Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện tân yên, tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (22.56 MB, 118 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------------------------



LÊ HOÀNG HOÁN



ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP




Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN ðÌNH BỒNG




HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………


i



LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn





Lê Hoàng Hoán












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
ii


LỜI CẢM ƠN


ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS.
Nguyễn ðình Bồng ñã ñịnh hướng và chỉ dẫn tận tình ñể tôi hoàn
thành luận văn này.
- Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên
và Môi trường; Viện ñào tạo Sau ðại học trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
- Xin trân trọng cám ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, sở Tài
nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang; Huyện uỷ, UBND huyện,
Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê,
cán bộ và nhân dân các xã của huyện Tân yên, ñã tạo ñiều kiện ñể
tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.

Tác giả luận văn





Lê Hoàng Hoán






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii


MỤC LỤC
STT Nội dung Trang
I. MỞ ðẦU ....................................................................................................1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài.......................................................................1

1.2. Mục ñích nghiên cứu ...........................................................................3

1.3. Yêu cầu của ñề tài................................................................................ 3

II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................4

2.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất...................................................4

2.2. Những vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm phát triển
bền vững...................................................................................................10

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................29

3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................29

3.2. Nội dung nghiên cứu .........................................................................29


3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................30

IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................33

4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu ...........................33

4.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng ñất ......................................46

4.3. Thực trạng tình hình sản xuất nông nghiệp ........................................50

4.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.......................................55

4.5. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ................................................82

4.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.......................86

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................91

5.1. Kết luận.............................................................................................91

5.2. Kiến nghị...........................................................................................92

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................94

PHỤ LỤC.....................................................................................................99

Phụ lục 1. Phiếu ñiều tra nông hộ .............................................................99

Phụ lục 2. Thời vụ gieo trồng một số cây trồng ...................................... 106


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iv


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CAQ : Cây ăn quả
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
CPTG : Chi phí trung gian
CNH - HðH: Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
TNHH : Thu nhập hỗn hợp
ANLT : An ninh lương thực
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
FAO : Tổ chức Nông - Lương Liên Hợp quốc
HTX : Hợp tác xã
LUT : Loại hình sử dụng ñất
UNESCO : Tổ chức Văn hóa – Khoa học – Xã hội Liên Hợp quốc
UNDP : Chương trình phát triển Liên Hợp quốc
USD : ðôla mỹ
AFPPD : Diễn ñàn các nghị sĩ châu Á về dân số và phát triển
WB : Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT Tên Bảng Trang

Bảng 2.1. Biến ñộng về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam(1998 –2008)...6

Bảng 4.1. Nhiệt ñộ trung bình của các tháng trong năm (Trạm Bắc Giang) ..34

Bảng 4.2. Lượng mưa của các tháng trong năm (Trạm Bắc Giang) ..............35

Bảng 4.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Gð 2003 – 2008...............40

Bảng 4.4. Tình hình dân số của huyện giai ñoạn 2003 - 2008.......................41

Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tân Yên năm 2008 ........................49

Bảng 4.6. Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2008 ................................52

Bảng 4.7. Tình hình sản xuất lương thực (2004 – 2008) ...............................53

Bảng 4.8. Tình hình phát triển cây thực phẩm và cây công nghiệp ...............54

Bảng 4.9. Số lượng gia súc, gia cầm.............................................................55

Bảng 4.10. Các loại hình sử dụng ñất của huyện...........................................56

Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 1...................63

Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính vùng 2.........................64

Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính vùng 3...................65

Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 1 ......................69


Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 2 ......................70

Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất vùng 3 ......................71

Bảng 4.17. Tổng hợp hiệu quả kinh tế của các LUT theo các vùng...............72

Bảng 4.18. Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 1..........................77

Bảng 4.19. Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 2..........................78

Bảng 4.20. Mức ñầu tư phân bón cho các cây trồng vùng 3..........................79

Bảng 4.21. Dự kiến bố trí các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tân Yên85


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi


DANH MỤC CÁC ẢNH MINH HỌA
STT Tên ảnh Trang
Ảnh 1: Lúa xuân...........................................................................................58

Ảnh 2: Lúa mùa............................................................................................58

Ảnh 3: Lạc....................................................................................................59

Ảnh 4: Ngô...................................................................................................59

Ảnh 5: Cà chua.............................................................................................60


Ảnh 6: Bắp cải..............................................................................................60

Ảnh 7: Dưa chuột .........................................................................................61

Ảnh 8: Bí......................................................................................................61

Ảnh 9: Xu hào ..............................................................................................62

Ảnh 10: Khoai lang ......................................................................................62


