con
- 01 ô tô tải 1 tấn
- 01 máy in phim
- 02 máy in màu
- 01 máy pi xi
- 06 máy max chế bản
- 01 máy cán lán (Máy cán bóng bìa)
- 02 máy ép bìa.
- Các bản quyền truyện tranh do công ty mua của đối tác
1.1.2. Nhiệm vụ.
10 10
Báo cáo thực tập
Mỗi loại TSCĐ của Công ty đều có một nhiệm vụ riêng phục vụ tốt cho công tác hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty nh:
- Ô tô con làm nhiệm vụ đa đón Ban giám đốc đi công tác
- Ô tô tải làm nhiệm vụ chuyên chở nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm về nhập kho
và mang tiêu thụ.
- Các loại máy chuyên dụng phục vụ tốt cho công tác in ấn và chế bản.

- Các bản quyền Công ty mua của đối tác để phục vụ tốt cho việc chế bản, tránh các tranh
chấp pháp luật khác với bên đối tác.
TSCĐ là một trong những bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của Công ty,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh, việc trang bị sử dụng TSCĐ ảnh
hởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và chất lợng sản xuất kinh doanh. Để có đợc
những thông tin hữu ích nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ, kế toán viên
cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ kịp thời về số lợng, hiện
trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ nhằm quản lý chặt chẽ
việc mua sắm đầu t sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ, tính toán và phản ánh chính xác số khấu hao
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Kiểm tra định kỳ hoặc bất thờng TSCĐ. Phân tích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ.
1.1.3. Tài khoản sử dụng:
Kế toán Công ty sử dụng 2 loại tài khoản là:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 213: Tài sản cố định vô hình
Kết cấu của tài khoản:
- Bên nợ phản ánh nghiệp vụ phát sinh tăng tài sản trong Công ty nh mua sắm, đợc biếu
tặng
- Bên có phản ánh nghiệp vụ phát sinh làm giảm tài sản cố định trong Công ty nh: thanh
lý, nhợng bán
- Số d cuối kỳ bên nợ: phản ánh giá trị TSCĐ hiện có của Công ty.
1.1.4. Chứng từ sử dụng.
Do quy mô của Công ty còn nhỏ nên Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạch
toán các nghiệp vụ liên quan.
+ Chứng từ Công ty sử dụng bao gồm:
- Biên bản bàn giao, giao nhận TSCĐ;
- Các hoá đơn, hợp đồng vận chuyển, bốc dỡ TSCĐ;

- Biên bản thanh lý, nhợng bán TSCĐ;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Các bản sao về kỹ thuật, đặc tính, chức năng của tài sản.
+ Sổ sách kế toán.
- Nhật ký chung
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Thẻ TSCĐ.
- Sổ cái.
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của Công ty,
thẻ TSCĐ do kế toán về TSCĐ lập và kế toán trởng ký nhận. Thẻ này đợc lu ở phòng kế toán
trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ.
11 11
Chứng từ gốc Biên bản giao nhận TSCĐ Các bộ phận có liên quan
Ghi sổ kế toán tăng TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Các bộ phận liên quan ký
Thẻ TSCĐ Ghi sổ kế toán giảm TSCĐ
Báo cáo thực tập
1.1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ.
a. Kế toán tăng TSCĐ.
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ trên phòng tài chính kế toán lập quyết định tăng giảm TSCĐ và
nguồn vốn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Trình tự luân chuyển chứng từ ghi tăng TSCĐ
b. Kế toán giảm TSCĐ.
Nếu kế toán nhận đợc quyết định cho phép thanh lý, nhợng bán tài sản trong tháng thì kế
toán có nghĩa vụ giảm tài sản trên sổ chi tiết về nguyên giá, giảm khấu hao theo số ngày
trong tháng.
Sơ đồ5: Trình tự luân chuyển chứng từ ghi giảm TSCĐ
c. Kế toán khấu hao TSCĐ.

