Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

GIAITOANCODUBANGPPNOITIEP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.96 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>




CHUYÊN ĐỀ




VỀ



GIẢI BÀI


TẬP HỐ HỌC CĨ DƯ


BẰNG



PHƯƠNG PHÁP NỐI TIẾP

.


TRONG


DẠY HỌC HÓA HỌC



<b>A. ĐẶT VẤN ĐỀ</b> .


<b> I . Lí luận chung.</b>


Hóa học là bộ mơn khoa học tự
nhiên mà học sinh được tiếp cận
muộn nhất, nhưng nó lại có vai trị rất
quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu đào tạo của cấp học và thực tiễn.
Mơn học này ngồi cung cấp cho HS
hệ thống kiến thức cơ bản, phổ thông,
thiết thực ban đầu về hóa học, cịn
hình thành cho các em một số kĩ năng
học tập cơ bản, thói quen làm việc


khoa học, rèn cho học sinh óc tư duy
sáng tạo, trục quan nhanh nhạy có vai
trò nền tảng để chuẩn bị cho các em
học lên và đi vào đời sống lao động
sản xuất.Vì vậy người giáo viên hóa
học cần hình thành cho các em các kỹ
năng học tập tốt, phù hợp có vai trị
nền tảng để các em phát triển khả
năng nhận thức và năng lực hành
động. Hình thành, phát triển ở các em
những phẩm chất cần thiết như tính
cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ,
chính xác, đặc biệt là lịng đam mê bộ
mơn, đam mê khoa học.


Học hóa học khơng chỉ học
kiến thức lý thuyết mà còn đòi hỏi ở


học sinh khả năng vận dụng các kiến
thức lý thuyết vào các bài tập định
tính, định lượng, vào thực tiễn và thực
hành thí nghiệm. Nhưng hiện nay các
dạng bài tập hóa học ở bậc THCS
khiến học sinh gặp rất nhiều khó
khăn, đặc biệt là các dạng bài tập tính
tốn liên quan đến chất dư. Với dạng
bài tập này, đa số học sinh không tự
giải được, số ít chỉ biết một cách mơ
hồ, máy móc mà khơng rõ bản chất.
Vì vậy tơi chọn đề tài <b>giải tốn hóa </b>


<b>học có dư bằng phương pháp nối </b>
<b>tiếp</b> hay còn gọi là <b>phương pháp thu</b>
<b>gọn </b>làm đề tài nghiên cứu của mình
nhằm góp phần khắc phục tình trạng
yếu kém trên của học sinh trong nhà
trường THCS, đồng thời làm nền tảng
ban đầu giúp các em giải quyết nhanh
các bài tập loại này dưới dạng trắc
nghiệm ở bậc THPT.


II. <b> Lý do chọn đề tài.</b>


<i><b> 1.Từ tình hình thực tế ở học </b></i>
<i><b>sinh</b></i>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Vì thế tơi đã đi sâu tìm hiểu
nguyên nhân để tìm biện pháp khắc
phục. Tơi nhận thấy có một số ngun
nhân dẫn đến thực trạng trên, đó là:
-Ngôi trường tôi đang công tác
là trường của 3 xã nghèo, trong đó có
2 xã đặc biệt khó khăn, đời sống kinh
tế - văn hóa còn rất thấp, nhận thức và
quan tâm đến giáo dục của đa số phụ
huynh còn nhiều hạn chế.


-Đa số học sinh là con em nông
dân, ngư dân nên thời gian dành cho
học tập khơng nhiều, có chăng thì
cũng chỉ dành cho các mơn <b>tốn, văn,</b>


<b>tiếng anh</b> theo sự chỉ đạo của nhà
trường và cấp trên, còn bộ mơn hóa
học khơng mấy được quan tâm, thậm
chí là bỏ lỏng.


-Việc học tập mơn hóa của học
sinh chủ yếu ở giờ chính khóa, nên
thời gian ơn tập, cũng cố hướng dẫn
làm bài tập, hình thành, phát triển kỷ
năng tính tốn hóa học hầu như khơng
có.


-Một bộ phận giáo viên chưa
thật nhiệt tình trong giảng dạy, chưa
có sự đầu tư nhiều, chưa cống hiến
hết mình cho học sinh.


-Sự quan tâm, chỉ đạo của các
cấp quản lý giáo dục đối với bộ mơn
hóa học ở bậc THCS còn nhiều hạn
chế, chưa tương xứng .


-Phịng chức năng, dụng cụ, hóa
chất thí nghiệm thực hành cịn nhiều
bất cập, trình độ chun mơn cán bộ
thư viên thiết bị non yếu, không đáp
ứng được nhu cầu đổi mới phương
pháp dạy và học.


2. <b>Kết quả học tập của học </b>


<b>sinh khi chưa áp dụng phương pháp </b>
<b>này.</b>


Vì các lý do trên, nên chất lượng
học tập mơn hóa học của học sinh có
phần ngày một hạn chế, kỹ năng tính
tốn hóa học nói chung, và kỹ năng
giải tốn hóa học có dư nói riêng
khơng đáp ứng được yêu cầu của bậc
học.


Ví dụ: Năm học 2009-2010, khi
chưa áp dụng phương pháp này vào
dạy học, với bài tập.


Lớp 8. Đốt cháy hoàn tồn 12,4
gam photpho trong bình chứa 17 gam
khí Oxi được diphotphopentaoxit
P2O5. Tính khối lượng các chất sau


phản ứng?(sgk)


Có cách giải
đúng-đúng kết quả


Cách giải mơ hồ-
khơng đúng kết quả.
Số lượng bài. 1 4


Tỷ lệ. 1% 4,17%


Lớp 9. Sục hoàn tồn 1,4 lít


CO2(đktc) vào 100 ml dung dịch


NaOH 1M.


? Tính nồng độ các chất trong dng
dịch sau phản ứng?




