Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT CÔNG SUẤT 300M3NGÀY.ĐÊM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 110 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT
CÔNG SUẤT 300M3/NGÀY.ĐÊM
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

CHUN NGÀNH: KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG

ĐỒN VĂN CHUNG

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CẢI TẠO HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT
CÔNG SUẤT 300M3/NGÀY.ĐÊM
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG
ĐỒN VĂN CHUNG
CHUN NGÀNH: KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG.
MÃ SỐ: 60440301.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. LÊ NGỌC THUẤN

HÀ NỘI, NĂM 2017




i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi,
đƣợc sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Lê Ngọc Thuấn- Giảng viên Khoa Môi trƣờng
- Trƣờng Đại học Tài nguyên và Mơi trƣờng Hà Nội.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã cơng bố
theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tơi tự tìm hiểu, phân
tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Văn Chung


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các Thầy Cơ giáo, gia đình
và bạn bè. Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tơi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn
chân thành tới tất cả mọi ngƣời.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo bộ môn Công Nghệ Kỹ Thuật Môi
Trƣờng, cùng các Thầy, Cô giáo trong khoa Môi Trƣờng - Trƣờng Đại Học Tài
Nguyên và Môi Trƣờng Hà Nội đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức giúp tơi có
đƣợc cơ sở lý thuyết vững chắc để vận dụng vào thực tế và tạo mọi điều kiện thuận
lơ ̣i giúp đỡ tôi trong quá triǹ h nghiên cứu và hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TS. Lê Ngọc Thuấn đã hế t lòng
giúp đỡ, dạy bảo, đô ̣ng viên và ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong suố t quá

trình nghiên cứu và hoàn thành nghiên cứu này.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầ y, Cô trong hô ̣i đồ ng chấ m luận văn đã
cho tôi nhƣ̃ng đóng góp quý báu để hoàn chin
̉ h luận văn này đƣợc tốt hơn.
Đặc biệt, xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo Công ty
Cổ phần Thực phẩm Minh Dƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ về kinh phí thực
hiện nghiên cứu và cung cấp thông tin, số liệu liên quan, để tơi có thể hồn thành
nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đã ln tạo
điều kiện, quan tâm, giúp đỡ động viên tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn
thành nghiên cứu này.
Tơi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Văn Chung


iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
MỤC LỤC......................................................................................................... iii
Tóm tắt luận văn .............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN ............................................................................. 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM
VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG ........................................................... 4
1.1.1. Giới thiệu chung ....................................................................................... 4
1.1.2. Hiện trạng môi trƣờng ngành CNCBTP từ tinh bột ................................... 6
1.2.3. Ơ nhiễm mơi trƣờng do nƣớc thải ngành CNCBTP từ tinh bột ................... 10
1.2.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTP MINH DƢƠNG................................... 12
1.2.1. Thơng tin chung ........................................................................................ 12
1.2.2. Vị trí địa lý và quy mô của Công ty CPTP Minh Dƣơng ............................. 13
1.2.3. Đặc thù sản xuất của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dƣơng ................ 16
1.2.4. Hiện trạng môi trƣờng tại Công ty CPTP Minh Dƣơng ............................. 17
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI NGÀNH
CƠNG NGHỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ........................................................ 19
1.3.1. Điều hịa lƣu lƣợng và nồng độ nƣớc thải................................................... 20
1.3.2. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp cơ học ................................................. 21
1.3.3. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa lý................................................. 23
1.3.4. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa học .............................................. 24


iv
1.3.5. Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học ............................................. 25
1.4. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI NGÀNH CÔNG NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ................................................................................. 32
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 34
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 34
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................ 34
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 34
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra, tổng hợp số liệu và kế thừa ...................................... 34

2.3.2. Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia................................................. 34
2.3.3. Phƣơng pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu ....................................... 35
2.3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm trên cơng trình trong điều kiện thí nghiệm ......... 43
2.3.5. Phƣơng pháp thể hiện bản vẽ ..................................................................... 44
2.3.6. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu và đánh giá ....................................... 44
CHƢƠNG III:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 46
3.1.HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI CỦA CÔNG TY CPTP
MINH DƢƠNG.................................................................................................. 46
3.1.1. Các nguồn phát sinh nƣớc thải và tổng lƣu lƣợng nƣớc thải ........................ 46
3.1.2. Thành phần, tính chất của nƣớc thải ........................................................... 47
2.1.3. Đánh giá công nghệ xử lý nƣớc thải của Công ty CPTP Minh Dƣơng ......... 48
3.2. NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI TẠI CÔNG
TY CPTP MINH DƢƠNG ................................................................................ 59
3.2.1. Cơng trình nghiên cứu ............................................................................... 59
3.2.2. Vận hành cơng trình thử nghiệm ................................................................ 63
3.2.3. Kết quả nghiên cứu từ cơng trình nghiên cứu ............................................. 66
3.3. ĐỀ XUẤT CƠNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI.......................................... 72
3.3.1. Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc thải ............................................................. 72
3.3.2. Tính tốn các hạng mục cơng trình theo phƣơng án đã đề xuất ................... 76


v
3.3.3. Đề xuất hƣớng cải tạo hệ thống xử lý nƣớc thải căn cứ theo hiện trạng hệ thống
xử lý nƣớc thải của Công ty CPTP Minh Dƣơng .................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 94
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 94
KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 94
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 96
Phụlục................................................................................................................ 98



vi

Tóm tắt luận văn
Họ và tên học viên :

Đồn Văn Chung.

