Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Cty may Đức Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (478.9 KB, 86 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Phần II
Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty may Đức Giang.
Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tính giá
thành nói riêng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và đặc điểm về
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Do vây, muốn đi sâu vào thực tế công tác
tính giá thành sản phẩm của công ty may Đức Giang ta cần phải xem xét một số
đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến việc tổ chức công tác kế toán đặc
biệt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty may Đức Giang.
Khái quát chung về công ty may Đức Giang:
Tên doanh nghiệp : Công ty may Đức Giang
Tên giao dịch quốc tế : Đuc Giang Garment Company
Viết tắt: Dugraco
Trụ sở chính : Số 59, phố Đức Giang, Quận Long Biên, Hà
Nội
Cơ quan chủ quản : Tổng công ty dệt may Bộ công nghiệp
Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nớc
Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thơng khu vực Chơng D-
ơng
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty may Đức Giang:
Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty
dệt may Việt Nam- Bộ công nghiệp.
Tháng 5- 1989, công ty may Đức Giang đợc thành lập với một số vốn
nhỏ gồm một dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp, một khu đất hoang và gần 200 công
nhân ít hiểu biết về ngành may.
Chính thức, ngày 23/2/1990 Bộ trởng bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định
số 122/CNn TCLĐ về việc tổ chức phân xởng may thành Xí nghiệp sản
1


Luận văn tốt nghiệp
xuất và dịch vụ may Đức Giang Tổng mức vốn kinh doanh đợc giao là
1.265 triệu đồng, trong đó :
Vốn cố định: 975 Triệu đồng
Vốn lu động: 278 Triệu đồng.
Vốn khác: 12 Triệu đồng.
Công ty mới đầu chi phí sản xuất theo kế hoạch của tổng công ty Dệt
May giao.
Tháng 9/2002 Công ty đợc Bộ Thơng mại Du lịch cho phép đợc xuất
nhập khẩu trực tiếp theo công văn Số 260/TM- DL.
Ngày 12/12/1992 Bộ công nghiệp ra quyết định 1247/ CNN- TCLĐ
đổi tên Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang thành Công ty may Đức
Giang.
Ngày 17/4/1993. Công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 108085 của Trọng tài kinh tế Hà Nội và đợc cấp giấy phép kinh doanh số
102146/GP của Bộ Thơng mại.
Tháng 3/1998 sát nhập hai xởng may của công ty may Hồ Gơm vào công
ty với 750 cán bộ công nhân viên. Do đó, tính đến cuối năm 1999 công ty có
2706 cán bộ công nhân viên với 6 xí nghiệp sản xuất may mặc và 3 phân xởng
sản xuất phụ khác.
Qua 15 năm , vừa sản xuất vừa phát triển, nhờ đờng lối đổi mới của
Đảng, đợc sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Bộ Công nghiệp và Tổng
công ty dệt may Việt Nam cùng với sự lãnh đạo của thờng vụ huyện uỷ, sự chỉ
đạo giúp đỡ của UBND huyện Gia Lâm, cán bộ công nhân viên trong công ty
May Đức Giang đã liên tục phấn đấu, vợt qua mọi khó khăn thử thách khắc
nghiệt của cơ chế thị trờng đến nay công ty đã có điều kiện cơ sở hạ tầng tốt
phục vụ cho sản xuất cùng đội ngũ công nhân có tay nghề cao.
Công ty tiếp tục xây dựng thêm dãy nhà 3 tầng công nghệ cao số 2 đảm
bảo cho ngời lao động đợc làm việc trong môi trờng không có độc hại. Nh vậy,
tới nay công ty đã xây dựng đợc 2 nhà công nghệ cao với 3046 máy may công

