Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Đầu tư phát triển kinh tế huyện đô lương tỉnh nghệ an giai đoạn 2006 2020 (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.62 KB, 18 trang )

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tính cấp thiết của đề tài:

Hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo,
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế tăng
trưởng liên tục với tốc độ cao, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao, vị thế của đất nước trên
trường quốc tế được nâng lên. Có được những thành tựu đó là nhờ chúng ta đã biết
biết khơi dậy, phát huy mọi nguồn lực cho phát triển, trong đó hoạt động đầu tư
phát triển có vai trị đặc biệt quan trọng trên cơ sở kết hợp giữa nội lực của đất
nước và tận dụng nguồn lực từ bên ngoài.
Tuy vậy, thực tiễn trong những năm qua, hoạt động đầu tư phát triển nói
chung và đầu tư phát triển kinh tế nói riêng vẫn còn những hạn chế, yếu kém, đã
tác động tiêu cực đến các mục tiêu tăng trưởng của đất nước, của mỗi vùng, mỗi
địa phương, gây lãng phí nguồn lực. Để đạt được các mục tiêu phát triển trong
những năm tiếp theo, đòi hỏi chúng ta cần tiếp tục có sự nghiên cứu, giải quyết cả
vấn đề lý luận và thực tiễn đối với hoạt động đầu tư phát triển kinh tế cả trên phạm
vi Quốc gia cũng như trong phạm vi từng vùng lãnh thổ, từng địa phương, đơn vị.
Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội những năm tới đang đặt ra cho mỗi vùng lãnh
thổ, mỗi địa phương phải biết khai thác tối đa mọi nguồn lực và lợi thế so sánh của
mình nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH, năng động sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm,
xác định đúng đắn đường lối phát triển kinh tế kể cả trong ngắn hạn và dài hạn,
nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tiếp tục cải thiện, nâng cao đời sống
của nhân dân, có những đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước.
Với lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển kinh tế Huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2020” làm đề tài luận văn.


1.2. Mục đích nghiên cứu:



Hệ thống hố và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư phát triển kinh tế,
trong đó xác định rõ vai trị của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế,
nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư để vận dụng vào điều kiện
cụ thể của huyện Đơ Lương, tỉnh Nghệ An
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đô Lương,
tỉnh Nghệ An, đánh giá những thành tựu, hạn chế, làm rõ những cơ sở lý luận và
thực tiễn từ đó đề xuất những giải pháp cho đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn
huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế-xã hội của đất nước, của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn đẩy mạnh
CNH, HĐH, chủ động hội nhập quốc tế.
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào
những nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, giải pháp đầu tư
phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu:
+Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về đầu tư
phát triển; các lý thuyết về đầu tư phát triển kinh tế.
+Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế ở
huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010, đưa ra giải pháp chủ yếu về
đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đến năm 2020.
1.4.Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương
pháp phân tích, thống kê, điều tra, tổng hợp.


1.5. Những đóng góp của luận văn:


- Góp phần hồn thiện lý luận về hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
- Vận dụng lý thuyết về đầu tư phát triển kinh tế để làm rõ cơ sở lý luận và
thực tiễn hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, đề
ra những giải pháp đầu tư phát triển kinh tế của huyện đến năm 2020.
1.6.Tình hình nghiên cứu

Liên quan đến nội dung nghiên cứu đầu tư phát triển kinh tế, qua tìm hiểu
thực tế, những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu đề tài thạc sỹ về đầu tư
phát triển kinh tế, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Các đề tài đã tập trung hệ
thống hoá lý luận về đầu tư phát triển kinh tế ở phạm vi cấp tỉnh, thành phố, phân
tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế, kinh tế xã hội của các tỉnh, đồng thời đưa
ra các giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế ở phạm vi cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương. Tuy nhiên, ở phạm vi cấp huyện, qua nghiên
cứu, tìm hiều, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có luận văn thạc sỹ nào nghiên cứu
đề tài đầu tư phát triển kinh tế huyện.
1.7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, danh mục các bảng số liệu và phần kết luận, luận văn
gồm có 4 chương, gồm
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển kinh tế
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế của huyện Đô Lương giai
đoạn 2006-2010.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô
Lương giai đoạn 2011-2020


