Tải bản đầy đủ (.pdf) (101 trang)

Nghiên cứu nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hóa công ty cổ phần

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.18 MB, 101 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN TRỌNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THI CƠNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH CỦA TỔNG CƠNG TY
XDNN & PTNT THANH HÓA – CTCP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN TRỌNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CƠNG
XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH CỦA TỔNG CƠNG TY XDNN &
PTNT THANH HÓA – CTCP

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số:



60-58-03-02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Mỵ Duy Thành

HÀ NỘI, NĂM 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan luận văn thạc sĩ có đề tài “Nghiên cứu nâng cao chất lượng thi công
xây dựng cơng trình của Tổng cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP ” là
cơng trình nghiên cứu do chính bản thân học viên thực hiện với sự hướng dẫn, giúp đỡ
của giáo viên hướng dẫn.
Các thông tin, tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn được ghi rõ ràng, đầy đủ về
nguồn gốc. Những số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn là khách quan, trung
thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây.
Tác giả Luận văn

Nguyễn Văn Trọng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn,tôi xin cảm ơn TS. Mỵ Duy Thành,
thầy đã hướng dẫn tận tình và giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tác giả xin gửi cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi
và các thầy giáo, cơ giáo khoa Cơng trình đã tham gia q trình giảng dạy, truyền đạt
kiến thức trong khóa học vừa qua.
Với sự giúp đỡ của các thầy giáo, cơ giáo trong q trình học tập và làm luận văn, sự

hướng dẫn của thầy giáo TS. Mỵ Duy Thành, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến
nay, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý xây dựng
với đề tài: “Nghiên cứu nâng cao chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình của
Tổng cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP”.
Tác giải xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp của Tổng công ty đã quan
tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ Tác giả trong việc thu thập thơng tin, tài
liệu trong q trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên và ban cán sự lớp Cao học Quản lý xây
dựng 24QLXD12 đã đồng hành cùng tôi suốt trong quá trình học lớp Thạc sĩ vừa qua.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn với năng lực của mình, nhưng do trình độ,
kinh nghiệm cịn non yếu nên Luận văn khó tránh khỏi thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả.

ii


MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CƠNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG ..............................................................................4
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng .............................................................................4
Khái niệm Chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng cơng
trình ..................................................................................................................................4
Quản lý chất lượng và quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ............................ 8
1.2 Quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng .....................................................9
Nội dung quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng ...................................9

u cầu, đặc điểm, nguyên tắc của công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng
trình xây dựng ................................................................................................................10
1.3 Tình hình về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của các nhà thầu
hiện nay.......................................................................................................................... 14
Những thành tựu đạt được ....................................................................................14
Những bất cập và tồn tại .......................................................................................17
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình .........19
Các yếu tố bên trong ............................................................................................. 19
Các yếu tố bên ngoài ............................................................................................ 21
Kết luận chương 1 .........................................................................................................23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CƠNG XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH CỦA CƠNG TY ......................................................................24
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng thi công cơng trình xây dựng........................24
Hệ thống các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng
.......................................................................................................................................24
Quy định về quản lý chất lượng của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình .......25
iii


2.2 Cơ sở khoa học về quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng ..................... 27
Trình tự quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình [3] ............................. 27
Tiêu chí đánh giá chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình ................................ 28
2.3 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng của nhà thầu thi công ................. 31
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng cơng trình của cơng ty .................. 34
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng thi công cơng trình của cơng ty
....................................................................................................................................... 34
Các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến chất lượng thi cơng cơng trình của công ty
....................................................................................................................................... 35
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 36
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THI CƠNG