nghiệp hiện đại và các loại máy chuyên dùng của Nhật, cộng hoà Liên bang
2
Luận văn tốt nghiệp
Đức và Mỹ, có các hệ thống giáo sơ đồ trên máy vi tính, hệ thống máy cắt- trải
vải tự động của Mỹ, hệ thống dây chuyền tự động cắt chỉ, máy ép là thân áo sơ
mi, máy thổi Form áo Jacket, dây chuyền giặt mài công nghệ cao, xí nghiệp
thêu điện tử
Từ một xí nghiệp may sản xuất kinh doanh hiêu quả còn thấp, đến nay
công ty may Đức Giang đã có tổng số vốn kinh doanh trên 100 tỷ đồng, năng
lực sản xuất hàng năm trên 7 triệu áo sơ mi quy đổi.
Nhiệm vụ của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ nhu
cầu của con ngời trong nớc hoặc xuất khẩu ra ngoài nớc. Thị trờng xuất khẩu
gồm 22 nớc trên thế giới nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Khối
EC, Trung cận đông, Bắc Mỹ Hệ thống mạng l ới tiêu thụ gồm nhiều đại lý ở
các tỉnh và thành phố khắp trong nớc. Ngoài ra công ty còn có 4 đơn vị liên
doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái Bình với tổng số
vốn 44 tỷ 622 triệu đồng, giải quyết việc làm cho hơn 3000 lao động tại các địa
phơng.
Năm 2002, bằng việc thực hiện có hiệu quả tiêu chuẩn chất lợng quốc tế
ISO 9002, tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng 14000 và tiêu chuẩn trách nhiệm SA
8000, Công ty may Đức Giang đã đạt đợc cờ thi đua của chính phủ Đơn vị dẫn
đầu ngành May Việt Nam
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004 cho biết:
Doanh thu tiêu thụ 197 tỷ 584 triệu đồng.
Kim ngạch xuất khẩu đạt 173 tỷ 133 triệu đồng trong đó đã xuất khẩu
vào thị trờng Mỹ đợc 18 triệu sản phẩm đạt 57 tỷ 750 triệu đồng.
Nộp ngân sách nhà nớc 3 tỷ 092 triệu đồng tăng 31,63% so với năm
2003.
Lợi nhuận đạt 7 tỷ 842 triệu đồng.
Lơng bình quân ngời lao động 1352000 Đ/ Tháng.

Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty may Đức Giang có
điều kiện thực hiện toàn diện các hoạt động xã hội nh văn hoá thể thao, dân
quân tự vệ, phòng cháy chữa cháy, dân số, gia đình, trẻ em Hiện nay công ty
3
Luận văn tốt nghiệp
đã nằm trong Câu lạc bộ trên 100 tỷ của các doanh nghiệp may thuộc tổng
công ty Dệt may Việt Nam và đang có xu thế tiếp tục phát triển mạnh.
Mục tiêu năm 2005:
Cổ phần hoá công ty trong năm 2005.
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh theo chiến lợc tăng tốc của tổng công
ty Dệt may Việt Nam.
Doanh thu tăng 35 % trở lên trong đó bán Fob đạt 75 % doanh thu.
Năng suất lao động tăng 25 %.
Nộp ngân sách tăng 25 %.
Thu nhập bình quân của công nhân tăng 15 %.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty may Đức Giang.
Công ty may Đức Giang tổ chức quản lý theo kiểu Tham mu trực
tuyến Có nghĩa là các phòng ban chức năng trực tiếp điều hành các phân xởng
sản xuất thông qua quản đốc phân xởng. Đồng thời làm nhiệm vụ tham mu cho
giám đốc trong các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
Ban giám đốc: Gồm 4 ngời (Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc)
Tổng giám đốc: Là ngời phụ trách chung, là ngời đại diện cho công
ty chịu trách nhiệm trứơc pháp luật và cấp trên về mọi hoạt động của
công ty. Giám đốc có toàn quyền quyết định trong việc tổ chức điều
hành các hoạt động của công ty nhằm thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ
đợc giao. Trực tiếp vạch ra đờng lối , phơng hớng, mục tiêu dài hạn
cũng nh ngắn hạn của công ty.
Các phó giám đốc công ty: (Do giám đốc đề nghị và đợc cấp trên bổ

nhiệm) là những ngời giúp việc cho giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ
do giám đốc phân công.
Phó tổng giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc
trong việc điều hành sản xuất, giám sát kỹ thuật, nghiên cứu mặt
hàng .
4
Luận văn tốt nghiệp
Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc tổng giám
đốc, giúp tổng giám đốc trong công tác tìm kiếm và thiết lập quan hệ
với các bạn hàng chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, điều hành mặt
hàng sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm trớc tổng
giám đốc về các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu vật t hàng
hoá trong toàn công ty, tổ chức triển khai các nghiệp vụ xuất nhập
khẩu nh tham gia ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu.
Các phòng chức năng
Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc kế
hoạch, chiến lợc xuất nhập khẩu, tổ chức triển khai các kế hoạch và
nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc thanh
toán, quyết toán hợp đồng, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, tính
toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các kỳ báo cáo quản lý và
theo dõi tài sản của công ty cũng nh quản lý mọi mặt hoạt động của
công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán.
Phòng ISO: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc quản lý chất lợng
theo tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000(ISO 9002).
Phòng thời trang và kinh doanh nội địa(Phòng Maketing): Có
nhiệm vụ tham mu cho giám đốc nghiên cứu về nhu cầu thị trờng thời
trang, nghiên cứu mẫu thiết kế chào hàng FOB, xây dựng các định
mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý cửa