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2.1. Lý luận chung về đâu tư phát triển kinh tế
2.1.1. Khái niệm

Đầu tư phát triển xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao
động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm
hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm
lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo
việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ
tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà xưởng và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị
và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi
phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc
tăng thêm tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng
thêm tiềm lực của mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước.
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản trí tuệ
và tài sản vơ hình, nó làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả của
đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được
với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả và hiệu quả của đầu tư phát triển
cần được xem xét trên cả hai phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp
hài hồ giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của chủ đầu tư,
vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích kinh tế
quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Trong đó đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao
đời sống của các thành viên trong xã hội. Đầu tư doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi


nhuận, tối thiểu hố chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn
nhân lực.
2.1.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển.


Một là, quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát
triển thường rất lớn và lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn
Hai là, thời kỳ đầu tư kéo dài:
Ba là, thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Bốn là, các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản ( các cơng trình xây dựng, kết cấu hạ tầng) thường phát huy tác
dụng ở ngay tại nơi đó được tạo nên.
Năm là, đầu tư phát triển có rủi ro cao.
Các đặc điểm nói trên địi hỏi trước khi tiến hành một công cuộc đầu tư phải
tính tốn tồn diện các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trường
xã hội, pháp lý có liên quan đến quả trình thực hiện đầu tư,đó chính là việc đầu tư
theo dự án.
2.1.3. Vai trị của đầu tư phát triển kinh tế

2.1.3.1. Đối với kinh tế của huyện.
- Đầu tư phát triển kinh tế vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến
tổng cầu của huyện.
- Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định của kinh tế huyện.
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của huyện.
- Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
- Đầu tư với việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của huyện

2.1.3.2. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ.
2.2. Nội dung, nguồn vốn của đầu tư phát triển kinh tế
2.2.1. Nội dung đầu tư phát triển kinh tế

- Đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định



- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ
- Đầu tư phát triển theo các chương trình dự án
- Đầu tư phát triển kinh tế theo ngành
- Đầu tư phát triển kinh tế theo vùng
- Đầu tư phát triển theo nguồn vốn
- Đầu tư phát triển SXKD-cơ sở hạ tầng
2.2.2.Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế

Xét về bản chất, nguồn vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích luỹ
mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.
2.2.2.1. Nguồn VĐT trong nước.

Nguồn vốn đầu tư trong nước ở phạm vi cấp huyện, bao gồm:
-Nguồn vốn nhà nước
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước các
cấp, nguồn vốn tín dụng phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước.
-Nguồn vốn từ khu vực tư nhân và dân cư.
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phân
tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
2.2.2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

Trong phạm vi của đề tài, chỉ đề cập đến hai hình thức cơ bản nhất. đó là:
- Viện trợ phát triển (ODA).
Đây là nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, các chính phủ nước ngồi viện
trợ cho các nước đang và chậm phát triển
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

FDI là vốn của các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài đầu tư sang
nước khác, trực tiếp quản lý và tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn
đã bỏ ra. Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm: Hợp


đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước
ngồi.
FDI và ODA có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau.
2.3. Kết quả, hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng
2.3.1.Kết quả đầu tư phát triển kinh tế
2.3.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện.

Khối lượng vốn đầu tư là số lượng tiền vốn mà các nhà đầu tư đã bỏ ra
trong một thời kỳ nhất định để đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế nhằm
thu được lợi nhuận từ hoạt động đầu tư.
2.3.1.2. Tài sản cố định huy động, năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm của
huyện.

