Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Bao cao so ket hoc ki I 20092010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.7 KB, 10 trang )

(1)

Phòng GD& ĐT PHúc Thọ
Trờng TH võng XuyênA


Số: /BCTHVXA


Cộng hoà xà hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Võng Xuyên, ngày 7 tháng 01 năm 2010


báo cáo sơ kết học kỳ I


Năm học: 2009-2010



Phần I: Đặc điểm tình hình
1. Thn lỵi :


Năm học 2009 - 2010 là năm học có nhiều sự kiện quan trọng có tác động
tích cực và sâu rộng đến công tác giáo dục và đào tạo. Năm học tiếp tục thực
hiện những nhiệm vụ trọng tâm: tiếp tục triển khai cuộc vận động: “ Học tập
và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép với cuộc vận động
của ngành “ Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục; Nói khơng với vi phạm đạo đức nhà giáo và tình trạng học sinh
ngồi nhầm lớp; Nói khơng với thu chi tài chính sai nguyên tắc và dạy thêm
học thêm sai quy chế”


Đối với trờng Tiểu học Võng XuyênA, năm học 2009 -2010 là năm học
tiếp tục đợc các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ huyện đến xã; ngành giáo dục
và đào tạo quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo về chủ trơng đờng lối, đầu t về đội
ngũ, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tạo sự ổn định về hệ
thống phòng học và các hoạt động dạy học trong nhà trờng.



Đợc sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo trực tiếp của các cấp các ngành, trực
tiếp là phòng GD - ĐT Phúc Thọ nên nhà trờng đã lập đợc kế hoạch đúng với
tình hình thực tế của trờng.


Cơ sở vật chất tơng đối đủ cho việc dạy và học các lớp 8 buổi/tuần.
2. Khó khăn :


Nhận thức về học tập của con cái đối với cha mẹ còn hạn chế; Cha đủ
phòng học để tổ chức việc học 2 buổi/tuần; bàn ghế đủ nhng chất lợng cha
tốt nên ảnh hởng đến việc dạy và học.


Cơ sở vật chất cha đảm bảo; thiếu phòng học chức năng, phũng hc b
mụn, phũng th vin.


Phần II:tình h×nh Thùc hiƯn nh÷ng nhiƯm vơ träng
t©m


I/ Thực hiện cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ
Chí Minh gắn với cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động Mỗi thầy” “
giáo, cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo và phong trào
thi đua "Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực"



(2)

chỉ thị hết sức nghiêm túc, cụ thể phù hợp với tình hình chung của trờng Tiểu
học Võng XuyênA. Ngay từ đầu năm, trong hội nghị cán bộ viên chức, lãnh
đạo trờng cùng với cơng đồn triển khai cho 100% cán bộ viên chức ký cam
kết về việc tham gia cuộc vận động “ Nói khơng với tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong giáo dục” và “ nói khơng với vi phạm đạo đức nhà giáo
và tình trạng cho học sinh khơng đạt chuẩn lên lớp”" nói khơng với thu chi
tài chính sai ngun tắc và dạy thêm, học thêm sai quy chế".



Thờng xuyên quan tâm và coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức,
lối sống, lơng tâm nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo cho 100% cán bộ giáo
viên trong trờng. Đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm và thiếu
g-ơng mẫu trong đạo đức nghề nghiệp, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lí
nghiêm minh những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm và xâm phạm
thân thể học sinh.


Triển khai Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ
tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động và chỉ đạo phong trào thi đua
”Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”. Ngay từ đầu năm học
tr-ờng đã thành lập ban chỉ đạo, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành
viên do đồng chí hiệu trởng làm trởng ban. Trong học kỳ I, trờng tập trung:
- Xõy dựng trường học an toàn, xanh , sạch, đẹp, lớp học cú đủ ỏnh sỏng
theo tiờu chuẩn quy định, bàn ghế phự hợp với lứa tuổi học sinh.


- Có đủ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, nước uống hợp vệ sinh cho thầy và
trị hàng ngày.


- Có cơng trình vệ sinh dành riêng cho thầy, cô giáo và học sinh ( nam riêng,
nữ riêng) đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, cơng trình vệ sinh được đặt ở vị trí
phù hợp cảnh quan trường học và được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.
- Tổ chức häc sinh tham gia lao động làm sạch đẹp các cơng trình vệ sinh
công cộng, vệ sinh trường, lớp và vệ sinh cá nhân.