hàng đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm công ty.
Văn phòng tổng hợp: Tham mu cho ban tổng giám đốc soạn thảo các
văn bản, hợp đồng về quản lý hành chính, quản lý nhân sự, tiền lơng,
bảo hiểm. Tổ chức hội thảo, hội nghị tiếp khách, làm công tác vệ sinh,
chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, bảo
vệ an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong công
ty.
5
Luận văn tốt nghiệp
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc việc tiếp nhận
tài liệu kỹ thuật, may mẫu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức
nguyên phụ liệu, định mức thời gian, đơn giá sản phẩm và kiểm tra
chất lợng sản phẩm.
Phòng kế hoạch đầu t: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, tiếp
nhận đơn đặt hàng, lập kế hoạch sản xuất và chiến lợc kinh doanh,
theo dõi các yếu tố về nguyên phụ liệu, năng suất lao động để xây
dựng kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất.
Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp của công ty còn có:
Giám đốc các xí nghiệp: Có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc việc thực
hiện sản xuất ở chính xí nghiệp mình,
Trởng ban điện: phụ trách quản lý về điện tiêu dùng và sản xuất
trong công ty.
Trởng ban cơ: Phụ trách quản lý máy móc sản xuất trong toàn công
ty.
Đội xe: Có nhiệm vụ vận chuyển hàng cho công ty.
Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Để thực hiện công việc sản xuất công ty đợc bố trí nh sau :
6 xí nghiệp sản xuất chính.
3 Phân xởng sản xuất phụ: Phân xởng thêu, phân xởng mài, phân x-
ởng bao bì.

Để hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức bộ máy công ty may Đức Giang, xin
xem mô hình sau:
Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
tại công ty may đức giang
6
Tổng giám đốc
Phó GĐ XNK
Phó TGD
Kinh doanh
Phó TGĐ KTSX
Phòng
kế
toán
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
ISO
Phòng
Maketing
Phòng
tổng
hợp
Phòng
xuất
nhập
khẩu

XN1 XN2 XN 4 XN 6 XN 8 XN 9
XN
thêu
XN
giặt
mài
XN
bao

Luận văn tốt nghiệp
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của công ty may Đức Giang:
Đặc điểm sản xuất :
Công ty may Đức Giang là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công
mặt hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng gói
bằng các máy móc chuyên dụng với số lợng sản phẩm tơng đối lớn.
Công ty đã tổ chức 6 xí nghiêp may phù hợp với đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm.
Trong mỗi xí nghiệp lại chia ra thành hai bộ phận: Bộ phận cắt và bộ
phận may.
Bộ phận cắt có nhiệm vụ phân nguyên liệu cắt thành bán thành phẩm
mẫu cắt do phòng kỹ thuật gửi xuống sau đó chuyển cho bộ phận may.
7
Luận văn tốt nghiệp
Bộ phận may có nhiệm vụ ráp, may các bán thành phẩm do bộ phận cắt
chuyển sang thành các thành phẩm. Trong bộ phận may lại đợc chia thành 6 x-
ởng may riêng biệt, mỗi công nhân trong phân xởng thực hiện một bớc công
nghệ nhất định.
Khi sản phẩm may hoàn thành đợc chuyển sang bộ phận kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm (KCS) sau cùng chuyển sang phân xởng hoàn thành để là, gấp,

đóng gói.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp
kiểu liên tục sản phẩm đợc chuyển qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau.
Các mặt hàng mà công ty sản xuất có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau.
Song tất cả các sản phẩm đều phải trải qua các giai đoạn nh: Cắt, may, là, đóng
gói Riêng đối với một số mặt hàng có những yêu cầu giặt mài hoặc thêu thì
trớc khi đóng gói phải trải qua giai đoạn giặt mài hoặc thêu ở các phân xởng sản
xuất kinh doanh phụ. Cụ thể đi sâu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm nh sau:
Nguyên liệu chính là vải đợc nhập kho vào từng kho nguyên liệu theo
từng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng. Vải đợc đ-
a vào nhà cắt, tại đây vải đợc trải đặt mẫu, đánh số và cắt thành các bán sản
phẩm. Sau đó bán thành phẩm đợc nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may
ở các bộ phận may cổ, công đoạn may tay, công đoạn may thân tổ chức thành
dây chuyền. Bớc cuối cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm.Trong
quá trình may ngoài nguyên liệu chính còn phải sử dụng các nguyên liệu phụ :
Chỉ, cúc Khi sản phẩm đ ợc hoàn thành đợc chuyển qua bộ phận là, sau đó
chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp. Hàng đợc kiểm tra ở bộ phận KCS này
rồi tất cả đợc chuyển qua phân xởng hoàn thành của công ty để đóng gói và
đóng kiện.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ theo sơ đồ sau:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty may Đức Giang
8
Luận văn tốt nghiệp
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty là mô hình khép
kín để tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý bộ máy kế toán của công ty may Đức
Giang đợc tổ chức theo hình thức tập trung: Toàn bộ công tác kế toán đợc thực
hiện tại phòng kế toán trung tâm của công ty, các xí nghiệp thành viên và các phân

xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên hạch toán có nhiệm
9
Tẩy, mài, thêu
Cắt
May
Nguyên vật
liệu (Vải)
Nhập kho
hàng kiện
Bao bì ,
Đóng
kiện
Là - Đính Kiểm tra - Đóng gói
Vật liệu
phụ
Nhập kho Hàng rời
Trải
vải
Trải
vải
Trải
vải
Trải
vải
Đặt
mẫu
Cắt
phá
Đóng
bộ

Đánh
số
May
cổ
May
tay
May
thân
Ghép
thành
sản
phẩm
Luận văn tốt nghiệp
vụ xử lý sơ bộ chứng từ phát sinh hàng ngày tại xí nghiệp, thu thập, kiểm tra chứng
từ và định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm của công ty.
Hình thức kế toán mà công ty sử dụng là hình thức nhật ký chung.
Do đó, hệ thống sổ sách của công ty cũng đợc mở theo quy định bao gồm:
Sổ nhật ký- chứng từ.
Sổ cái các tài khoản.
Bảng kê.
Bảng phân bổ.
Sổ kế toán chi tiết.
Niên độ kế toán công ty áp dụng là một năm: Từ 1/1 đến 31/12.
Kỳ hạch toán của công ty là hàng quý.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho ở công ty là phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên
Phơng pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Đánh giá TSCĐ theo nguyên
giá và giá trị còn lại.
Cách tính khấu hao áp dụng theo quyết định số 1062/CP và bản đăng ký
tính khấu hao tại cục quản lý vốn và tài sản Nhà nứơc tại doanh nghiệp.

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức nh sau :
Kế toán trởng: Là ngời quản lý, chỉ đạo chung tất cả các bộ phận kế
toán về mọi nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ
sách kế toán do Bộ, Nhà nớc ban hành, quy định mối quan hệ phân công hợp
tác trong bộ máy kế toán kiểm tra tình hình biến động các loại vật t, tài sản ,
theo dõi các khoản chi phí, thu nhập và nghĩa vụ đối với nhà nớc
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu đợc cung cấp bởi các
phần hành kế toán khác nhau và lập báo cáo kế toán. Kế toán tổng hợp cũng
kiêm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định.
Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh thu chi
thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Kế toán mua hàng: Theo dõi việc mua hàng và theo dõi nợ phải trả nhà
cung cấp khi mua hàng và thanh toán.
10
Luận văn tốt nghiệp
Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi việc xuất nhập tồn vật t, thành
phẩm hoàn thành.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi
phí sản xuất và chi phí chung, tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Theo dõi thanh toán việc tính lơng,
thanh toán lơng, BHXH cho công nhân viên và các cơ quan bảo hiểm
Kế toán doanh thu và nợ phải thu: Theo dõi hạch toán doanh thu bán
hàng, phát sinh nợ phải thu và thu nợ.
Bộ máy kế toán của công ty may Đức Giang đợc khái qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty may Đức Giang.
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ đối chiếu
II/ Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty may Đức Giang.

11
Kế toán trưởng
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
tiền lư
ơng và
BHXHH
Kế toán
doanh
thu và
nợ phải
thu
Kế toán chi
phí sản xuất
& tính giá
thành SP
Kế toán
nợ phải
trả nhà
cung
cấp
Kế
toán
hàng
tồn
kho