Tài sản cố định huy động.
Tài sản cố định huy động là những cơng trình hay hạng mục cơng trình, đối
tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hóa
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi dự án đầu tư) đã kết
thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể
đưa vào hoạt động được ngay,
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu
cầu sản xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để
sản xuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi
trong dự án đầu tư.
2.3.2. Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế

2.3.2.1. Hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của
hoạt động đầu tư ở huyện như sau:
* Giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tế của kỳ nghiên
cứu (HGO):
Trong đó:

HGO = GO/IPTKT


GO là tổng giá trị sản xuất của huyện trong kỳ nghiên cứu
TPTKT là vốn đầu tư phát triển kinh tế của địa phương trong kỳ nghiên cứu
* Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tế
trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HIv (GO)).
HIv (GO) = GO/ IPTKT
Trong đó:
GO là giá trị sản xuất tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của địa phương (
GO = GOi – GOi-1)
IPTKT: Vốn đầu tư phát triển kinh tế trong kỳ nghiên cứu của địa phương.
* Mức tăng của tổng giá trị sản xuất so với giá trị tài sản cố định huy động
trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu HF(GDP)).
HF(GDP) = GOP/F
Trong đó: F là giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu của địa
phương.
*Thu ngân sách địa phương so với toàn bộ vốn đầu tư phát triển kinh tê:
(ký hiệu HTNS):

HTNS = Tổng thu ngân sách kỳ nghiên cứu/ IPTKT


*Tỷ lệ huy động tài sản cố định so với vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Giá trị
tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu/ tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
trong kỳ)
*Hệ số huy động tài sản cố định (ký hiệu HTSCĐ)
HTSCĐ = F/IvTH
Trong đó:
F là giá trị TSCĐ huy động trong kỳ nghiên cứu huyện
IvTH: Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ nghiên cứu của huyện.
2.3.2.2.Hiệu quả xã hội.

Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả xã hội của hoạt động đầu tư phát
triển ở huyện gồm; Số lao động có việc làm do đầu tư và số lao động có việc làm
tính trên một đơn vị vốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu, chi tiêu cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần cho người dân, cải thiện chất lượng hàng tiêu dùng và cơ cấu


hàng tiêu dùng của xã hội, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện môi trường sinh
thái, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và sức khỏe.
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kinh tế
2.3.3.1. Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của huyện.

Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của lãi suất
Ảnh hưởng của tỷ lệ lam phát
Ảnh hưởng của thu nhập và tiết kiệm
Ảnh hưởng của chỉ tiêu cơng và chính sách thuế
2.2.3.2. Ảnh hưởng của mơi trường chính trị, văn hóa, phong tục tập quán đến
hoạt động đầu tư
2.4. Kinh nghiệm đầu tư phát triển kinh tế
2.4.1. Kinh nghiệm thu hút và quản lý đầu tư ở Hải Phòng.


2.4.2. Kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Hải Dương
2.4.3.Bài học rút ra cho tỉnh Nghệ An và huyện Đô Lương

Một là, Phải làm tốt công tác quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh
của tỉnh, của từng địa phương, trong đó quy hoạch phải đảm bảo tính khoa học,
tỉnh ổn định. Chú trọng quy hoạch các khu, cụm công nghiệp ở các vùng.
Hai là, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, làm trong sạch, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy công quyền để từng bước giảm rào cản
trong thu hút đầu tư
Ba là, tăng cường quảng bá hình ảnh về một mơi trường đầu tư hiệu quả,
thân thiện trên các phương tiện thơng tin đại chúng trong và ngồi nước, tổ chức
các hoạt hoạt động xúc tiến đầu tư…
Bốn là, ban hành các cơ chế ưu đãi hấp dẫn đối với hoạt động đầu tư, đặc
biệt với các cụm công nghiệp tập trung, xác định rõ các khu vưc, các ngành, lĩnh
vực kinh tế ưu tiên đầu tư trong từng giai đoạn phát triển.


Năm là, tăng cường đầu tư vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng các
cơng trình kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tạo sức hấp dẫn cho hoạt động đầu tư của từng địa phương.