Có cách giải
đúng-đúng kết quả


Cách giải mơ hồ-
không đúng kết quả.
Số lượng bài. 0 7


Tỷ lệ. 0% 9,5%
Qua kết quả trên chúng ta thấy


được kỹ năng giải bài tập có dư ở học
sinh yếu kém như thế nào.


Xuất phát từ thực trạng học sinh
như vậy, tơi đã dành thời gian tìm
hiểu , thử nghiệm phương pháp riêng
của mình, và bước đầu cho kết quả
khả quan.



<b> B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ</b>. <b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Để thực hiện, tôi đã áp dụng
một số giải pháp sau:


<b>1. Đối với giáo viên .</b>


Nghiên cứu, tìm tòi phân dạng,
phân loại các bài tập theo từng nội
dung lý huyết liên quan cụ thể, phù
hợp với từng đối tượng học sinh cụ
thể.


Thực hiện giảng dạy theo
phương pháp đổi mới, tích cực sử
dụng đồ dùng dạy học, cố vấn nhiệt
tình để học sinh nắm vững nội dung
kiến thức lý thuyết. Trong quá trình
giảng dạy, chú ý quan tâm đến từng
đối tượng học sinh, nhắc nhỡ, động
viên khuyến khích các em cố gắng lên
trong học tập.


Tận dụng tối đa thời gian lên lớp
để hướng dẫn, giúp các em hình thành
phát triển các kỹ năng tính tốn hóa
học, với các bài tốn liên quan đến
chất dư - chú trọng hướng cac em
giải theo phương pháp nối tiếp( tức
phương pháp thu gọn),



đặc biệt là các dạng bài có phản ứng
giữa chất dư với chất sản phẩm, như
CO2, SO2 phản ứng với dng dịch bazơ,


hay muối kim loại lưỡng tính phản
ứng với dd bazơ…


<b>2. Đối với học sinh .</b>


Tích cực cộng tác với giáo viên,
với tập thể trong học tập ở lớp và hoàn
thành


các bài tập theo yêu cầu và định
hướng của giáo viên.


<b> II. Các biện pháp tổ chức thực</b>
<b>hiện.</b>


<b> II.1. phương pháp.</b>


Bước 1. Tính số mol các chất theo dữ
kiện,


Bước 2. Lập PTPƯ và biểu diễn số
mol các chất theo 3 giai đoạn, trước
PƯ, khi PƯ, sau PƯ.


Giã sử cho a mol chất A phản


ứng với b mol chất B, sinh ra chất D
và chất E.


PTPƯ: m A + n
B → p D + q
E (1)


Trước PƯ: a mol b
mol 0 mol 0
mol


Khi PƯ: x mol b
mol d mol e
mol


Sau PƯ: (a-x) mol 0
mol d mol e
mol




Nếu kết thúc ở PƯ (1), số mol các
chất là: (a – x )mol A, d mol D, và e
mol E, từ đó ta chuyển đổi ra các đại
lượng theo yêu cầu .


Còn nếu xẩy ra PƯ giữa chất sản
phẩm với chất dư ta tiến hành tương
tự, giã sử chất D phản ứng với chất dư
A và số mol A hết.



PTPƯ: A +
D → F +
G ( 2 )


Trước PƯ: (a-x) mol
d mol 0 mol
0 mol


Khi PƯ: (a-x)mol t
mol f mol
g mol


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Kết thúc PƯ (2), số mol các chất
lần lượt là: ( d – t )mol D, f mol F, g
mol G.


Từ đó ta tinh các đại lượng theo yêu
cầu của bài toán.


<b>II.2 </b>. <b> Vận dụng.</b>


Một số bài tập tính tốn hóa học
liên quan đến chất dư cơ bản, điển hình
và cách giải. ( Giải theo hai cách: theo
phương pháp nối tiếp và một phương
pháp khác để các đồng nghiệp tiện so
sánh).


<b>Dạng 1. Khơng có phản ứng giữa </b>



<b>chất dư với sản phẩm.</b>



Câu 1. Đốt cháy 0,62 gam P trong
bình chứa 0,672 lít O2 (đktc). Tính khối


lượng các chất sau phán ứng?


<b> Bài làm</b>


Số mol của P và O2 lần lượt là


np = 0,62/31 =


0,02 (mol );


nO2 =


0,672/22,4 = 0,03 (mol)


<b>Theo cách giải thông thường</b>.


PTPƯ: 4P + 5 O2


→ 2P2O5


Xét: nP/4 = 0,02/4 < nO2 /5 = 0,03/5


=>nO2 dư, nên bài tốn tính theo nP.


PTPƯ: 4P + 5 O2



→ 2P2O5


0,02(mol) →
0,025(mol) → 0,01(mol)


Theo PTPƯ: nP2O5 = 0,01(mol) =>


mP2O5 = 0,01 x 142 = 1,42(gam)


nO2(pư) = 0,025(mol)


=>nO2(dư) = 0,03 – 0,025 = 0,005(mol)


=> mO2(dư) = 0,005 x 32 =


0,16(gam)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>


PTPƯ: 4P + 5 O2


→ 2P2O5


Trước PƯ: 0,02(mol) 0,03
(mol) 0 (mol)


Khi PƯ: 0,02(mol)
0,025(mol) 0, 01(mol)
Sau PƯ: 0(mol)


0,005(mol) 0,01(mol)


Kết thúc phản ưng, số mol các chất lần
lượt là


nO2 = 0,005 (mol), => mO2 =


0,005 x 32 = 0,16 (gam)


nP2O5 = 0,01 (mol), => mP2O5 =


0,01 x 142 = 1,42 (gam)


Câu 2. Trộn 11,2 gam bột Fe với
4,8gam bột S rồi đun đóng mạnh trong
điều kiện


khơng có oxi, cho phản ứng xẩy ra
hồn toàn được hổn hợp chất rắn A.
a. Lập phương trình phản ứng?
b. Tính khối lượng các chất có
trong A?