Kế toán tổng hợp
kiêm kế toán TSCĐ
Nhân viên thống kê tại xí nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Hoạt động sản xuất ở công ty may Đức Giang hết sức phong phú và đa
dạng nhng có hai loại hình chủ yếu sau:
Sản xuất gia công hàng may mặc cho khách hàng theo đơn đặt hàng đợc
ký kết giữa công ty và khách hàng.
Sản xuất theo hình thức Mua đứt Bán đoạn hay còn gọi là hình thức
Fob. Công ty tự tìm nguồn nguyên liệu trong và ngoài nớc để sản xuất thành
thành phẩm và đồng thời tự tìm thị trờng để tiêu thụ sản phẩm đó.
Với hai loại hình thức sản xuất này, tổ chức công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty may Đức Giang có sự khác
biệt rõ rệt.Trớc khi đi sâu vào vấn đề trên cần hiểu rõ đặc điểm, đối tợng kế toán
chi phí sản xuất tại công ty may Đức Giang.
Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty may Đức Giang.
Với hai loại hình sản xuất: Gia công và Fob nên chi phí sản xuất đối với
từng loại mặt hàng mang những nét khác biệt đòi hỏi cần phải có sự phân biệt
rõ ràng trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản
xuất đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Đối với hàng gia công : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ bao gồm các
chi phí cho việc vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu do khách hàng chuyển từ
cảng về kho của công ty.
Đối với hàng Fob: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những nguyên vật
liệu trực tiếp cấu thành sản phẩm nh: Vải, chỉ
Chi phí nguyên vật liệu phụ:
Ngoài nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
còn có các nguyên vật liệu phụ nh: Cúc
Chi phí nhân công trực tiếp:

Bao gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất ra các mặt hàng gia công hay
hàng Fob đó.
Chi phí sản xuất chung:
12
Luận văn tốt nghiệp
Gồm các chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên
phân xởng, chi phí KHTSCĐ sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ
cho sản xuất ở các xí nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác.
Trong loại hình sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu có nhiều
điểm khác biệt so với các loại hàng xuất khẩu khác mà rõ nét nhất là yếu tố chi
phí sản xuất. Chi phí sản xuất của loại hình này ở công ty may Đức Giang có
đặc điểm nổi bật là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng nhỏ trong
giá thành sản xuất sản phẩm và vật liệu phụ đều do khách hàng chịu trách
nhiệm giao cho công ty theo đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất theo đúng
số lợng sản phẩm và định mức từng loại nguyên vật liệu cho từng sản phẩm mà
đã đợc công ty nghiên cứu xây dựng trong hợp đồng đã ký kết, công ty chỉ phải
chịu chi phí làm thủ tục hải quan, phí vận chuyển bốc dỡ nhập hàng từ cảng về
kho của công ty ( Gọi chung là phí vận chuyển). Do đó, công ty chỉ hạch toán
vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phần chi phí vận chuyển của
nguyên vật dụng cho sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng trong kỳ.
Khác với hàng gia công, đối với hàng Fob, chi phí nguyên vật liệu chính
là giá trị của nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu tham gia cấu thành sản
phẩm cộng với chi phí vận chuyển đã phân bổ. Do vậy, chi phí nguyên vật liệu
chính của sản phẩm Fob chiếm một tỷ trọng khá lớn (Lớn hơn hàng gia công )
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty may Đức
Giang.
Do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công ty may

Đức Giang là quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục bao gồm
nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành. Mặt khác, kết quả của từng giai đoạn, quy
trình công nghệ không có giá trị sử dụng và công ty cũng không bán chúng ra
ngoài đợc. Chỉ có sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng mới đ-
ợc xác định là thành phẩm và có giá trị sử dụng thực sự. Khối lợng sản phẩm
công ty sản xuất ra trong kỳ là tơng đối lớn và đợc chia ra thành một số loại sản
13
Luận văn tốt nghiệp
phẩm nhất định. Nh vậy, với những đặc điểm cụ thể của công ty nh đã nêu ở
trên, để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán, công ty đã xác định đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm theo từng mã hàng trong từng đơn
đặt hàng. Do tính chất của sản phẩm may mặc nên đơn vị tính giá thành là chiếc
hoặc cái.
Do thời gian có hạn, ở luận văn này, em xin đi sâu nghiên cứu về kế
toán tập hợp chi phí và tính giá thành mặt hàng gia công tại Công ty May
Đức Giang
14
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất
ở công ty may Đức Giang
II.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu đợc sử dụng trong công ty bao gồm: nguyên vật liệu chính
trực tiếp và nguyên vật liệu phụ trực tiếp.
Nguyên vật liệu chính trực tiếp là những nguyên vật liệu mà khi tham gia
vào sản xuất thì nó cấu thành nên thực thể của sản phẩm may mặc nh
vải,bông Trong điều kiện thực tế của công ty,nguyên liệu chính sử dụng vào
sản xuất bao gồm vải các loại,bông các loại Đặc điểm nguyên vật liệu chính
của công ty rất phong phú về thể loại có tính năng,tác dụng khác nhau
Đối với hàng gia công,toàn bộ nguyên vật liệu chính đều do bên đặt hàng
cung cấp cho công ty theo điều kiện giao hàng CIF tại cảng Hải Phòng có nghĩa