Để đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh và đầy đủ phù hợp với khả năng trang trải chi phí của
mình Công ty xây dựng số 34 lựa chọn phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng để khấu hao
TSCĐ của Công ty.
Các công thức tính khấu hao:
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Tỷ lệ khấu hao =
1
x
100
%
Số năm sử dụng
Tổng mức
khấu hao (Tháng
này)
=
Tổng mức
khấu hao tháng
trớc
+
Tổng mức
khấu hao tăng
(tháng này)
-
Tổng mức
khấu hao giảm
(tháng này)
Tổng mức khấu hao
tăng (trong tháng)
=
Mức khấu hao (năm)

x
Số ngày bắt đầu tính trong tháng
12 Số ngày thực tế của tháng
=
Mức khấu hao bình
quân tháng
x
Số ngày bắt đầu tính trong tháng
Số ngày thực tế của tháng
12 12
Kế toán TSCĐ ghi sổ kế toán Kế toán ghi sổ tính khấu hao
Chứng từ gốc
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TK 211, TK 213
Nhật ký chung
Sổ cái TK 211, TK 213
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Báo cáo thực tập
Hàng tháng căn cứ vào tình hình tăng, giảm TSCĐ của Công ty kế toán tính và trích khấu
hao tài sản cố định cho hợp lý.
Sơ đồ 6: Trình tự khấu hao TSCĐ
d. Quy trình ghi sổ sách kế toán.
Quy trình ghi sổ sách kế toán TSCĐ đợc chi tiết qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Quy trình ghi sổ sách kế toán TSCĐ
2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.2.1. Đặc điểm.
Vật liệu là đối tợng lao động thể hiện dới dạng vật hoá, trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm trong quá trình tham gia vào lực lợng sản
xuất, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển

dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
Công ty.
Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động thờng tham gia và nhiều kỳ sản xuất nhng vẫn
giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào sản xuất, giá trị
công cụ dụng cụ bị hao mòn dần dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
2.2.2. Nhiệm vụ.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty bao gồm:
- 08 máy vi tính
13
Chứng từ gốc tăng,
giảm TSCĐ
13
Báo cáo thực tập
- 05 máy điều hoà nhiệt độ.
- Các loại vật liệu, công cụ phục vụ cho công tác sửa chữa TSCĐ
Mỗi loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty đều có nhiệm vụ và chức năng
riêng để phục vụ tốt cho công tác quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Máy vi tính có nhiệm vụ làm phơng tiện để soạn thảo các hợp đồng, đánh máy các bản
thảo, giúp kế toán thực hiện các công việc tính toán và làm các công việc kế toán trên máy
tính.
Máy điều hoà nhiệt độ đợc sử dụng ở các phòng ban trong công ty giúp giảm bớt nhiệt độ
trong thời tiết mùa hè, tăng nhiệt độ trong thời tiết mùa đông nhằm giúp nhân viên trong
công ty có đợc không gian làm việc thoải mái nhất để đạt đợc hiệu quả công việc cao nhất.
Các loại vật liệu, công cụ làm nhiệm vụ phục vụ cho công tác sửa chữa TSCĐ trong công
ty nhằm tránh một khoản chi phí từ bên ngoài.
- Hàng tháng kế toán cần tổ chức ghi chép, phản ánh các số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển và bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu, tính toán đầy đủ trung thực giá trị thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và sử

dụng nguyên vật liệu.
- Tổ chức kế toán chi tiết về nguyên vật liệu theo từng loại, từng chỉ tiêu nh: số lợng, đơn
giá
- Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu và xử lý kết quả kiểm kê theo quy định.
- Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình và sự biến động của các loại nguyên vật liệu
phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm.
2.2.3. Ph ơng pháp tính giá nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán công ty xây dựng số 34 áp dụng phơng pháp giá bình quân cho nguyên vật liệu,
công cụ dụng xuất kho trong kỳ:
Công thức tính:
Giá bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế của hàng tồn đầu và nhập trong kỳ
Số lợng thực tế của hàng tồn đầu và nhập trong kỳ
2.2.4. Chứng từ sổ sách.
Kế toán Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê vật t
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
14 14
Chứng từ gốc
Bảng kê chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo thực tập