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
3.1.Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đơ Lương có ảnh hưởng đến
hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Đơ Lương là một huyện đồng bằng bán sơn địa, cách Thành phố Vinh 75

km, nằm ở vị trí trung tâm của một vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An, là cầu nối giữa
các huyện đồng bằng ven biển và các vùng miền núi phía Tây Nam Nghệ An, có
điều kiện giao thơng rất thuận lợi kể cả đường bộ và đường thuỷ: Quốc lộ 7 nối
quốc lộ 1A với nước bạn Lào, quốc lộ 15A, quốc lộ 46 nối đường Hồ Chí Minh
với các tuyến quốc lộ khác và các huyện lân cận: Tân Kỳ, Yên Thành, Nghị Lộc,
Thanh Chương, Nam Đàn, Anh Sơn; đường thuỷ có sơng Lam bắt nguồn từ nước
Lào chạy qua địa bàn huyện 27 km và đổ ra biển Đông tại cảng Bến Thuỷ - Thành
phố Vinh, là huyện có điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi sản phẩm,
hàng hoá.
3.1.2. Mức sống dân cư.

3.1.3 - Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3.1.4. Dân số và nguồn nhân lực.
Từ đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyện có thể rút ra
những thuận lợi, khó khăn cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế đó là:


Về thuận lợi: Huyện Đơ Lương nằm ở vị trí trung tâm của vùng Tây Nam
Nghệ An, là cửa ngõ, điểm tiếp nối giữa các huyện đồng bằng với các huyện miền
núi nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu, trao đổi hàng hoá, phát triển sản
xuất để cung cấp cho các huyện miền núi; Có các tuyến giao thông quan trọng
chạy qua gồm: Quốc lộ 7A nối quốc lộ 1A với nước bạn Lào, Quốc lộ 15A nối các
huyện đồng bằng với đường Hồ Chí Minh tại cột mốc số 0, có hơn 20 km sơng
Lam chảy qua là tuyến đường thuỷ quan trọng nối các huyện miền núi phía Tây
với các huyện đồng bằng và Biền Đơng; Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và chuyển
dịch đúng hướng, các lĩnh vực giáo dục, y tế phát triển khá toàn diện trong giai
đoạn 2006-2010 là tiền đề quan trọng để huyện phát huy trong giai đoạn tiếp theo,
trong đó có việc thu hút, huy động vốn đầu tư; huyện có lực lượng lao động dồi
dào;…
Về khó khăn: Huyện nằm khá xa Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò là những

trung tâm kinh tế, chính trị, văn hố của tỉnh nên chưa hấp dẫn các nhà đầu tư;
Đời sống nhân dân nhìn chung cịn khó khăn, hạn chế đến việc huy động nội lực
của huyện cho đầu tư phát triển; Tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, lao động của
huyện chủ yếu trong lĩnh vực nơng nghiệp với trình độ thấp nên khó khăn cho việc
thu hút đầu tư các lĩnh vực địi hỏi có trình độ khoa học, cơng nghệ cao; nhu cầu
đầu tư của huyện lớn trong khi nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hết sức
hạn chế;…

3.2. Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế huyện Đơ Lương giai
đoạn 2006-2010.
3.2.1. Tình hình thực hiện quy mô vốn đầu tư phát triển kinh tế.

Giai đoạn 2006-2010, vốn đầu tư phát triển tồn xã hội nói chung, vốn đầu
tư phát triển kinh tế nói riêng của huyện Đô Lương luôn tăng trưởng với tốc độ
cao và khá đồng đều quả các năm. Trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội,
vốn đầu tư phát triển kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao qua các năm với xấp xỉ 90
3.2.2. Đầu tư phát triển kinh tế theo nguồn vốn


Giai đoạn 2006-2010, vốn đầu tư khu vực Nhà nước chỉ chiếm tỷ trọng rất
nhỏ, vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước lại chiếm đa số trong tổng vốn đầu tư
của huyện và cho đến hết năm 2010 huyện chưa có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngồi.
3.2.3.Đầu tư phát triển kinh tế theo ngành kinh tế.

