Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Phân tích kế toán tiền lương tại công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 73 trang )

Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ
về kinh tế cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu
xã hội ngày càng đa dạng đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện
hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là
m
ột yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất, nó có quan hệ trực tiếp và tác động
nhân quả đối với lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với các chủ doanh nghiệp,
tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất mà mục đích của các chủ doanh
nghiệp là lợi nhuận. Đối với người lao động, tiền lương nhận được thỏa đáng
sẽ là độ
ng lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động.
Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, từ đó lợi
ích của người cung ứng sức lao động cũng tăng theo.
Hơn nữa, khi lợi ích của người lao động được bảo đảm bằng mức lương
thỏa đáng sẽ tạo ra sự gắn kết ng
ười lao động với mục tiêu và lợi ích của
doanh nghiệp, xóa bỏ đi sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động với người
lao động làm cho người lao động có trách nhiệm hơn với hoạt động của doanh
nghiệp. Các nhà kinh tế gọi đó là “phản ứng dây chuyền tích cực” của tiền
lương.
Ngược lại, khi lợi ích của người lao động không được chú ý đến, tiền
lươ
ng không thỏa đáng sẽ dẫn đến nguồn nhân lực có thể bị giảm sút cả về số
lượng và chất lượng. Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm. Do đó,
đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lương sao cho hoạt động
sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận cao để tích lũy vừa
đảm bảo cu


ộc sống cho người lao động, kích thích người lao động nhiệt tình
với công việc, đảm bảo sự công bằng là một trong những công tác đặt lên hàng
đầu nhằm ổn định nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp là quá trình kết
hợp đồng bộ của 3 yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao
động; trong đó lao
động là yếu tố mang tính quyết định nhất. Ở các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng rất lớn đứng
sau chi phí vật liệu, do đó sử dụng tốt nguồn lao động sẽ tiết kiệm chi phí nhân
công trong đơn vị giá thành, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo lợi
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
1
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là công tác quan trọng hàng đầu của
doanh nghiệp sản xuất.
Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phi gồm các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đó là các nguồn phúc lợi mà người lao
động nhận được từ doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các hoạt động liên quan đến
chi phí lương có vai trò rất quan trọ
ng. Bởi vì nó không chỉ góp phần làm tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường và giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối
với ngân sách nhà nước.
Đề tài: “Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH Liên
Doanh Công Nghiệp Thực Phẩm An Thái” sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế
toán tiền lương tại công ty, phân tích, đánh giá ưu khuyết điểm củ
a công tác
hạch toán kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương, từ đó sẽ đưa ra
những đề nghị giải quyết những vấn đề tồn tại nếu có.

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu 2 nội dung:
 Nội dung thứ nhất: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
 Nội dung thứ hai: phân tích chi phí lương.
Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và
các khoả
n trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của
công ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt
hiệu quả chưa, các chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ có phù hợp với chính sách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ mà Nhà nước đã ban hành. Đồng thời đánh giá công tác quản
lý tiền lươ
ng của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo
nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đề ra.
Phân tích chi phí lương tại công ty nhằm thấy được các chỉ tiêu về tỷ suất
chi phí tiền lương trên doanh thu, chênh lệch tổng quỹ tiền lương thực hiện so
với kế hoạch, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương như:
doanh thu, tiền lươ
ng bình quân, năng suất lao động. Từ đó, doanh nghiệp phát
hiện sự tác động khác nhau của các nhân tố đến tiền lương để có các biện pháp
phù hợp được áp dụng và mang lại hiệu quả.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
2
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ
 Bảng tổng hợp lương
 Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ
 Bảng tiền lương kế hoạch
 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động.

Ngoài ra, còn tham khảo ý kiến của các cô, chú trong phòng Kế toán
của Công ty An Thái và giáo viên hướng dẫn; tham khảo sách, tài liệu liên
quan đến đề tài cần nghiên cứ
u.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp so sánh:
o Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của 2 chỉ tiêu: chỉ
tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ: so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
o Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của
chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ
lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
+ Phương pháp diễn dịch, quy nạp
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu sẽ được thực hiện ở Công ty TNHH Liên doanh Công
nghiệp thực phẩm An Thái. Nội dung nghiên cứu của đề tài là: kế toán tiền
lương ở
doanh nghiệp, cụ thể là công tác hạch toán kế toán chi phí lương và
các khoản trích theo lương; và phân tích chi phí tiền lương tại công ty, cụ thể:
chênh lệch chi phí tiền lương thực tế so với kế hoạch, tỷ suất chi phí tiền
lương trên doanh thu, mức độ ảnh hưởng của tiền lương bình quân, doanh thu,
năng suất lao động đến chi phí tiền lương.
Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu là: Bảng tổng hợp lươ
ng năm 2002,
2003; Bảng tính lương & BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 06/2003; Bảng tiền
lương kế hoạch tháng 06/2003; Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao
động.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
3

Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái Niệm, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích
Theo Lương:
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
trong sản xuất kinh doanh:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người
lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình
sản xuất nhằm tái sản xuấ
t sức lao động.
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do
lao động tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là
một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản
phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu nhập - kết quả tài chính cuối
cùng của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp.
Ngoài tiền lương mà ng
ười lao động được hưởng theo số lượng và chất
lượng lao động, để bảo vệ sức khỏe và cuộc sống lâu dài của người lao động,
theo chế độ tài chính hiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội:
- Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí SXKD nhằm trợ cấp cho
trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động như khi bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…
- Bảo hiểm y tế để trợ cấp cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc
sức khỏe của người lao động.
- Kinh phí công đoàn để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức
công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
1.2 Nhiệm v

ụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt
động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
4
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời, đầy đủ và chính xác về số
lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả
lao động.
- Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải
trả cho người lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời.
- Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về
lao động, ti
ền lương, bảo hiểm xã hội…Đồng thời quản lý chặt chẽ việc sử
dụng, chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lương và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho đối tượng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình
quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, KPCĐ từ đó
đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu qu
ả tiềm năng lao động, tăng năng
suất lao động, ngăn ngừa các vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách,
chế độ về lao động tiền lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phối theo lao động…
2. Hình Thức Tính Tiền Lương, Quỹ Tiền Lương Và Các Khoản Trích
Theo Lương:
2.1 Các hình thứ
c tính tiền lương:
Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 chế độ trả lương cơ bản, phổ biến là:

+ Chế độ trả lương theo thời gian làm việc
+ Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm (hay công việc hoàn thành)
Tương ứng với hai chế độ tính lương nói trên là hai hình thức tiền lương:
+ Hình thức tiền lương thời gian
+ Hình thức tiền lương sản ph
ẩm
2.1.1 Hình thức tiền lương thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao
động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao
động.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
5
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Tiền lương tính theo thời gian có thể được thực hiện theo tháng,
ngày hoặc giờ làm việc tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian
lao động của doanh nghiệp.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn
hay tính theo thời gian có thưởng.
Công thức tính tiền lương theo thời gian:
• Mức lương tháng:

Mức lương tháng
=
Mức lương cơ bản
(tối thiểu)
×
Hệ số
lương
+
Tổng hệ số các

khoản phụ cấp
• Mức lương tuần:

Mức lương tháng × 12
Mức lương tuần =
52
• Mức lương ngày:

Mức lương tháng
Mức lương ngày =
22 (hoặc 26)

Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương
tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo
lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa
phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích
thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hế
t khả năng sẵn có của người
lao động.
Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời
gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng,
động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các hình thức tiền thưởng;
thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian
lao động. Việ
c phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động có kỷ luật,
có kỹ thuật và năng suất cao.
2.1.2 Hình thức tiền lương sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động
theo kết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang

6
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
đảm yêu cầu chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị
sản phẩm, công việc đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp: áp dụng đối với lao
động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tiền lương được
lĩnh trong tháng
=
Số lượng (khối lượng) sản phẩm,
công việc hoàn thành
×
Đơn giá
tiền lương

 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với lao
động gián tiếp phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động
của bộ phận trực tiếp sản xuất

Tiền lương được
lĩnh trong tháng
=
Tiền lương được lĩnh
của bộ phận trực tiếp
×
Tỷ lệ lương
gián tiếp


Tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính
chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương này
có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt
động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
 Tiền lươ
ng tính theo sản phẩm có thưởng:
Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ
quan tâm đến số lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng
sản phẩm, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền
thưởng này trích từ lợi ích kinh tế mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất
lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm được…
 Tiền lươ
ng tính theo sản phẩm lũy tiến:
Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế
hoạch sản xuất sản phẩm do doanh nghiệp quy định. Ví dụ như cứ vượt 10%
định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 20%; vượt từ 11% - 20%
định mức thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượt là 40%; vượt từ 50% trở lên
thì tiền thưởng tăng thêm cho phần vượ
t là 100%. Có thể được áp dụng ở
những bộ phận sản xuất cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất.
Nó khuyến khích người lao động phải luôn phát huy sáng tạo, cải tiến
kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo cho đơn vị thực hiện kế
hoạch sản xuất sản phẩm một cách đồng bộ và toàn diện.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
7
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý, khi xây dựng tiền thưởng lũy tiến
cần hạn chế 2 trường hợp có thể xảy ra đó là:
o Người lao động phải tăng cường độ lao động đưa đến việc không
đảm bảo sức khỏe cho lao động lâu dài.

o Tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động.
 Tiền lương tính theo sản ph
ẩm cuối cùng:
Đối với các doanh nghiệp có tính chất chế biến, doanh nghiệp cần tạo
ra các điều kiện ổn định sản xuất, tổ chức lại từng dây chuyền ổn định sản xuất
và xác định rõ giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành phẩm.
Trên cơ sở xác định giai đoạn cuối cùng của từng nửa thành phẩm hoặc thành
phẩ
m để xác định tiền lương tính theo sản phẩm cuối cùng cho từng người lao
động hay một tập thể người lao động.
Cách tính lương này là tiến bộ nhất vì nó gắn trách nhiệm của cá nhân
hoặc tập thể người lao động với chính sản phẩm mà họ đã làm ra. Như vậy
trong trường hợp tính lương theo sản phẩm cuối cùng, tiền lương phải trả cho
người lao động không thuộc chi phí sản xu
ất mà nằm trong thu nhập còn lại
sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và các khoản phân phối lợi nhuận theo
quy định.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm: đảm bảo được
nguyên tắc phân phối theo lao động, làm cho người lao động quan tâm đến số
lượng và chất lượng lao động của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát
huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuấ
t phát triển, thúc đẩy
tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội.
Tuy nhiên, để áp dụng một cách thuận lợi và phát huy đầy đủ những
ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống
định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn giá tiền lương trả cho từng
loại sản phẩm, từng loại công việc mộ
t cách khoa học hợp lý, xây dựng được
chế độ thưởng phạt rõ ràng, xây dựng suất thưởng lũy tiến thích hợp với từng
loại sản phẩm, công việc, tổ chức quản lý chặt chẽ việc nghiệm thu sản phẩm:

đảm bảo đủ, đúng số lượng, chất lượng theo quy định.
Việc áp dụng chế độ trả lương phù hợp với từng đối tượ
ng lao động
trong doanh nghiệp cũng là một trong những điều kiện quan trọng để huy động
và sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiệm hợp lý về lao động sống trong chi
phí SXKD, góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
8
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
2.2 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả
lương bao gồm các khoản:
+ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và
tiền lương khoán, công nhật.
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều độ
ng đi công tác, đi làm
nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi
học…
+ Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm…
+ Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
+ Tiền ăn giữa ca của người lao động,…
Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đ
au, thai sản, tai nạn lao
động (BHXH trả thay lương).
Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một
cách chặt chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có
hiệu quả. Quỹ tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ

tiền lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc th
ực hiện kế hoạch sản xuất
của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương
không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, đảm
bảo thực hiện theo nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc
mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình
quân góp phần hạ thấp chi phí trong s
ản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích
lũy xã hội.
Trong kế toán và phân tích kinh tế, tiền lương của công nhân viên trong
doanh nghiệp được chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.


SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
9
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời
gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lương trả
theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương (như phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp thâm niên…)
+
Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian
công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời
gian CNV nghỉ theo chế độ được hưởng lương (như nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học,
nghỉ vì ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, đi họp…). Ngoài ra tiền
lương trả cho công nhân sản xuất nhưng không mang lại kết quả cũng được
xếp vào lương phụ.
Việc phân chia tiền l
ương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng
trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương

trong giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công
nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng
loại sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp
với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ v
ới năng suất lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ
phép thì sẽ căn cứ vào tiền lương chính của công nhân sản xuất để tính số trích
trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với việc chế
tạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến n
ăng suất lao động cho nên tiền
lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản
phẩm. Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ
theo tiền lương chính công nhân sản xuất của từng loại sản phẩm.
2.3 Các khoản trích theo lương:
2.3.1
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập và tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí về bảo hiểm
theo quy định của Nhà nước.
Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền
lương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
và khấu trừ vào tiền lương công nhân. Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là
20% trong đó: tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 15% và công nhân phải
chịu là 5%.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
10
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành nhằm tạo nguồn để chi trả cho
công nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức,
nghỉ hưu,…Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc quản lý và sử