Quy trình ghi sổ sách kế toán thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 8
2.3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
2.3.1. Đặc điểm.
Tiền lơng là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo số lợng và chất l-
ợng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp phí lao động của
họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Kế toán sử dụng TK 334: Phải trả ngời lao động.
Kết cấu của TK 334:
- Bên nợ: Phản ánh các khoản làm giảm quỹ lơng của Công ty nh trả lơng cho cán bộ
công nhiên viên.
- Bên có: phản ánh các khoản trích trớc lơng và các khoản khác còn phải trả cho ngời lao
động.
- Số d bên có: phản ánh số tiền lơng, tiền thởng có tính chất lơng và các khoản còn phải
trả cho ngời lao động.
2.3.2. Nhiệm vụ.
Kế toán tiền lơng trong công ty thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình
hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao động.
- Tính toán chính xác kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lơng, tiền thởng, trợ
cấp cho ngời lao động.
- Thực hiện kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình thực hiện chính
sách chế độ về tiền lơng.
- Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp.
2.3.3. Hình thức trả l ơng.
Công ty xây dựng số 34 áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với cán bộ công
nhân viên trong Công ty. Công ty trả lơng cho cán bộ công nhân viên 02 lần/tháng. Căn cứ
vào bảng chấp công ngày công lao động của công nhân viên, kế toán lơng dựa trên mức lơng
quy định sẽ lên bảng lơng, sau khi giám đốc ký duyệt sẽ phát lơng cho cán bộ công nhân
viên vào ngày 20 và 05 hàng tháng.

2.3.4. Chứng từ và sổ sách sử dụng.
15 15
Chứng từ gốc
Bảng thanh toán lương của nhân viên
Bảng thanh toán lương của công nhân
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng thanh toán lương của toàn doanh nghiệp
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết tài khoản
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập
Kế toán Công ty sử dụng các loại sổ sách sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
Kèm theo các phiếu chi, giấy tạm ứng thanh toán, các chứng từ về các khoản khấu trừ,
trích nộp có liên quan về phần thủ tục và chứng từ thanh toán.
Cuối tháng kế toán vào sổ chi tiết các tài khoản và sổ cái.
Quy trình luân chuyển chứng từ đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 9
* Các khoản trích theo l ơng bao gồm:
- Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong
các trờng hợp tạm thời hay vĩnh viễn mất khả năng lao động.
+ Công ty xây dựng số 34 áp dụng cách trích lập BHXH theo quy định hiện hành là 20%
x tiền lơng phải trả cho công nhân viên. Trong đó:
15% tính vào chi phí của Công ty.
5% còn lại do ngời lao động đóng góp và trừ vào lơng hàng tháng
- Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ cho những ngời có tham gia đóng góp quỹ trong các

trờng hợp khám chữa bệnh. Đợc tính bằng 3% lơng cơ bản của ngời lao động. Trong đó:
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
- Quỹ KPCĐ là quỹ dùng để tài trợ cho hoạt động của tổ chức công đoàn. Đợc trích bằng
2% tiền lơng cơ bản của ngời lao động.
2.4. Kế toán vốn bằng tiền.
2.4.1. Đặc điểm.
Vốn bằng tiền là tất cả các loại tiền đợc sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của TSCĐ trong doanh nghiệp tồn tại dới hình thái tiền tệ.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn bằng tiền là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của
16 16
Báo cáo thực tập
doanh nghiệp, khả năng tận dụng các cơ hội mới trong quá trình kinh doanh, quản lý tài sản
bằng tiền liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Kế toán Công ty sử dụng các loại vốn bằng tiền sau:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng.
2.4.2. Nhiệm vụ.
Kế toán Công ty theo dõi, phản ánh kịp thời tình hình biến động của từng loại vốn bằng
tiền.
Tổ chức theo dõi, phản ánh từng khoản đầu t, đôn đốc việc thu hồi đúng thời hạn.
Tổ chức theo dõi, phản ánh kịp thời từng khoản công nợ, đôn đốc việc thu hồi đầy đủ
đúng thời hạn.
2. 4.3. Sổ sách và chứng từ sử dụng.
Kế toán Công ty sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng

- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
- Sổ tiền gửi ngana hàng.
- Sổ chi tiết tiền vay.
2.5. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.5.1. Đặc điểm.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ
kinh doanh nhất định.
Giá thành sản phẩm là biểu hienẹ bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành
trong kỳ.
2.5.2. Nhiệm vụ.
Kế toán Công ty thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở
các bộ phận sản xuất cũng nh toàn doanh nghiệp.
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm tránh
hiện tợng lãng phí nguyên vật liệu.
- Cuối tháng lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.5.3. Ph ơng pháp tính giá thành của doanh nghiệp.
Công ty xây dựng số 34 tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp trực tiếp.
Công thức áp dụng:
Z = Dd + C Dc
Zđv =
Z
Sht
2.5.4. Chứng từ sổ sách áp dụng.
Công ty xây dựng số 34 sử dụng sổ chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành cho sản
phẩm của mình.

2.6. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.
17 17
Báo cáo thực tập
2.6.1. Đặc điểm.
Quá trình tiêu thụ là quá trình phát sinh. Doanh thu và các khoản chi phí tạo ra doanh thu.
Qua đó vào cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ xác định đợc kết quả kinh doanh do hoạt động kinh
doanh mang lại.
Ngoài doanh thu tiêu thụ từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mang lại thì doanh
thu của doanh nghiệp còn bao gồm doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt
động khác.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng.
Có nhiều phơng thức bán hàng và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty nh:
- Bán buôn: Bán buôn qua kho
- Bán lẻ: Bán lẻ tại các cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm, bán lẻ trả góp, bán lẻ đại lý.
2.6.2. Ph ơng thức thanh toán.
- Thanh toán trực tiếp
- Thanh toán chuyển khoản
- Thanh toán trả góp, trả chậm.
2.6.3. Sổ sách, chứng từ sử dụng.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng.
- Chứng từ thanh toán nh phiếu thu, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
2.6.4. Ph ơng pháp kế toán chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và TK 333: Thuế
GTGT phải nộp.
- Nếu xuất bán trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh
toán để phản ánh.

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
Có TK 511: Trị giá hàng hoá, thành phẩm xuất kho
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Nếu hàng bán bị trả lại do kém phẩm chất hoặc sai quy cách, chủng loại kế toán ghi:
Nợ TK 511: Trị giá hàng hoá
Nợ TK 333: Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 531: Trị giá hàng hoá bị trả lại
- Khi phát sinh các khoản chi phí bán hàng
Nợ TK 641:
Có TK 111, 112
2.6.5. Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối kỳ của hoạt động kinh doanh
thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, biểu hiện bằng
số tiền lãi hoặc lỗ.
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh
thu của doanh nghiệp. Đây là hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính.
- Công thức xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận
thuần của hoạt
động SXKD
= Tổng doanh thu về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
+ Doanh thu
hoạt động tài
chính
- Giá vốn
hàng bán
- Chi phí
bán hàng và

