Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tài liệu ĐỀ THI HSG ( VÒNG 2) KHỐI 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (80.92 KB, 3 trang )

THI HỌC SINH GIỎI ( VÒNG 2) CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2010 -2011
Môn thi : TOÁN - LỚP 3
Thời gian làm bài: 60 phút
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
26 - 12 : 3 x 2
Bài 2: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 rồi trừ đi 5 ta được số bé
nhất có bốn chữ số.
Bài 3: Ba rổ cam có số quả bằng nhau. Nếu bán 60 quả ở rổ thứ nhất, bán 45 quả ở
rổ thứ hai và 75 quả ở rổ thứ ba thì số cam còn lại nhiều hơn số cam đã bán là 30
quả. Hỏi lúc đầu mỗi rổ có bao nhiêu quả cam?
Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1 chiều dài. Tính chiều dài và chiều
3
rộng hình chữ nhật, biết chu vi hình chữ nhật đó bằng chu vi hình vuông có cạnh
dài 8 cm.
THI HỌC SINH GIỎI ( VÒNG 2) CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2010 -2011
Môn thi : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1: Xếp các từ sau thành các nhóm từ cùng nghĩa: gan dạ, chịu khó, dũng cảm,
anh hùng, sáng dạ, cần mẫn, nhanh trí, thông minh, chuyên cần
Câu 2: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu nói về cảnh vật ở
quê hương:
a) …… lồng lộng.
b) ……..lăn tăn gợn sóng.
c) …….um tùm.
d) …….trải rộng.
Câu 3:
Đọc câu sau và tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Thế nào?
a) Bầu trời ngày thêm xanh.
b) Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.


Câu 4: Đọc đoạn văn sau:
Một chú bò tơ tính tình kiêu ngạo, luôn ăn tách khỏi đàn. Một hôm bò tơ gặp
hổ. Nó chạy thoát thân nhưng lạc đàn. Chuỗi ngày lưu lạc trong rừng thật khủng
khiếp đối với bò tơ. Cuối cùng bò tơ cũng tìm được đàn. Bò tơ hiểu ra: Không thể
nào sống không có bạn, không có đàn.
a) Em hãy tìm các từ chỉ hoạt động của chú bò trong đoạn văn trên.
b) Nêu cảm nghĩ của em về chú bò trong đoạn văn trên.
Câu 5: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7- 10 câu) kể về một người bạn thân nhất
của em.
ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI ( VÒNG 2) CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2010 -2011
MÔN : TOÁN 3
Bài 1: (1đ) KQ: 18
Bài 2: ( 2 đ)
Gọi số cần tìm là X. ( 0,25 đ)
Số bé nhất có bốn chữ số là: 1000. ( 0,5 đ)
Theo đề bài ta có: X x 5 – 5 = 1000 ( 0,25 đ)
X x 5 = 1000 + 5 ( 0,25 đ)
X x 5 = 1005 ( 0,25 đ)
X = 1005 : 5 ( 0,25 đ)
X = 201 ( 0,25 đ)
Bài 3: ( 3 đ) . Mỗi lời giải và phép tính đúng : 0,75 đ
Số cam đã bán ở ba rổ là:
60 + 45 + 75 = 180( quả)
Số cam còn lại là:
180 + 30 = 210 ( quả)
Số cam lúc đầu có là:
210 + 180 = 390 ( quả)
Số cam ở mỗi rổ là:
390 : 3 = 130 ( quả)

Đáp số : 130 quả
Bài 4: ( 4 đ)
Theo đề bài: Chu vi hình chữ nhật đó bằng chu vi hình vuông. (0,5 đ)Vậy chu vi
hình chữ nhật là : 8 x 4 =32 ( cm) (0,5 đ)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 32 : 2 = 16 (cm) (0,5 đ)
Ta có sơ đồ: Chiều rộng : 16 cm (0,5 đ)
Chiều dài :
Theo sơ đồ ta thấy nửa chu vi gấp 4 lần chiều rộng. (0,5 đ)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 16 : 4 = 4 ( cm) (0,5 đ)
Chiều dài hình chữ nhật là: 16 – 4 = 12 ( cm) (0,5 đ)
Đáp số: 4 cm, 12 cm (0,5 đ)
Lưu ý: HS có thể giải bằng cách khác
ĐÁP ÁN THI HỌC SINH GIỎI ( VÒNG 2) CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC : 2010 -2011
MÔN : TIẾNG VIỆT 3
Câu 1: (1,5 đ) Mỗi nhóm đúng : 0,5 đ
Nhóm 1 : gan dạ, dũng cảm, anh hùng
Nhóm 2: chịu khó, cần mẫn, chuyên cần
Nhóm 3: sáng dạ, nhanh trí, thông minh
Câu 2: 1 đ. Mỗi từ đúng được 0,25 đ
a) Trời cao
b) Mạt hồ
c) Cây cối
d) Cánh đồng
Câu 3: 1đ. Mỗi câu đúng : 0,5 đ
a) ngày thêm xanh.
b) lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.
Câu 4: 1,5đ
a) Các từ chỉ hoạt động của chú bò: ăn , chạy , gặp , tìm ( 0,5 đ)
b) Nêu cảm nghĩ của em về chú bò trong đoạn văn trên ( 1 đ)

Câu 5: 5 đ
Bài viết đúng yêu cầu, c ó 1-2 c âu v ăn hay, mắc không quá 2 lỗi chính tả: 5 đ
Bài viết đúng yêu cầu, mắc không quá 2 lỗi chính tả: 4 đ
Bài viết đúng yêu cầu, mắc không quá 3-4 lỗi chính tả: 3 đ
Bài viết đúng yêu cầu, mắc nhiều lỗi chính tả: 2 đ
Bài viết kh ông đúng yêu cầu : 0-1 đ

×