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1


I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt quan trọng hàng ñầu của môi trường sống…(Luật ðất ñai 1993). Với
nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược, bởi vì không
có ñất thì không có nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp
thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Nông nghiệp là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài
người. Lịch sử loài người ñã phát triển từ xã hội công xã nguyên thuỷ qua nền
văn minh nông nghiệp, công nghiệp và hậu công nghiệp. ðến nay trên thế
giới, các nước hầu hết ñều khởi ñầu xây dựng kinh tế quốc gia trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng ñất ñai. Vì vậy ñiều mà các
quốc gia quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương thực thực phẩm
ñáp ứng nhu cầu dân sinh - kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh lương thực và an

toàn thực phẩm. Việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có
hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái bền vững ñang trở thành vấn ñề toàn cầu.
Ở Việt Nam, trong 20 năm qua, nông nghiệp ñã ñạt ñược nhiều thành
tựu quan trọng, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
Nông nghiệp cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối
toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực
tăng 5%/ năm, gấp hơn 2 lần tỷ lệ tăng dân số. Nông nghiệp ñóng góp 25,43%
tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và ñóng góp tới 70% GDP ở khu vực
nông thôn. Nông nghiệp không những ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia
mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản
xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu ñạt 4,2 tỷ USD chiếm 24% kim ngạch xuất
khẩu cả nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2


Cùng với tăng trưởng sản lượng hàng hoá là quá trình ña dạng hoá các
mặt hàng nông sản trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh từng vùng. ðặc biệt ñã
hình thành những vùng sản xuất tập trung với khối lượng nông sản hàng hoá
lớn mang tính kinh doanh rõ rệt (lúa gạo và rau quả thực phẩm vùng ðBSH;
lúa gạo vùng ñồng bằng sông Cửu Long; cà phê, cao su ở ðông Nam Bộ và
Tây Nguyên…).
Tuy nhiên, xét tổng thể nền nông nghiệp nước ta vẫn ñang phải ñối mặt
với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu,
năng suất chất lượng hàng hoá thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu,
sự chuyển dịch cơ cấu chậm.
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp và sản xuất nhỏ không còn phù hợp
với nền kinh tế thị trường. Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất
có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá
trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao

hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về
kinh tế ñồng thời tạo ñà phát triển cho nông nghiệp bền vững.
Nghị quyết ðại hội X của ðảng ñã xác ñịnh: “Xây dựng nền nông
nghiệp hàng hoá mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi
thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm chất lượng cao ñáp
ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị
trường Quốc Tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, lao ñộng, vốn, tăng thu nhập
và ñời sống nhân dân”.
Cùng với cả nước, tỉnh Bắc Giang nói chung, huyện Tân Yên nói riêng
ñang bước vào thời kỳ hội nhập kinh tế mãnh mẽ. Tân Yên là nơi có ñiều kiện
sinh thái ña dạng mang tính chất ñặc thù của vùng ñất trung du.
ðiều kiện tự nhiên, ñất ñai và kinh tế - xã hội có nhiều lợi thế cho phát
triển nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp của huyện còn gặp nhiều khó khăn
do chưa xác ñịnh và sử dụng ñúng tiềm năng và khai thác có hiệu quả ñối với
ñất ñai . ðặc biệt, các hệ thống sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
chưa ñược ñánh giá trên cơ sở sử dụng hiệu quả và hợp lí ñể phục vụ chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
3


Thực hiện chương trình “Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá giai ñoạn 2006 – 2010” của Tỉnh uỷ Bắc Giang, Nghị quyết ðại hội
ðảng bộ huyện Tân Yên nhấn mạnh việc chuyển dịch nông nghiệp từ nền sản
xuất tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị
trường, tăng giá trị thu nhập trên một ñơn vị diện tích, xây dựng một nền nông
nghiệp bền vững phù hợp với các ñiều kiện sinh thái là hết sức quan trọng và
cần thiết.
Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp
làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp là vấn ñề có tính chiến

lược và cấp thiết của Quốc gia và từng ñịa phương. Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá thực trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên
ñịa bàn huyện Tân Yên - Tỉnh Bắc Giang”
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Tân Yên - tỉnh
Bắc Giang;
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp sử dụng ñất ñáp ứng yêu cầu phát
triển nông nghiệp bền vững.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ñúng thực tế thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa
bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, từ ñó ñịnh hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp hiệu quả hơn trong tương lai;
- Giúp người dân lựa chọn ñược các loại hình sử dụng ñất thích hợp với
khả năng tài chính, lao ñộng,… của họ, góp phần nâng cao ñời sống văn hóa –
kinh tế - xã hội và môi trường trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
nhằm thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Tân Yên tỉnh Bắc
Giang theo quan ñiểm phát triển bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4