chi phí
18 18
Báo cáo thực tập
QLDN
- Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc phân phối nh sau:
+ Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nớc.
+ Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định nh: Quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi,
quỹ đầu t phát triển.
2.7. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.
2.7.1. Đặc điểm.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t góp vốn
vào doanh nghiệp, không phải cam kết thanh toán. Do vậy vốn chủ sở hữu không phải là một
khoản nợ.
2.7.2. Nguồn hình thành.
Công ty xây dựng số 34 có 2 nguồn hình thành vốn đó là:
Nguồn vốn do các cổ đông đóng góp ban đầu và nguồn vốn vay ngắn hạn.
Số d đầu kỳ.
Tài sản ST Nguồn vốn ST
A. Tài sản ngắn hạn 2.132.000 A. Nợ phải trả 392.000
1. Tiền mặt (111) 250.000 1. Vay ngắn hạn (311) 280.000
2. TGNH (112) 370.000 2. Phải trả ngời bán (331) 55.000
3. Phải thu khách hàng (131) 70.000 - Công ty Hà Anh 23.000
- Công ty Hậu Ngân 25.000 - Công ty Minh Ngọc 32.000
- Công ty Ngọc ánh 45.000 3. Trích trớc lơng nghỉ phép (335) 2.000
4. Tạm ứng (Lê Lan Anh) (141) 4.500
5. Nguyên vật liệu (152) 109.500
6. CCDC (153) 8.000
7. Chi phí sản xuất kinh doanh DD
(công trình ABC)
620.000

8. Hàng hóa (156) 630.000
B. Tài sản DH 738.000 B. NVCSH 2.478.000
1. Tài sản cố định Hàng hóa (211) 690.000 1. NVKD (411) 2.440.000
2. Khấu hao tài sản cố định (214) 48.000 2. LN cha P
2
(421) 38.000

TS
2870.000

NV
2.870.000
sổ chi tiết các tài khoản
Tài khoản 131
STT Tên khách hang D nợ D có Đơn vị tính
1000đ
1 Công ty Hạnh
Ngân
25000
2 Công ty Ngọc ánh 45000
3 Cộng 70000
Tài khoản 331
STT Tên khách hành D nợ D có Đơn vị tính 1000
1 Công ty Hà Anh 25000
2 Công ty Minh 32000
19 19
Báo cáo thực tập
Ngọc
Cộng 55000
Tài khoản 141

STT Tên khách hành D nợ D có Đơn vị tính 1000
1 Lê Lan Anh 25000
2 Công ty Minh
Ngọc
32000
Cộng 55000
Trong đó:
Danh mục Số lợng Đơn giá TT
I. Nguyên vật liệu 109.500.000
1. Cát vàng (m
3
) 200 90.000 18.000.000
2. Xi măng (tấn) 80 740.000 59.200.000
3. Gạch (viên) 95.000 340đ 32.300.000
II. Hàng hóa 630.000.000
100 1.550.000 155.000.000
50 9.500.000 475.000.000

20 20
ĐG
Báo cáo thực tập
2. Trong tháng 5/2008 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh sau:
1, Phiếu nhập kho số 01 ngày 02/05/2008, nhập kho 1.500m
3
cát đen. Trị giá ghi trên
hóa đơn:
- Giá mua cha thuế: 1.500m
3
x 30.000/m
3

= 45.000.000
- Thuế GTGT 10%: 4.500.000
- Tổng giá thanh toán: 49.500.000
Chi phí vận chuyển: 1.050.000, trong đó thuế GTGT 50.000, chi bằng tiền mặt.
a. Nợ TK 152 : 45.000.000
Nợ TK 1331 : 4.500.000
Có TK 331 (Hà Anh) : 49.500.000
b. Nợ TK 1521 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 1.050.000
45.000.000 1.000.000
30.666,67
1.500
+
= =
(Đ/m
3
)
2, Nhận đợc giấy báo nợ của Ngân hàng về khoản tiền cho vay để thanh toán cho Công
ty TNHH sản xuất và thơng mại Minh Ngọc là 25.000.000 đồng.
Nợ TK 331 : 25.000.000
Có TK 311 : 25.000.000
3, Phiếu thu số 01 ngày 03/05/2008 về khoản tiền Công ty Cổ phần Xây dựng Ngọc
ánh thanh toán nợ là 30.000.000
Nợ TK 111 :30.000.000
Có TK 131 : 30.000.000 (Ngọc ánh)
4, Ngày 03/05/2008, xuất kho 15 tấn xi măng cho (phiếu xuất 01) công trình dự án
DVA.
Nợ TK 621 (CT1) : 15 x 740.000 = 11.100.000
Có TK 152 : 11.100.000