Lớp

CH2AMT.

:

Cán bộ hƣớng dẫn :

TS. Lê Ngọc Thuấn.

Tên đề tài

Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nƣớc thải chế biến

:

thực phẩm từ tinh bột công suất 300 m3/ngày.đêm của Cơng ty Cổ phần Thực
phẩm Minh Dƣơng.
Tóm tắt

:


Trên cơ sở phân tích mẫu nƣớc thải, chế độ vận hành thực

tế của hệ thống xử lý nƣớc thải tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dƣơngvà
nghiên cứu thiết kế, luận văn đề xuất đƣợc phƣơng án cải tạo và tính tốn kích
thƣớccác cơng trình của thống xử lý nƣớc thải với cơng suất 300 m3/ngày.đêm phù
hợp với tính chất nƣớc thải và các điều kiện liên quan đến tiềm năng của Cơng ty.
Ngồi ra cịn góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nƣớc thải và tiết kiệm đƣợc chi phí
vận hành.
Từ khóa

:

tính chất nƣớc thải, xử lý nƣớc thải, hiệu quả xử lý.

Summary

:

Based on the analysis of wastewater samples, the actual

operating mode of the wastewater treatment system in Minh Duong Foodstuffs Joint
Stock Company and the design studies, the dissertation proposal for improvement
and calculation of the size The size of the works of waste water treatment system
with the capacity of 300 m3/day. The night is suitable with the wastewater quality
and conditions related to the potential of the company. It also contributes to
improve wastewater treatment efficiency and save operating costs.
Key words
efficiency.

:


wastewater

quality,

wastewater

treatment,

treatment


vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀCHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

BOD5

Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa)

COD

Chemical Oxygen Demand(Nhu cầu oxy hóa học)

CTR

Chất thải rắn


CTNH

Chất thải nguy hại

DO

Dissolved Oxygen (Oxy hịa tan)

CNCBTP

Cơng nghiệp chế biến thực phẩm

CPTP

Cổ phần thực phẩm

CTNH

Chất thải nguy hại

SBR

Sequencing batch reactor

SCR

Song chắn rác

SS


Suspended Solids (Chất rắn lơ lửng)

PAC

Poly Aluminium Chloride

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QCTĐHN

Quy chuẩn thủ đô Hà Nội

VSV

Vi sinh vật

XLNT

Xử lý nƣớc thải


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số bảng biểu
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Các chỉ tiêu ô nhiễm nƣớc thải đặc trƣng tại Công ty Thực

11
phẩm Tân Tân.
Bảng 1.2
Các chỉ tiêu ô nhiễm nƣớc thải đặc trƣng tại Công ty
12
TNHH Thực phẩm Hồng Thái.
Bảng 1.3
Quy mơ diện tích mặt bằng của Cơng ty CPTP Minh
14
Dƣơng.
Bảng 1.4
Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải đổ vào nguồn
19
tiếp nhận của Cơng ty CPTP Minh Dƣơng.
Bảng 2.1
Vị trí, số lƣợng mẫu và các chỉ tiêu phân tích mẫu
35
Bảng 2.2

Phƣơng pháp và thiết bị phân tích mẫu.

35

Bảng 2.3
Bảng 3.1

36

Bảng 3.3


Lƣợng mẫu phân tích BOD5 theo dải đo.
Chỉ tiêu ơ nhiễm trong nƣớc thải làm sạch, xử lý nguyên
liệu đầu vào.
Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải đầu vào của Công
ty CPTP Minh Dƣơng.
Hiệu quả xử lý của công trình xử lý cơ học, hóa lý.

Bảng 3.4

Hiệu quả xử lý của bể SBR.

55

Bảng 3.5
Bảng 3.6

57

Bảng 3.7

Chất lƣợng nƣớc thải thực tế sau ao sinh thái.
Hiệu suất xử lý trung bình của hệ thống xử lý nƣớc thải
trong các đợt phân tích.
Kết quả thí nghiệm ở giai đoạn thích nghi.

Bảng 3.8

Kết quả thí nghiệm ở giai đoạn xử lý, thử nghiệm.

68


Bảng 3.9

Hiệu quả xử lý các thơng số mơ hình bể yếm khí.

71

Bảng 3.10

Hiệu suất xử lý pH của SBR.

71

Bảng 3.11

Hiệu suất xử lý SS của bể SBR.

71

Bảng 3.12

Hiệu suất xử lý COD của bể SBR.

71

Bảng 3.13

Hiệu suất xử lý BOD5 của bể SBR.

71


Bảng 3.14

Hiệu suất xử lý tổng N của bể SBR.

72

Bảng 3.15

Hiệu suất xử lý tổng P của bể SBR.

72

Bảng 3.16

Thông số nƣớc thải đầu vào của hệ thống xử lý nƣớc thải.

73

Bảng 3.2

47
49
54

57
67


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Mối quan hệ giữa mơi trƣờng nƣớc, đất và khơng khí.

9

Hình 1.2

Logo Cơng ty CPTP Minh Dƣơng.

12

Hình 1.3
Hình 1.4

Vị trí của Công ty CPTP Minh Dƣơng.
Sơ đồ hệ thông tổ chức của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh
Dƣơng.
Sơ đồ quy trình sản xuất mạch nha, Maltodextrin và đƣờng
glucose kèm dịng nƣớc thải chính của Cơng ty CPTP Minh
Dƣơng.
Sơ đồ quy trình sản xuất miến các loại.


