BẢN THUYẾT MINH GIẢI TRÌNH LÍ DO
CHỌN SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 2 – BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
NĂM HỌC 2021 - 2022
TÊN SÁCH: TOÁN 2 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Tác giả: Trần Nam Dũng (Tổng chủ biên) – Khúc Thành Chính (Chủ biên) – Đinh Thị
Xuân Dung – Đinh Thị Kim Lan – Nguyễn Kính Đức – Huỳnh Thị Kim Trang
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
1. Tiêu chí 1: Phù hợp với việc học của học sinh.
1.1. SGK được trình bày hấp Sách Toán 2 – Chân trời sáng tạo được biên soạn theo
dẫn, tạo được sự hứng thú với một cấu trúc hài hoà, dễ đọc, dễ theo dõi.
học sinh.
– Cách tiếp cận của SGK phù hợp với xu hướng giáo
Kênh chữ, kênh hình gần gũi, dục của thế giới ngày nay. Hình ảnh sinh động, màu sắc
có sự cân đối, hài hòa giữa tươi tắn ở từng trang sách tạo hứng thú cho học sinh.
kênh hình và kênh chữ, có
– Hình thức thể hiện: màu sắc, hình ảnh gần gũi với
tính thẩm mỹ cao.
học sinh, các tình huống được chuyển tải khéo léo bằng
hình ảnh dễ dàng lơi cuốn HS vào hoạt động học tập.
Ví dụ:
1.2. Nội dung mỗi bài học/ – Nội dung các bài học được cấu trúc nhằm dành thời
1
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
chủ đề trong sách giáo khoa
được thể hiện sinh động, thúc
đẩy học sinh học tập tích cực,
rèn kỹ năng hợp tác, kích
thích học sinh tư duy sáng
tạo, độc lập.
gian thích đáng cho việc dạy khái niệm, tạo mối liên hệ
giữa các khái niệm, đảm bảo cân đối giữa “học” kiến thức
và “vận dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể (ví
dụ trang 11, tập 1, bài Ước lượng, …).
Toán 2 – Chân trời sáng tạo
– Mỗi bài học, ưu tiên để học sinh tiếp cận, tìm tịi, khám
phá, khơng áp đặt khiên cưỡng. Các hoạt động trong bài
học tập trung vào việc hiểu được tại sao làm như vậy,
không chỉ dừng lại ở việc tính tốn.
– SGK cung cấp các giải pháp khác nhau, HS có thể lựa
chọn giải pháp phù hợp với sở thích, năng lực để thực
hiện nhiệm vụ học tập, kích thích học sinh tư duy sáng
tạo (ví dụ trang 40, tập 1: HS có thể đếm hoặc tính để tìm
ra kết quả phép tính cơng 9 + 5)
2
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
– Với quan điểm: HS Tiểu học tiếp nhận kiến thức theo
cách “mưa dầm thấm đất”, bộ SGK chủ trương giới thiệu
các nội dung toán theo cách thức: “lát nền” – các kiến
thức, kĩ năng bộ phận thường được giới thiệu sớm (trước
khi chính thức giới thiệu nội dung chính) nhằm mục đích:
• Tạo điều kiện để các kiến thức, kĩ năng được lặp lại
nhiều lần.
• Tạo nhiều cơ hội để HS làm quen và thực hành, hình
thành các ý tưởng. Khi chính thức học nội dung đó, các ý
tưởng sẽ được kết nối một cách hoàn chỉnh. Lúc này, bài
học mang tính hệ thống và hồn thiện các kiến thức, kĩ
3
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
năng đã học.
Ví dụ: dạy đếm thêm 2, đếm thêm 5 để chuẩn bị cho
việc dạy bảng nhân 2, nhân 5
(Đếm thêm 2)
(Đếm thêm 5)
1.3. Nội dung các bài học/
chủ đề trong sách giáo khoa
có những hoạt động học tập
thiết thực, giúp học sinh biết
cách định hướng để đạt được
mục tiêu học tập.
– Các nội dung thể hiện trong SGK tiếp thu có chọn lọc
những thành tựu khoa học giáo dục của các nước tiên
tiến.
– SGK cung cấp nhiều nội dung, giúp HS giải quyết được
một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến các kiến
thức, kĩ năng đã học.
– Đặc biệt, bộ sách mang tính nhân văn cao vì đã tạo điều
kiện để HS có ý thức quan tâm tới đất nước, gia đình,
trường học, …
– Đặc biệt, mặc dù là một cuốn sách Toán, SGK Tốn 2
tạo điều kiện để các em tìm hiểu về quê hương đất nước
và bước đầu biết quan tâm, chia sẻ qua hoạt động Đất
4
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
nước em.
1.4. Các nhiệm vụ học tập
trong mỗi bài học hướng đến
việc hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất, khả
năng tự học, giúp học sinh
vận dụng sáng tạo trong cuộc
sống.