Vốn đầu tư phát triển các kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010 đều tăng
trưởng với tốc độ cao, trong đó cao nhất là ngành cơng nghiệp với tốc độ tăng
trưởng bình qn khoảng 22,5%, thấp nhất là ngành nông nghiệp với 7.6%.
Trong tổng thể vốn đầu tư phát triển kinh tế cuat huyện, vốn đầu tư phát triển
ngành nông nghiệp vẫn chiêm tỷ trọng cao nhất với trên 40% qua các năm, vốn

đầu tư phát triển ngành công nghiệp-xây dựng dù tăng trưởng liên tục với tốc
độ cao nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong 3 ngành kinh tế.
3.2.3.Đầu tư phát triển kinh tế theo tiểu vùng

Giai đoạn 2006-2010, lượng vốn đầu tư phát triển kinh tế của vùng trung
tâm huyện chiếm tỷ trọng lớn nhất với gần 40%, vốn vùng thượng huyện luôn
tăng nhưng với tốc độ giảm dần, vốn vùng hạ huyện liên tục tăng trưởng với
tốc độ cao và vốn đầu tư phát triển kinh tế vùng ven sông Lam tăng trưởng với
tốc độ không ổn định.
3.2.5. Vốn đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư

Trong tổng vốn đầu tư phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng đa số với 86% năm 2006, 85,45%
năm 2010.
3.3. Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô Lương giai
đoạn 2006-2010
3.3.1.Những kết quả đạt được
3.3.1.1. Tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2006-2010, giá trị sản xuất của huyện liên tục tăng, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao nhưng khơng ổn định qua các năm.
Trong đó ngành nơng nghiệp tăng trưởng nhưng tốc độ tăng đang có chiếu


hướng giảm; ngành công nghiệp- xây dựng, mặc dù tốc độ tăng trưởng có giảm
qua từng năm nhưng vẫn ở mức độ cao, bình quân 5 năm đạt 18,52%; ngành
dịch vụ thương mại của huyện liên tục tăng trưởng với tốc độ cao so với hai ngành
còn lại, với tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 21,55%.
3.3.1.2.Tăng năng lực sản xuất và tài sản cố


Giai đoạn 2006-2010, giá trị tài sản cố định huy động qua các năm của
huyện luôn tăng với tốc độ cao hơn so với tốc độ tăng của vốn đầu tư xây dựng
cơ bản. Từ sự gia tăng của giá trị tài sản cố định, cho phép ta khẳng định, hoạt
động đầu tư phát triển kinh tế thời gian qua đã góp phần tăng năng lực sản xuất
của huyện nói chung, của các ngành, các lĩnh vực nói riêng .
3.3.1.3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Giai đoạn 2006-2010, tỷ trọng của ngành nông nghiệp đang có xu thế
giảm, tỷ trọng ngành cơng nghiệp-xây dựng, dịch vụ-thương mại đang tăng qua
các năm.
3.3.1.4. Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển kinh tế
Bảng 3.13. Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế huyện Đô Lương
Giai đoạn 2006-2010
TT Chỉ tiêu

Đơn vị 2006

2007

2008

2009

2010

1

Tổng GTSX

Tỷ.đ


1.638

1.896

2.072

2.303

2.691

2

Vốn ĐT PT kinh tế

Tỷ.đ

903

1099

1182

1403

1620

3

Thu ngân sách trên địa bàn Tỷ.đ


80.83

56.21

69.29

92.06

60.94

4

Giá trị TSCĐ huy động

660.1

864.58 894.76 1191.36 1467.35

5

GTSX/Vốn ĐT PTKT

1.81

1.73

1.75

1.64


1.66

6

Hệ số huy động TSCĐ

0.73

0.79

0.76

0.85

0.9

7

Giá trị TSCĐ huy

0.85

0.92

0.97

1.02

1.06


-

0.29

0.16

0.19

0.28

-

0.28

0.19

0.20

0.28

Tỷ.đ

động/VĐT xây dựng cơ
bản
8

Mức tăng GTSX/VĐT phát
triển kinh tế


9

Mức tăng GTSX/VĐT xây


dựng cơ bản
10

Thu ngân sách/ VĐT phát

0.90

0.05

0.06

0.07

0.04

triển kinh tế
3.3.1.5.Tác động về mặt xã hội
3.3.2.Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3.3.2.1. Về huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế

Vốn cho đầu tư phát triển kinh tế của huyện Đô Lương giai đoạn 2006 - 2010
liên tục gia tăng, tuy nhiên lượng vốn vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu lớn của đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.