Câu 3. Cho 1,12 lít O2 (đktc) vào


bình kín có chứa 3,36 lít H2 (đktc) rồi


gây nổ, sau


đó làm lạnh được m gam chất lỏng và


V lít khí.


a. Lập phương trình phản ứng?
b. Tính các giá trị của m và V?
Câu 4. Đốt cháy 4,8 gam kim loại Mg
trong bình chứa 8,96 lít khơng khí (đktc),
cho


phản ứng xẩy ra hoàn toàn được m
gam chất rắn A và V lít khí.


a. Lập phương trình phản
ứng ?


b. Tính các giá trị của m và
V? ( Biết Vkk = 5VO2 )


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Câu 5. Cho 4,2 gam bột sắt vào 100
ml dung dịch CuCl2 0,5M. Sau khi phản


ưng kết


thúc loại bỏ dung dịch được m gam
chất rắn X.


Lập phương trình phản ứng và
tính khối lượng các chất có trong X?
Câu 6. Cho 100 ml dung dịch CuCl2


1M phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung


dịch


NaOH 3M. Kết thúc phản ứng được
dung dịch X và kết tủa Y.


a. Tính nồng độ các chất trong
dung dịch X?


b. Tính khối lượng kết tủa Y?


Câu 7. Cho 20 gam dung dịch FeCl3


20% vào cốc có chứa 51 gam dung dịch
Ba(OH)2 10%, sau khi phản ứng kết


thúc được m gam kết tủa A, và dung dịch
B.


a. Lập phương trình phản ứng
và tính giá trị của m?


b. Tính nồng độ các chất có
trong dung dịch B?


Câu 8. Đem trộn 75 ml dung dịch
NaOH 4M vào 100 ml dung dịch CuSO4


1,2M,



sau một thời gian lọc lấy kết tủa,
rồi sấy khơ, đun nóng đến khối lượng
khơng đổi


được 8 gam chhất rắn màu đen.
a. Lập các phương trình phản
ứng xẩy ra?


b. Tính nồng độ các chất trong
dung dịch sau khi lọc bỏ kết tủa?( Thể
tích dd


thay đổi không đáng kể ).




<b>Bài làm.</b>


Theo giã thiết, số mol các chất
ban đầu là


nNaOH = 0,075 x


4 = 0,3 (mol):


nCuSO4 = 0,1 x


1,2 = 0,12 (mol ):


Chất rắn màu đen là CuO, với


số mol là


nCuO = 8 / 80 =


0,1 (mol):


Thể tích dung dịch sau phản úng


Vddsp = 75 +


100 = 175 (ml) = 0,175 (lít)


a. Các PTPƯ xẩy ra: CuSO4 +


2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4


(1)


Cu(OH)2


→ CuO + H2O


(2)


0,1mol
0,1 mol


b. Theo PƯ (2), số mol Cu(OH)2



tạo ra là


nCu(OH)2 = nCuO = 0,1


(mol)


Xét phản ứng (1).


<b> Theo cách giải thông thường.</b>


PTPƯ: CuSO4 +


2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4


(1)


0,1mol
0,2mol 0,1mol 0,1mol
Theo PTPƯ : nCuSO4(pư) = 0,1(mol)


=> nCuSO4(dư) = 0,12 – 0,1 = 0,02(mol)


=>
CM(CuSO4) = 0,02 / 0,175 = 0,114 (mol/l )


nNaOH(pư) = 0,2(mol) =>


nNaOH(dư) = 0,3 – 0,2 = 0,1(mol)


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

nNa2SO4 = 0,1(mol) =>



CM(Na2SO4) = 0,1 / 0,175 = 0,571 (mol/l).




<b> Giải theo phương pháp nối tiếp</b>


PTPƯ: CuSO4 +


2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4


(1)


Trước PƯ: 0,12mol
0,3mol 0mol 0mol
Khi PƯ: 0,1mol
0,2mol 0,1mol 0,1mol
Sau PƯ: 0,02mol
0,1mol 0,1mol 0,1mol
Số mol các chất trong dung dịch sau
PƯ (1) là


nCuSO4(dư) = 0,02 (mol) =>


CM(CuSO4) = 0,02 / 0,175 = 0,114 (mol/l )


nNaOH(dư) = 0,1 (mol ) =>


CM(NaOH) = 0,1 / 0,175 = 0,571 (mol/l)



nNa2SO4 = 0,1 (mol) =>


CM(Na2SO4) = 0,1 / 0,175 = 0,571


(mol/l).


Câu 9. Đem trộn 10,6 gam dung
dịch Na2CO3 20 % với 41,6 gam dung


dịch BaCl2


10 %, sau đó lọc lấy kết tủa, sấy khơ
được 2,955 gam kết tủa trắng.


Tính nồng độ các chất có
trong dung dịch còn lại?


Câu 10. Cho 15.8 gam dung dịch
Na2CO3 10 % phản ứng hoàn toàn với


14,6gam


dung dịch HCl 5 %, được V lít khí
và dung dịch X.


a. Tính giá trị của V?


b. Tính nồng độ các chất có
trong dung dịch X?



<b>Dạng 2. Có phản ứng giữa </b>


<b>chất dư với sản phẩm.</b>



<b> </b><i><b>Loại 1. CO</b><b>2</b><b>, SO</b><b>2</b><b> phản ứng với dd </b></i>


<i><b>kiềm</b></i>


<b> </b>Câu 1. Sục hồn tồn 2,8 lít CO2


(đktc) vào100 ml dung dịch NaOH 2M,
kết thúc


phản ứng được dung dịch X.