5, Nhận đợc giấy báo nợ của Ngân hàng về việc (CA) chuyển trả nợ cho công ty sản
xuất thiết bị và vật liệu xây dựng Hà Anh số tiền là 45.000.000đ.
Nợ TK 331 (Hà Anh) : 45.000.000
21 21
Báo cáo thực tập
Có TK 112 : 45.000.000
6, Nhập kho 53 bộ cửa xếp (phiếu nhận 02) giá trị trên Hóa đơn nh sau:
- Giá mua cha Thuế: 53x1.800.000 = 95.400.000
- Thuế GTGT 10% = 9.540.000
- Tổng giá thanh toán = 104.940.000
Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền mặt là 1.050.000, trong đó thuế GTGT 10%.
(Phiếu chi 02)
a. Nợ TK 156 : 95.400.000
Nợ TK 1331 : 9.540.000
Có TK 331 : 104.940.000
(Minh Ngọc)
b. Nợ TK 1562 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 1.050.000
7, Xuất bán 15 tấn chiếc đèn chum Pha lê cho Công ty TNHH Hạnh Ngân. Giá bán cha
Thuế, là 10.800.000/chiếc, Thuế GTGT 10%. Tiền hàng đã thu bằng tiền gửi Ngân hàng.
(Phiếu xuất 03).
a. Phản ánh Giá vốn
Nợ TK 632: 15x9.500 = 142.500.000
Có TK 1561 : 142.500.000
b. Phản ánh Doanh thu
Nợ TK 112 : 178.200.000
Có TK 511 : 15x10.800.000 = 162.000.000
Có TK 3331: 16.200.000
8, Mua 1 máy trộn bê tông trị giá mua đợc ghi trên hóa đơn nh sau: (Phiếu nh 03).

- Giá mua cha thuế : 15.500.000
- Thuế GTGT 10% : 1.550.000
- Tổng giá thanh toán : 17.050.000
Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng.
Nợ TK 211 : 15.500.000
Nợ TK 1331 : 1.550.000
Có TK 112 : 17.050.000
22 22
ĐG
Báo cáo thực tập
9, Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử là 550.000 trong đó Thuế GTGT: 50.000 chi
bằng tiền mặt (phiếu chi 03).
Nợ TK 211 : 500.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 550.000
10, Xuất kho 8.000 viên gạch A1 cho công trình xây dựng OVA (phiếu xuất 03)
Nợ TK 621(.): 8.000x340 = 2.720.000
Có TK 152 : 2.720.000
11, Phiếu chi số 04 ngày 04/05/2008, chi tiền mua văn phòng phẩm dùng hco bộ phận
quản lý, số tiền là: 735.000, trong đó thuế GTGT: 35.000
Nợ TK 642(8) : 700.000
Nợ TK 1331 : 35.000
Có TK 111 : 735.000
12, Nhập kho 750m
3
đá 1x2, trị gái cha thuế 120.000.000, Thuế GTGT10%. Cha thanh
toán cho Công ty sản xuất thiết bị vật liệu xây dựng Hà Anh (phiếu nhập kho 04)
Nợ TK 152 : 120.000.000
Nợ TK 1331 : 12.000.000
Có TK 331 : 132.000.000