dụng quỹ bảo hiểm xã hội có thể ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn
chuyên trách) hay có thể ở tại doanh nghiệp.
Theo cơ chế tài chính hiện hành, nguồ
n quỹ bảo hiểm xã hội do cơ
quan chuyên môn chuyên trách quản lý và chi trả các trường hợp cho công
nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức… còn ở tại doanh nghiệp, sau khi tạo nguồn
quỹ bảo hiểm xã hội phải nộp toàn bộ số quỹ bảo hiểm xã hội đó lên cơ quan
quản lý quỹ và được phân cấp chi trả một số trường hợp như: công nhân viên
ốm đau, thai sản… cuối tháng ( hoặ
c quý) tổng hợp chứng từ chi tiêu để quyết
toán với cơ quan chuyên môn chuyên trách ( theo hình thức thu đủ, chi đủ).
2.3.2
Về bảo hiểm y tế, theo quy định của chế độ tài chính hiện hành,
bảo hiểm y tế cũng được hình thành từ hai nguồn như bảo hiểm xã hội. Một
phần do doanh nghiệp chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng
tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân
viên trong tháng, một phần do người lao động chịu thường được trừ vào lương
của họ. Theo quy định hiện nay, BHYT đượ
c trích theo tỷ lệ 3% trên lương
phải thanh toán cho công nhân trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là
2% và khấu trừ vào tiền lương công nhân là 1%.
BHYT được nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về
bảo hiểm y tế (dưới hình thức mua bảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và bảo
vệ sức khỏe cho người lao động như khám bệnh, chữa bệnh và điều trị bệnh…
2.3.3
Đối với kinh phí công đoàn cũng được hình thành do việc trích
lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong
tháng. Quỹ kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách theo tỷ lệ quy định
trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền
lương phải trả là 2% trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn c
ơ sở và 1%
cho hoạt động công đoàn của cấp trên.
Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, nguồn kinh phí công
đoàn trích được sẽ phải nộp một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên,
một phần để lại doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh
nghiệp.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
11
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Tăng cường quản lý lao động, cái tiến và hoàn thiện việc phân bổ và
sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền
lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ được xem là một phương
tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh
doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động.
Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
Nhà nước đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm ngành mình
phải tổ chức tốt lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, đồng thời tính toán, thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương,
tiền thưởng, BHXH, BHYT đúng chính sách, chế độ; sử dụng tốt kinh phí
công đoàn nhằm khuyế
n khích người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp
phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị.
3. Hạch Toán Lao Động, Tính Và Thanh Toán Lương, Bảo Hiểm Xã Hội:
3.1 Hạch toán lao động:
Trong quản lý và sử dụng lao động ở doanh nghiệp, cần thiết phải tổ
chức hạch toán các chỉ tiêu liên quan về lao động. Nội dung của hạch toán lao
động là hạch toán số lượng lao độ
ng, thời gian lao động và kết quả lao động.

+
Hạch toán số lượng lao động: Số lượng lao động trong doanh nghiệp
thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, bộ phận cũng như phạm
vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ
cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để phản ánh số lượng lao động hi
ện có và theo dõi sự biến động lao
động trong từng đơn vị, bộ phận doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao
động”. Cơ sở để ghi vào sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, các quyết
định thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào
“Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo
về lao động và phân tích tình hình biến động về lao động trong doanh nghiệ
p
hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của
cơ quan quản lý cấp trên.
+
Hạch toán sử dụng thời gian lao động:
Thời gian lao động của nhân viên cũng có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh kịp thời, chính
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
12
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao
động của CNV trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”.
Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do
người phụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực
tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu
quy định trong chứng từ. Cuối tháng ng
ười chấm công và phụ trách bộ phận

ký vào Bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên
quan (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo làm thêm giờ, Phiếu điều tra tai
nạn lao động…) về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính
lương và BHXH.
Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,
ngừng việc, nghỉ BHXH,… để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả
thay lương
cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải
được treo công khai tại nơi làm việc để công nhân viên có thể thực hiện kiểm
tra, giám sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác quản lý
và sử dụng thời gian lao động
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng để tổng hợp, đánh giá phân tích
tình hình sử dụng thời gian lao động, là cơ sở để kế toán tính toán kết quả lao
động và tiề
n lương cho công nhân viên.
+
Hạch toán kết quả lao động:
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng của nhiều nhân tố: thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái
độ, phương tiện sử dụng,…Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công
nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản
ánh vào các chứng từ: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,
Hợp
đồng giao khoán.
Tùy theo loại hình, đặc điểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời,
đầy đủ, chính xác kết quả lao động.
Căn cứ chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp
kết quả lao động nhằm tổng hợp kết quả

lao động của từng cá nhân, bộ phận
và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền
lương theo sản phẩm cho công nhân viên.

SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
13
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
3.2 Tính và thanh toán lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội:
Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về thời gian lao động và kết quả
lao động cũng như chế độ, chính sách về lao động - tiền lương và bảo hiểm xã
hội mà Nhà nước ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lương và trợ cấp bảo
hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên. Sau khi có kết quả tính toán tiền
lương phải trả cho từng người,
được tổng hợp theo từng bộ phận và phản ánh
vào “Bảng thanh toán tiền lương” lập cho bộ phận đó.
Trường hợp CNV được hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày
thực tế nghỉ việc được hưởng trợ cấp BHXH phản ánh trên các chứng từ hạch
toán lao động liên quan như: “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “Biên bản điều tra
tai nạn lao động”… để tính toán lập “Bảng thanh toán b
ảo hiểm xã hội”. Bảng
thanh toán BHXH được lập cho từng đơn vị sử dụng lao động hoặc lập chung
cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết quả tính trợ cấp BHXH của từng người.
Bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận trong doanh nghiệp là cơ sở
để chi trả, thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng
hợp, phân bổ tiền lương và tính trích bảo hiể
m xã hội, bảo hiểm y tế và kinh
phí công đoàn - Lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
Việc trả lương cho CNV trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần
trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho CNV theo tỷ lệ nhất
định căn cứ vào lương cấp bậc. Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác

cho CNV trong tháng doanh nghiệp tiến hành thanh toán số tiền CNV còn
được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các kho
ản khấu trừ vào lương như
BHXH, BHYT và các khoản khác.
Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý
doanh nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp
cho cơ quan quản lý theo quy định.
Đối với CNV nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân
trong quá trình nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi
làm việc. Tiề
n lương nghỉ phép phải được tính vào CPSX một cách hợp lý vì
nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Trong trường hợp doanh nghiệp không
bố trí được cho CN nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành
không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của CN được tính vào CPSX thông
qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh
số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp vớ
i số thực tế tiền lương nghỉ phép
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
14
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất. Trích
trước lương nghỉ phép chỉ thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
phép của CNSX trong
tháng
=
Số tiền lương
chính phải trả cho
CNSX trong

tháng
×
Tỷ lệ trích trước
theo KH tiền lương
nghỉ phép của
CNSX

Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả
cho CNSX theo KH trong năm
Tỷ lệ trích trước theo KH
tiền lương nghỉ phép của
CNSX
=
Tổng số tiền lương chính phải trả cho
CNSX theo KH trong năm
4. Hạch Toán Tổng Hợp Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương:
4.1 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT,
KPCĐ kế toán sử dụng các tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên” và tài
khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
 Tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán các khoản phải trả cho CNV c
ủa doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.
 Tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải
trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác.
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả công nhân

viên trong kỳ theo từng đối tượng sử d
ụng lao động (bộ phận sản xuất, loại sản
phẩm,…) và tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng
hợp tiền lương phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực
hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội”.
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
15
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ
tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác),
BHXH, BHYT và KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử
dụng lao động (ghi Có TK 334, 335, TK 338 (3382, 3383, 3384)
Số liệu của Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được sử dụng để ghi vào
sổ tổng hợp và các Sổ kế toán chi tiết có liên quan, đồ
ng thời được sử dụng để
tính giá thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
4.2 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
_ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo
quy định phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 – Lương công nhân quản lý sản xuất
N
ợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Tổng số lương phải trả
_ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
_ Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
_Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phả
i trả công nhân viên
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp

SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
16
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
_ Tính thuế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3388)
_
Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải trả khác cho CNV:

Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
_ Hàng tháng trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622 : 19% × lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : 19% × lương nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% × lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% × lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334 : 6% × tổng lương phải trả
Có TK 338 : 25% × tổng lương
_ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan qu
ản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có TK 111, 112

_ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
_ Số bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
17
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
4.3 Sơ đồ tài khoản:
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334