Tính nồng độ các chất có trong dung
dịch X?(Thể tích dd thay đổi khơng đáng
kể)




<b>Bài làm.</b>


Theo giã thiết, số mol các chất ban đầu là
nCO2 = 2,8/ 22,4 =


0,125 (mol)


nNaOH = 0,1 x 2 =



0,2 (mol)


<b>Giải theo cách thông thường .</b>


Ta thấy: 1< nNaOH<sub>nCO 2</sub> = <sub>0</sub>0,2<i><sub>,</sub></i><sub>125</sub> < 2,
sản phẩm tạo ra là Na2CO3 và NaHCO3.


Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3,


và NaHCO3 tạo ra.


Các PTPƯ: CO2 + 2


NaOH → Na2CO3 + H2O


(1)


x
2x x


CO2 +


NaOH → NaHCO3


(2)


y
y y


Theo các PTPƯ ta có hệ pt: nCO2 = x +



y = 0,125


nNaOH = 2x


+ y = 0.2


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

=> y = 0,05
(mol)




CM(Na2CO3) =


0,075/0,1 = 0,75 (mol/l)
=>


CM(NaHCO3) =


0,05/0,1 = 0,5 (mol/l)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp</b>


Xét phản ứng:


PTPƯ: CO2 + 2


NaOH → Na2CO3 + H2O


(1)



Trước PƯ: 0,125 mol
0,2mol 0 mol


Khi PƯ: 0,1 mol
0,2mol 0,1mol


Sau PƯ: 0,025mol 0
mol 0,1mol


Sau phản ứng (1), số mol các chất là
nCO2 = 0,025


(mol)


nNaOH = 0,1 (mol)


Vì số mol CO2 dư nên xẩy ra PƯ


PTPƯ: CO2 + H2O


+ Na2CO3 → 2NaHCO3


(2)


Trước PƯ: 0,025mol
0,1mol 0 mol


Khi PƯ: 0,025mol
0,025mol 0,05mol



Sau PƯ: 0 mol
0,075mol 0,05mol


Sau phản ứng (2),số mol các chất là
nNa2CO3 = 0,075 (mol )


=> CM(Na2CO3) = 0,075/0,1 = 0,75 (mol/l)


nNaHCO3 = 0,05 (mol)


=> CM(NaHCO3) = 0,05/0,1 = 0,5 (mol/l)


Câu 2. Cho 5,6 lít khí SO2 (đktc)


phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung


dịch NaOH 2M được dung dịch X. Tính
nồng độ dung dịch X? Biết thể tích dung
dịch thay đổi không đáng kể.


Câu 3. Cho 2,8 lít khí CO2 (đktc) phản


ứng hồn tồn với 50 gam dung dịch
NaOH 8% , được dung dịch Y. Tính
nồng độ dung dịch Y?


Câu 4. Hoà tan hoàn toàn 10 gam
CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, rồi dẫn



toàn bộ lượng khí thốt ra vào dung dịch
có chứa 6 gam NaOH, sau khi phản ứng
xẩy ra hoàn toàn , đem cô cạn dung dịch
cho nước bay hơi hết được m gam muối.
Lập các phương trình phản ứng và
tính giá trị của m?


Câu 5. Cho 0,896 lít CO2 (đktc) phản


ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,18M . Tính nồng độ dung


dịch sau phản ứng?


Câu 6. Sục hoàn toàn 1,4 lít CO2


(đktc) vào 136 gam dung dịch Ca(OH)2


3,8 %, sau đó cơ cạn dung dịch được chất
rắn Z. tính khối lượng của Z?


<b>Bài làm.</b>


Theo giã thiết: nCO2 = 1,4 / 22,4 =


0.0625 (mol)


mCa(OH)2 = 3,8 x 136 /


100 = 5,168 (gam) => nCa(OH)2 = 0,07



(mol)


<b>Giải theo cách thông thường:</b>


Ta thấy: nCO 2<sub>nCa</sub>


(OH)2 =


0<i>,</i>0625


0<i>,</i>07 < 1


nên sản phẩm chỉ tạo ra CaCO3 và


Ca(OH)2 dư


PTPƯ: CO2 +


Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

0,0625 mol
0,0625 mol 0,0625 mol


Theo PTPƯ : nCa(OH)2(pư) = 0,0625 (mol)
 nC


a(O
H)2
(dư)



=
0,
00
75
-
0,
06
25
=
0,
00
75
(g
a
m
)


 m


Ca(
OH
)2(d
ư)


=
0,
00
75
x


74
=
0,
55
5
(g
a


m
)
nCaCO3 = 0.0625 (mol)


=> mCaCO3 = 0,0625 x 100 = 6,25


(gam)


=> mZ = mCa(OH)2(dư) + mCaCO3 = 0,555


+ 6,25 = 6,805 (gam)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp</b>


PTPƯ: CO2 +


Ca(OH)2 → CaCO3 +


H2O (1)


Trước PƯ: 0,0625 mol
0,07 mol 0 mol



Khi PƯ: 0,0625 mol
0,0625 mol 0,0625 mol
Sau PƯ: 0,0 mol
0,0075 mol 0,0625 mol
Sau PƯ (1), Số mol các chất là
nCO2


= 0 (mol)


nCa(OH)2(dư) = 0,075


(mol) => mCa(OH)2(dư) = 0,0075 x 74


= 0,555 (gam)


nCaCO3 = 0.0625 (mol)


=> mCaCO3 = 0,0625 x 100 = 6,25


(gam)


=> mZ = mCa(OH)2(dư)


+ mCaCO3 = 0,555 + 6,25 = 6,805 (gam)


Câu 7. Dẫn từ từ 1,12 lít khí SO2


(đktc) vào 50 gam dung dịch
Ca(OH)2 3,7% , được dung dịch X



duy nhất. tính nồng độ các chất
trong X?


Câu 8. Rót từ từ cho đến hết 43,4
gam dung dịch Ba(OH)2 5% vào


cốc chứa 0,28 lít CO2 , đợi cho


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

a. Lập PTPƯ theo thứ tự xẩy
ra và tính khối lượng A?.


b. Tính nồng độ dung dịch
X ?