13

Sơ đồ quy trình sản xuất bún, mỳ gạo.
Công nghệ xử lý nƣớc thải Công ty TNHH Thực phẩm Hồng
Thái.
Công nghệ xử lý nƣớc thải Cơng ty TNHH URC.

17

Hình 1.5

Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 1.8
Hình 1.9

15
17
17

32
33

Hình 1.10 Công nghệ xử lý nƣớc thải Công ty CP CBTP Con Heo Vàng.
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lị hơi của Cơng ty CPTP Minh
Dƣơng.

33

Hình 3.2


Hệ thống đƣờng ống phân phối nƣớc vào bể.

61

Hình 3.3

Cấu tạo chi tiết bể yếm khí.

63

Hình 3.4

Đƣờng lấy nƣớc để thử nghiệm mơ hình.

66

Hình 3.5

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi COD trong giai đoạn thích nghi.

68

Hình 3.6

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi pH trong giai đoạn thích nghi.

68

Hình 3.7


Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi COD trong giai đoạn xử lý.

69

Hình 3.8

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi SS trong giai đoạn xử lý.

69

Hình 3.9

Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi pH trong giai đoạn xử lý.

70

50

Hình 3.10 Sơ đồ quy trình cơng nghệ xử lý nƣớc thải đề xuất.

74

Hình 3.11 Vị trí sửa chữa, cải tạo ao sinh thái thành bể yếm khí.

90

Hình 3.12 Chia các đơn ngun bể yếm khí.

92



1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Bảo vệ môi trƣờng là công việc của tồn cầu chứ khơng phải của riêng một quốc
gia nào.Việc bảo vệ mơi trƣờng là góp phần làm sạch môi trƣờng sống xung quanh
chúng ta, chống lại những tác hại xấu xâm nhập vào môi trƣờng sống của tất cả các
động thực vật trên Thế Giới.Việt Nam là một trong số các quốc gia đã và đang quan
tâm đến bảo vệ môi trƣờng đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội.
Nƣớc ta đang trong giai đoạn phát triển, để tiến tới một nƣớc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc để hịa nhập với các nƣớc trong khu vực. Các ngành công
nghiệp của nƣớc ta đang ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh
tế nhƣ tạo ra các sản phẩm phục vụ trong nƣớc và xuất khẩu, giải quyết công ăn
việc làm…Tuy nhiên, sự phát triển mạnh của các ngành công nghiệp dẫn đến việc
cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, nghiêm trọng hơn thế là các chất thải từ các
ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trƣờng bị tác động mạnh,
gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời và các sinh vật sống trên Trái Đất.
Hòa cùng với xu thế phát triển của đất nƣớc, ngành chế biến lƣơng thực, thực
phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị cao, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc
cũng nhƣ xuất khẩu.Sự phát triển của ngành cơng nghiệp thực phẩmtạo ra nhiều lợi
ích về kinh tế, lợi ích xã hội to lớn, tạo cơng ăn việc làm cho ngƣời lao động, đóng
góp cho ngân sách nhà nƣớc, ổn định vấn đề nguyên liệu cho sản xuất trong nƣớc,
qua đó ổn định thị trƣờng. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đó thì ln kèm theo
nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến môi
trƣờng. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tạo ra một lớn các chất thải đã gây
ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng, thậm chí có những tác hại nghiêm trọng nếu khơng
có những biện pháp quản lý xử lý thích hợp, đặc biệt là nƣớc thải.
Nhu cầu sử dụng nƣớc trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tƣơng đối
lớn cho nên sau khi sử dụng cũng sẽ thải ra một lƣợng nƣớc thải tƣơng đƣơng. Nếu
nhƣ khơng có biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả trƣớc khi thải bỏ, nƣớc thải sẽ

mang theo một lƣợng lớn các chất hữu cơ gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm


2
và mơi trƣờng đất. Hậu quả của nó sẽ trở nên nghiêm trọng và rất khó cải tạo nếu
nƣớc thải ngấm xuống tầng nƣớc ngầm sẽ phá hủy chất lƣợng nguồn nƣớc ảnh
hƣởng đến môi trƣờng sống của cộng đồng dân cƣ trong khu vực.
Công ty CPTP Minh Dƣơng là một trong các Cơng ty chế biến thực phẩm có
quy mơ trung bình. Cũng nhƣ các cơng ty sản xuất khác, hoạt động sản xuất của
Công ty tạo ra một lƣợng chất thải có nguy cơ gây ơ nhiễm mơi trƣờng nếu nhƣ
không đƣợc quản lý, thu gom và xử lý hiệu quả. Đặc biệt là nƣớc thải.Công ty
CPTP Minh Dƣơng đi vào xây dựng và hoạt động từ năm 2005 với lĩnh vực hoạt
động là chế biến nông sản, thực phẩm.Ngay từ khi đi vào hoạt động, Công ty đã đầu
tƣ xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải.Cho tới thời điểm hiện tại thì hệ thống xử lý
nƣớc thải của Công ty vẫn đảm bảo xử lý đƣợc toàn bộ và hiệu quả toàn bộ lƣợng
nƣớc thải phát sinh trong quá trình sản xuất.Tuy nhiên, trong quá trình vận hành hệ
thống xử lý nƣớc thải xảy ra một sốsự cố gây ảnh hƣởng đến quá trình xử lý, đặc
biệt là cơng trình xử lý sinh học. Ngun nhân là do chất lƣợng nguyên liệu đầu vào
chất lƣợng ngày càng kém, do đó mà nồng độ các chất ơ nhiễm có trong nƣớc thải
nhƣ BOD5, COD, SS, tổng N, tổng P…tăng lên đáng kể. Ngoài ra trong thời gian
tới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng Cơng ty có thể sẽ đầu tƣ mở rộng
sản xuất, đồng nghĩa với việc tổng lƣu lƣợng nƣớc thải phát sinh sẽ tăng lên. Theo
đánh giá thì trong tƣơng lai công tác xử lý nƣớc thải của Công ty sẽ găp nhiều khó
khăn nếu nhƣ khơng nghiên cứu và cải tạo hệ thống hiện tại của Công ty. Nhằm đáp
ứng yêu cầu của xã hội trong xu hƣớng phát triển bền vững đảm bảo không gây ô
nhiễm môi trƣờng của Cơng ty thì việc nghiên cứu các biện pháp quản lý và xử lý
thích hợp đối với nƣớc thải chế biến thực phẩmcho Công ty CPTP Minh Dƣơng là
điều cần thiết. Đề tài “Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến thực
phẩmtừ tinh bột công suất 300m3/ngày.đêm của Công ty Cổ phần Thực phẩm
Minh Dương” đƣợc thực hiện.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.


3
-

Đánh giá hiện trạng hiệu quả công nghệ xử lý nƣớc thải tại Công ty Cổ phần
Thực phẩm Minh Dƣơng.

-

Nghiên cứu cải tạo hệ thống xử lý nƣớc thải tại Công ty CPTP Minh Dƣơng.

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu về đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu.
-

Khái quát về ngành CNCBTP tại Việt Nam.

-

Tổng quan về các phƣơng pháp xử lý nƣớc thải chế biến thực phẩm.

-

Tổng quan về Công ty CPTP Minh Dƣơng.

Nội dung 2: Nghiên cứu hệ thống xử lý nƣớc thải của Công ty CPTP Minh
Dƣơng.
-


Khảo sát công nghệ, hiện trạng hệ thống xử lý nƣớc thải của Công ty (xác định
lƣu lƣợng, thành phần nƣớc thải).

-

Lấy mẫu, phân tích và đánh giá công nghệ xử lý nƣớc thải tại Công ty CPTP
Minh Dƣơng.

Nội dung 3: Xây dựng cơng trình nghiên cứu thử nghiệm xử lý nƣớc thải của
Công ty CPTP Minh Dƣơng.
-

Đề xuất, xây dựng cơng trình thử nghiệm cải tạo.

-

Lấy mẫu, phân tích, xử lý số liệu thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của cơng
trình thử nghiệm.

Nội dung 4: Đề xuất ứng dụng công nghệ xử lý nƣớc thải tại Công ty CPTP
Minh Dƣơng.
-

Đề xuất ứng dụng công nghệ xử lý nƣớc thải.

-

Tính tốn sơ bộ các cơng trình xử lý nƣớc thải chính.


-

Đề xuất hƣớng cải tạo lại hệ thống xử lý nƣớc thải.


4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
1.1.

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TỪ TINH BỘT

Ở VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MƠI TRƢỜNG.
1.1.1. Giới thiệu chung.
So với các ngành cơng nghiệp khác, công nghiệp chế biến thực phẩm nƣớc ta là
ngành có từ lâu nhƣng sự phát triển của ngành này còn chậm, chƣa tƣơng xứng với
tiềm năng của đất nƣớc và tầm quan trọng của ngành trong nền kinh tế quốc
dân.Tuy nhiên, sự đóng góp của ngành vào sự phát triển kinh tế đất nƣớc và góp
phần cải thiện nhu cầu thực phẩm cho ngƣời dân trong nƣớc là không nhỏ.
Qua hơn hai mƣơi năm xây dựng và phát triển, ngành CNCBTP đã từng bƣớc
đáp ứng nhiều sản phẩm thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ nhu cầu trong
nƣớc, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủng
loại. Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh tranh cao trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc
tế. Theo Bộ Công thƣơng, ngành CNCBTP chiếm một tỷ lệ đáng kể sản lƣợng đầu
ra của ngành cơng nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng.
Ƣớc tính, lƣợng tiêu thụ thực phẩm hàng năm luôn chiếm 15% GDP cho thấy đây là
một ngành công nghiệp tiềm năng.
Công nghiệp chế biến thực phẩm là một bộ phận của ngành công nghiệp, sử
dụng phần lớn nguyên liệu do nông nghiệp cung cấp để chế biến thành những sản
phẩm cơng nghệ có giá trị cao hơn.
Trong Hệ thống tài khoản Quốc gia, phân loại tồn bộ hoạt động sản xuất ra làm

ba nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và những ngành
dịch vụ. Trong đó, cơng nghiệp chế biến thực phẩm là phân ngành của ngành công
nghiệp chế biến.
Công nghiệp thực phẩm rất đa dạng về ngàng nghề, sản phẩm, về quy trình cơng
nghệ, mức độ chế biến…Căn cứ vào sự giống nhau về công dụng cụ thể của từng


5
sản phẩm cũng nhƣ ngun liệu chế biến thì cơng nghiệp chế biến thực phẩm bao
gồm các ngành kinh tế - kỹ thuật sau:
-

Ngành chế biến lƣơng thực: xay sát, sản xuất mì ăn liền, làm bánh, bún…

-

Ngành chế biến thủy sản.