CƠNG TRÌNH CỦA TỔNG CƠNG TY XDNN & PTNT THANH HĨA – CTCP.... 37
3.1 Giới thiệu về Tổng Công ty XDNN & PTNT Thanh Hóa - CTCP......................... 37
Giới thiệu chung về Tổng công ty ........................................................................ 37
Sơ đồ tổ chức Tổng công ty ................................................................................. 38
Các cơng trình thực hiện gần đây ......................................................................... 39
Nhân sự chủ chốt Tổng cơng ty ........................................................................... 40
Máy móc thiết bị chủ yếu Tổng công ty hiện nay ................................................ 41
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công cơng trình của Tổng Cơng ty
XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP ........................................................................... 42
Sơ đồ tổ chức hiện trường .................................................................................... 43
Trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ trong tổ chức hiện trường ................... 43
Tình hình quản lý nguồn nhân lực ....................................................................... 47
Tình hình quản lý máy móc thiết bị thi cơng ....................................................... 54
Tình hình quản lý vật tư: ...................................................................................... 56
Tình hình quản lý quy trình thi cơng, chất lượng cơng việc và nghiệm thu ........ 60
3.3 Phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công của Tổng Cơng ty XDNN
& PTNT Thanh Hóa – CTCP ........................................................................................ 62
Thực trạng chất lượng các cơng trình nghiên cứu................................................ 62
Ngun nhân tồn tại ............................................................................................. 63

iv


3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thi cơng cơng trình của Tổng Cơng ty
XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP............................................................................65
Hồn thiện sơ đồ tổ chức hiện trường của tổng công ty và phân định rõ trách
nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, thành viên trong sơ đồ ....................................65
Hồn thiện quy trình quản lý cán bộ kỹ thuật, tổ công nhân của Tổng công ty...73
Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị và đầu tư máy móc, thiết bị hiện
đại vào trong q trình thi cơng cơng trình của Tổng cơng ty ......................................76

Hồn thiện quy trình kiểm sốt vật tư, tăng cường kiểm sốt chất lượng vật tư
trong q trình thi cơng và nâng cao chất lượng bảo quản vật tư .................................77
Hồn thiện cơng tác nghiệm thu nội bộ cho từng cơng tác chính .......................80
Kết luận chương 3 .........................................................................................................86
KẾT LUẬN ...................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 88

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mơ hình hóa ngun tắc của quản lý chất lượng ........................................... 11
Hình 1.2 Phối cảnh Royall Cit tại đường Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội .......... 14
Hình 1.3 Tịa nhà Keangnam Landmark Tower tại đường Phạm Hùng, Hà Nội ......... 15
Hình 1.4 Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình ......................................................................... 15
Hình 1.5 Đường trên cao vành đai 3 ............................................................................. 16
Hình 1.6 Nhà máy thủy điện sơn La ............................................................................. 16
Hình 1.7 Sự cố cầu sập khi đang đổ bê tơng ở n Bái................................................ 17
Hình 1.8 Sự cố vỡ thân đập thủy điện Đa Krông 3 trước khi phát điện tại Quảng Trị . 18
Hình 1.9 Sự cố sập giàn giáo tại dự án Cây xanh và bãi đỗ xe ( Phường Đại Mỗ - Nam
Từ Liêm Hà Nội) .......................................................................................................... 18
Hình 2.1 Quy trình quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công ........................ 33
Hình 3.1 Biểu đồ cơng nhân của Tổng cơng ty ............................................................. 51
Hình 3.2 Bê tơng bị rỗng khơng đảm bảo chất lượng ................................................... 52
Hình 3.3 Mặt đường bị bong tróc .................................................................................. 52
Hình 3.4 Tuyến kênh bị cong vênh ............................................................................... 53
Hình 3.5 Mái đất mang tràn bị xói ................................................................................ 53
Hình 3.6 Thép tấm lát rỉ, không đảm bảo chất lượng ................................................... 58
Hình 3.7 Xi măng bị chết do bảo quản khơng đảm bảo chất lượng .............................. 59
Hình 3.8 Đá khơng đảm bảo chất lượng ....................................................................... 59

Hình 3.9 Đá hộc khơng đảm bảo chất lượng ................................................................. 59
Hình 3.10 Thi cơng bê tơng đáy kênh chưa đổ bê tơng lót .......................................... 61
Hình 3.11 Thi công đặt buộc cốt thép đáy khi chưa nghiệm thu bê tơng lót ................ 61
Hình 3.12 Tường kênh khơng đảm bảo chất lượng....................................................... 62
Hình 3.13 Mái đá xây khơng đảm bảo chất lượng bị nứt .............................................. 62
Hình 3.14 Tỉ lệ vi phạm chất lượng trong quá trình thi công ....................................... 63