<b>Bài làm.</b>


Theo giã thiết, ta có


mBa(OH)2 = 5 x 43,4 / 100 = 2,17 (gam)


=> nBa(OH)2 = 2,17 / 217 = 0,01 (mol)


=
>
n


C


O
2



=

0
.
2
8
/
2
2
,
4

=

0
,
0
1
2
5
m
o


l
)
Các PTPƯ: Ba(OH)2 + 2CO2→



Ba(HCO3)2 (1)


Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 →


2BaCO3 + 2H2O (2)


<b>Giải theo cách thông thường</b>


Ta thấy:<b> </b>1 <<b> </b> nCO 2<sub>nBa</sub>


(OH)2 <b> =</b>


0<i>,</i>0125


0<i>,</i>01 <b> < </b>2 nên pư tạo ra 2 muối


BaCO3, Ba(HCO3)2


Gọi x, y lần lượt là số mol của
Ba(HCO3)2 và BaCO3


PTPƯ: Ba(OH)2 +


2CO2→ Ba(HCO3)2 (a)


x
2x x


Ba(OH)2 +



CO2 → BaCO3 ↓ + H2O


(b)


y
y y


Từ PTPƯ ta lập được hệ pt: nBa(OH)2 =


x + y = 0,01


nCO2 =


2x + y = 0,0125




x =
0,00375


=> y =
0,00625


=> nBaCO3↓ = y = 0,00625 (mol)


=> mBaCO3↓ = 0,00625 x 197 = 1,23 (gam)


=> nBa(HCO3)2 = x =



0,00375(mol)=>mBa(HCO3)2 = 0,00375 x


259 = 0,97 (gam)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

mddsp = mdd1 + mCO2 - mBaCO3 = 43,4


+ 0,0125 x 44 - 1,23 = 42,72 (gam)


 %


C


Ba(
HC
O3)
2


=
0,
97
x
10
0
/
42
,7
2
=
2,
27


%
.


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>
<b> </b>


Xét PƯ(1). Ba(OH)2 +


2CO2 → Ba(HCO3)2


(1)


Trước PƯ: 0,01 mol
0,0125 mol 0 mol


Khi PƯ: 0,00625 mol
0,0125 mol 0.00625mol


Sau PƯ: 0,00375 mol
0,0 mol 0.00625mol


Số mol các chất sau PƯ (1) là


nBa(OH)2(dư) =


0,00375 (mol)


nBa(HCO3)2 =


0,00625 (mol)


Nên xẩy ra PƯ (2)


PTPƯ: Ba(HCO3)2 +


Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ +


2H2O (2)


Trước PƯ: 0,00625 (mol)
0,00375 (mol) 0 mol


Khi PƯ: 0,00375 (mol)
0,00375 (mol) 0,00625 (mol)


Sau PƯ : 0,00375 (mol)
0,0 mol 0,00625 (mol)


Số mol các chất sau PƯ(2) là


nBaCO3 = 0,00625 (mol) =>


mBaCO3 = 0,00625 x 197 = 1.23 (gam)


nBa(HCO3)2 = 0,00375 (mol)


=>mBa(HCO3)2 = 0,00375 x 259 = 0,97


(gam)


Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:


mddsp = mdd1 + mCO2 - mBaCO3 = 43,4


+ 0,0125 x 44 - 1,23 = 42,72 (gam)


 %


C


Ba(
HC
O3)
2


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Câu 9. Rót từ từ cho đến hết 50 gam
dung dịch Ca(OH)2 3,7% vào bình chứa


0,672 lít khí SO2 (đktc), được kết tủa X


và dung dịch Y.


a. Tính khối lượng của X?
b. Tính nồng độ dung dịch Y?
Câu 10. Sục hoàn toàn 3,136 lit CO2


(đktc) vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2


0,25M.


Tính khối lượng các muối tạo
thành sau phản ứng?



<i><b>Loại 2. P</b><b>2</b><b>O</b><b>5 </b><b> hay H</b><b>3</b><b>PO</b><b>4</b><b> phản ứng với </b></i>


<i><b>dd kiềm.</b></i>


Câu 1. Hịa tan hồn tồn 14,2 gam P2O5


vào 200ml dung dịch KOH 2M. Tính
khối lượng các muối tạo ra sau phản
ứng?




<b>Bài làm</b>:
Theo giã thiết: nP2O5 = 14,2 / 142 = 0,1


(mol)


nKOH = 2 x 0,2 = 0,4


(mol)


Khi cho P2O5 vào dd KOH, sẽ xẩy ra pư:


PTPƯ: 3H2O + P2O5 →


2H3PO4


0,1
0,2



Theo ptpu: nH3PO4 = 0,2 (mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường</b>.
Ta thấy:


nKOH<sub>nH 3 PO 4</sub> = 0,4<sub>0,2</sub> = 2 nên
phản ứng chỉ tạo ra K2HPO4


PTPƯ: 2KOH + H3PO4 →


K2HPO4 + 2H2O (1)


0,4 mol 0,2 mol
0,2mol


Theo ptpư: nK2HPO4 = 0,2 (mol) =>


mK2HPO4 = 0,2 x 174 = 34,8 (gam)


Nhận xét: Cách giải ngắn gọn, song làm
sao để tất cả HS đêù nắm được


nKOH


nH 3 PO 4 =


0,4


0,2 = 2 nên phản ứng



chỉ tạo ra K2HPO4


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp</b>.