– SGK cung cấp đầy đủ các nội dung tạo điều kiện thuận
lợi cho việc dạy học định hướng phát triển năng lực,
phẩm chất và tích hợp phù hợp với xu thế chung của
giáo dục toàn cầu trong bối cảnh thế giới đang ở ngưỡng
cửa của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư – Cách
mạng công nghiệp 4.0.
– Mỗi đơn vị kiến thức đều được hình thành qua việc sử
dụng các phẩm chất và năng lực đặc thù, ngược lại q
trình vận dụng kiến thức, kĩ năng địi hỏi khả năng tổng
hợp các phẩm chất và năng lực.
– Bộ sách tiếp cận người học theo “cách học sinh học
tốn” – phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân, quán
triệt tinh thần “toán học cho mọi người”.
– Mỗi bài học ưu tiên để HS tiếp cận, tìm tịi, khám phá,
khơng áp đặt khiên cưỡng. Các hoạt động trong bài học
tập trung vào việc hiểu được tại sao làm như vậy, khơng
chỉ dừng lại ở việc tính tốn.
2. Tiêu chí 2: Thuận tiện, hiệu quả đối với giáo viên.
2.1. Cách thiết kế bài học/chủ – Cấu trúc của các bài khơng bị bó hẹp trong 1 tiết, mỗi
đề trong sách giáo khoa giúp bài có thể là 1, 2 hoặc nhiều tiết tạo điều kiện để GV chủ
giáo viên dễ dạy, dễ lựa chọn động phân phối thời gian dạy tùy thuộc nội dung và đối
phương án, hình thức tổ chức tượng HS.
5
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
và phương pháp dạy học tích – Gợi ý cho GV phát triển các phương pháp dạy học tích
cực, đặc biệt dạy học kiến tạo, ví dụ ở bài 9 cộng với một
cực.
số, trang 40, tập 1:|HS thảo luận nhóm, sử dụng kinh
nghiệm và các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết vấn
đề 9 + 5.
2.2. Sách giáo khoa có các
nội dung, chủ đề kiến thức
phong phú, giúp giáo viên có
thể thực hiện dạy học tích
hợp, gắn kết nội dung bài học
với thực tiễn.
– Trang 59, tập 2, bài Mét: Xuất phát từ các tình huống
thực tế cuộc sống (đo cục tẩy, đo chiều dài bàn học, lớp
học, …) dẫn đến nhu cầu cần xuất hiện đơn vị đo mới, từ
đó giới thiệu tên gọi, độ lớn và mối quan hệ với các đơn
vị đã học, …. Các bài thực hành và luyện tập luôn gắn
chặt với thực tế (so sánh chiều cao của HS với 1 m, ước
lượng chiều dài và chiều rộng phòng học theo đơn vị mét,
…) và cuối cùng trong mục Hoạt động thực tế đã minh
chứng một cách rõ ràng cho câu hỏi “Học Tốn để làm
gì?”.
6
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
2.3. Nội dung sách giáo khoa
đảm bảo mục tiêu phân hố,
nhiều hình thức và phương
pháp đánh giá, thuận lợi cho
giáo viên trong việc lựa chọn
công cụ đánh giá mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt về phẩm
chất, năng lực của học sinh.
– Trang 60, tập 1, bài 11 trừ đi một số: HS có thể tìm kết
quả tùy thuộc năng lực: HS giỏi dùng bảng (trang 67), HS
khá và trung bình có thể dùng mơ hình thể hiện cách làm
giống trong SGK, HS cịn hạn chế về mơn Tốn có thể
đếm thêm, đếm bớt.
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
– Trang 125 và 126, tập 1, bài Ôn tập: Các bài luyện tập
phong phú về mặt nội dung: đánh giá kiến thức, kĩ năng
cơ bản (bài 1, 3, 4a, 5; có những bài địi hỏi tính vận dụng
(bài 2, 4b, hoạt động thực tế) và có những bài mở rộng
giúp HS phát triển năng lực ở mức độ cao dành cho HS
giỏi (thử thách). Các bài tập này phong phú về mặt hình
thức: tự luận, trắc nghiệm.
7
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
2.4. Cấu trúc sách giáo khoa
thuận tiện cho tổ/ nhóm
chun mơn xây dựng kế
hoạch kiểm tra, đánh giá, phù
hợp với kế hoạch giáo dục
của nhà trường.
– Cấu trúc chương rành mạch theo các chủ đề lấy các
vịng số làm cơ sở có quy định số tiết kèm theo mỗi bài
tạo điều kiện cho việc sinh hoạt chun mơn của tổ /
nhóm để xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá.
