Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Tài liệu tuan 36 lop9 soan nam 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135 KB, 5 trang )

Tuần 36 Ngày soạn: .......... / ............ / ...........
Tiết 167,168 Ngày dạy .......... / ............ / .............
TỔNG KẾT VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU :Giúp học sinh đạt được:
B. CHUẨN BỊ: - Thầy : Hệ thống kiến thức đã học.
- Trò: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định nề nếp: (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ: (5ph) Hãy đánh giá khái quát về những thành tựu văn học Việt Nam .
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (1ph) Giới thiệu bài: Văn học Việt Nam từ khi mới ra đời đến nay đã làm trọn nhiệm vụ phản ánh
và ngợi ca. Các em cần thấy rõ vai trò vị trí của văn học .
Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động 1: (18) Giáo viên giúp các em
lập bảng hệ thống tổng kết văn học dân
gian.
Nội dung
1 . Hệ thống tá giả tác phẩm đã học :
T.loại Định nghĩa Các văn bản được dùng
Truyện - Truyền thuyết: kể về các nhân vật và sự kiện có liên
quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có
Con Rồng cháu Tiên
Bánh chưng, bánh giầy
Thánh Gióng
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Sự tích Hồ Gương
- Cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
quen thuộc( bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh
và ngốc nghếch, là động vật...) thể hiện mơ ước và
niềm tin chiến thắng.
Sọ Dừa


Thạch Sanh
Em bé thông minh
- Ngụ ngôn: mượn chuyện về vật, đồ vật(hay chính
con người) để nói bóng gió, kín đáo chuyện về con
người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó.
Êch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
- Truyện cười: kể về những hiện tượng đáng cười
trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười vui hay phê
phán những thói hư tật xấy trong xã hội.
Treo biển
Lợn cưới, áo mới
Ca dao-
dân ca
Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và
nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
Những câu hát về tình cảm gia đình
Những câu hát về tình yêu quê hương đất
nước, con người.
Những câu hát than thân...
Tục
ngữ
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có
nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của
nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, xã hội ...)
được nhân nhận vận dụng vào đời sống, suy nghĩ về
lời ăn tiếng nói hằng ngày.
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động và sản
xuất

Sân
khấu
(chèo)
Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuyện diễn tích
bằng hình thức sân khấu(diễn ở sân đình gọi là chèo
sân đình). Phổ biến ở Bắc Bộ.
Quan Âm Thị Kính

Hoạt động 2: (10ph) Hệ thống tổng kết văn học trung đại.
T.loại Tên văn bản Thời gian Tác giả
Truyện Con hổ có nghĩa 1997 Vũ Trinh
Thầy thuốc cốt ở tấm lòng Đầu thế kỉ XV Hồ Nguyên Trừng
Chuyện người con gái Nam Xương Thế kỉ XVI Nguyễn Dữ
Chuyện cũ trong phủ chúa (Trích Vũ
trung tùy bút)
Đầu thế kỉ XIX Phạm Đình Hổ
Hoàng Lê Nhất thống trí (trích) Đầu thế kỉ XIX Ngô Gia Văn Phái
Thơ Sông núi nước Nam 1077 Lí Thường Kiệt
Phò giá về kinh 1285 Trần Quang Khải
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường Cuối thế kỉ XIII Trần Nhân Tông
Bài ca Côn Sơn Trước 1442 Nguyễn Trãi
Sau phút chia ly
(Trích Chinh phụ ngâm khúc)
Đặng Trần Côn
(Đoàn Thị Điểm dịch)
Bánh trôi nước TK XVIII Hồ Xuân Hương
Qua đèo Ngang TK XIX Bà Huyện Thanh Quan
Bạn đến chơi nhà Cuối TK XVIII
đầu TK XIX
Nguyễn Khuyến

Truyện
thơ
Truyện Kiều ( trích)
- Chị em Thúy Kiều
- Cảnh ngày xuân
- Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Mã Giám Sinh mua Kiều
- Thúy Kiều báo ân báo oán
Đầu thế kỉ XIX Nguyễn Du
Truyện Lục Vân Tiên (trích)
- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Giữa TK XIX Nguyễn Đình Chiểu
Nghị
luận
Chiếu dời đô 1047 Lí Công Uẩn
Hịch tướng sĩ (trích) Trước 1285 Trần Quốc Tuấn
Nước Đại Việt ta
(trích Bình Ngô đại cáo)
1428 Nguyễn Trãi
Bàn luận về phép học 1791 Nguyễn Thiếp
Hoạt động 3: (10ph) Tổng kết văn học hiện đại.
T. loại Tên văn bản Thời gian Tác giả
Truyện

Sống chết mặc bay 1918 Phạm Duy Tốn
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu Nguyễn Ai Quốc
Tức nước vỡ bơ (Trích Tắt đèn) 1939
Tùy
bút
Một món quà của lúa non: Cốm 1953 Thạch Lam