PTPƯ: KOH + H3PO4


→ KH2PO4 + H2O (1)


Trước PƯ: 0,4mol
0,2mol 0mol


Khi PƯ: 0,2mol
0,2mol 0,2mol


Sau PƯ: 0,2mol 0
mol 0,2mol


Số mol các chất sau phản ứng (1) là

nKH2PO4 = 0,2 (mol)



nKOH(dư) = 0,2 (mol)


Vì số mol KOH dư nên xẩy ra pư:
PTPƯ : KOH +


KH2PO4 → K2HPO4 + H2O



(2)


Trước PƯ: 0,2mol 0,2mol
0mol


Khi PƯ: 0,2mol 0,2mol
0,2mol


Sau PƯ: 0mol 0mol
0,2mol


Sau phản ứng (2) số mol muối tạo ra


nK2HPO4 = 0,2


(mol) => mK2HPO4 = 0,2 x 174 = 34,8


(gam)


Câu 2. Câu 1. Hịa tan hồn tồn 7,1 gam
P2O5 vào 100ml dung dịch KOH 1,5M.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Bài </b>
<b>làm:</b>


Theo giã thiết: nP2O5 = 7,1/ 142 =


0,05(mol)



nKOH = 0,1 x 1,5 =


0,15(mol)


Khi cho P2O5 vào dd KOH, sẽ xẩy ra pư:


3H2O + P2O5 → 2H3PO4



0,05 0,1


Theo ptpư: nH3PO4 = 0,1 (mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường</b>.
Ta thấy: 1 < nKOH<sub>nH 3 PO 4</sub> = 0<sub>0,1</sub><i>,</i>15 < 2
nên sau phản ứng tạo ra 2 muối: KH2PO4


và K2HPO4.


Gọi x , y lần lượt là số mol của KH2PO4


và K2HPO4.


Các PTPƯ: KOH + H3PO4 →


KH2PO4 + H2O (1)


x x
x



2KOH + H3PO4 →


K2HPO4 + 2H2O (2)


2 y y
y


Theo ptpư (1) và (2) ta có:


x + 2y
= 0,15


x + y =
0,1




=> x = 0,05
(mol)


y = 0,05
(mol)


Vậy khối lượng các muối sau phản ứng
là:



mKH2PO4 = 0,05 x 136 = 6,8 (gam)




mK2HPO4 = 0,05 x 174 = 8,7 (gam)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp</b>.


PTPƯ: KOH + H3PO4


→ KH2PO4 + H2O (1)


Trước PƯ: 0,15mol
0,1mol 0 mol


Khi PƯ: 0,1 mol
0,1mol 0,1mol


Sau PƯ: 0,05mol
0,0mol 0,1mol


Số mol các chất sau pư(1) là:


nKH2PO4


= 0,1 (mol)


nKOH(dư)


= 0,05 (mol) nên xẩy ra pư:


PTPƯ: KOH + KH2PO4



→ K2HPO4 + H2O (2)


Trước PƯ: 0,05mol 0,1mol
0,0 mol


Khi PƯ: 0,05mol 0,05mol
0,05mol


Sau PƯ: 0,0mol 0,05mol
0,05mol


Số mol các chất sau pư (2) là:
nK2HPO4(dư) = 0,05


(mol) => mK2HPO4(dư) = 0,05 x 136 = 6,8


(gam)


nKH2PO4 = 0,05 (mol)


=> mKH2PO4 = 0,05 x 174 = 8,7 (gam)


Câu 3. Đem trộn lẫn 200ml dung dịch
Ca(OH)2 0,05M với 50 ml dung dịch


H3PO4 0,3M. Sau khi phản ứng kết thúc,


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Câu 4. Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2


0,4M phản ứng hoàn toàn với 100ml


dung dịch H3PO4 0,3M được chất rắn X


và dung dịch Y.


a. Tính khối lượng của X?
b. Tính nồng độ dung dịch Y?
Câu 5. Cho 70 gam dung dịch NaOH
20% phản ứng hoàn toàn với 157 gam
dung dịch H3PO4 10% được dung dịch A.


Tính nồng độ các chất có trong dung dịch
A?


Câu 6. Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2


3M phản ứng với 100ml dung dịch
H3PO4 2M . Sau một thời gian thu được


48 gam kết tủa.


Tính nồng độ các chất trong dung
dịch tại thời điểm trên?(Thể tích dd thay
đổi khơng đáng kể)


<b> Bài làm.</b>


Theo giã thiết, ta có: nBa(OH)2 = 0,1 x 3 =


3 (mol)



nH3PO4 = 0,1 x 2 =


0,2 (mol)


nBa3(PO4)2 = 48/ 601


= 0,08 (mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường</b>.
Khi cho dd Ba(OH)2 vào dd H3PO4 ,


các pư xẩy ra theo trình tự


Ba(OH)2


+ 2H3PO4 → Ba(H2PO4)2 + 2H2O


(1)


Ba(OH)2


+ Ba(H2PO4)2 → 2BaHPO4 + 2H2O


(2)


Ba(OH)2


+ 2BaHPO4 → Ba3(PO4)2↓ +


2H2O (3)



Vì phản ứng đã có kết tủa Ba3(PO4)2↓


tạo ra nên các pư (1) và (2) đã kết thúc và
số mol Ba(OH)2 dư.


Xét pư (3). Ba(OH)2 +


2BaHPO4 → Ba3(PO4)2↓ +


2H2O (3)


0,08 mol 0,16
mol 0,08 mol


Theo pư (3). nBaHPO4(pư) = 0,016 (mol)


nBa(OH)2(3) = 0,08 (mol)


Xét pư (1) và (2). Ba(OH)2 +


2H3PO4 → Ba(H2PO4)2 +


2H2O (1)


0,1 mol 0,2
mol 0,1 mol


Ba(OH)2 +



Ba(H2PO4)2 → 2BaHPO4 +


2H2O (2)


0,1 mol 0,1
mol 0,2 mol


Theo pư (1) và (2). nBa(OH)2(1,2) = 0,2


(mol) => nBa(OH)2(1,2,3) = 0,28 (mol)


=> nBa(OH)2(dư) = 0,3 –


0,28 = 0,02 (mol)


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

=> nBaHPO4(dư) =


nBaHPO4(2) - nBaHPO4(3) = 0,2 - 0,16 =


0,04 (mol)


Như vậy tại thời điểm trên, số mol các
chất tronh dd là


=> nBa(OH)2(dư) =


0,02 (mol)


=> nBaHPO4(dư) = 0,04



(mol)


Thể tích dung dịch sau phản ứng là
Vdd = 200(ml) = 0,2 (lit)


Nồng độ dung dịch tại thời điểm trên là
CM(Ba(OH)2) = 0,02 / 0,2 =


0,1 (mol/l)


CM(BaHPO4) = 0,04 / 0,2 = 0,2


(mol/l)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp</b>.