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tổng hợp một số công trình Tổng cơng ty đã thực hiện gần đây .................39
Bảng 3.2: Tổng hợp nhân sự của Tổng công XDNN & TPNT Thanh Hóa - CTCP.....40
Bảng 3.3: Các loại máy móc thiết bị thi công chủ yếu của Tổng công ty .....................41
Bảng 3.4: Tổng hợp nhân lực trên công trường của Tổng cơng ty ............................... 47
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng máy móc chính tại các cơng trường ............................... 55
Bảng 3.6: Thơng kê máy móc chính hết thời hạn sử dụng ............................................55
Bảng 3.7: Tổng hợp một số vật tư chính .......................................................................57
Bảng 3.8: Thống kê vi phạm chất lượng vật tư tại các cơng trình ................................ 57
Bảng 3.9: Tổng hợp vi phạm chất lượng trong q trình thi cơng ................................ 63
Bảng 3.10: Phương pháp và tần suất kiểm tra một số vật liệu chính ............................ 79
Bảng 3.11: Biên bản nghiệp thu nội bộ công tác bê tông ..............................................81
Bảng 3.12: Biên bản nghiệm thu nội bộ công tác cốt thép ............................................83
Bảng 3.13 Biên bản nghiệm thu nội bộ công tác ván khuôn .........................................84

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựng

cơng trình ....................................................................................................................... 19
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi cơng xây dựng
cơng trình ....................................................................................................................... 21
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Tổng Công ty XDNN & PTNT Thanh Hóa 38
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường tại Tổng công ty XDNN & PTNT Thanh Hóa –
CTCP ............................................................................................................................. 43
Sơ đồ 3.3: Quản lý cán bộ kỹ thuật của Tổng công ty hiện nay ................................... 48
Sơ đồ 3.4: Quản lý tổ công nhân của Tổng cơng ty ...................................................... 50
Sơ đồ 3.5: Quản lý máy móc, thiết bị của Tổng công ty............................................... 54
Sơ đồ 3.6: Quy trình kiểm sốt vật tư củaTổng cơng ty hiện nay ................................. 56
Sơ đồ 3.7: Kiểm sốt chất lượng cơng việc và nghiệm thu.......................................... 60
Sơ đồ 3.8: Hoàn thiện sơ đồ tổ chức hiện trường của Tổng công ty............................ 66
Sơ đồ 3.9: Hồn thiện quy trình quản lý cán bộ kỹ thuật thi cơng ................................ 74
Sơ đồ 3.10: Hồn thiện quy trình quản lý tổ cơng nhân................................................ 75
Sơ đồ 3.11: Hồn thiện quy trình kiểm sốt chất lượng vật tư ..................................... 78

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XDNN

: Xây dựng nông nghiệp

PTNT

: Phát triển nông thôn

CTCP


: Công ty cổ phần



: Nghị định

CP

: Chính Phủ

QH

: Quốc hội

TT

: Thơng tư

BXD

: Bộ Xây dựng

ATLĐ

: An tồn lao động

VSMT

: Vệ sinh mơi trường


CBCNV

: Cán bộ cơng nhân viên

QLDA

: Quản lý dự án

UBND

: Ủy ban nhân dân

CHT

: Chỉ huy trưởng

QLCL

: Quản lý chất lượng

CBKT

: Cán bộ kỹ thuật

CHT

: Chỉ huy trưởng

PTCT


: Phụ trách cơng trình

KSCL

: Kỹ sư đảm bảo chất lượng

CBVT

: Cán bộ vật tư

TGĐ

: Tổng giám đốc

TVGS

: Tư vấn giám sát

CĐT

: Chủ đầu tư

ix



MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Có nhiều yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của một dự án đầu tư xây dựng
cơng trình như: tiến độ, chất lượng, chi phí, an tồn,v.v… Trong đó chất lượng là một