- Trường lựa chọn một số trũ chơi dõn gian phự hợp và tổ chức cho học sinh
chơi trong cỏc giờ nghỉ giữa buổi. Trong tổ chức hoạt động đã hết sức chỳ ý
đến chất lượng và hiệu quả giỏo dục của trũ chơi dân gian.


II/ Chất lợng giáo dục toàn diện:


1.Về hoạt động giáo dục đạo đức:


- Tổ chức phong trào thi đua thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm
theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” thơng qua diễn đàn thiếu nhi Việt
Nam thi đua thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, lồng ghép vào các chủ đề trong
chơng trình giảng dạy và gắn với cuộc vận động xây dựng “Nhà trờng văn
hóa - Nhà giáo mẫu mực - Học sinh thanh lịch”; tăng cờng các hoạt động
giáo dục truyền thống, lịch sử Thủ đô, lịch sử địa phơng; coi trọng nội dung
giờ sinh hoạt tập thể, tiết chào cờ và sinh hoạt truyền thống; đổi mới phơng
pháp dạy - học môn Đạo đức và tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả; tăng cờng kĩ năng sống cho học sinh
nhằm hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào bản thân và có trách nhiệm với
hành động của mình.



(3)

Khối Số học sinh TH đầy đủ TH cha đầy đủ


SL % SL %


1 156 148 94,9 8 5,1


2 152 135 88,8 17 11,2


3 141 121 99,2 1 0,8


4 122 137 97,2 4 2,8


5 120 114 95 6 5


Tæng 691 655 94,8 36 5,2





2.Về hoạt động dạy hc:


2.1.Thực hiện kế hoạch giáo dục, chơng trình, sách giáo khoa:


- Thực hiện nghiêm túc Chơng trình Giáo dục phổ thông đợc ban hành theo
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trởng Bộ
GD&ĐT.


- Thực hiện nghiêm túc các văn bản hớng dẫn của Bộ GD-ĐT về hớng dẫn
mục tiêu, kế hoạch dạy học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chơng trình và SGK mới
-Nâng cao chất lợng dạy học 8 buổi/tuần đảm bảo chất lợng giáo dục toàn
diện, nghiêm túc thực hiện kế hoạch dạy học theo công văn số 299/
SGD&ĐT-TH ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Sở GD & ĐT. Học sinh hồn
thành bài học tại lớp, khơng yêu cầu học sinh làm thêm bài tập ở nhà.
- Thực hiện chơng trình các mơn học: với tinh thần vận dụng linh hoạt, đảm
bảo tính vừa sức trong dạy học. Giao trách nhiệm thực hiện nội dung chơng
trình mơn học phân phối theo từng tuần cho giáo viên chủ động dạy học đối
với từng bài cụ thể sát với hồn cảnh và trình độ học sinh, đảm bảo u cầu
cần đạt về kiến thức và kỹ năng cơ bản theo đúng “Hớng dẫn dạy học theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng của chơng trình”.


- Tổ chức cho 100% giáo viên nghiên cứu và thực hiện Hớng dẫn Chuẩn
kiến thức, kĩ năng các môn học. Thực hiện đúng qui định về việc sinh hoạt
tổ nhóm chun mơn, đảm bảo chất lợng. Tiếp tục tổ chức tốt các chuyên đề
về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chơng
trình và SGK mới và Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp.
- Đảm bảo 100 % học sinh đến trờng đều có sách giáo khoa. Nhà trờng
sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, giáo viên phối hợp với cha mẹ học sinh để


h-ớng dẫn việc sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập để học sinh không phải mang
nhiều sách, vở khi đến trờng.


Thực hiện chơng trình


- Số lớp, số học sinh học 2 buổi/ngày: không có



(4)

Thực hiện nghiêm túc việc chỉ đạo các tổ khối chuyên môn lên đúng và
dạy theo hớng dẫn PPCT của Bộ giáo dục, khơng cắt xén chơng trình tuỳ
tiện; bám sát các văn bản chỉ đạo của Bộ-Sở - Phòng giáo dục.