13, Chi phí vận chuyển bốc dỡ bằng tiền gửi Ngân hàng là: 2.100.000, trong đó thuế
GTGT 5%
Nợ TK 152 : 2.000.000
Nợ TK 1331 : 100.000
Có TK 112 : 2.100.000
120.000.000 2.000.000
750
+
=
= 162.666,67 (đ/m
3
)
14, Xuất kho 150m
3
cát vàng cho Công trình xây dựng ABC (phiếu xuất 04)
Nợ TK 621 : 150 x 90.000 = 13.500.000
Có TK 152 : 13.500.000
15, Sửa chữa lớn tài sản cố định dùng cho bộ phận Văn phòng.
- Phụ tùng xuất dùng theo phiếu xuất kho số (05) ngày 05/05/2008 có trị giá 1.500.000
23 23
Báo cáo thực tập
- Khoản chi bằng tiền mặt theo phiếu chi 65 ngày 05/05/2008 là 2.100.000
- Công việc sửa chữa hoàn thành và chi phí sửa chữa lớn đợc phân bổ trong 12 tháng,
kế toán đã lập bảng phân bổ cho tháng này.
a. Nợ TK 2413 : 3.600.000
Có TK 152 : 1.500.000
Có TK 111 : 2.100.000
b. Nợ TK 1421 : 3.600.000
Có TK 2413 : 3.600.000
16, Ngày 6/5 xuất bán trên 12 bộ cửa xếp cho Công ty TNHH Hạnh Ngân (Phiếu xuất

06).
- Giá bán cha thuế : 12x2.300.000 = 27.600.000
- Thuế GTGT 10% : 2.760.000
- Tổng giá thanh toán 30.360.000
a. Phản ánh Giá vốn
Nợ TK 632: 12x1.800.000 = 21.600.000
Có TK 156: 21.600.000
b. Phản ánh Doanh thu
Nợ TK 131 : 30.360.000
Có TK 511 : 27.600.000
Có TK 3331 : 2.760.000
17, Ngày 7/5 nhập kho 450m Tôn lợp mái nhà, trị giá cha thuế là 161.200/m
2
, Thuế
GTGT 5% (phiếu nhập 05)
Nợ TK 152 : 450x161.200 = 72.540.000
Nợ TK 1331 : 3.627.000
Có TK 331 (Hà Anh): 76.167.000
18, Ngày 8/5 chi phí vận chuyển bằng tiền mặt là 1.050.000, trong đó Thuế 5%: 50.000
(Phiếu chi 06)
Nợ TK 152 : 1.000.000
Nợ TK 1331 : 50.000
Có TK 111 : 1.050.000
19, Ngày 9/5 nhận đợc giấy báo nợ của Ngân hàng về việc chuyển trả cho Công ty sản
xuất Thiết bị và vật liệu xây dựng Hà Anh số tiền là 46.000.000. Giấy báo nợ số 03
24 24
Báo cáo thực tập
Nợ TK 331 (Hà Anh) : 46.000.000
Có TK 112 : 46.000.000
20, Ngày 10/5 xuất bán 25 bộ cửa sổ Euro Window. Giá bán cha thuế 1.950.000/cái,

Thuế GTGT 5% (Phiếu xuất 07).
a. Phản ánh Giá vốn
Nợ TK 632 : 25x 1.550.000 = 38.750.000
Có TK 156 38.750.000
b. Phản ánh Doanh thu
Nợ TK 131 (Hạnh Ngân) : 51.187.500
Có TK 511 : 25x1.950.000 = 48.750.000
Có TK 3331: = 2.437.500
21, Ngày 11/5 nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng về khoản tiền Công ty TNHH
Hạnh Ngân thanh toán nợ là: 50.000.000
Nợ TK 112 : 50.000.000
Có TK 131 (Hạnh Ngân): 50.000.000
22, Phiếu chi số 06 ngày 13/05/2008, chi trả tiền điện thoại của bộ phận văn phòng.
- Cớc thuê bao : 2.000.000
- Thuế GTGT 10% : 200.000
- Tổng giá thanh toán : 2.200.000
Nợ TK 6428 : 2.000.000
Nợ TK 1331 : 200.000
Có TK : 2.200.000
23, Chi trả tiền Điện tháng 4/2008 đợc phân bổ cho các bộ phận nh sau: (phiếu chi 07)
- Bộ phận phân xởng : 850.000
- Bộ phận bán hàng : 230.000
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 370.000
- Thuế GTGT : 10%
Nợ TK 627 : 850.000
Nợ TK 641 : 230.000
Nợ TK 642 : 370.000
Nợ TK 1331 : 145.000
Có TK 111 : 1.595.000
25 25

×