trong những yếu tố hàng đầu. Chất lượng cơng trình xây dựng là những yêu cầu về an
toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn
và tiêu chuẩn xây dựng các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
và hợp đồng kinh tế. Chất lượng cơng trình xây dựng khơng những liên quan trực tiếp
đến an tồn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng
trình mà cịn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy
quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới
quan tâm trong đó có Việt Nam. Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển vì vậy chu
trình sản xuất đã được rút ngắn, chất lượng sản phẩm được nâng cao, mặt khác thu
nhập quốc dân ngày càng tăng kéo theo nhu cầu người tiêu dùng luôn thay đổi, họ địi
hỏi hàng hóa phải có chất lượng phù hợp. Chính vì vậy cuộc cạnh tranh về chất lượng
sẽ thay thế cuộc cạnh tranh về giá cả. Xu hướng này diễn ra ở tất cả các nước trên thế
giới và không ngoại trừ các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam . Tổng Cơng ty
XDNN & PTNN Thanh Hóa - CTCP là một Công ty xây dựng được thành lập từ rất
sớm (1971) tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước. Tổng Cơng ty XDNN & PTNT
Thanh Hóa – CTCP hiểu được vấn đề quản lý chất lượng thi công là một yếu tố hàng
đầu dẫn đến thành công, tồn tại và phát triển của Tổng Cơng ty vì thế Tổng Công ty
không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng thi cơng của mình.
Để đáp ứng u cầu từ thực thế hoạt động xây dựng trong ngành xây dựng hiện nay
cũng như xuất phát từ yêu cầu lợi ích của Tổng cơng ty và muốn đóng góp một phần
nhỏ công sức của bản thân vào sự phát triển và thành cơng của Tổng cơng ty. Đó là lý
do để chọn đề tài “ Nghiên cứu nâng cao chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình
của Tổng Cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP ” để làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình với mong muốn có những đóng góp thiết thực, cụ thể, hữu ích cho

1


công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình thủy lợi của Tổng cơng ty
XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP.

Mục đích của đề tài
Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng thi
cơng xây dựng cơng trình tại Tổng Cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa – CTCP, Đề
tài sẽ đưa ra các giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thi công xây
dựng cơng trình của Cơng ty trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chất
lượng thi công của nhà thầu thi công.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình của
Tổng Cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa trên phạm vi tỉnh Thanh Hóa.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Tiếp cận từ thực tế và các tài liệu thi cơng các cơng trình của Tổng công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập các thơng tin tiến hành phân tích, đánh giá, kết hợp với
ý kiến các chuyên gia. Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất
lượng thi cơng xây dựng cơng trình của Tổng công ty và rút ra kinh nghiệm cho các
nhà thầu khác.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu, phân tích thực hiện việc quản lý chất lượng thi cơng cơng trình tại
Tổng Cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa - CTCP. Làm căn cứ nghiên cứu và học
tập.
Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu, nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình tại
Tổng Cơng ty XDNN & PTNT Thanh Hóa.
2


Kết quả đạt được

- Phân tích thực trạng cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình của Tổng Cơng
ty XDNN & PTNT Thanh Hóa - CTCP, từ đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn để nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình tại Tổng Cơng ty XDNN &
PTNT Thanh Hóa.

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng
Khái niệm Chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng cơng
trình
Khái niệm về chất lượng
Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng được nhìn nhận theo từng góc độ khác nhau,
Trong từng lĩnh vực lại có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng. Hiện nay một số
định nghĩa về chất lượng đã được công bố và thừa nhận rộng rãi :
- Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối
tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn. (ISO 8402);
-Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá
trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.( Theo ISO 9000
:2000);
- Chất lượng là mức độ đáp ứng các u cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có ( Theo
ISO 9000:2005);
Từ các định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì một lý do nào đó
mà khơng được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là chất lượng kém, cho dù trình độ
cơng nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây là một kết luận then chốt
và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình;

- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động
nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử
dụng;
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính
của dối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này
không chỉ từ phía khách hàng mà cịn từ các bên liên quan;
4