là chi phí từ nơi đặt hàng đến cảng Hải Phòng là do bên đặt hàng chịu.Số lợng
nguyên vật liệu chính chuyển cho công ty đợc tính trên cơ sở số lợng sản phẩm
đặt hàng và định mức tiêu hao nguyên liệu chính cho từng loại sản phẩm.Định
mức này đợc khách hàng và công ty nghiên cứu xây dựng trên cơ sở điều kiện
mỗi bên.Ngoài phần nguyên vật liệu chính theo định mức ở trên,bên đặt hàng
còn có trách nhiệm chuyển cho công ty từ 2-3% số vật liệu chính để bù đắp vào
số hao hụt trong quá trình sản xuất.Chính vì thế,đối với mặt hàng này,công ty
chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp,phần chi
phí vận chuyển đợc phân bổ từ cảng về kho của mình và phần chi phí này chiếm
tỷ trọng khá nhỏ trong tổng số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ(khoảng 5%).
Cụ thể những chi phí này gồm chi phí làm thủ tục hải quan, chi phí vận
chuyển,lu kho,lu bãi về đến cảng của công ty.
Nguyên vật liệu phụ trực tiếp là những nguyên vật liệu mà khi tham gia
vào sản xuất thì nó không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nh cúc,
khuy, khoá, chỉ thêu mà nó kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi
màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm, làm tăng thêm chất lợng của sản
phẩm hay đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận tiện.
15
Luận văn tốt nghiệp
Đối với hàng gia công, nguyên vật liệu phụ trực tiếp có thể do khách hàng
cung cấp toàn bộ hay một phần, phần còn lại có thể do công ty mua hộ khách
hàng. Công ty chỉ hạch toán vào khoản mục chi phí này phần giá trị những
nguyên vật liệu phụ do công ty mua hộ. Vì vậy, khoản mục chi phí này có thể
chiếm tỷ trọng lớn hơn khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính(khoảng 10%)
Để theo dõi khoản mục chi phí nguyên vật liệu, kế toán của công ty đã sử
dụng tài khoản 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cùng tài khoản liên
quan:tài khoản 152-chi phí nguyên vật liệu.Tài khoản này đợc chi tiết thành
các tài khoản sau:
Tài khoản 152.1: nguyên vật liệu chính
Tài khoản 152.2: nguyên vật liệu phụ

Tài khoản 152.3: nhiên liệu
Tài khoản 152.4: phụ tùng thay thế
Tài khoản 152.6: giấy Carton
Tài khoản 152.7: hòm Carton
Một điểm lu ý là công ty có một bộ phận nguyên vật liệu chính do khách
hàng cung cấp dôi ra(gọi là nguyên vật liệu chính tiết kiệm). Đối với bộ phận
nguyên vật liệu chính này, công ty tiến hành lập hội đồng giá cả để định mức
cho từng loại. Từ đó, kế toán xác định giá trị của nguyên vật liệu chính tiết
kiệm và theo dõi toàn bộ giá trị của chúng khi nhập kho. Trên cơ sở đó, kế toán
sẽ ghi giá trị nguyên vật liệu chính đã xác định cho toàn bộ số lợng loại nguyên
vật liệu chính đã nhập kho trong tháng.
Quá trình hạch toán:
Vì ở công ty may Đức Giang chủ yếu là hàng gia công xuất khẩu theo đơn
đặt hàng nên khi có đơn đặt hàng đợc ký kết giữa hai bên thì bên đặt hàng sẽ
cung cấp phần nguyên liệu.Lúc này,công ty phải tổ chức vận chuyển số hàng do
khách hàng cung cấp từ cảng Hải Phòng về kho của công ty.Khi đó phát sinh
các chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá,kế toán tập hợp chi phí đó để lập bảng
tổng hợp TK 152.1 của toàn quý.
16
Luận văn tốt nghiệp
Thực tế trong quý III/2004 đã phát sinh tổng chi phí vận chuyển một
container hàng của hãng HABITEX gồm 7000 mét vải ngoài và 5800 mét vải
lót cùng một số phụ kiện khác là 3.836.672 VNĐ
Xem chi tiết ở phiếu chi (Biểu số 01)
Công ty may Đức Giang
Số 59, phố Đức Giang,
Quận Long Biên, Hà Nội
Phiếu chi
Số 104
Lập ngày 2/7/2004