2.2. Kế hoạch thực hiện đổi mới phơng pháp dạy-học:


- Tổ chức chỉ đạo giáo viên dạy học theo hớng hoạt động, phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Thờng xuyên tổ chức các chuyên đề
cấp trờng, cấp tổ thống nhất nội dung PPDH trong toàn trờng, trong từng tổ
khối chuyên môn.


Kế hoạch dạy - học thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh.
Kết hợp hài hồ các hình thức và phơng pháp tổ chức dạy học sao cho giờ
học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, khơng dạy quá tải, giảm yêu
cầu học thuộc lòng, coi trọng thực hành vận dụng. Đối với lớp 4, lớp 5
giáo viên thờng xuyên quan tâm và hớng dẫn và rèn luyện cho học sinh
kỹ năng ghi vở và khả năng tự học.


- Số chuyên đề tổ chức cấp trờng:13 - số giáo viên tham dự: 21 lợt ngời
- Số giáo viên đăng ký thi giáo viên giỏi cấp huyện: 5; kết quả:


+ Nhì môn Đạo đức 1 - đ/c Đỗ Thị Tố Phng



+ Xếp loại tốt môn Mỹ thuật 3, Toán 1, Học vần 1( Xếp loại Tốt) - đ/c Khuất
Thị Hoàng Yến, Vũ Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Thị Xuyên


+ Xếp loại Khá môn TNXH ( Đ/c Đào Thị Thu Hà)
- Tổng sè tiÕt dù cña GV- QL trong häc kú: 480


Trong đó XL tốt: 403 Khá: 77 TB: 0


- Sè tiÕt thi giáo viên giỏi cấp trờng : 18 - XL Tèt: 8 Kh¸: 10


- Thanh tra chun mơn của PGD về kiểm tra, đánh giá xếp loại; kết quả:
+ Tốt: 3 (đ/c Phùng Thị Hờng, Đỗ Thị Tố Phụng, on Th Nghiờm)


+ Dự 1 tiết Chính tả đ/c Nguyễn Thị Hằng: XL Tốt; Luyện từ và câu đ/c
Trần Thị Thuỷ XL Tốt.


Hồ sơ: XL Tèt 3 bé hå s¬


- Thanh tra chun mơn của trờng dự giờ và đánh giá đợc: 3 đ/c kết quả:
+ Tốt: 3 ( đ/c Nguyễn Thị Nhã, Trần Thị Thuỷ, Trần Thị Thuý )
- Số giáo viên đi học nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ 7 đ/c


Tổ chức đợc 6 chuyên đề cấp trờng:
+ Khối 1: TNXH, Mỹ thuật


+ Khèi 3: To¸n


+ Khối 4: Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Tổ chức đợc 8 chuyên đề cấp tổ:



2.3. Kế hoạch dạy đủ môn và các môn tự chọn:


- Chỉ đạo nghiêm túc các tổ khối chuyên môn dạy đủ các môn học theo quy
định đặc biệt quan tâm nâng cao chất lợng dạy học các môn chuyên biệt (Âm
nhạc, Mỹ thuật, Thể dục).



(5)

+ TiÕng Anh:


STT Khối lớp Số học sinh đợc học Ghi chú


1 3 122


2 4 141


3 5 120


+ Tin häc:


STT Khối lớp Số học sinh đợc học Ghi chú


1 3 122


2 4 141


3 5 120


2.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:


- Đổi mới nhận thức về nhận xét và đánh giá hạnh kiểm phù hợp với lứa tuổi
học sinh.



- Ngay từ đầu năm học đã tiến hành khảo sát chất lợng đầu năm học mơn Tiếng
Việt và Tốn đối với học sinh khối 2,3,4,5 để phân loại học sinh, h ớng dẫn chỉ
đạo điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tợng;


- Chỉ đạo nghiêm túc việc kiểm tra định kỳ cuối kỳ I để có kế hoạch giúp đỡ
học sinh yếu, kém vơn lên trong học kỳ II. Thành lập ban ra đề, duyệt đề, coi,
chấm bài kiểm tra định kỳ đúng theo quy chế của Bộ giáo dục và đào tạo. Tờt
cả các môn học, khơng vì thành tích mà vi phạm ngun tắc chính xác, khách
quan trong đánh giá, xếp loại học sinh.