Thể tích dung dịch sau khi trộn các dung
dịch là


Vdd = 100 + 100 =


200 (ml) =0,2 (l)


Số mol các chất trước phản ứng là


nBa(OH)2 = 0,1 x 3 = 3 (mol),


nH3PO4 = 0,1 x 2 = 0,2 (mol)


Xét các phản ứng.



PTPƯ: Ba(OH)2 + 2H3PO4


→ Ba(H2PO4)2 + 2H2O


(1)


Trước pư(1): 0,3 mol 0,2
mol 0


Khi pư: 0,1 mol 0,2
mol 0,1 mol


Sau pư(1): 0,2 mol 0,0
mol 0,1 mol


Số mol các chất sau pư (1) là : nBa(OH)2(dư)


= 0,2 (mol),


nBa(H2PO4)2


= 0,1 (mol) nên xẩy ra pư (2)
PTPƯ: Ba(OH)2 +


Ba(H2PO4)2 → 2BaHPO4 +


2H2O (2)


Trước pư(2): 0,2 mol 0,1


mol 0,0 mol


Khi pư: 0,1 mol 0,1
mol 0,1 mol


Sau pư(2): 0,1 mol 0,0
mol 0,1 mol


Số mol các chất sau pư(2) là: nBa(OH)2(dư)


= 0,1 (mol),


nBaHPO4 =


0,1 (mol) nên lại xẩy ra pư(3)


PTPƯ: Ba(OH)2 +


2BaHPO4 → Ba3(PO4)2↓ +


2H2O (3)


Trước pư(3): 0,1 mol 0,1
mol 0,0mol


Khi pư: 0,08 mol 0,16
mol 0,08 m0l


Sau pư(3): 0,02 mol 0,04
mol 0 08 mol



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

nBa(OH)2(dư) = 0,02 (mol) =>


CMBa(OH)2(dư) = 0,02 / 0,2 = 0,2 (mol/l)


nBaHPO4 = 0,04 (mol) => CMBaHPO4


= 0,04 / 0,2 = 0,2 (mol/l)


<i><b>Loại 3. Muối của kim loại lưỡng </b></i>
<i><b>tính phản ứng với dd kiềm .</b></i>


Câu 1. Cho dung dịch chứa 0,1 mol
ZnSO4 vào dung dịch chứa 0,34 mol


NaOH. Sau khi phản ứng kết thúc được
m gam kết tủa, và dung dịch X.


a. Tính giá trị của m?


b. Tính khối lượng các chất có trong
dung dịch X?


<b>Giải theo phương pháp thông thường.</b>
<b> Bài làm: </b>


a. Theo giả thiết: nZnSO4 = 0,1 (mol);


nNaOH = 0,34 (mol)



PTPƯ: ZnSO4 + 2NaOH ZnOH)2


+ Na2SO4 (1)


Ta thấy: nZnSO 4<sub>1</sub> = 0,1<sub>1</sub> <


nNaOH


2 =
0<i>,</i>34


2 nên nNaOH


dư.


Ta có: PTPƯ: ZnSO4 + 2NaOH


→ ZnOH)2 ↓ + Na2SO4 (1)


0,1mol 0,2mol
0,1mol 0,1mol


Theo pư (1). nNaOH(pư) = 0,2 (mol) =>


nNaOH(dư) = 0,34 - 0,2 = 0,14 (mol)


nên xẩy ra pư: Zn(OH)2 +


2NaOH → Na2ZnO2 + H2O



(2)


Theo pư(1): nZn(OH)2 = 0,1 (mol) >


nNaOH(dư) = 0,14 (mol) nên nZn(OH)2 ở


pư(2) dư.


PTPƯ(2): Zn(OH)2 + 2NaOH


→ Na2ZnO2 + H2O (2)


0,07mol 0,14mol
0,07mol


Theo pư (2), nZn(OH)2(pư) = 0,07 (mol)


=> nZn(OH)2(dư) = 0.1 - 0,07 = 0,03


(mol)



=>mZn(OH)2 = 0,03 x 99 = 2,97 (gam)


b. Các chất trong dung dịch X là:


Theo pư(1). nNa2SO4 = 0,1 (mol) =>


mNa2SO4 = 0,1 x 142 = 14,2 (gam)



Theo pư(2). nNa2ZnO2 = 0,07 (mol) =>


mNa2ZnO2 = 0,07 x 143 = 10 (gam)
<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>


a. Theo giả thiết: nZnSO4 = 0,1 (mol);


nNaOH = 0,34 (mol)


PTPƯ: ZnSO4 +


2NaOH → ZnOH)2 ↓ + Na2SO4


(1)


Trước pư: 0,1mol
0,34mol 0,0mol 0,1mol
Khi pư: 0,1mol
0,2mol 0,1mol 0,1mol
Sau pư (1): 0,0mol
0,14mol 0,1mol 0,1mol
Số mol các chất sau pư (1), nNa2SO4 =


0,1 (mol); nZn(OH)2 = 0,1 (mol);


nNaOH(dư) = 0,14 (mol) nên xẩy ra pư (2):


PTPƯ: Zn(OH)2 + 2NaOH


→ Na2ZnO2 + H2O (2)



Trước pư: 0,1mol 0,14mol
0,0mol


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Sau pư (2): 0,03mol 0,0mol
0,07mol


Sau pư(2), số mol các chất là:
nZn(OH)2↓ = 0,03 (mol)


=> mZn(OH)2↓ = 0,03 x 99 = 2,97 (gam)


b. nNa2ZnO2 = 0,07 (mol)


=> mNa2ZnO2 = 0,07 x 143 = 10 (gam)


Theo pư (1), nNa2SO4 = 0,1 (mol)


=> mNa2SO4 = 0,1 x 142 = 14,2


(gam)


Câu 2. Cho 272 gam dung dịch
ZnCl2 5% phản ứng hoàn toàn với


107 gam dung dịch Ba(OH)2 20%


được m gam kết tủa và dung dịch Y.