Cây tre Việt Nam 1959 Thép Mới
Mùa xuân của tôi Tr. 1975 Vũ Bằng
Thơ Cảm tác vào nhà ngục Q.Đông Phan Bội Châu
Đập đá ở Côn Lôn Phan Chu Trinh
Muốn làm thằng Cuội Tản Đà
Nghị
luận
Thuế máu 1925 Nguyễn Ai Quốc
Tiếng nói của văn nghệ 1949 Nguyễn Đình Thi
Tinh thần yêu nước của nh. dân ta. 1951 Hồ Chí Minh
Kịch Bắc Sơn 1946 Nguyễn Huy Tưởng
Tôi và chúng ta. Lưu Quang Vũ
Chuyển tiết 168
Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động 1: (20ph) Giáo
viên giúp các em có cái nhìn
cụ thể về các bộ phận cấu
thành nền văn học nước nhà .
Có mấy bộ phận văn học ?
Quá trình hình thành và phát
triển của nó ?
Nội dung
1. Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam.
a. Văn học dân gian :
*) Hoàn cảnh ra đời : Trong LĐSX, đấu tranh xã hội.
*) Đối tượng : Chủ yếu là những người dân lao động ở tầng lớp dưới...
*) Đặc tính : Tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản...
*) Thể loại : Phong phú (Truyện, dân ca, ca dao, vè, câu đố, chèo...).
*) Nội dung : Sâu sắc, gồm :
- Tố cáo xã hội cũ, thông cảm với những nổi nghèo khổ.

- Ca ngợi nhân nghĩa, đạo lí.
- Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình bạn bè, gia đình.
Hoạt động 2: (18ph) Hãy
nêu tiến trình phát triển của
văn hoc? Đánh giá cụ thể
từng giai đoạn ?
- Ước mơ tốt đẹp, thể hiện lòng lạc quan yêu đời, tin tưởng ở tương lai...
b. Văn học viết:
*) Về chữ viết : Có những sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ...
*) Về nội dung : Bám sát cuộc sống, biến động của mọi thời kỳ, mọi thời đại.
- Đấu tranh chông xâm lược, chống phong kiến, chống đế quốc.
- Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng khí.
- Ca ngợi lòng yêu nước và anh hùng.
- Ca ngợi lao động, dựng xây.
- Ca ngợi thiên nhiên.
- Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ chồng, mẹ cha...
2. Tiến trình lịch sử văn học Việt nam.
a. Từ TK X đến TK XIX :
là thời kỳ văn hóa Trung đại, trong điều kiện XHPK suốt 10 thế kỷ cơ bản vẫn
giữ được nền độc lập tự chủ.
- Văn hóa yêu nước chống xâm lược (Lý – Trần – Lê – Nguyễn) có Lý Thường
Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.
- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đương, hạnh
phúc (Hồ Xuân Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Tú Xương...).
b. Từ TKXX đến năm 1945 :
- Văn học yêu nước và Cách mạng 30 năm đầu TK (trước khi có Đảng CSVN ra
đời) : Có Tản Đà, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, và những sáng tác của
Nguyễn Ai Quốc ở nước ngoài.
- Sau 1930 : Xu hướng hiện đại trong văn học với văn học lãng mạn (Nhớ rừng),
Văn học hiện thực (Tắt đèn), văn học Cách mạng (khi con tu hú...).

c. Từ 1945 – 1975 : Văn học viết về kháng chiến chống Pháp(đồng chí, đêm
nay Bác không ngủ, cảnh khuya, rừng thánh giêng...).
Văn học viết về cuộc kháng chiến chống
Mỹ (bài thơ về tiểu đội xe không kính, những ngôi sao xã xôi, Anh trăng).
Viết về cuộc sống lao động (Đoàn thuyền đánh cá, Vượt thác....).
d. Từ sau 1975 đến nay :
Văn học viết về chiến tranh (Hồi ức, kỉ niệm).
Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước, đổi mới. Trong các đề tài có sự sáng tạo
đổi mới không ngừng .
4. Củng cố: (3ph) Hãy nêu ý kiến tổng kết của em sau khi thực hiện tổng kết văn học ? Tác phẩm nào để lại
trong em dấu ứn sâu đậm nhất ?
5. Dặn dò: (2ph) Điều chỉnh lại bài thu hoạch sau khi tổng kết văn học . Soạn và tìm hiểu về cách viết thư
,điện .
*****************************************
Tuần 36 Ngày soạn: .......... / ............ / ...........
Tiết 169 Ngày dạy .......... / ............ / .............
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn những tác giả tác phẩm văn học sáng tác từ sau 1945 đến nay.
- Rèn kĩ năng nhận biết,tóm tắt và đánh giá tác giả tác phẩm..
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc ,tự giác trung thực khi kiểm tra ..
B. CHUẨN BỊ: - Thầy : chấm bài, hệ thống những ưu, nhược điểm.
- Trò: Đối chiếu bài viết của mình để có hướng bổ sung, khắc phục
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1
/
I/ Ổn định nề nếp: (1ph)
II/ Kiểm tra bài cũ: không.
III/ Bài mới:
Hoạt động 1 (1ph) Giới thiệu bài: Trả bài là cơ hội giúp các em nhận biết được kết quả thuhoạch được . Từ đó