Họ và tên ngời tiền: Đỗ Quang Hng
Địa chỉ: Công ty vận tải Hùng Phát
Lý do chi: thanh toán vận chuyển lô hàng
HABITEX
Số tiền : 3.836.672
Bằng chữ: Ba triệu tám trăm ba mơi sáu nghìn
sáu trăm bảy mơi hai đồng
Số lợng chứng từ gốc đính kèm theo:1 chứng từ
Ngày tháng năm
Tổng GĐ KT trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Từ việc tổng hợp chi phí vận chuyển cho từng container hàng,cuối quý kế
toán lập bảng tổng hợp TK 152.1
Số tiền vận chuyển lô hàng của hãng HABITEX: 3.836.672 (VNĐ) sẽ đợc
tập hợp trên dòng 5 cột 8 của bảng tổng hợp Nhập TK 152.1 (Biểu số 2)
Phần hạch toán
Nợ TK152.1
Có TK111
3.836.672
3.836.672
17
Biểu số 01
Luận văn tốt nghiệp
Công ty may Đức Giang
Phòng TC-KT
Bảng tổng hợp nhập TK 152.1 Biểu số 02
Quý III/2004
STT
Ngày
tháng
Số

CT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số lợng đơn giá Thành tiền HABITEX Ghi chú
1 D đầu kỳ
2 Số phát sinh trong kỳ

15 2/7 104 Hng-Thanh toán CP nhập
hàng HBT
111 3.836.672 3.836.672
Cộng số phát sinh 3.836.672
Số d cuối kỳ
Hà Nội,ngày 30/9/2004
Tổng giám đốc Kế toán trởng Ngời lập biểu
18
Luận văn tốt nghiệp
Khi hàng về đến kho,tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu này căn cứ
vào số liệu trên hợp đồng đã ký,biên bản bàn giao và các chứng từ khác có liên
quan để kế toán vật t ghi sổ.Vì ở đây nguyên liệu chính là vải nên đợc nhận
theo súc cuộn,không đo đợc cụ thể.
Thực tế,trong tháng 7/2004,công ty đã nhập kho về lô nguyên vật liệu
theo đơn đặt hàng số 9658 của hãng HABITEX về việc sản xuất các áo
Jacket.Thủ kho đã tiến hành nhập kho số nguyên vật liệu này.Xem chi tiết ở
phiếu nhập kho(Biểu số 03)
Công ty may Đức Giang
Phiếu nhập kho
Ngày 2 tháng 7 năm 2004
Mẫu số 01-VT
Theo QĐ 1141-

TC/QĐ/GĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 02/NK-NL
Nợ:
Có:
Họ và tên ngời giao hàng: Hãng HABITEX
Theo hoá đơn TC: ĐĐH số 9658 của hãng HABITEX
Nhập tại kho: nguyên liệu
STT Tên,nhãn
hiệu,quy
cách vật t
Mã số Đơn vị
tính
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành
tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Vải ngoài ĐĐH9658 m 7000
2 Vải lót ĐĐH9658 m 5800
Cộng 12.800
Cộng thành tiền: (viết bằng chữ) Ngày 02/7/2004
Thủ trởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho
Biểu số 03
19
Luận văn tốt nghiệp
Trên cơ sở phiếu nhập kho,kế toán nguyên liệu nhập vào máy và ghi

vảo sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Căn cứ vào lệnh sản xuất và định mức tiêu hao vật liệu của từng mã
hàng để tiến hành xuất kho nguyên vật liệu.Số lợng nguyên vật liệu chính đợc
thủ kho và nhân viên hạch toán xí nghiệp theo dõi trên sổ giao nhận vật t do thủ
kho và nhân viên hạch toán lập có ký chéo nhau.Cuối tháng,sau khi tổng hợp
đối chiếu số lợng vật liệu chính xuất dùng trong tháng giữa thủ kho và nhân
viên hạch toán xí nghiệp thì gửi về phòng kế hoạch để làm phiếu xuất kho.Phiếu
xuất kho gồm 4 liên:1 liên gửi cho bộ phận kế toán nguyên vật liệu ,1 liên gửi
cho thủ kho,1 liên do nhân viên hạch toán xí nghiệp giữ và 1 liên phòng kế
hoạch giữ.
Thực tế,trong tháng 7/2004,công ty đã xuất kho một số nguyên vật liệu
để sản xuất đơn đặt hàng số 9658 của hãng HABITEX.Cụ thể,xem chi tiết ở
phiếu xuất kho.(Biểu số 04)
Công ty may Đức Giang
Phiếu xuất kho
Ngày 2 tháng 7 năm 2004
Mẫu số 02-VT
Theo QĐ 1141-TC/QĐ/GĐKT
Ngày 1/11/1995 của BTC
Số 520
Nợ: 621.1
Có: 152.1
Họ và tên ngời nhận hàng: Hiển-XN4
Lý do xuất hàng: gia công mã hàng 11563 ĐĐH số 9658 của hãng HABITEX
Xuất tại kho: nguyên liệu
STT
Tên, nhãn hiệu,quy
cách vật t
Mã số
Đơn vị