- Nhu cầu có thể được cơng bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng
có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận
chúng hoặc có khi chỉ phát hiện đượng trong quá trình sử dụng;
- Chất lượng khơng chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hằng
ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình và phải có sự kiểm
tra nghiệm ngặt của các chuyên gia đánh giá và kiểm sốt chất lượng.
Tóm lại “chất lượng” thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm
hay dịch vụ nào đó. Vì vậy, một sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được hoặc
đáp ứng không đầy đủ nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng. Đánh giá
chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng. Cùng một mục
đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất
lượng cao hơn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình xây dựngs
“Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước,
được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây dựng bao gồm : cơng trình dân dụng,
cơng trình cơng ghiệp, giao thơng, nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, cơng trình hạ
tầng kỹ thuật và cơng trình khác” [1].
Chất lượng cơng trình xây dựng do nhiều yếu tố ảnh hưởng. Trong đó có thể phân loại
thành 2 nhóm là : Nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan;

+ Nhóm nhân tố chủ quan:
Là nhóm các nhân tố thuộc mơi trường bên trong của doanh nghiệp tham gia hoạt
động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm sốt được. Nó gắn liền với các điều kiện
của doanh nghiệp như: thiết bị, lao động, cơng nghệ, ngun vật liệu, trình độ quản
lý…Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Trình độ lao động của doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và
quyết định đến chất lượng sản phẩm. Ở đây có thể xem doanh nghiệp là nhà thầu thi
5


cơng, cịn các lao động trực tiếp tham gia thi cơng xây dựng cơng trình. Trình độ
chun mơn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của lao động trong
nhà thầu phản ánh thông qua chất lượng của cơng trình xây dựng. Ngồi ra trình độ
của người lao động cịn được đánh giá thơng qua sự hiểu biết, nắm vững về phương
pháp, cơng nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị,
ngun vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình phương pháp cơng nghệ và các điều kiện
đảm bảo an tồn trong doanh nghiệp.
Trong suốt q trình thi cơng xây dựng cơng trình cần rất nhiều lao động đồng thời các
lao động ở nhiều ngành nghề khác nhau trên cùng một mặt bằng và khơng gian lớn vì
vậy việc quản lý chi tiết lao động trên công trường xây dựng ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng của cơng trình xây dựng. Trên thực tế những lao động trực tiếp tham gia thi
công các hạng mục, cơng trình là lao động giản đơn nhưng làm việc vất vả, nhiều
người chỉ coi đây là cơng việc tạm bợ, ln tìm cách chuyển nghề để tìm cơng việc đỡ
vất vả và nặng nhọc hơn chính vì vậy nguồn lao động này ln biến đổi càng khó cho
cơng tác quản lý chất lượng xây dựng dựng cơng trình. Cơng tác đào tạo huấn luyện
cũng như thực thi các quy trình quản lý rất khó khăn. Để nâng cao chất lượng quản lý
cũng như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi
dưỡng cần phải được coi trọng.
Để đảm bảo chất lượng cơng trình xây dựng mỗi nhà thầu thi cơng cần có biện pháp tổ
chức lao động khoa học, đảm bảo đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an tồn,

vệ sinh cho người lao động.
- Trình độ máy móc, cơng nghệ mà doanh nghiệp sử dụng: Trình độ hiện đại của
máy móc thiết bị và quy trình cơng nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến chất
lượng xây dựng. Nhà thầu thi công thiết bị, máy móc càng hiện đại càng đẩy nhanh
được tiến độ cũng như đảm bảo về chất lượng của cơng trình xây dựng. Cơng nghệ lạc
hậu khó có thể sản phẩm chất lượng cao.
- Chất lượng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng, tham gia
hình thành nên cơng trình. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng ngun vât liệu ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng cơng trình xây dựng. Hiện nay chất lượng vật liệu xây dựng
6