-

Ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa.

-

Ngành chế biến nƣớc giải khát: bia, nƣớc ngọt, nƣớc khoáng…

-

Ngành chế biến đƣờng, bánh kẹo.


-

Đồ hộp rau, quả.
Ngành chế biến thực phẩmtừ tinh bộtđang có cơ hội to lớn về thị trƣờng nên

cũng mang lại giá trị kinh tế to lớn cho nhiều doanh nghiệp và các hộ gia đình.Nhu
cầu sử dụng các sản phẩm từ ngành này ở trong nƣớc ngày càng đa dạng và lớn.
Sự phát triển của công nghiệp chế biến thực phẩm rất quan trọng không chỉ với
bản thân ngành công nghiệp mà đặc biệt đối với phát triển của nông nghiệp, nông
thôn: thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, hình thành
các vùng thâm canh, sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
và tạo điều kiện quan trọng cho thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng
nghiệp nơng thơn. Thơng qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên
gấp nhiều lần. Theo tính tốn của các chun gia trong ngành, sau khi tinh chế, giá
trị nơng sản có thể tăng từ 4 đến 10 lần so với giá trị trƣớc khi chế biến. Mặt khác,
qua chế biến, từ một sản phẩm nơng nghiệp, có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm rất
khác nhau, thậm chí tạo ra những đặc tính mới, những giá trị sử dụng mới cho sản
phẩm nơng nghiệp, từ đó đáp ứng nhƣ cầu ngày càng tăng của nhân dân và làm
nguồn xuất khẩu quan trọng, đẩy mạnh giao lƣu hàng hóa với các nƣớc, đóng góp
khơng nhỏ cho ngân sách Nhà nƣớc.
Phát triển CNCBTP góp phần rất quan trọng vào việc giải quyết vấn đề việc làm
cho lực lƣợng lao động ở nông thôn, đặc biệt qua việc phát triển hệ thống các cơ sở
chế biến ngay tại nơng thơn. Từ đó, làm tăng thu nhập cho cộng đồng dân cƣ. Ở
khía cạnh khác, chính ngành CNCBTP tạo ra khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ,


6
làm giảm sự phụ thuộc của các yếu tố thời gian, thời vụ và khoảng cách đối với tiêu
dùng các sản phẩm nông nghiệp. Sự phát triển của ngành CNCBTP cịn làm tăng
nhu cầu về các sản phẩm nơng nghiệp từ đó tạo điều kiện cho nơng nghiệp phát

triển mạnh mẽ hơn.
1.1.2. Hiện trạng môi trƣờng ngànhCNCBTP từ tinh bột.
Hiện trạng môi trƣờng ngành chế biến thực phẩm cũng tùy thuộc vào các ngành
chế biến thực phẩm khác nhau. Điển hình ở đây là ngành chế biến thực phẩm từ tinh
bột:chế biến, sản xuất đƣờng mạch nha, đƣờng glucose từ tinh bột sắn; chế biến
miến các loại từ tinh bột các loại; chế biến bún từ gạo. Ngành công nghiệp chế biến
thực phẩm tạo ra một lƣợng lớn chất thải, khí thải, nƣớc thải…vào mơi trƣờng cùng
với sự phát triển của ngành.
a) Nguyên liệu sản xuất của ngành CNCBTP từ tinh bột.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm từ tinh bột sử dụng các loại nguyên liệu
chính là các sản phẩm của nơng nghiệp có chứa hàm tinh bột cao. Nguyên liệu sử
dụng có thể là các sản phẩm trực tiếp từ nông nghiệp hoặc đƣợc qua sơ chế, xử lý
thành tinh bột. Để tiết kiệm các chi phí về sản xuất cũng nhƣ các chi phí về xử lý
mơi trƣờng, nguyên liệu đƣợc sử dụng để sản xuất tại một số nhà máy chế biến thực
phẩm thƣờng là ở các dạng tinh bột sẵn.
Tùy thuộc vào loại sản phẩm tạo ra mà các loại tinh bột sử dụng cho q trình
sản xuất sẽ khác nhau. Có thể bao gồm một số loại tinh bột:
-

Tinh bột khoai mì (tinh bột sắn).

-

Tinh bột dong.

-

Tinh bột khoai lang.

-


Tinh bột khoai tây.

-

Gạo, tấm.

b) Một số quy trình sản xuất của ngànhchế biến thực phẩm từ tinh bột.
 Quy trình chế biến mạch nha.