3.3.2.2. Về cơ cấu đầu tư theo ngành, tiểu vùng

Cơ cấu đầu tư của huyện giai đoạn 2006-2010 đã có sự chuyển dịch chuyển
song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế, cuác vùng kinh
tê.

3.3.2.3. Về cơ chế chính sách
Huyện chưa có cơ chế hỗ trợ đủ mạnh đê hỗ trợ, khuyến khích đầu tư từ các
khu vực. ơ bản cịn thất thốt, lãng phí, tiến độ kéo dài.
*Ngun nhân tồn tại: Bên cạnh nhưng nguyên nhân khách quan như tác
động của sự khó khăn của kinh tế đất nước, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp,
tài nguyên thiên nhiên khơng phong phú… thì các ngun nhân chủ quan quan
trọng được rút ra đó là:
Thứ nhất, cơng tác quy hoạch của huyện triển khai chậm, bao gồm việc quy
hoạch của các địa phương, các vùng và của toàn huyện trong việc phát triển các
ngành, các lĩnh vực. Vấn đề này đã hạn chế lớn đến cả việc huy động vốn đầu tư,
thực hiện đầu tư.
Thứ hai, Công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của huyện, các chính
sách, cơ chế ưu đãi đầu tư của huyện còn hạn chế do vậy chưa thu hút được sự
quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngồi nước.
Thứ ba, năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ làm cơng tác
quản lý đầu tư nói riêng cịn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của giai
đoạn mới.


Thứ tư, Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cấp trên còn hạn chế, nguồn
thu ngân sách địa phương chưa đủ bù chi thường xuyên, trong khi đó việc phân bổ
vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của huyện có giai đoạn chưa hợp lý, chưa đầu tư
đúng trọng tâm, trọng điểm, thậm chí có lục cịn biểu hiện của tư tưởng cục bộ, địa
phương.

CHƯƠNG 4

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2011-2020
4.1.Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế và đầu tư
phát triển kinh tế huyện Đô Lương thời gian tới

4.1.1. Các quan điểm phát triển.
4.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế của huyện Đô Lương giai
đoạn 2010- 2015
4.1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế của huyện Đô Lương giai
đoạn 2010- 2015
4.1.3.1. Mục tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 13-14%.
- Giá trị thu nhập bình quân đầu người 32-33 triệu đồng/năm.
- Cơ cấu kinh tế đến 2015: Dịch vụ: 46,63%; Công nghiệp, xây dựng:
28,13%; Nông – lâm- ngư nghiệp: 25,24%
- Thu ngân sách: từ 180 đến 185 tỷ đồng.
- Tổng mức huy động vốn đầu tư toàn xã hội: 3.400 tỷ đồng
- Sản lượng cây có hạt: 91.000-92.000 tấn/năm.
4.1.3.2. Nhiệm vụ chủ yếu

Thứ nhất, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đẩy nhanh tốc độ đơ
thị hố:


Thứ hai, phát triển dịch vụ- thương mại và du lịch:
Thứ ba, xây dựng kêt cấu hạ tầng
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển kinh tế ở huyện
Đơ Lương giai đoạn 2011- 2020

4.2.1. Hồn thiện và nâng cao chất lượng quy hoạch của huyện.
4.2.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
4.2.2.1. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư

4.2.2.2- Cải thiện môi trường đầu tư.
4.2.2.3. Đa dạng hoá các nguồn huy động vốn đầu tư.
- Tăng cường huy động vốn khu vực nhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế
- Huy động vốn của các doanh nghiệp trong nước và dân cư

- Huy động vốn đầu tư nước ngoài
4.2.3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư để nâng cao hiệu quả đầu tư

Trong phân bổ, sử dụng nguồn vốn đầu tư của những năm tiếp theo, huyện
cần xác định cơ tỷ trọng vốn đầu tư hợp lý cho các ngành, các vùng, các lĩnh
vực để thực hiện mục tiêu này, đồng thời nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
4.2.4. Giải pháp quản lý quá trình thực hiện đầu tư.