có những bổ sung định hướng cho bản thân .
Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động1: (10ph) Giáo viên đưa ra những
đánh giá về ưu nhược điểm. Học sinh ghi
chép để rút kinh nghiệm .
Hoạt động 2 : (10ph) GV giúp học sinh
khắc phục những lỗi thông thường.
Hoạt động 3 : (16ph) Hướng dẫn học sinh
luyện tập
Nội dung
1. Những đánh giá nhận xét chung :
*) Ưu điểm:
- Nhìn chung các em đã nắm được những kiến thức cơ bản của
văn học hiện đại .
- Các em đã có những cảm nhận tốt về giá trị nội dung, giá trị
nghệ thuật của tác phẩm.
- Hiểu và đánh giá đúng về tác giả .
-Định hướng tốt cho bản thân sau khi học,tiếp cận tác giả .
*) Nhược điểm:
- Nhiều bài viết tỏ ra chưa sâu về kiến thức và cảm nhận.
- Một số bài viết chưa đi vào trọng tâm yêu cầu đề ra.
- Một số bài viết chữ nghĩa cẩu thả,trình bày lôi thôi, diễn đạt
lủng củng,cân đối dung lương chưa hợp lý .
2. Chữa lỗi :
a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như phát âm, diễn đạt,
dùng từ, viết câu.Viết đoạn,viết hoa... Cách lập luận trong văn
bản nghị luận.
b. Chữa lỗi bố cục:
Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ (104,105)
3. Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung cho bài viết của mình

dựa trên việc chữa lỗi. Trình bày bài viết.
Nghe đọc một bài đạt điểm cao của lớp.
4. Củng cố: (5ph) Kiến thức văn học đã giúp em nhận ra những điều gì ? Tác phẩm văn học nào em tâm đắc
nhất ?
5. Dặn dò: (2ph) Xem lại kiến thức tiếng việt để trả bài hôm sau .
*****************************************
Tuần 36 Ngày soạn: .......... / ............ / ...........
Tiết 170 Ngày dạy .......... / ............ / .............
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm vững hơn những kiến thức tiếng việt từ đầu năm học đến nay.
- Rèn kĩ năng nhận biết kiến thức tiếng việt.
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc ,tự giác trung thực khi kiểm tra ..
BONêu vấn đề. Luyện tập tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ: - Thầy : Chấm bài, hệ thống những ưu, nhược điểm.
- Trò : Đối chiếu bài viết của mình để có hướng bổ sung, khắc phục
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1
/
I/ Ổn định nề nếp: - Lớp 9A:......................................................................
- Lớp 9B:.......................................................................
II/ Kiểm tra bài cũ: không.
III/ Bài mới:
Hoạt động 1 (1ph) Giới thiệu bài: Trả bài là cơ hội giúp các em nhận biết được kết quả thu hoạch hoạch được .
Từ đó có những bổ sung định hướng cho bản thân .
Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động1: (18) Giáo viên đưa ra
những đánh giá về ưu nhược điểm. Học
sinh ghi chép để rút kinh nghiệm .
Nội dung

1. Những đánh giá nhận xét chung :
*) Ưu điểm:
- Nhìn chung các em đã nắm được những kiến thức cơ bản của văn
học hiện đại .
- Các em đã có những cảm nhận tốt về giá trị nội dung, giá trị nghệ
thuật của tác phẩm.
Hoạt động 2: (12ph) Giáo viên giúp các
em chữa một số nhược điểm.

Hoạt động 3: (8ph) Các em đổi bài cho
nhâu để học tập rút kinh nghiệm
- Hiểu và đánh giá đúng về tác giả .
- Định hướng tốt cho bản thân sau khi học,tiếp cận tác giả .
*) Nhược điểm:
- Nhiều bài viết tỏ ra chưa sâu về kiến thức và cảm nhận.
- Một số bài viết chưa đi vào trọng tâm yêu cầu đề ra.
- Một số bài viết chữ nghĩa cẩu thả,trình bày lôi thôi, diễn đạt lủng
củng,cân đối dung lương chưa hợp lý .
2. Chữa lỗi :
Cách định hướng kiến thức tiếng việt.
Cách khai thác kiến thức tiếng việt qua đoạn thơ biểu cảm .
4.Củng cố: (3ph) Kiến thức tiếng việt giúp em những gì ?
5. Dặn dò: (2ph) Chuẩn bị tốt cho tiết học cuối cùng ,trả bài tổng hợp cuối năm .

×