7
Nguyên liệu  Khuấy trộn (bổ sung nƣớc)  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung
ezim)  Làm nguội  Đƣờng hóa  Nâng nhiêt  Tẩy màu (sử dụng than
hoạt tính)  Lọc trao đổi ion  Xử lý hồn thiện  Cơ đặc  Làm nguội 
Mạch nha.
 Quy trình chế biến đường glucose.
Nguyên liệu  Khuấy trộn (bổ sung nƣớc)  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung
ezim)  Làm nguội  Đƣờng hóa  Làm sạch  Cô đặc  Làm nguội  Kết
tinh  Ly tâm  Sấy  Phân loại  Đƣờng glucose.
 Quy trình chế biến Maltodextrin.
Nguyên liệu  Xử lý (bổ sung nƣớc)  Hịa bộ  Hồ hóa  Dịch hóa (bổ sung
enzym)  Tẩy màu  Lọc dịch  Cô đặc  Sấy phun Maltodextrin.
 Quy trình chế biến miếndong.
Nguyên liệu  Ngâm và tẩy trắng (bổ sung nƣớc)  Hồ hóa  Tráng tạo mỏng
và hấp  Phơi sấy sơ bộ  Ủ cân bằng ẩm  Cắt tạo sợi  Phơi khơ  Miến
dong.
 Quy trình chế biến bún.
Nguyên liệu  Ngâm (bổ sung nƣớc)  Nghiền ƣớt  Hồ hóa  Nhào  Ép
đùn  Hấp và ủ  Sấy lần 1  Cắt tạo hình  Sấy lần 2  Làm nguội  Bún.

c) Các nguồn phát sinh chất ô nhiễm ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.
 Chất thải rắn.
Chất thải rắn là nguồn có khả gây ơ nhiễm mơi trƣờng lớn nếu khơng đƣợc quản
lý, thu gom và xử lý hiệu quả. Nó có thể gây ơ nhiễm về cả hai yếu tố là khối lƣợng
và nồng độ chất bẩn. Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình chế biến lƣơng
thực từ các loại tinh bột gồm có:
-

Vỏ bao bì đựng nguyên liệu và sản phẩm.

-

Than hoạt tính.

-

Nguyên liệu rơi vãi.

-

Các loại cặn, bã.


8
 Khí thải.
Các tác nhân gây ơ nhiễm mơi trƣờng khơng khí trong q trình chế biến thực
phẩm từ tinh bột là khơng lớn. Chủ yếu là lị hơi cung cấp hơi cho quá trình sản xuất.
Tùy thuộc vào từng loại nguyên liệu, nhiên liệu, công nghệ sản xuất đƣợc sử dụng,
quy mô sản xuất, các loại thiết bị đƣợc sử dụng, các nguồn gây ơ nhiễm khơng khí có
thể là:

-

Khí thải từ q trình đốt than đá hay dầu DO cung cấp nhiên liệu cho hoạt động
của lò hơi để cung cấp nhiệt cho sản xuất và hoạt động của máy phát điện. Khí
thải phát sinh chủ yếu chứa SO2, NOx, CO, SOx, khói bụi…Riêng khí thải phát
sinh từ hoạt động của máy phát điện ra không đáng kể, do máy phát điện chỉ hoạt
động khi có sự cố mất điện.

-

Mùi từ nguyên liệu sản xuất.

-

Ô nhiễm bụi và tiếng ồn gây ra trong q trình sản xuất.
Ngồi ra, việc vận chuyển nguyên liệu để sản xuất và thành phẩm bằng các

phƣơng tiện vận tải cũng sẽ phát sinh một lƣợng khí thải gây ơ nhiễm mơi trƣờng.
 Nước thải.
Trong ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột thì nƣớc đƣợc sử dụng tƣơng đối
nhiều trong quá trình sản xuất.Chủ yếu đƣợc sử dụng trong quá trình xử lý ngun
liệu, lọc, cơ đặc và rửa máy móc thiết bị, nhà xƣởng.
-

Nƣớc thải từ quá trình xử lý nguyên liệu: Nƣớc thải chứa chất bẩn gồm có sạn,
cặn, lƣợng lớn chất hữu cơ và SS.

-

Nƣớc thải từ quá trình lọc: Nƣớc thải phát sinh chủ yếu là nƣớc rửa các thiết bị

lọc, nƣớc thải chứa một lƣợng SS.

-

Nƣớc từ quá trình cơ đặc: Nƣớc thải có nhiệt độ tƣơng đối cao. Tuy nhiên, lƣợng
nƣớc thải nhỏ, khi hòa vào dòng nƣớc thải từ các cơng đoạn khác thì nhiệt độ của
dịng thải này lại giảm xuống.

-

Nƣớc thải rửa máy móc, thiết bị, nhà xƣởng: Nƣớc thải chứa nhiều cặn và sạn,
ngồi ra cịn có các thành phẩm dính trên thiết bị máy móc.


9
-

Riêng đối với nƣớc thải chế biến thực phẩm từ gạo nƣớc thải phát sinh chủ yếu
công đoạn vo gạo. Nƣớc vo gạo, nƣớc rửa gạo có màu đục sữa, chứa nhiều tinh
bột, các vitamin và khoáng vi lƣợng chiếm khoảng 25-30% tổng lƣợng nƣớc
thải.

d) Sự tác động qua lại giữa mơi trường đất, nước, khơng khí.
Trong hầu hết các nhà máy chế biến thực phẩm nói riêng và các nhà máy khác nói
chung thì các tác nhân gây ơ nhiễm mơi trƣờng đất mang tính chất cục bộ, tác động
của ơ nhiễm mơi trƣờng nƣớc thì có tính chất định hƣớng và mơi trƣờng khơng khí có
tính đa hƣớng. Các nhân tố gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đất, khơng khí có ảnh
hƣởng qua lại lẫn nhau và tƣơng tác với nhau nên biểu hiện giữa các quá trình ô
nhiễm đều liên quan chặt chẽ (xem Hình 1.1).
Môi trƣờng khơng khí