Huyện cần phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các phịng thuộc
UBND huyện, chính quyền các xã, thị trấn, đặc biệt là trách nhiệm của người
đứng đầu trong các khâu của quá trình đầu tư gồm: xây dựng kế hoạch, cấp
quyết định đầu tư, lựa chọn chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, thẩm định.
4.2.5. Giải pháp tạo mơi trường lành mạnh, an tồn, minh bạch cho hoạt
động đầu tư phát triển kinh tế.

Để thực hiện các giải pháp, luận văn kiến nghị một số vấn đề chủ yếu sau:
1/ Nhà nước cần tiếp tục hồn thiện chính sách khuyến khích đầu tư, đáp ứng
u cầu mới trong quá trình phát triển của đất nước, bao gồm: Đảm bảo sự đồng
bộ trong chính sách đầu tư; Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành
trọng điểm, mũi nhọn, cơng nghệ cao, đón đầu phát triển, đáp ứng chiến lược tăng
trưởng nhanh và bền vững; Khuyến khích đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và



nhỏ; Hồn thiện hệ thống chính sách huy động vốn và nâng cao hiệu quả vốn đầu
tư.
2/ Tăng cường phối hợp trong đầu tư phát triển vùng, từ việc phối hợp xây
dựng chiến lược, kế hoạch phát triển và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đến sự định
hướng đầu tư sản xuất, kinh doanh hướng vào nhu cầu thị trường, trên cơ sở quy
hoạch phát triển vùng.
3/ Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý đầu tư, khắc phục tình trạng thất
thốt vốn đầu tư của Nhà nước, tăng cường năng lực quản lý và nâng cao hiệu quả
đầu tư.

KẾT LUẬN
Một là, về mặt lý luận, đầu tư phát triển nói chung, đầu tư phát triển kinh
tế nói riêng có vai trị hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi địa
phương, mỗi ngành và của cả nền kinh tế. Trên thực tế, mỗi địa phương khác
nhau đề có những cách làm khác nhau để giải quyết vẫn đề này, thể hiện sự
năng động, tư duy sáng tạo của từng địa phương, là kinh nghiệm quý giá để các
địa phương khác trong đó có huyện Đô Lương học hỏi kinh nghiệm.
Hai là, Giai đoạn này vốn đầu tư phát triển kinh tế của huyện luôn có sự
tăng trưởng với tốc độ cao, chiếm đa số trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã
hội, cơ cấu đầu tư đã của huyện đã có sự chuyển dịch khá mạnh theo giữa các
ngành, vùng, khu vực kinh tế của huyện. Nhờ sự tăng trưởng và chuyển dịch
của vốn đầu tư, giai đoạn 2006-2010, kinh tế huyện Đô Lương ln tăng trưởng
với tốc độ cao (bình qn 5 năm đạt 12,58%) và có sự chuyển dịch đúng
hướng. Kinh tế tăng trưởng đã tạo điều kiện để huyện giả quyết tốt hơn các vấn
đề xã hội như vấn đề xố đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển giáo
dục, y tế và các vấn đề xã hội, góp phần hiện thực hoá chủ trương phát triển của
Đảng ta là : thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước đi và từng
chính sách phát triển của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư phát triển giai

đoạn 2006-2010 cua huyện vẫn còn một số tồn tại: Vốn đầu tư chưa đáp ứng đủ
nhu cầu cho phát triển, vốn ngân sách nhà nước còn hạn chế; chuyển dịch vốn


đầu tư chưa đảm bảo cho sự chuyển dịch nhanh của cơ cấu kinh tế, nông nghiệp
vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của huyện, tỷ trọng cơng nghiệp
cịn thấp, chưa có sự đầu tư trọng; hiệu quả của vốn đầu tư còn hạn chế; …
Ba là, từ lý luận, kinh nghiệm đầu tư phát triển kinh tế của một số địa
phương và thực trạng đầu tư phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2006-2010,
huyện Đô Lương cần áp dụng một cách đồng bộ nhiều giải pháp để từng bước
hồn thiện mơi trường đầu tư, nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư, nâng cao
năng lực quản lý, phân bổ, sử dụng vốn đầu tư để thúc đẩy tăng trưởng, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nhanh, bền vững, giả quyết tốt các vấn đề xã hội, môi
trường.



×