tính
Số lợng
Yêu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Vải ngoài 11563 m 1260 548,096
2 Vải lót 11563 m 907
Cộng 2958
Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho Ngời lập phiếu
Biểu số 04
20
Luận văn tốt nghiệp
Cuối kỳ sau khi hoàn thành phiếu xuất kho kế toán căn cứ vào phiếu xuất
kho lên bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu cho từng mã hàng ( xem chi tiết
biểu số 05). Mỗi mà hàng sẽ đợc lập một bảng kê chi tiết nguyên vật liệu riêng.
Biểu số 05
bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu cho từng
mã hàng
mã hàng 11563 đđh số 9658 của hãng habitex
stt
Chứng từ
SH NT
TKĐ
Nguyên liệu Phụ liệu
sl tt sl Tt
Ghi chú
1 520 2/1 621.1 1260 690.601

Cộng 520 2/1 621.1 1260 690.601
Kế toán lập
Do đặc thù của hãng gia công ở đây toàn bộ số lợng nguyên vật liệu do
khách hàng cung cấp nên kế toán tiến hành theo dõi về mặt số lợng chi tiết cho
từng loại của từng khách hàng trong quý.
Xem chi tiết ở Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Biểu số 06)
21
Luận văn tốt nghiệp
Công ty may Đức Giang
Phòng TC-KT
Sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ
Mở sổ ngày tháng năm Quý III/2004
Tên vật liệu:Vải ngoài Tờ 1
ĐVT: mét
Mã số
Chứng từ
Số Ngày
Khách hàng Tên vật t
Loại
hàng
Diễn giải
Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền
02NK/NL 02/7 HBT Vải ngoài HBT
Nhập kho NVL cửa hàng
HABITEX
7.000
520 3/7 HBT Vải ngoài HBT
Xuất kho VL cho XN4 để
sản xuất hàngHABITEX

1260
625 5/7 HBT Vải ngoài HBT
Xuất kho VL cho XN1 sản
xuất hàng HABITEX
1250
7.000 2.510
Từ các sổ chi tiết vật liệu tập hợp đợc, Kế toán lập nên "Bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn' của các hàng (Biểu số 07)
Biểu số 06
22
Luận văn tốt nghiệp
Biểu số 07
Bảng cân đối nhập - xuất - tồn của hàng HABITEX
Tờ số
TT Tên vật t ĐVT
Loại
hàng
Đơn
giá
D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
xác nhận
của thủ
kho
270 Hàng HABITEX 120 930575 325128 625567
271 Vải ngoài 0 7000 2510 4490
272 Vải lót 5800 1625 4175
273 Dựng 250 120 130
274 Lót túi fin 170 1,35

Từ bảng cân đối "Nhập - Xuất -Tồn" kế toán lập nên "Số tổng hợp

nguyên vật liệu của từng quý chi tiết cho từng loại hàng.
Nhìn trên bảng cân đối nhập - xuất - tồn, có thể thấy lợng vải ngoài ở cột
nhập - xuất đợc chuyển xuống dòng3 cột nhập - xuất -d cuối kỳ tơng ứng của
hãng HABITEX, (xem chi tiết ở biểu số 08).
Biểu số 08
Sổ tổng hợp NVL
Quý 3/2004
TT Tên vật t ĐVT Loại hàng
D đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ D cuối kỳ
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
1 HABITEX HABITEX 120 950.575 325128 625567
2 Chinaread Chinaread 723.568 527905 195663
3 Gate way Gate way
Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu theo dõi bàn cắt, nhân viên hạch toán
ở các Xí nghiệp tính toán và lập "Sổ tổng hợp bàn cắt (Biểu số 09). Sổ tổng hợp
bàn cắt bao gồm cả số liệu tổng hợp cho cả quý và số liệu chi tiết cho từng đơn
đặt hàng và mã hàng của từng Xí nghiệp.
23
Luận văn tốt nghiệp
công ty may đức giang
Xí nghiệp may 4
sổ tổng hợp bàn cắt
Quý III/2004
Biếu số 09
Mã hàng
Bàn
cắt
NVL
Nhập nguyên liệu
Thực

nhập
Thừa Cộng
bán thành
phẩm
Xuất nguyên liệu
Chế biến > 2m < 2m Cộng
HABITEX 2.167 0 2.167 504 1.969 142 56 2.167
M11563 C1 Vải ngoài 1.260 0 1.260 504 1.090 124 46 1.267
Vải lót 907 907 504 879 18 10 907
IIChinaread

kế toán trởng giám đốc Xí nghiệp Ngời lập biểu

24

×