được kiểm chứng qua các thí nghiệm vật liệu đầu vào, chứng chỉ chất lượng của nhà
sản xuất. Tuy nhiên vẫn còn một số lớn các nguyên vật liệu ( Đá, cát, xi măng, thép…)
không đảm chất lượng, chất lượng kém được đưa vào sử dụng gây ảnh hưởng tới chất
lượng cơng trình xây dựng. Vì vậy để đảm bảo chất lượng cơng trình xây dựng thì nhà
thầu xây dựng cần tìm cho mình nhà cung ứng uy tín, đảm bảo chất lượng.
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý nói chung và
quản lý chất lượng nói riêng là một nhân tố cơ bản góp phần cải tiến, hồn thiện chất
lượng cơng trình xây dựng của nhà thầu thi cơng. Nếu khơng có sự phối hợp đồng bộ,
nhịp nhàng giữa các khâu thì khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng. Khơng những thế
đơi khi nó cịn gây thất thốt, lãng phí nguyên vật liệu… của nhà thầu thi công. Trong
suốt quá trình thi cơng xây dựng cơng trình cơng tác tổ chức và quản lý của nhà thầu
thi công phải xuyên suốt từ đầu đến cuối. Nếu xảy ra sai phạm ở bất cứ thời điểm nào
cũng dễ làm ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình xây dựng.
+ Nhóm nhân tố khách quan:
- Tình hình thị trường: Chất lượng của cơng trình xây dựng gắn liền với nhu cầu, sự
vận động và sự biến đổi của thị trường. Trong đó, như cầu của thị trường ảnh hưởng
lớn tới chất lượng của cơng trình xây dựng. Đối với khách hàng có thu nhập thấp thì
giá rẻ là yếu tố được ưu tiên. Với mức thu nhập cao thì nhu cầu về chất lượng sẽ cao

hơn. Vì vậy, trên cơ sở nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp định hướng quy mô,
chất lượng, giá cả sao cho phù hợp.
- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến việc bảo quản
nguyên vật liệu dự trũ tại các kho bãi, hiệu quả vận hành của các thiết bị máy móc, đặc
biệt đối với các thiết bị máy móc ở ngồi trời. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa,
các hiện tượng tự nhiên như: gió, bão, sấm, sét… ảnh hưởng trực tiếp đến q trình
thi cơng, mơi trường làm việc của lao động và tiến độ, chất lượng của cơng trình.
- Trình độ phát triển của cơng nghệ: Sự phát triển của các công nghệ mới trong
những năm gần đây như: sử dụng vật liệu mới, công nghệ thi cơng mới… trong thi
cơng xây dựng cơng trình giúp quy mơ cơng trình ngày càng lớn hơn, chất lượng cơng
trình ngày càng tốt hơn. Các nhà thầu thi công áp dụng các công nghệ mới không
7


những tránh được các rủi ro trong quá trình thi cơng cịn giảm chi phí xây dựng, đẩy
nhanh tiến độ thi cơng và nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng.
- Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước: Các doanh nghiệp không thể tồn tại một
cách biệt lập mà ln có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng của tình hình chính
trị, kinh tế, xã hội đặc biệt là cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước. Cơ chế quản lý vừa
là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ cải tiến và
nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng. Việc ban hành các hệ thống Luật, nghị định,
thơng tư, quy chuẩn, quy phạm … nhằm kiểm sốt, cũng như xử lý các vi phạm trong
quá trình thi công.
Quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng
Khái niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra
chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch
định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng trong khuôn khể một hệ
thống chất lượng.
“Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số

chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hoà phối hợp.
Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù
riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng” [2].
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Theo nghị định số 46/2015/ NĐ-CP [3]: Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là
hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của
Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong q trình chuẩn bị, thực hiện đầu
tư xây dựng cơng trình và khai thác, sử dụng cơng trình nhằm đảm bảo các u cầu về
chất lượng và an tồn của cơng trình.
Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ
thể tham gia hoạt động xây dựng cơng trình. Nội dung quản lý chất lượng cơng trình
theo các chủ thể tham gia gồm có :

