Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Tài liệu Đề kiểm tra môn Ngữ Văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.11 KB, 7 trang )

Phòng giáo dục và đào tạo đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 7. Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 01
I.Phần Tiếng Việt (4điểm).
Câu 1:Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau, cho biết đó là thuộc loại trạng ngữ nào?(2 điểm)
Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu
thân lúa còn tơi,ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia,
có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ.Dới ánh nắng, giọt sữa dần dần
đong lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì chất quý trong sạch của đất trời (Thạch
Lam)
Câu 2: Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn. (2 điểm)
II. Phần Văn - Tập làm văn (6 điểm).
Câu 1:Trình bày đề tài nghị luận và các luận cứ trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ
(Phạm Văn Đồng) (2 điểm).
Câu 2: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn (4 điểm)
Phòng giáo dục và đào tạo đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 7. Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 02
I.Phần Tiếng Việt (4điểm).
Câu 1:Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau, cho biết đó là thuộc loại trạng ngữ nào?(2 điểm)
Dới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, ngời dân cày Việt Nam dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng,
khai hoang.Tre ăn ở với ngời, đời đời, kiếp kiếp (Thép Mới)
Câu 2: Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn. (2 điểm)
II. Phần Văn - Tập làm văn (6 điểm).
Câu 1:Trình bày đề tài nghị luận và các luận cứ trong văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
(Đặng Thai Mai) (2 điểm).
Câu 2: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn (4 điểm)
Phòng giáo dục và đào tạo Đáp án và biểu điểm đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 7. Thời gian: 90 phút


Mã đề: 01
I.Phần Tiếng Việt (4điểm).
Câu 1:Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau, cho biết đó là thuộc loại trạng ngữ nào?(2 điểm)
Các trạng ngữ trong đoạn trích:
- Nh báo trớc mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết: Trạng ngữ chỉ mục đích.(0,5 điểm)
- Khi đi qua những cánh đồng xanh: Trạng ngữ chỉ cách thức.(0.5 điểm)
- Trong cái vỏ xanh kia; Trạng ngữ chỉ nơi chốn.(0.5 điểm)
- Dới ánh nắng: Trạng ngữ chỉ các thức.(0.5 điểm)
Câu 2: Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn. (2 điểm)
- Giống nhau:(1 điểm) ở hai kiểu câu đều không tuân thủ cấu tạo theo mô hình C- V.
- Khác nhau:(1điểm)
+ Câu đặc biệt không thể xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
+ Câu rút gọn có thể xác định chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu, thành phần còn lại đã đợc rút gọn.
II. Phần Văn - Tập làm văn (6 điểm).
Câu 1: (2 điểm)
-Đề tài nghị luận:Đức tính giản dị của Bác Hồ (0.5 điểm)
-Các luận điểm: Bác giản dị trong mọi phơng diện: bữa cơm,cái nhà, lối sống,nói và viết.Sự giản dị ấy đi
liền với sự phog phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác. (1.5 điểm).
Câu 2: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn (4 điểm)
*.Yêu cầu về nội dung(3 điểm)
Mở bài:
- Giới thiệu ý nghĩa của câu tục ngữ.
- Câu tục ngữ là bài học về lòng biết ơn, thái độ trân trọng đối với ngời đã tạo ra thành quả cho xã hội
mà bản thân mỗi chúng ta đợc hởng thụ.
Thân bài:
- Giải thích câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn.
+ Nghĩa đen(nghĩa hiển ngôn): Uống nớc phải nhớ đến nguồn, nơi khỏi đầu của nguồn nớc.
+ Nghĩa bóng (nghĩa hàm ngôn): ngời hởng thành quả lao động phải biết ơn ngời tạo ra thành quả đó.
+ Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trớc.
- Tại sao phải uống nớc nhớ nguồn ?

