Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Tài liệu DE THI HSG LOP 5 MON TIENG VIET 2010 - 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (106 KB, 3 trang )

Phòng gd & đt tÂN yuên
Trờng tiểu học xã Nậm Cần
đề thi học sinh giỏi cấp trờng
Năm học: 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt
Khối lớp: 5.
(Lm bi 90 phỳt khụng k thi gian giao )
Bài 1: (3 điểm)
Căn cứ vào nghĩa của các từ, hãy phân biệt các từ dới đây thành 4 nhóm từ cùng
nghĩa, gần nghĩa:
Tổ quốc, thơng yêu, kính yêu, non sông, đất nớc, thanh bạch, anh hùng, gan dạ,
yêu thơng, giang sơn, anh dũng, thanh đạm, xứ sở, yêu mến, dũng cảm, non nớc,
quý mến, thanh cao, can đảm, quê hơng.
Bài 2: (3 điểm)
Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vờn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn đánh
đập.
Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:
a) Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ láy, từ ghép)
b) Dựa vào từ loại (Danh từ, động từ, tính từ)
Bài 3: (3 điểm)
Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:
a. Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đờng bay của giặc, mọc lên
những bông hoa tím.
b. Cái hình ảnh trong tôi về cô, đến bây giờ, vẫn còn rõ nét.
c. ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm.
Bài 4: (4 điểm)
Trong bài Việt Nam thân yêu (Tiếng Việt 4 tập một), Nhà thơ Nguyễn Đình Thi có
viết:
"Việt Nam đất nớc ta ơi !
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn,


Mây mờ che đỉnh Trờng sơn sớm chiều."
Đọc đoạn thơ trên, em cảm nhận đợc những điều gì về đất nớc Việt Nam ?
Bài 5: (6điểm)
Hãy tả một ngời thân trong gia đình mà em luôn gần gũi và quý mến.
(1 điểm chữ viết và trình bày)
Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm
Phòng gd & đt tÂN yuên
Trờng tiểu học xã Nậm Cần
đáp án đề thi học sinh giỏi cấp trờng
Năm học: 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt
Khối lớp: 5.
Bài 1: (3điểm) (Mỗi nhóm cho 0,75 điểm)
a. Tổ quốc, non sông, đất nớc, giang sơn, xứ sở, non nớc, quê hơng;
b. thơng yêu, kính yêu, yêu thơng, yêu mến, quý mến;
c. anh hùng, anh dũng, dũng cảm, gan dạ, can đảm;
d. thanh bạch, thanh đạm, thanh cao;
Bài 2: (3 điểm)
Sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:
a) Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ láy, từ ghép)
+ Từ đơn: vờn, ngọt, ăn;
+ Từ ghép: núi đồi, thành phố, đánh đập;
+ Từ láy: rực rỡ, chen chúc, dịu dàng.
b) Dựa vào từ loại (Danh từ, động từ, tính từ)
+ Danh từ: núi đồi, thành phố, vờn;
+ Động từ: chen chúc, đánh đập, ăn;
+ Tính từ: rực rỡ, dịu dàng, ngọt.
Bài 3: (3 điểm)
Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau:
a.Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đ ờng bay của giặc ,/ mọc lên/

TN VN
những bông hoa tím.
CN
b. Cái hình ảnh trong tôi về cô, /đến bây giờ, /vẫn còn rõ nét.(138)
CN TN VN
c. ở mảnh đất ấy , những ngày chợ phiên, /dì tôi /lại mua cho vài cái bánh rợm.
TN1 TN2 CN VN
Bài 4: (4điểm)
* Học sinh nêu rõ những ý cảm nhận đợc qua đoạn thơ:
- Đất nớc Việt Nam thật giàu đẹp và đáng yêu, thể hiện qua những hình ảnh:
biển lúa rộng mênh mông (hứa hẹn sự ấm no), cánh cò bay lả rập rờn (gợi nét giản dị,
đáng yêu).
- Đất nớc Việt Nam thật đáng tự hào với cảnh hùng vĩ mà nên thơ, thể hiện qua
hình ảnh đỉnh Trờng Sơn cao vời vợi sớm chiều mây phủ.
Bài 5: (6điểm) Học sinh viết đợc đúng thể loại bài văn miêu tả (kiểu bài tả ngời). nội
dung rõ ràng, nêu đợc những ý cơ bản sau:
- Đặc điểm nổi bật về hình dáng và tính tình của ngời thân trong gia đình (chú ý
những nét gây ấn tợng sâu sắc đối với em, thể hiện mối quan hệ thân thiết đối với em...).
- Bộc lộ đợc tình cảm gắn bó, yêu thơng và quý mến đối với ngời thân.
- M bi: (1 im)
- Thõn bi: (4 im).
- Kt bi: (1 im).
* Diễn đạt rõ ý, dùng từ đúng, đặt câu không sai ngữ pháp, viết đúng chính tả, trình
bày sạch sẽ. (1 điểm)

×