8


- Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng cơng trình;
- Quản lý chất lượng cơng trình của chủ đầu tư;
- Quản lý chất lượng cơng trình của đơn vị thi cơng;
- Quản lý chất lượng cơng trình của các đơn vị tư vấn (nếu có);
1.2 Quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng
Nội dung quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng
Quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng là q trình kiểm sốt, giám sát tồn
bộ các hoạt động diễn ra trên công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ theo đúng
bản vẽ thiết kế được phê duyệt, các tiêu chí kỹ thuật và các tiêu chuẩn thi cơng xây
dựng được áp dụng.
Quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất
lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi cơng xây dựng cơng trình và
nghiệm thu cơng trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
xây dựng cơng trình để bảo đảm chất lượng cơng trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân

trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu
hoặc loại cơng việc cụ thể.
Nội dung quản lý chất lượng thi công cơng trình xây dựng bao gồm quản lý về : Con
người, vật tư , thiết bị máy móc, phương pháp thi công;
+ Về con người: Con người là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
cơng trình. Để đảm bảo chất lượng của cơng trình tốt nhà thầu thi cơng xây dựng phải
có những cán bộ kỹ thuật là những kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong
cơng tác, có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm ý thức cao. Ngồi ra nhà thầu thi
cơng cần có những cơng nhân tay nghề cao, có kiến thức chuyên ngành, sức khỏe tốt
và ý thức trách nhiệm cao. Kiểm sốt chất lượng cán bộ, cơng nhân tham gia thi cơng
xây dựng cơng trình tốt sẽ góp phần đảm bảo chất lượng cơng trình xây dựng.
+ Về vật tự: Vật tư là yếu tố cấu thành cơng trình xây dựng, Nó có thể gồm: vật liệu
xây dựng, các cấu kiện ... được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra cơng trình hồn thiện.
9


Việc quản lý và sử dụng đúng các chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng
các loại vật tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng. Để đảm bảo điều
đó cần phải kiểm sốt q trình cung ứng vật tư từ trước khi đưa vào sử dụng cho đến
khi đưa vào sử dụng thi cơng.
Nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình cần lập tiến độ cung ứng vật tư, quy trình kiểm
tra, quản lý chất lượng vật liệu tại cơng trình. Trong đó ban chỉ huy cơng trường là đơn
vị trực tiếp quản lý vật tư tại công trường xây dựng.
+ Về thiết bị máy móc: Máy móc thiết bị tốt dẫn đến q trình làm việc được liên tục,
khơng bị gián đoạn giúp đảm bảo tiến độ, chất lượng cơng trình xây dựng. Trong q
trình thi cơng cần đảm bảo đủ số lượng, chất lượng máy móc thiết bị, ngồi ra cần có
phương án dự phịng máy móc thiết bị cho những rủi ro hỏng hóc. Đội ngũ thợ vận
hành và đội ngũ thợ sửa máy móc thiết bị cần chuyên nghiệp. Máy móc thường xuyên
cần được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ để đảm bảo hoạt động tốt trong suốt
q trình thi cơng xây dựng cơng trình.

+ Về biện pháp thi công: Biện pháp thi công phải phù hợp với tính chất, quy mơ,
chủng loại của từng cơng trình. Biện pháp thi cơng hợp lý giúp nhà thầu thi cơng tiết
kiệm được chi phí, đảm bảo tiến độ và chất lượng cơng trình xây dựng. Biện pháp thi
cơng cần được sự chấp thuận của chủ đầu tư, giám sát trong q trình thi cơng và tn
thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm thi công mà pháp luật quy định.
Yêu cầu, đặc điểm, nguyên tắc của công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng
trình xây dựng
+ u cầu: Nhà thầu thi công với tư cách là một chủ thể chính có vai trị đặc biệt quan
trọng trong q trình thi cơng, tự kiểm tra chất lượng xây dựng của mình chính vì thế
Nhà thầu thi cơng cần có kế hoạch quản lý chất lượng cơng trình trước và trong q
trình thi cơng xây dựng cơng trình. Cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình
xây dựng của nhà thầu cần đảm bảo các yêu cầu của thiết kế được phê duyệt và các
cam kết trong hợp đồng giao nhận thầu, thực hiện đúng quy trình nghiệm thu theo
đúng quy định quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

10


Nhà thầu thi cơng có trách nhiệm cộng tác chặt chẽ với các chủ thể khác trong q
trình thi cơng và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp lt về chất lượng
cơng trình xây dựng.
+ Đặc điểm: Cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng diễn ra trong
suốt quá trình thực hiện thi cơng xây dựng cơng trình với sự tham gia của nhiều chủ
thể liên quan.
+ Nguyên tắc của quản lý chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng

Hình 1.1 Mơ hình hóa nguyên tắc của quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1. Định hướng bởi khách hàng: Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng
của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để khơng
chỉ đáp ứng mà cịn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.