- Đánh giá xếp loại học sinh căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chơng
trình, việc kiểm tra, đánh giá góp phần làm giảm sự học tập quá tải ở học
sinh, đặc biệt là các môn Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý theo tinh thần phát
huy khả năng t duy, tính sáng tạo, giảm yêu cầu học sinh học thuộc lòng
nhiều, nhớ nhiều sự kiện. Cần đánh giá theo tiêu chí và chứng cứ với hình
thức đánh giá phù hợp, cho điểm theo quy định, động viên học sinh học tập
tốt, không lạm dụng các dạng bài kiểm tra trắc nghiệm. Cụ thể: - Thực hiện
theo quyết định số 30/2005/QĐ BGD&ĐT ngày 30/9/2005 về việc đánh giá
xếp loại học sinh tiểu học từ 07/9/2009 đến 10/12/2009; thông t số 32
TThụng tư ban hành quy định đỏnh giỏ và xếp loại học sinh tiểu học ngày
27/10/2009. của BGD chĐối với học sinh có hồn cảnh khó khăn đánh giá theo
Hớng dẫn số 9890/BGD&ĐT-GDTH ngày 17/9/2007 của Bộ GD & ĐT.


ành y định đánhiá và xếp loại học sinh tiểu h


Kết quả kiểm tra định kỳ 2 mơn Tốn và Tiếng Việt:



(6)

líp HS KT §iĨm 1 + 2 §iĨm 3 + 4



SL TL SL TL


1 156 155 1 0.6 3 1.9


2 152 149 1 0.7 0 0.0


3 122 122 0 0.0 3 2.5


4 141 140 1 0.7 12 8.6


5 120 119 3 2.5 7 5.9


T. Sè 691 685 6 0.9 25 3.6


§iĨm 5 + 6 §iĨm 7 + 8 §iĨm 9 +10 Tõ 1 - 4 Tõ 5 - 10


SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL


8 5.2 41 26.5 102 65.8 4 2.6 151 97.4


14 9.4 37 24.8 97 65.1 1 0.7 148 99.3


16 13.1 46 37.7 57 46.7 3 2.5 119 97.5


44 31.4 48 34.3 35 25.0 13 9.3 127 90.7


12 10.1 31 26.1 66 55.5 10 8.4 109 91.6


94 13.7 203 29.6 357 52.1 31 4.5 654 95.5



Khèi


líp SÜ sè HS Số bài KT


Môn Tiếng Việt


Điểm 1 + 2 Điểm 3 + 4


SL TL SL TL


1 156 155 2 1.3 3 1.9


2 152 149 0 0.0 1 0.7


3 122 122 0 0.0 1 0.8


4 141 140 0 0.0 2 1.4


5 120 119 0 0.0 2 1.7


Céng 691 685 2 0.3 9 1.3


§iĨm 5 + 6 §iĨm 7 +8 §iĨm 9 +10 Tõ 1 - 4 Tõ 5 - 10


SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL


14 9.0 41 26.5 95 61.3 5 3.2 150 96.8


16 #### 53 35.6 79 53.0 1 0.7 148 99.3



9 7.4 43 35.2 69 56.6 1 0.8 121 99.2


29 #### 56 40.0 53 37.9 2 1.4 138 98.6


17 #### 56 47.1 44 37.0 2 1.7 117 98.3


85 #### 249 36.4 340 49.6 11 1.6 674 98.4


Cơ thĨ nh sau:



(7)

Khèi Sè HS Giái Kh¸ TB Ỹu


SL TL SL TL SL TL SL TL


1 156 91 58,3 43 27,6 18 10,3 6 3,8


2 152 65 42,8 63 41,4 22 14,5 2 1,3


3 122 50 41 45 36,9 25 15,2 0 0


4 141 31 22 37 26,2 60 42,6 13 9,2


5 120 28 23,3 57 47,5 25 20,8 10 8,4


Tæng 691 265 38,4 245 35,5 150 18,8 31 4,5


2.5. Tỉ chøc c¸c kú thi:


- Thi giáo viên dạy giỏi cấp trờng, chọn đợc 5 giáo viên tham gia thi giáo viên
giỏi cấp huyện vào tháng 12/2009.