Vì thành quả vật chất à tinh thần mà chúng ta hởng ngày nay là do công sức của biets bao thế hệ tạo
nên. Nhiều thành quả phải đổi bằng xơng máu.
- Thái độ của ngời uống nớc đối với nguồn:
+ Thái độ trân trọng biết ơn.
+ ý thức vun đắp, bảo vệ những thành quả đã đạt đợc.
+ Phê phán những biểu hiện trái với đạo lí dân tộc: thái đọ bạc bẽo, vô ơn, phủ nhận quá khứ.
Kết bài:
- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc.
- Phải trau dồi thái độ biết ơn đối với những ngời làm ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội (thầy cô
giáo, cha, mẹ).
*.Yêu cầu về hình thức(1điểm):
- Trình bày rõ ràng, đầy đủ bố cục.
- Lí lẽ sắc bén, giàu thuyết phục. Dẫn chứng hợp lí, tiêu biểu.
Hng Trạch, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Chuyên môn Ngời ra đề
Nguyễn Thị Thúy Nhung
Phòng giáo dục và đào tạo đáp án và biểu điểmđề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 7. Thời gian: 90 phút
Mã đề: 02
I.Phần Tiếng Việt (4điểm).
Câu 1:Tìm trạng ngữ trong đoạn trích sau, cho biết đó là thuộc loại trạng ngữ nào?(2 điểm)
- Dới bóng tre xanh:Trạng ngữ chỉ nơi chốn.(0.5 điểm)
- Đã từ lâu đời: Trạng ngữ chỉ thời gian. (0.5 điểm)
- Đời đời, kiếp kiếp: Trạng ngữ chỉ thời gian. (1.0 điểm)
Câu 2: Hãy cho biết sự giống và khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn. (2 điểm)
- Giống nhau:(1 điểm) ở hai kiểu câu đều không tuân thủ cấu tạo theo mô hình C- V.
- Khác nhau:(1điểm)
+ Câu đặc biệt không thể xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
+ Câu rút gọn có thể xác định chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu, thành phần còn lại đã đợc rút gọn.
II. Phần Văn - Tập làm văn (6 điểm).

Câu 1:Đề tài nghị luận:Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.(0.5 điểm)
Luận cứ: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay, một thứ tiếng đẹp(1.5 điểm).
Câu 2: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn (4 điểm)
*.Yêu cầu về nội dung(3 điểm):
Mở bài:
- Giới thiệu ý nghĩa của câu tục ngữ.
- Câu tục ngữ là bài học về lòng biết ơn, thái độ trân trọng đối với ngời đã tạo ra thành quả cho xã hội
mà bản thân mỗi chúng ta đợc hởng thụ.
Thân bài:
- Giải thích câu tục ngữ Uống nớc nhớ nguồn.
+ Nghĩa đen(nghĩa hiển ngôn): Uống nớc phải nhớ đến nguồn, nơi khỏi đầu của nguồn nớc.
+ Nghĩa bóng (nghĩa hàm ngôn): ngời hởng thành quả lao động phải biết ơn ngời tạo ra thành quả đó.
+ Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trớc.
- Tại sao phải uống nớc nhớ nguồn ?
Vì thành quả vật chất à tinh thần mà chúng ta hởng ngày nay là do công sức của biets bao thế hệ tạo
nên. Nhiều thành quả phải đổi bằng xơng máu.
- Thái độ của ngời uống nớc đối với nguồn:
+ Thái độ trân trọng biết ơn.
+ ý thức vun đắp, bảo vệ những thành quả đã đạt đợc.
+ Phê phán những biểu hiện trái với đạo lí dân tộc: thái đọ bạc bẽo, vô ơn, phủ nhận quá khứ.
Kết bài:
- Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc.
- Phải trau dồi thái độ biết ơn đối với những ngời làm ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội (thầy cô
giáo, cha, mẹ).
*.Yêu cầu về hình thức(1điểm):
- Trình bày rõ ràng, đầy đủ bố cục.
- Lí lẽ sắc bén, giàu thuyết phục. Dẫn chứng hợp lí, tiêu biểu.
Hng Trạch, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Chuyên môn Ngời ra đề
Nguyễn Thị Thúy Nhung