Khách hàng là người đặt ra các yêu cầu đối với sản phẩm như: chất lượng, kiểu cách,
giá cả và các dịch vụ kèm theo vì vậy muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần
phải tập trung định hướng sản phẩm của mình vào nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm
của nhà thầu thi cơng là cơng trình xây dựng cần đảm bảo về kỹ thuật, an toàn, bền
vững và mỹ thuật phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật và các quy
định trong hợp đồng.

11


Nguyên tắc 2. Sự lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và
đường lối của doanh nghiệp. Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì mơi trường nội bộ trong
doanh nghiệp để hồn tồn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của
doanh nghiệp.
Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xác định được chính sách và chiến lược phát
triển cho doanh nghiệp. Đồng thời phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục
đích , chính sách của doanh nghiệp, người lao động và của xã hội trong đó đặt lợi ích
của người lao động lên trên hết. Phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo với cán bộ quản
lý trung gian và công nhân viên của doanh nghiệp để mang lại kết quả, hiệu quả mong
muốn. Công nhân phải được trao quyền để thực hiện các yêu cầu về chất lượng.
Nguyên tắc 3. Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quan trọng nhất của
một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ
rất có ích cho doanh nghiệp.
Con người là yếu tố quan trọng và trực tiếp tham gia quá trình hình thành nên chất
lượng sản phẩm. Chính vì vậy yếu tố con người là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi
doanh nghiệp. Sự thành công của doanh nghiệp chính từ sự đóng góp cơng sức của tất
cả mọi người. Trong quá trình quản lý hệ thống chất lượng thì tồn bộ đội ngũ lao
động, từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất, đều có vai trò quan trọng như nhau trong
thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng.
Nguyên tắc 4. Tiếp cận theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu

quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình.
Quản lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở
mọi khâu liên quan đến hình thành chất lượng, đó là từ khâu nghiên cứu nhu cầu khách
hàng cho đến dịch vụ sau bán. Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ giúp doanh nghiệp
có khả năng hạn chế những sai hỏng do các khâu, các cơng đoạn đều được kiểm sốt
một cách chặt chẽ. Quản lý chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn những sản
phẩm chất lượng kém. Đây chính là cơ sở để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm chi
phí.

12


Nguyên tắc 5: Tiếp cận theo hệ thống: Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ
thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả
của doanh nghiệp.
Quản lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ: Chất lượng là tổng hợp của tất cả các
lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và nó liên quan đến mọi lĩnh vực. Quản lý chất
lượng phải đòi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó là kết quả của
những nỗ lực chung của từng bộ phận, từng người. Việc quản lý chất lượng phải tồn
diện, đồng bộ nó giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo
ra sự thống nhất trong các hoạt động. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ mới
giúp cho việc phát hiện các vấn đề chất lượng một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó
có những biện pháp điều chỉnh.
Nguyên tắc 6. Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương
pháp của mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng
cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến.
Đảm bảo và cải tiến phải thực hiện đồng thời trong quá trình quản lý chất lượng. Đảm
bảo và cải tiến là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo bao hàm việc
duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến sẽ giúp cho các sản phẩm
hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt mong đợi của khách hàng. Đảm bảo và cải tiến là

sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất lượng, nếu chỉ giải
quyết phiến diện một vấn đề thì sẽ khơng bao giờ đạt được kết quả như mong muốn.
Nguyên tắc 7. Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của hệ thống
quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc
phân tích dữ liệu, thông tin và đặc biệt tuân thủ nguyên tắc kiểm tra. Trong quản lý
chất lượng, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chặn những sai sót, đồng thời tìm
biện pháp khắc phục phịng ngừa, cải tiến. Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp
các phương tiện kỹ thuật để nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề chất lượng.
Nguyên tắc 8. Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Doanh nghiệp và
người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao
năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị.
13


×