- Thi TDTT cấp trờng chọn đợc các đội tuyển tham gia thi cấp huyện, kết quả:
+ Nhất đơn nam cầu lơng: Dơng Thanh Tùng 5A1


+ Nhì đơi nam – nứ cầu lông : Nguyễn Việt Anh 5A1 – Bùi Thị Huyền 5A3
+ Nhì đơn nữ cầu lông: Bùi Thị Huyền 5A3


+ Ba đôi nữ cầu lông: Nguyuễn Sơn Hà 4A2 – Nguyễn Thị Huyền Trang 4A2
+ Hai giải Ba cờ vua: Dơng Thanh Tùng 5A1 và Đặng Hải Sơn 3A1


+ 3.Về các hoạt động giáo dục khác:


3.1. Tổ chức thi báo tờng đối với khối 4, 5; báo liếp với khối 1, 2, 3 chọn đợc 2
giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải ba và 14 giải khuyến khích


3.2. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ
t-ớng chính phủ về việc tăng cờng công tác y tế trong các trờng học, các quy định
về vệ sinh trờng học, có nớc sạch, nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh.


Vận độnghọc sinh tham gia bảo hiểm theo tinh thần tự nguyện đạt 80%,tạo điều
kiện phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, hỗ trợ kinh phí để xây dựng
phòng y tế của nhà trờng.


3.3. Thờng xuyên giáo dục an tồn giao thơng cho học sinh thơng qua chơng
trình nội khóa và các hoạt động ngoại khố tại các nhà trờng.


3.4. Thực hiện tốt các quy định về trang phục; trang trí trờng, lớp theo hớng dẫn
của Sở giáo dục nh các năm học trớc, xây dựng môi trờng s phạm, cảnh quan
Xanh - Sạch - Đẹp.



3.5. Chỉ đạo phong trào thi đua xây dựng “Trờng học thân thiện, học sinh tích
cực”. Đồn và Đội thiếu niên TPHCM nhận chăm sóc 1 di tích lịch sử, văn hóa,
cách mạng của địa phơng; lựa chọn và đa trị chơi dân gian vào các giờ học
ngoại khoá trong tuần cho học sinh chơi



(8)

- Có kế hoạch đọng viên giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ
chun mơn nghiệp vụ kế, tổng số có 8 giáo viên tham gia học lớp đại học từ
xa.


- Thờng xuyên tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai
trị và vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, tăng c ờng công
tác đào tạo và bồi dỡng nâng cao trình độ tin học cho giáo viên. Tổ chức cho
100% cán bộ giáo viên đợc học và nắm bắt tin học văn phòng trong học kỳ I.
- Thực hiện đánh giá giáo viên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
tiểu học ban hành theo quyết định số 14/2007/QĐ/BGD-ĐT ngày 04/05/2007
của Bộ trởng Bộ GD-ĐT.


- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cờng kỷ luật kỷ cơng trong hoạt động dạy
học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chun mơn
đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ s phạm trong giáo dục hc
sinh.


IV/ Công tác phổ cập giáo dục tiểu học


Tổ chức tốt ngày toàn dân đa trẻ đến trờng.


Củng cố, duy trì giữ vững chất lợng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ
tuổi.


Nâng cao chất lợng GDTH, chống mù chữ, huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1


đạt 100%.


Đảm bảo số lợng học sinh theo chỉ tiêu, kế hoạch phát triển giáo dục. Vận
động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em có hồn cảnh khó khăn, thiệt thịi ra
lớp. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ em lang thang cơ nhỡ với kế hoạch
dạy học và thời khóa biểu phù hợp.


Thực hiện tốt kế hoạch và chỉ tiêu huy động trẻ khuyết tật ra lớp: Kết hợp
với các ban ngành của địa phơng để tiến hành rà soát, bổ sung danh sách và
số liệu học sinh khuyết tật đã điều tra hàng năm để thực hiện tốt Quy định về
giáo dục hoà nhập dành cho ngời tàn tật, khuyết tật ban hành theo quyết định
số 23/2006/QĐ BGD-ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ GD & ĐT về việc chăm sóc
giáo dục trẻ khuyết tật. Huy động tối đa trẻ tàn tật cịn sức khoẻ ra các lớp
hồ nhập, bán hoà nhập, chuyên biệt. Huy động các nguồn lực để hỗ trợ cho
học sinh và giáo viên trong dạy học hòa nhập trẻ khuyết tật.