TK 622, 627, 641,
642, 241
(5)
Ứng trước & thanh toán
các khoản cho CNV
(4)
Các khoản khấu trừ
vào lươn
g
(6) Tính thuế thu nhập CNV

phải nộp Nhà Nước
(3) Tiền thưởng phải trả từ
quỹ khen thưởng
(2) BHXH phải trả thay
l
ương
(1) Tiền lương, tiền công
phụ cấp ăn giữa ca…
tính cho các đối tượng chi
phí SXKD
TK 338 (3383)
TK 431 (4311)
TK 333 (3338)
TK 111
TK 334
TK 141, 138, 338
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338











TK 622, 627, 641,
642, 241

(3) Nhập khoản hoàn trả của cơ
quan BHXH về khoản DN đã
chi
(4) BHXH phải nộp trả thay
lương cho CNV
(5) Nộp (chi) BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định
(2) Khấu trừ lương tiền nộp hộ
BHXH, BHYT, cho CNV
(1) Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí
SXKD
TK 334
TK 111, 112
TK 111, 112
TK 338 TK 334


SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
18
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
4.4 Ví dụ tổng hợp:
Lấy tài liệu kế toán trong một doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công
nghiệp. Trong tháng 3/2000 có các chứng từ, tài liệu có liên quan đến kế toán
tiền lương và các khoản trích theo lương như sau (đơn vị tính 1,000đ)
1. Phiếu chi số 200 ngày 8/3/2000… kèm theo giấy báo Nợ Ngân hàng
số 128 ngày 8/3/2000… Rút tiền gửi Ngân hàng về quỹ tiền mặt để tạm ứng
lương kỳ 1 cho công nhân 100,000
2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 3/2000 tổ
ng hợp tiền lương

phải trả cho CBCNV ở các bộ phận như sau:
- Lương công nhân sản xuất 120,000 trong đó có tiền lương nghỉ phép
1,000
- Lương nhân viên phân xưởng 5,000
- Lương nhân viên bán hàng 1,000
- Lương nhân viên quản lý 14,000, trong đó tiền lương nghỉ phép 200
3. Trích trước lúc nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ 2%
(119,000 × 2% = 2,380)
4. Trích BHXH (15%), BHYT (2%), kinh phí công đoàn (2%) vào chi
phí sản xuất và khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH (5%), BHYT (1%).
 Căn cứ
vào các chứng từ và tài liệu trên, kế toán lập định
khoản kế toán để ghi sổ kế toán trong tháng 3/2000 như sau:
1) Nợ TK 111 (1111) 100,000
Có TK 112 (1121) 100,000
2) Nợ TK 622 119,000
Nợ TK 627 (6271) 5,000
Nợ TK 641 (6411) 1,000
Nợ TK 642 (6421) 14,000
Nợ TK 335 1,000
Có TK 334 140,000
3) Nợ TK 622 2,380
Có TK 335 2,380


SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
19
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
4) Nợ TK 622 22,800 (120,000 × 19%)
Nợ TK 627 (6271) 950 (5,000 × 19%)

Nợ TK 641 (6411) 190 (1,000 × 19%)
Nợ TK 642 (6421) 2,660 (14,000 × 19%)
Nợ TK 334 8,400 (140,000 × 6%)
Có TK 338 35,000 (140,000 × 25%)
Chi tiết 3382 2,800 (140,000 × 2%)
3383 28,000 (140,000 × 20%)
3384 4,200 (140,000 × 3%)
 Tóm lại, mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi
phí lương và các khoản trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình
thực tế của công ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao
động đã đạt hi
ệu quả chưa, các chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ có phù hợp với chính sách chế độ về lao động, tiền lương,
BHXH, BHYT, KPCĐ mà Nhà nước đã ban hành. Đồng thời đánh giá công
tác quản lý tiền lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp
đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công
ty đề ra.
5. Chi Phí Lương Trong hoạt Động S
ản Xuất Kinh Doanh:
5.1 Chi phí lương trong sản xuất gồm:
+ Chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất
+ Chi phí lương công nhân gián tiếp sản xuất
5.1.1 Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm. Sức lao động của họ
được hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ sản xu
ất ra. Khả năng và kỹ năng của
lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lương, các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.


Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản
xuất ra.
5.1.2 Ngoài lao động trực tiếp, trong quá trình sản xuất sản phẩm còn
có những lao động phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất của
lao động trực tiếp. Những lao động gián tiếp này tuy không trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm nhưng lại không thể
thiếu được trong quá trình sản xuất ( thợ bảo
trì máy móc thiết bị, nhân viên quản lý phân xưởng,…)
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
20
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Chi phí lao động gián tiếp không thể tính được một cách chính xác và
cho từng sản phẩm cụ thể mà sẽ được tính là một phần của chi phí sản xuất
chung.
5.2 Chi phí lương ngoài sản xuất gồm:
+ Chi phí lương nhân viên bán hàng
+ Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Đây là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến
việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
5.2.1
Chi phí lương nhân viên bán hàng: là bao gồm các khoản tiền
lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản
phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ.
5.2.2
Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương
và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trả cho Ban giám đốc, nhân viên ở các phòng
ban và các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
5.3 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí tiền lương:
Dùng phương pháp so sánh, phân tích chung các chỉ tiêu chủ yếu:

5.3.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương

Chênh lệch tổng
chi phí tiền lương
=
Tổng chi phí tiền
lương thực hiện
-
Tổng chi phí tiền
lương kế hoạch

Tổng chi phí tiền lương thực hiện
% thực
hiện
=
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
×
100%

Chênh lệch tổng chi phí tiền lương
% chênh lệch =
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch
×
100%







SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
21
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Để đánh giá chi phí tiền lương chính xác người ta thường liên hệ với
kết quả sản xuất.

Sản lượng thực hiện
Chênh lệch tổng
chi phí tiền
lương điều chỉnh
theo sản lượng
=
Tổng chi
phí tiền
lương thực
hiện
-
Tổng chi
phí tiền
lương kế
hoạch
×
Sản lượng kế hoạch


Tổng chi phí tiền lương thực hiên
Sản lượng thực hiện
% thực hiện có
liên hệ với kết
quả sản xuất

=
Tổng chi phí tiền
lương kế hoạch
×
Sản lương kế hoạch
×
100%

Khi phân tích về tiền lương của doanh nghiệp nói chung hoặc phân
tích về chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất, chúng ta cần lưu ý:
o Trong sản xuất kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp là:
_ Làm sao mang lại hiệu quả kinh tế cao trong hoạt động
_ Mở rộng được sản xuất kinh doanh
_ Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
_ Đảm bảo được đời sống thiết yếu của người lao động.
Do đó, tiền lươ
ng cho người lao động phải phục vụ được mục tiêu
này của doanh nghiệp.
o Tăng tổng quỹ tiền lương, tăng tiền lương bình quân cho người
lao động phải đảm bảo nguyên tắc: tốc độ tăng của tiền lương phải chậm hơn
tốc độ tăng của năng suất lao động, của kết quả kinh doanh.
o Trong phân tích chi phí tiền lương chủ yếu là phân tích tỷ
suất
tiền lương và trên cơ sở biến động của tỷ suất chi phí tiền lương để đánh giá
tình hình chung của chi phí tiền lương.
5.3.2 Tỷ suất chi phí tiền lương được tính theo công thức:

Tổng chi phí tiền lương
Tỷ suất chi phí tiền lương =
Doanh thu

×
100%



SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
22
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Nếu chỉ xác định tỷ suất chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất thì
được thực hiện tương tự theo công thức:

Tổng chi phí tiền lương
trực tiếp sản xuất
Tỷ suất chi phí tiền
lương trực tiếp sản xuất
=
Giá trị sản lượng
×
100%

o Khi tỷ suất tiền lương giảm mà tiền lương của người lao động tăng
hoặc không thay đổi là hiện tượng tốt.
o Khi tỷ suất tiền lương tăng do tăng tiền lương bình quân của người lao
động vì tiền lương trước đây chưa đảm bảo được đời sống thiết yếu nhưng
không ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh thì nên chấp nh
ận.
o Khi tỷ suất tiền lương tăng mà tiền lương bình quân của người lao
động bị giảm tức là hiệu quả sử dụng lao động thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả
lao động và ảnh hưởng đến đời sống của người lao động. Doanh nghiệp cần
cải tiến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là việc sử dụng lao độ

ng
như:
 cải tiến tổ chức bộ máy quản lý
 cải tiến mạng lưới kinh doanh
 phân bổ lao động vào các bộ phận trong doanh nghiệp cho hợp lý
 xem xét lại mức độ hợp lý của kết cấu lao động của doanh nghiệp,
đặc biệt là lao động trong sản xuất.
 cải tiến tình hình trang thiết bị cho người lao động để nâng cao
năng suất lao động.
 Nâng cao tay nghề và trình
độ của người lao động.
5.3.3 Khi phân tích chi phí tiền lương ngoài việc xác định tỷ suất chi
phí chúng ta còn xác định chênh lệch của chi phí tiền lương có liên hệ với kết
quả sản xuất kinh doanh .