Phòng giáo dục và đào tạo đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 6. Thời gian: 90 phút
Mã đề: 01
I.Phần Tiếng Việt (4.5 điểm).
Câu 1:Hoàn thành khái niệm sau:(0.5 điểm)
So sánh là sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ có trong câu sau. (2 điểm)
a. Đêm tháng năm cha nằm đã sáng c. Chú mèo mà trèo cây cau
Ngày tháng mời cha cời đã tối. Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà.
b Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng d. Quê hơng là con đò nhỏ
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Mẹ về nón là nghiêng che
Câu 3: Trong đoạn văn sau câu nào là câu trần thuật đơn không có từ là: (2 điểm)
Cây tre là ngời bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam.....Buổi
đầu không một tấc đất trong tay, tre là tất cả.Tre là vũ khí. Gậy tre, chông tre chống lại sắt
thép của quân thù.Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà
tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con ngời(Thép Mới)
II. Phần Văn - Tập làm văn (5.5 điểm).
Câu 1:Câu văn nào trong văn bản Lòng yêu nớc (I- li-a Ê -ren - bua) thể hiện rõ nhất,
khái quát nhất về cội nguồn của lòng yêu nớc (0.5điểm).
Câu 2: Đã bao lần em nghe cô giáo say sa giảng bài trên lớp. Hãy nhớ và tả lại một lần nh
thế. (5điểm)
Phòng giáo dục và đào tạo đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 6. Thời gian: 90 phút
Mã đề: 02
I.Phần Tiếng Việt (4.5 điểm).
Câu 1:Hoàn thành khái niệm sau:(0.5 điểm)
Hoán dụ là sự vật, sự việc, hiện tợng này với sự vật, sự việc, khái niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ có trong câu sau. (2 điểm)

a. Thơng thay thân phận con tằm c Cà cuống uống rợu la đà
Kiếm ăn đợc mấy phải nằm nhả tơ. Chim ri, sáo sậu nhảy ra chia phần.
b. Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà d . Bóng Bác cao lồng lộng
Miền Nam mong Bác nỗi mong cha. ấm hơn ngọn lửa hồng
Câu 3: Trong đoạn văn sau câu nào là câu trần thuật đơn có từ là: (2 điểm)
Một con bồ các kêu váng lên. Cái con này bao giờ cũng vừa bay vứa kêu cú nh bị ai đuổi
đánhBồ các là bác chim ri.Chim ri là dì sáo sậu.Sáo sậu là cậu sáo đen.Sáo đen là em tu
hú(Duy Khán)
II. Phần Văn - Tập làm văn (5.5 điểm).
Câu 1:Câu văn nào trong văn bản Lòng yêu nớc (I- li-a Ê -ren - bua) thể hiện rõ nhất,
khái quát nhất về cội nguồn của lòng yêu nớc (0.5điểm).
Câu 2: Đã bao lần em nghe cô giáo say sa giảng bài trên lớp. Hãy nhớ và tả lại một lần
nh thế. (5điểm)
Phòng giáo dục và đào tạo đáp án và biểu điểm đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 6. Thời gian: 90 phút
Mã đề: 01
I.Phần Tiếng Việt (4.5 điểm).
Câu 1:Hoàn thành khái niệm sau:(0.5 điểm)
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ có trong câu sau. (2 điểm)
Mỗi câu đúng cho 0.5 điểm.
a. Hoán dụ
b. ẩn dụ
c. Nhân hóa
d. So sánh
Câu 3: Trong đoạn văn sau câu nào là câu trần thuật đơn không có từ là: (2 điểm)
Xác định đúng mỗi câu cho 0.5 điểm.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.Tre giữ làng, giữ
nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con ngời(Thép Mới)

II. Phần Văn - Tập làm văn (5.5 điểm).
Câu 1:Câu văn trong văn bản Lòng yêu nớc (I- li-a Ê -ren - bua) thể hiện rõ nhất, khái quát nhất về cội nguồn
của lòng yêu nớc (0.5điểm): Lòng yêu nớc ban đầu là lòng yêu những vật tầm thờng nhất() Lòng yêu
nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc.
Câu 2: (5điểm)
Yêu cầu về nội dung: (4 điểm)
Mở bài (1.0 điểm).
- Lí do nhớ lại ?
- Giờ học môn gì? Cô nào? Dạy bài gì?
Thân bài (3 điểm)
- Hình dáng, lời nói, cử chỉ, thái độ, tình cảm của cô khi giảng bài (1.5 điểm)
- Quá trình diễn tiến của tiết học, ấn tơng sâu đâm nhất (1.5 điểm)
Kết bài (1.0 điểm)
- Tâm trạng hiện tại khi nhớ lại kỉ niệm xa.
Yêu cầu về hình thức: (1 điểm)
- Bài viết có bố cục rõ ràng.
- Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả hoặc lỗi ngữ pháp.
Hng Trạch, ngày 22 tháng 4 năm 2010
Chuyên môn Ngời ra đề
Nguyễn Thị Thúy Nhung
Phòng giáo dục và đào tạo đáp án và biểu điểm đề kiểm tra học kì II. Năm học 2009-2010
Trờng thcs hng trạch Môn: Ngữ văn 6. Thời gian: 90 phút
Mã đề: 02

×