Toán 2 – Chân trời sáng tạo
3. Tiêu chí 3: Phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương
3.1. Nội dung sách giáo khoa – Kế thừa các ưu điểm của những SGK trước đây.
đảm bảo tính kế thừa, ngơn – Các nội dung gần gũi phù hợp với mọi đối tượng HS
ngữ, nội dung và cách thức ở các vùng, miền trên cả nước.
thể hiện phù hợp với văn hóa, – Từ ngữ đại trà, thích hợp mọi vùng miền
lịch sử, địa lý của địa
phương; có thể điều chỉnh để – HS có thể sử dụng đồ dùng học tập khác nhau hoặc sử
phù hợp với khả năng học tập dụng những đồ vật trong cuộc sống làm đồ dùng học tập
của nhiều nhóm đối tượng (hịn sỏi, chiếc lá, …).
học sinh và triển khai tốt với – Bộ sách này ln khuyến khích HS sử dụng các đồ vật
điều kiện cơ sở vật chất, trang trong cuộc sống là trực quan sinh động, ví dụ khối cầu
thiết bị và các điều kiện dạy (trái dưa hấu, quả cà chua, trái banh, …)
học khác của nhà trường
3.2. Cấu trúc sách giáo khoa – Những hình ảnh thực tế ở phần Khởi động của mỗi bài,
có tính mở, tạo điều kiện để các mục Hoạt động thực tế, Đất nước em, … với những
địa phương, nhà trường chủ nội dung mang tính gợi ý, hội đồng sư phạm có thể thay
động, linh hoạt trong việc xây thế bởi các nội dung phù hợp với địa phương mình.
dựng và thực hiện kế hoạch Ví dụ: Dùng các hình ảnh thực tế của địa phương như là
giáo dục; tạo cơ hội để nhà
8
Tiêu chí (Theo TT
Minh chứng đáp ứng của SGK
25/2020/TT-BGDĐT) và các
Toán 2 – Chân trời sáng tạo
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
trường, tổ/nhóm chun mơn, cây trái, vật ni, … để thay thế các hình ảnh trong SGK.
giáo viên bổ sung những nội
dung và hoạt động đặc thù
thích hợp, sát với thực tế địa
phương.
3.3. Sách giáo khoa có giá Sách viết theo bài không chừa chỗ cho HS viết, vẽ vào
thành hợp lý, phù hợp với nên có thể sử dụng lâu dài. Giá sách được Bộ Tài chính
điều kiện kinh tế của cộng duyệt và phù hợp với kinh tế của người dân địa phương.
đồng dân cư địa phương.
4. Tiêu chí 4: Các yếu tố đi kèm với sách giáo khoa đảm bảo chất lượng dạy và học
4.1. Phương pháp tập huấn, Đội ngũ tập huấn của nhóm tác giả dày dạn kinh nghiệm
hỗ trợ đội ngũ giáo viên và và năng lực, phương pháp sư phạm tốt nên việc tập huấn
cán bộ quản lí trong việc giới giúp cho GV thấy dễ dàng tiếp cận với bộ sách.
thiệu những điểm mới của Đội ngũ tác giả, NXB dựa vào điều kiện thực tế tại thời
sách giáo khoa đáp ứng điểm tập huấn và yêu cầu cụ thể của từng địa phương sẽ
chương trình giáo dục phổ tiến hành tập huấn online hoặc trực tiếp đáp ứng tốt công
thông 2018, cách sử dụng tác hỗ trợ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc giới
sách giáo khoa hiệu quả, đảm thiệu những điểm mới và cách sử dụng SGK hiệu quả,
bảo chất lượng.
đảm bảo chất lượng.
4.2. Nguồn tài nguyên, học
liệu điện tử bổ sung cho sách
giáo khoa đa dạng, phong
phú, hữu ích.
SGK Chân trời sáng tạo được hỗ trợ tối đa về học liệu tại
các trang Website:
taphuan.nxbgd.vn
hanhtrangso.nxbgd.vn
www.chantroisangtao.vn
www.sachthietbigiaoduc.vn
4.3. Danh mục thiết bị dạy
học kèm theo sách giáo khoa
phù hợp, có chất lượng, dễ sử
dụng, giá thành hợp lý.
SGK không sử dụng các đồ dùng, thiết bị dạy học khơng
có trong danh mục thiết bị tối thiểu theo Thơng tư
44/2020/TT-BGDĐT vì vậy địa phương triển khai tốt với
hệ thống thiết bị dạy học (theo danh mục thiết bị dạy học
tối thiểu) hiện có.
Đặc biệt, GV hồn tồn có thể sử dụng các đồ dùng dạy
học tự làm vẫn triển khai tốt bài học, ví dụ đối với các bài
xếp hình, GV có thể hướng dẫn HS cắt và xếp từ các
mảnh bìa.
4.4. Chất lượng sách giáo Chất lượng SGK được kiểm soát từ các khâu nhỏ nhất,
khoa đảm bảo yêu cầu (không đảm bảo đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượng.
9
Tiêu chí (Theo TT
25/2020/TT-BGDĐT) và các
chỉ báo cụ thể của tiêu chí
Minh chứng đáp ứng của SGK
Tốn 2 – Chân trời sáng tạo
bung, sứt gáy; giấy in tốt, khổ
sách đúng quy định, kênh chữ
dễ đọc; kênh hình màu sắc rõ
ràng, thẩm mĩ, ...)
4.5. Kênh phân phối, phát SGK đáp ứng tốt việc phân phối, phát hành trên các hình
hành sách giáo khoa kịp thời, thức khác nhau.
đáp ứng yêu cầu.
10