Tỉng sè: 20 líp víi 691 häc sinh, chia ra:


Líp 1 156 häc sinh Ghi chó


Líp 2 152 häc sinh 1 HS chun trêng th¸ng12/2009


Líp 3 122 häc sinh


Líp 4 141 häc sinh


Líp 5 120 häc sinh



Céng 691häc sinh


BiƯn ph¸p


Tham mu với UBND xã ra các quyết định thành lập ban chỉ đạo PCGDTH
đúng độ tuổi và có kế hoạch chỉ đạo sâu sát việc điều tra PCGDTH đúng quy
trình. Kiểm tra đơn đốc các đồng chí phụ trách cơng tác PCGDTH để cùng
giáo viên chủ nhiệm tiến hành điều tra học sinh ở các cụm dân c.



(9)

Tăng cờng quan tâm bồi dỡng kiến thức cho học sinh yếu, học sinh có
hồn cảnh khó khăn, giúp các em tự vơn lên đáp ứng đợc mục tiêu kiến thức
chuẩn ở từng lớp (theo hớng dẫn của Bộ).


Quan tâm chỉ đạo sát sao các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động vui chơi giải trí để thu hút các em đến trờng, thực sự “Mỗi ngày đến
trờng là một ngày vui”.


Tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện qui chế GDTC và y tế trờng học,
giảng dạy nội khóa đảm bảo đúng đủ, có chất lợng các giờ học thể dục.


Dạy đầy đủ các tiết học thể dục theo HDPPCT của Bộ (không cắt xén,
dạy qua loa đại khái).


Đảm bảo thực hiện rèn luyện TDTT ngoại khoá theo qui chế GDTC và y
tế trờng học để HS đợc luyện tập các môn thể thao tự chọn.


Thực hiện tốt chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tớng
chính phủ về việc tăng cờng công tác y tế trong các trờng học, các quy định
về vệ sinh trờng học, đảm bảo có nớc sạch, đảm bảo nhà vệ sinh cho giáo
viên và học sinh luôn luôn sạch sẽ. Vận động tối đa học sinh tham gia bảo


hiểm theo tinh thần tự nguyện, để tạo điều kiện phục vụ cho việc chăm sóc
sức khoẻ ban đầu, hỗ trợ kinh phí để xây dựng phịng y tế của nhà trờng.
Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thơng tích cho học sinh.


Củng cố và giữ vững danh hiệu trờng chuẩn quốc gia mức độ 1 và
phấn đấu để đạt trờng chuẩn quốc gia mức độ 2.


V/ C«ng tác quản lý:


1. Công tác thanh tra, kiểm tra:


- Thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là thanh tra hoạt động
dạy và học của giáo viên và học sinh, tăng cờng trật tự, kỷ cơng, nền nếp trong
nhà trờng.


- Tăng cờng kiểm tra, dự giờ, đánh giá giáo viên đột xuất; kiểm tra hồ sơ, sổ
sách 100% giáo viên, đánh giá, nhận xét và xp loi hng thỏng.


2. Công tác thi đua khen thëng:


- Đổi mới công tác thi đua khen thởng với tinh thần thực hiện nghiêm túc cuộc
vận động “hai không” của ngành., đánh giá thi đua công bằng, khách quan, kết
quả thi đua có tác dụng tích cực nhằm động viên và thúc đẩy các phong trào.


3. Công tác quản lý, chỉ đạo:


- Phát động và thực hiện sâu rộng cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là
một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo ” gắn với cuộc vận động xây dựng
Nhà trờng văn hoá - Nhà giáo mẫu mực - Học sinh thanh lịch và “ Núi



khụng với tiờu cực trong thi cử và bệnh thành tớch trong giỏo dục – Không
vi phạm đạo đức nhà giáo và không để học sinh không đạt chuẩn lên lớp”;
- Đổi mới công tác quản lý, thực hiện nghiêm túc phơng châm “kỷ cơng trong
quản lý, thực chất trong đánh giá, hiệu quả trong công tác”;


- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chống những biểu hiện tiêu cực trong quản lý
dẫn đến mất đoàn kết nội bộ trong nh trng.


VI. Những kiến nghị
Không


Nơi nhận


- PGD & ĐT Phúc Thọ ( Để báo cáo )
- Lu: VT



(10)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×