Sản lượng thực
hiện
Chênh lệch tổng chi
phí tiền lương điều
chỉnh theo sản lượng
=
Tổng chi
phí tiền
lương thực
hiện
-
Tổng chi
phí tiền
lương kế
hoạch

×
Sản lượng kế
hoạch



SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
23
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
Hoặc

Doanh thu thực
hiện
Chênh lệch tổng chi
phí tiền lương điều
chỉnh theo doanh thu
=
Tổng chi
phí tiền
lương thực
hiện
-
Tổng chi
phí tiền
lương kế
hoạch
×
Doanh thu kế
hoạch


Việc đánh giá sự biến động của chi phí tiền lương có liên hệ với kết
quả sản xuất kinh doanh sẽ chính xác hơn.
 Nếu dấu hiệu là âm (-) nói lên mức tiết kiệm tương đối
 Nếu dấu chênh lệch là dương (+) nói lên mức chênh lệch quỹ
lương không hợp lý.
Khi phân tích chi phí tiền lương cần xem xét thu nhập thực tế bình
quân của người lao động. Thu nhập bình quân của một ngườ
i lao động là mức
thực thu của một người lao động từ các quỹ, các nguồn trong và ngoài quỹ
lương.
Khi phân tích cần đánh giá thu nhập bình quân đó có đảm bảo đời
sống thiết yếu của người lao động không. Trong điều kiện có lạm phát phải
điều chỉnh thu nhập bình quân dựa vào các chỉ số giá để có điều kiện so sánh
và đánh giá chính xác.
Khi phân tích dự kiến về tổng chi phí tiền l
ương cho kỳ kế hoạch, cần
dựa vào các hình thức trả công lao động trong doanh nghiệp để xác định. Ở
doanh nghiệp, nếu xuất hiện nhu cầu mới về lao động, doanh nghiệp cần cân
nhắc lựa chọn việc sử dụng lao động hợp đồng dài hạn và ngắn hạn sao cho
tổng chi phí phải trả là thấp nhất, từ đó dẫn đến tỷ suất chi phí tiền lương có
đ
iền kiện giảm.
Đối với những loại công việc có tính chất thời vụ hay chỉ dồn dập
trong một thời gian nhất định thì doanh nghiệp nên thuê lao động ngắn hạn.
Còn những công việc có tính chất thường xuyên, có điều kiện sử dụng lao
động liên tục thì thuê hợp đồng dài hạn. Như vậy, nếu có sự kết hợp giữa lao
động hợp đồng dài hạn và lao động hợp
đồng ngắn hạn trong điều kiện có thể
thì việc sử dụng lao động sẽ có hiệu quả hơn.
5.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương:

Phân tích chi phí tiền lương là phân tích tổng quỹ tiền lương thực hiện
trong kỳ. Mục đích phân tích quỹ tiền lương nhằm tăng cường hiệu quả sử
SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
24
Phân Tích Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty TNHH LD CNTP An Thái
dụng lao động (năng suất lao động) song song với việc quan tâm đến thu nhập
của người lao động (tiền lương bình quân)
Hai yếu tố trên có quan hệ hữu cơ, nhân quả: yếu tố tiền lương bình quân
vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của yếu tố năng suất lao động và ngược lại.
Trong đó tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng ti
ền lương
bình quân là một vận động hợp quy luật phát triển.
Tùy hình thức trả lương, các nhân tố và các chỉ tiêu phân tích có sự khác
nhau:
• Đối với hình thức trả lương theo thời gian

Quỹ tiền lương =
Số lao động
(bình quân)
×
Tiền lương
(bình quân)

• Đối với hình thức trả lương theo kết quả lao động (khối lượng,
doanh thu)

Quỹ tiền lương
=
Doanh thu
(hoặc sản lượng)

×
Đơn giá tiền lương

Theo đó, năng suất lao động được tính dựa trên số lao động và kết quả
doanh thu đạt được

Doanh thu
Năng suất lao động (bình quân) =
Số lao động (bình quân)

Công thức quỹ tiền lương trả theo thời gian có thể được viết lại:

Quỹ tiền
lương
=
Doanh thu
Năng suất lao động (bình quân)
×
Tiền lương (bình quân)

Trong đó:

Doanh thu
Năng suất lao động (bình quân)
= Số lao động (bình quân)

SVTH: Lê Thị Thùy Trang Trang
25

×