`
Mơi trƣờng đất

Mơi trƣờng nƣớc

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa mơi trường nước, đất và khơng khí.
Nhƣ chúng ta đã biết bụi, khí thải (CO2, SO2, CO...) bay trong khơng khí nó sẽ
gây ơ nhiễm mơi trƣờng khơng khí. Nhƣng khi mƣa, chúng sẽ đi theo nƣớc mƣa
xuống mặt đất, đi vào nguồn nƣớc (nó có thể hịa tan hoặc nổi trên bề mặt) thì nó lại
làm gây ơ nhiễm môi trƣờng đất và môi trƣờng nƣớc. Một số chất khí khi gặp nƣớc sẽ
tạo thành axit tƣơng ứng làm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc và làm cho đất bị chua.
Các chất ơ nhiễm có tỷ trọng thấp (nhẹ) có ở trong đất khi có gió nó có thể bị
cuốn lên và làm cho ô nhiễm môi trƣờng không khí. Hoặc khi trời mƣa, các chất ơ
nhiễm có trong đất sẽ tan vào nƣớc mƣa, đi theo dòng nƣớc và trở thành tác nhân gây
ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm.
Các chất ơ nhiễm có trong nƣớc thải khi chảy ra nguồn nƣớc mặt hoặc ngấm
xuống nguồn nƣớc ngầm nó sẽ lan truyền hoặc hịa tan vào đất, gây ô nhiêm môi


10
trƣờng đất. Các chất ơ nhiễm có trong nƣớc cũng có thể bay hơi và khuếch tán vào
khơng khí gây ô nhiễm môi trƣờng không khí.
Môi trƣờng nƣớc, đất và khơng khí đều có các đặc tính khác nhau. Mơi trƣờng
khơng khí lan tỏa đi xa và khơng định hƣớng (từ cao xuống thấp, từ thấp lên cao...);
môi trƣờng đất thì khơng lan tỏa mà chúng thƣờng chỉ cố định, nó chỉ gây ơ nhiễm
mạnh khi chuyển thành các chất gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc để lan tỏa đi xa; mơi
trƣờng nƣớc có thể lan tỏa đi xa nhƣng lại phụ thuộc vào dòng chảy của nƣớc mặt
hay nƣớc ngầm và mức độ thẩm thấu của đất.
1.1.3. Ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.
Tính chất của nguồn nƣớc thải ngành cơng nghiệp chế biến thực phẩm chủ yếu

chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc từ thực vật hay động vật.Chất thải hữu cơ
của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm từ tinh bột có nguồn gốc là thực vật đa
phần là cacbon hydrat chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân hủy bởi vi
sinh. Tuy nhiên, để lựa chọn chủng loại vi sinh sử dụng để xử lý và phân hủy nƣớc
thải ngành này cũng đang đƣợc nhiều ngƣời quan tâm. Các cơ sở chế biến thực phẩm
này thƣờng gây ô nhiễm mùi và nƣớc thải là chủ yếu.
a) Nguồn nước phát sinh nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.
Trong ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột thì nƣớc đƣợc sử dụng tƣơng đối
nhiều trong quá trình sản xuất.Chủ yếu đƣợc sử dụng trong q trình xử lý ngun
liệu, lọc, cơ đặc và rửa máy móc thiết bị, nhà xƣởng.
Nƣớc thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột nếu không đƣợc xử lý mà xả trực
tiếp ra môi trƣờng tiếp nhận sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng.
b) Một số tính chất hóa lý của nước thải ngành chế biến thực phẩm từ tinh bột.
-

Độ pH thấp: Độ pH của nƣớc thải quá thấp sẽ làm mất khả năng tự làm sạch của
nguồn nƣớc tiếp nhận do các loài vi sinh vật có trong tự nhiên trong nƣớc bị kìm
hãm phát triển. Ngồi ra, nƣớc thải có tính axit sẽ có tính ăn mịn, làm mất cân


11
bằng trao đổi chất tế bào, ức chế sự phát triển bình thƣờng của quá trình sống của
sinh vật.
-

Hàm lƣợng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao: Ngành cơng nghiệp chế biến
thực phẩm từ tinh bột có hàm lƣợng chất hữu cơ cao, khi xả ra môi trƣờng nƣớc
sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc. Nồng độ oxy hịa tan dƣới 50%
bão hịa có khả năng gây ảnh hƣởng tới sự sinh trƣởng và phát triển của tơm, cá.
Oxy hịa tan khơng chỉ làm ảnh hƣởng đến ngành ni trồng thủy sản mà cịn làm

giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nƣớc, dẫn tới ô nhiễm môi trƣờng nƣớc.

-

Hàm lƣợng chất lơ lửng cao: Các chất lơ lửng khi thải ra môi trƣờng nƣớc sẽ nổi
lên bề mặt nƣớc tạo thành lớp dầy, lâu dần lớp đó ngã màu xám, làm mất mỹ quan
và ngăn cản quá trình trao đổi oxy và truyền sáng, dẫn đến nƣớc đến tình trạng kỵ
khí. Một phần cặn lắng xuống đấy sẽ gây phân hủy kỵ khí, gây có mùi hơi thối.

-

Hàm lƣợng chất dinh dƣỡng tƣơng đối cao: Nồng độ các chất N, P cao sẽ gây ra
hiện tƣợng phát triển của các loại tảo, đến mức giới hạn tảo sẽ chết và phân hủy
gây nên hiện tƣợng thiếu oxy. Ngoài ra, các loài tảo phát triển mạnh trên mặt
nƣớc tạo thành lớp màng dày khiến cho bên dƣới khơng có ánh sáng mặt trời, gây
ảnh hƣởng đến thực vật và động vật dƣới nƣớc.