II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất
2.1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995)[40], hàng năm mức sản xuất so
với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi
ñó vẫn có từ 6 – 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1200

triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản
xuất do sử dụng không hợp lý.
Luật ðất ñai 2003[27] phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử
dụng, ñó là nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất
chưa sử dụng. ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñược sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng), nuôi trồng thuỷ
sản, ñất làm muối, hoặc ñất nông nghiệp khác (ñất nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp).
ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc
trưng riêng biệt khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác,
ñó là ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và
vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng.
ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản
xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội.
Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các
ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả
các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi
trường sinh thái.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
5


Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước
ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực,
thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho
quốc gia.
Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con
người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào quá trình sử dụng vào sự ñầu tư trí tuệ và các

yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất. Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc
rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñất hiện có và các ñiều kiện kinh tế xã
hội cụ thể.
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới (WB)[40], tổng sản lượng lương
thực sản xuất ra chỉ ñáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ người trên thế giới, tuy
nhiên có sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh
chịu sức ép từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỉ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
châu ðại Dương chiếm 6%. Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người trên
toàn thế giới là 12000m
2
. Trong ñó ở Mỹ 2000m
2
, ở Bungari 7000m
2
, ở Nhật
Bản 650m
2
. Theo báo

cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực ðông Nam Á bình
quân ñất canh tác trên ñầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha;
Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha[8].
Ngày 28 tháng 02 năm 2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã phê
duyệt công bố diện tích ñất tự nhiên của cả nước là 33,12 triệu ha, trong ñó
ñất nông nghiệp chỉ có 9,345 triệu ha, dân số là 77,685 triệu người, bình quân
diện tích ñất nông nghiệp là 1202,93 m

2
/ người. So sánh với 10 nước khu vực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6


ðông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam ñứng thứ 4, nhưng dân số
lại ñứng ở vị trí thứ 2, dẫn tới bình quân diện tích bình quân trên ñầu người
xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nhằm thoả mãn nhu cầu về nông sản phẩm ñang trở thành mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng ñất.
Những biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam trong 10 năm
gần ñây ñược thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Biến ñộng về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam(1998 –2008)
Năm
Tổng diện tích ñất
nông nghiệp
(1000 ha)

Dân số
(1000 người)
BQ ñất nông
nghiệp/ người
(m
2
)
1998
1999
2000
2001

2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
9040,0
9409,7
9752,0
9979,7
10381,4
10496,9
10928,9
11316,4
11704,8
10560,8
9345,53
66233,3
67774,1
69405,2
71025,6
72509,5
73962,4
75355,2
76114,5
76325,0
76985,6
77685,2
1365

1388
1405
1405
1432
1419
1540
1475
1533
1372
1203
2.1.2. Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Suy thoái ñất nông nghiệp ñang là xu thế phổ biến ñối với nhiều vùng
rộng lớn ở nước ta, nhất là vùng ñồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ ñất. Các
dạng thoái hóa ñất chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, ñất có ñộ phì nhiêu thấp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7


mất cân bằng dinh dưỡng, ñất chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, bạc màu, khô hạn
và sa mạc hóa. Trên 50% diện tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên
60% diện tích ñất (13 triệu ha) ở vùng ñồi núi có những vấn ñề liên quan ñến
suy thoái ñất. Ở ñồng bằng, thách thức về môi trường ñất là nạn ngập úng, lũ,
phèn hóa, mặn hóa, xói mòn và sạt lở bờ sông, bờ biển, ô nhiễm ñất, vắt kiệt
ñộ phì của ñất ñể thu lợi ích ngắn hạn. Ở vùng miền núi, suy thoái môi trường
ñất do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của ñồng bào các
dân tộc; tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi. Suy thoái môi trường ñất kéo
theo sự suy thoái các quần thể ñộng thực vật và chiều hướng giảm diện tích
ñất nông nghiệp trên ñầu người ñến mức báo ñộng[1].
Hiện tượng suy thoái ñất nông nghiệp còn có liên quan chặt chẽ ñến
chất lượng ñất và môi trường. ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho

con người trong hiện tại và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng
năng suất cây trồng trong ñiều kiện hầu hết ñất canh tác trong khu vực ñều bị
nghèo về ñộ phì, ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng dinh dưỡng cần thiết
qua con ñường sử dụng phân bón.
2.1.3. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
* Nguyên tắc
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người
lấy từ ñất lại ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do
bị trưng dụng sang mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta
với mục ñích nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh
lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới
xuất khẩu. Sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều
kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường là những nguyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
8


tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng theo nguyên tắc
“ñầy ñủ và hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ,
phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất
nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp ñầy ñủ và hợp lý là cần thiết vì:
- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên một ñơn vị diện tích,
xây dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ ñộ phì
của ñất;
- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ
ñó nâng cao ñời sống của người dân;
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó,
gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông

nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững.
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng
ñất nông nghiệp hợp lý theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng
hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện
và liên tục. Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều
sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài.
Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn ñịnh.
- Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả ñảm bảo giá trị lợi nhuận trên
một ñơn vị diện tích cao. Nâng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở
thực hiện ña dạng hoá hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña
dạng hoá cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường. Nâng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9


cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cũng gắn liền với chuyển dịch cơ cấu
sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng
sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác. Tận dụng triệt ñể các nguồn lực
thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học kĩ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua
liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất cao, tăng sức cạnh
tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả trên cơ sở sử dụng bền
vững phải quan tâm tới ba hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường. Về hiệu
quả kinh tế, là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Về hiệu quả xã hội, tạo ñược công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm
nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn

dân. Về hiệu quả môi trường, ñảm bảo ñược lợi ích hiệu quả mà không ảnh
hưởng xấu tới tài nguyên ñất và môi trường sinh thái. Ngăn ngừa suy thoái,
khắc phục ô nhiễm và bảo tồn ñược ña dạng sinh học. Trong quá trình sử
dụng ñất nông nghiệp cần phải chú trọng tới cả ba hiệu quả trên.
- Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp cụ thể:
+ Khai thác triệt ñể, hợp lý có hiệu quả quỹ ñất nông nghiệp;
+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp;
+ Duy trì và bảo vệ ñất nông nghiệp;
+ Tiết kiệm, làm giàu ñất nông nghiệp;
+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
10


2.2. Những vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp theo quan ñiểm phát triển
bền vững
2.2.1. Khái quát về sử dụng ñất bền vững
“Hệ thống nông nghiệp bền vững” bao hàm sự quản lý thành công các
tài nguyên cho nông nghiệp ñể thỏa mãn các nhu cầu ña dạng và thay ñổi của
con người trong khi vẫn duy trì hay tăng cường chất lượng của môi trường và
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Trong khái niệm này, sức sản xuất cao là một
khía cạnh quan trọng. Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong
sản xuất ñể phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu hướng tất yếu với
các nước trên thế giới.
Tuy nhiên, phần lớn các hệ thống sử dụng ñất và các hệ thống nông
nghiệp ưu thế trong vùng nhiệt ñới ẩm ñược ñặc trưng bởi sức sản xuất hoa
màu và gia súc thường thấp và suy giảm nhanh khi sử dụng liên tục, mức ñộ
xuống cấp của ñất ñai và môi trường cao, ngoại trừ một số ít ngoại lệ ñáng
chú ý, như các hệ thống lâm sinh và các hệ thống canh tác dựa trên cây lúa.
Thực tế là các hệ thống sử dụng ñất với nhập lượng thấp, dựa trên sự khai

thác ñộ phì của ñất, thường không bền vững. Quản lý của tài nguyên ñất bền
vững có nghĩa là sự duy trì sức sản xuất cao trên mỗi ñơn vị diện tích trên một
cơ sở liên tục, với sự tăng cường chất lượng ñất và cải thiện các ñặc trưng của
môi trường.
Các thuộc tính chính của sử dụng ñất bền vững là:
- Sử dụng các tài nguyên ñất ñai trên một cơ sở dài hạn;
- ðáp ứng nhu cầu hiện tại mà không hủy hoại tiềm năng tương lai;
- Tăng cường sản xuất trên ñầu người;
- Duy trì và tăng cường chất lượng môi trường;
- Phục hồi sức sản xuất và khả năng ñiều hòa môi trường của các hệ
sinh thái bị suy thoái và nghèo nàn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11


Mục tiêu chính của một hệ thống sử dụng ñất bền vững là duy trì một
sức sản xuất ở mức cao, duy trì hay cải thiện các thuộc tính môi trường, thẩm
mỹ cảnh quan và tăng cường chất lượng ñất. Tính bền vững liên kết với mật
thiết chất lượng ñất và nó phải ñược duy trì hay tăng cường.
Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, có hiệu quả cao thông qua việc bố
trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý là một trong những vấn ñề bức xúc hiện
nay của hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của
các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của người nông dân, những người trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng ñất ñai bền vững là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối
quan hệ người - ñất tổ hợp trong các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên
cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, ñó là một

trong những ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển ñựoc nền nông nghiệp hướng về
xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững, ñồng thời phát huy tối ña công dụng
của ñất nhằm ñạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất.
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñược
thể hiện ở:
- Sử dụng hợp lý về không gian ñể hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
12


- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung thâm canh.
Việc sử dụng ñất phụ thuộc nhiều vào các yếu tố liên quan. Vì vậy, xác
ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết
học của C.Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống:
- Hiệu quả phải ñược xem xét trên ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội, hiệu quả môi trường;
- Phải xem xét tới lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài;
- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng ñất và lợi ích chung
của cả cộng ñồng;
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác;
- ðảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành.
Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba
khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và

hiệu quả về mặt môi trường.
2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là
ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi
nguồn lực sản xuất của toàn xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng
cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Theo C.Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13


kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng
sống) giữa các ngành”. Theo quan ñiểm của C.Mác, ñó là quy luật “tiết kiệm”
là “tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng
“nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là
cơ sở của hết thảy mọi xã hội”. Như vậy, theo quan ñiểm của C.Mác, tăng
hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và
xã hội.
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có
nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí
cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một
loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó”.
Theo L.M Canirop: “Hiệu quả sản xuất xã hội ñược tính toán và kế
hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với chi phí hoặc nguồn lực
ñã sử dụng”.
Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi

phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ
hoặc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu
hiệu quả là một kết quả phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không
lãng phí.
Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều
thống nhất nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả
phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực,
vốn... So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có
hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14


lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả
nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “Tiết kiệm thời
gian”, nó là ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ñiều kiện quyết ñịnh
phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết
hệ thống. Quan ñiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các
phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận
ñộng. Theo nguyên lí ñó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ
phát sinh ra nhiều tính chất mới mà từng phần tử ñều không có, tạo ra hiệu
quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy, việc tận dụng khai
thác các ñiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ

phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ñể ñạt ñược khối
lượng sản phẩm tối ña là mục tiêu của từng hệ thống. ðó chính là mục tiêu ñặt
ra ñối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực có sẵn phục vụ
cho lợi ích của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày
càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của mọi
nền sản xuất xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15


Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các
hoạt ñộng kinh tế nhằm ñạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ñịnh tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm
nhất ñịnh với chi phí tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó. Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu
ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích
ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với
một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
2.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế

và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao
ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược
xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp[20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16


Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm.
2.2.1.3. Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường
ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay. Một hoạt
ñộng sản xuất ñược cho là hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay
có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh
học là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm
cho môi trường xấu ñi mà ngược lai, quá trình ñó làm cho môi trường tốt hơn,
mang lại môi trường xanh - sạch - ñẹp hơn trước.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và
môi trường sinh thái.
Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba
hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường.
Ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không bền vững.

2.2.2. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Diện tích ñất ñai có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực
thực phẩm cũng tăng. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
là rất cần thiết, cần xem xét ở những khía cạnh sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
17


- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu
vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí...). Chính vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, trước tiên phải xác ñịnh bằng
kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên 1
ñồng chi phí, 1 công lao ñộng ñầu tư.
- Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân
canh trên mỗi vùng ñất.
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu,
tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế,
cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu,
nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng
ñất (môi trường ñất, nước).
- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên, vừa là ñối
tượng lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông
nghiệp. Mặt khác, nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ ñến môi trường.
Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường
tạo ra những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua. Phát triển nông nghiệp
chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị
phá huỷ, gây tác hại ñến ñời sống xã hội. ðồng thời, cần tạo ra môi trường
thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp ở giai ñoạn

hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong tương lai. Do ñó, khi ñánh
giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, cần quan tâm ñến ảnh hưởng của sản
xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh. Cụ thể là khả năng thích hợp của
từng loại hình sử dụng ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không?
Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
18


- Lịch sử nông nghiệp là một quãng ñường dài thể hiện sự phát triển
mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
mang tính xã hội rất sâu sắc. Nói ñến nông nghiệp không thể không nói ñến
nông dân, ñến các quan hệ sản xuất trong nông thôn. Vì vậy khi ñánh giá hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất
nông nghiệp, ñến các vấn ñề xã hội như: giải quyết việc làm; tăng thu nhập;
nâng cao trình ñộ dân trí trong nông thôn,...
* Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất.
Phương pháp xác ñịnh với chỉ tiêu ñánh giá ñúng sẽ ñịnh hướng phát
triển sản xuất và ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp ñể tăng nhanh hiệu quả.
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp;
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp;
+ Các khả năng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các tiến bộ kỹ
thuật mới ñược ñề xuất cho các thay ñổi sử dụng ñất ñó.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp.
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ

thống. Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so
sánh có thang bậc;
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu chính,
biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các

×