-

Vi sinh vật: Các vi sinh vật đặc biệt là vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong
nguồn nƣớc là nguồn gây ô nhiễm đặc biệt và đang đƣợc quan tâm nhiều. Con
ngƣời trực tiếp sử dụng nguồn nƣớc nhiễm bẩn hay qua các nhân tố gây bệnh sẽ
lan truyền dẫn các bệnh dịch cho ngƣời nhƣ bệnh lỵ, thƣơng hàn, bại liệt…

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải đặc trưng tại Công ty Thực phẩm Tân Tân.
STT

Thông số

Đơn vị


Nồng độ

-

5–7

1

pH

2

Độ màu

Pt-Co

465 - 720

3

BOD5

mg/l

800 - 900

4

COD


mg/l

1.500 - 1.600

5

TSS

mg/l

200 - 300

6

Tổng N

mg/l

40 - 50


12
7

Tổng P

mg/l

8 -10


8

Dầu mỡ

mg/l

110 - 130

9

Coliform

MNP/100ml

15.000

(Nguồn: Công ty Thực phẩm Tân Tân, 2013)
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu ô nhiễm nước thải đặc trưngtại Công ty TNHH Thực phẩm
Hồng Thái.
STT

Thông số

Đơn vị

Nồng độ

-


6,9

1

pH

2

BOD5

mg/l

265

3

COD

mg/l

385

4

TSS

mg/l

140


5

Tổng N

mg/l

49

6

Tổng P

mg/l

7,5

7

Coliform

MNP/100ml

6.400

(Nguồn: Công ty TNHHThực phẩm Hồng Thái, 2010)
1.2.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM MINH DƢƠNG.

1.3.1. Thông tin chung.

-

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dƣơng.

-

Tên giao dịch tiếng Anh: Minh Dƣơng Food Stuff Joint Stock Company.

-

Lo go Cơng ty:

Hình 1.2: Logo Công ty CPTP Minh Dương.


13
-

Địa chỉ văn phịng: Xã Minh Khai, Huyện Hồi Đức, Thành phố Hà Nội.

-

Địa chỉ cơ sở sản xuất: Xã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.

-

Đại điện lãnh đạo: Ông Nguyễn Duy Hồng - Tổng Giám đốc Công ty.

-


Lĩnh vực hoạt động:
+ Sản xuất, cung ứng các sản phẩm hàng công nghiệp phụ trợ phục vụ cho
ngành công nghiệp thực phẩm.
+ Sản xuất các sản phẩm thực phẩm tiêu dùng có nguồn gốc tinh bột và ngũ cốc.

-

Năm đi vào hoạt động:2005.

-

Số lƣợng cán bộ, công nhân viên: 150 ngƣời.

1.3.2. Vị trí địa lý và quy mơ của Cơng ty CPTP Minh Dƣơng.
a) Vị trí địa lý.
Vị trí nhà máy nằm cạnh trục đƣờng giao thơng tỉnh lộ 79 thông với quốc lộ 32
(Hà Nội - Sơn Tây) và đƣờng cao tốc Láng - Hòa Lạc. Ranh giới:
-

Phía bắc giáp tỉnh lộ 79.

-

Phía nam giáp cánh đồng lúa của xã Di Trạch, Hồi Đức, Hà Nội.

-

Phía đơng giáp cánh đồng lúa xã Di trạch, Hoài Đức, Hà Nội.

-


Phía tây giáp cánh đồng lúa xã Di trạch, Hồi Đức, Hà Nội.

Hình 1.3: Vị trí của Cơng ty CPTP Minh Dương.


14
b) Quy mô của Công ty CPTP Minh Dương.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dƣơng địa chỉ tại Thôn Đồng Mực - Xã Di
Trạch - Huyện Hoài Đức - TP Hà Nội có tổng diện tích khoảng 17.000 m2 bao gồm:
-

01 Nhà điều hành.

-

03 phân xƣởng chính: Phân xƣởng Maltodextrin, Phân xƣởng Nha, Phân xƣởng
Miến.

-

01 kho chứa đƣợc chia làm 3 khu vực: Khu chứa sản phẩm Nha, khu chứa sản
phẩm Maltodextrin, khu chứa sản phẩm Bún Miến.
Bảng 1.3: Quy mơ diện tích mặt bằng của Cơng ty CPTP Minh Dương.

TT

Tên hạng mục

ĐVT


Diện tích mặt bằng

Tỷ lệ (%)

1

Nhà điều hành

m2

96

0,57

2

Nhà xƣởng

m2

6.800

40,39

3

Sân, đƣờng đi

m2


1.200

7,13

2

2.000

11,88

2

200

1,19

2

200

1,19

2

50

0,30

2


50

0,30

2

m

6.240

37,05

m2

16.836

100

4
5
6
7
8
9

Khu xử lý nƣớc thải
Khu xử lý nƣớc cấp
Nhà lò hơi
Nhà phân phối điện

Trạm biến thế
Cây xanh
Tổng

m
m
m
m
m

(Nguồn: Công ty CPTP Minh Dương).
Sơ đồ tổ chức của Công ty CPTP Minh Dƣơng:


×