<b>a.</b> Tính giá trị của m?



<b>b.</b> Tính nồng độ dung dịch Y?


<b> Bài</b>
<b>làm:</b>


a. Theo giã thiết: mZnCl2 = 5 x 272 /100


= 17 (gam) =>nZnCl2 = 13,6/136 = 0,1


(mol)


mBa(OH)2 = 20 x 107/100 =


21,4 (gam) =>nBa(OH)2 = 21,4/171 = 0,125


(mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường.</b>


Ta thấy: 1 < nBa<sub>nZnCl 2</sub>(OH)2 = 0<sub>0,1</sub><i>,</i>125
< 2


nên sau phản ứng có
các sản phẩm là Zn(OH)2↓ và BaZnO2.


Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn(OH)2


và BaZnO2.



PTPƯ: ZnCl2 + Ba(OH)2 →


Zn(OH)2↓ + BaCl2 (1)


x x
x x
ZnCl2 + 2Ba(OH)2 →


BaZnO2 + BaCl2 + 2H2O (2)


y 2y
y y


Theo ptpư (1) và (2) ta có:


x + y =
0,1 => x = 0,075


x + 2y =
0,125 y = 0,025


Theo trên, nZn(OH)2↓ = x = 0,075 (mol)


=> mZn(OH)2↓ = 0,075 x 99 = 7,425


(gam)


b. Khối lượng dung dịch Y là:


mY = 272 +



107 - mZn(OH)2 = 379 - 7,425 = 372


(gam)


Khối lượng các chất trong dung dịch Y
là:


Theo ptpư: nBaZnO2 = y = 0,025 (mol) =>


mBaZnO2 = 0,025 x 234 = 5,85 (gam)


=>
CMBaZnO2 = 5,85 x 100/372 = 1,57%


nBaCl2 = x + y = 0,075 +


0,025 = 0,1 (mol) =>mBaCl2 = 0,1 x 208 =


20,8 (gam)


=>
CMBaCl2 = 20,8 x 100/372 = 5,6%


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>


PTPƯ: ZnCl2 +


Ba(OH)2 → Zn(OH)2↓ + BaCl2



(1)


Trước PƯ: 0,1mol
0,125mol 0,0mol 0,0mol
Khi PƯ: 0,1mol
0,1mol 0,1mol 0,1mol
Sau PƯ: 0,0mol
0.025mol 0,1mol 0,1mol
Sau pư (1) số mol các chất là:
nBaCl2 = 0,1(mol; nZn(OH)2 = 0,1(mol);



nBa(OH)2(dư) = 0,025(mol) nên xẩy ra phản


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

PTPƯ: Zn(OH)2 +


Ba(OH)2 → BaZnO2 + H2O


(2)


Trước PƯ: 0,1mol
0,025mol 0,0mol


Khi PƯ: 0,025mol
0,025mol 0,025mol


Sau PƯ: 0,075mol
0,0mol 0,025mol


Sau khi kết thúc pư (2), số mol


Zn(OH)2 là:


nZn(OH)2 =


0,1(mol) => mZn(OH)2 = 0,075 x 99 =


7,425 (gam)


Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
mdd = 272 +


107 - mZn(OH)2 = 379 - 7,425 = 372


(gam)


Số mol các chất trong dung dịch Y là:
nBaZnO2 = 0,025(mol); =>


CMBaZnO2 = 5,85 x 100/372 = 1,57%


nBaCl2 = 0,1(mol) (theo pư 1)


=> CMBaCl2 = 20,8 x 100/372 = 5,6%


Câu 3. Cho 50 ml dung dịch AlCl3 2M


phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung
dịch NaOH 3,5 M được kết tủa A và
dung dịch B.



a. Tính khối lượng của A?
b. Tính nồng độ các chất trong


dung dịch B? ( Thể tích dung
dịch thay đổi khơng đáng kể).


<b> </b>
<b>Bài làm</b>


Theo giã thiết: nAlCl3 = 0,05 x 2 =


0,1(mol)


nNaOH = 0,1 x 3,5 =


0,35(mol)


Vdd = 50 + 100 = 150


(ml) = 0,15 (l)


<b>Giải theo phương pháp thông thường.</b>


PTPƯ: AlCl3 + 3NaOH →


Al(OH)3↓ + 3NaCl (1)


0,1mol 0,3mol
0,1mol 0,3mol



Ta thấy: nAlC l3 / 1 = 0,1/1 < nNaOH / 3


= 0,35 / 3 nên ở pư(1)NaOH dư, bài
tốn tính theo AlCl3


Theo pư(1); nNaCl = 0,3(mol); nAl(OH)3 =


0,1(mol);


nNaOH(pư) = 0,3(mol) =>


nNaOH(dư) = 0,05(mol) nên xẩy ra phản ứng


PTPƯ: Al(OH)3 + NaOH →


NaAlO2 + 2H2O (2)


0,05mol 0,05mol
0,05mol


Ta thấy, nAl(OH)3 = 0,1(mol) > nNaOH =


0,05(mol) nên Al(OH)3 ở pư(2) sẽ dư .


Theo pư(2), nAl(OH)3(pư) = 0,05(mol) =>


nAl(OH)3(dư) = 0,1 – 0,05 = 0,05(mol)


 m



Al(
OH
)3


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

nNaAlO2 = 0,05(mol), =>


CMNaAlO2 = 0,05 / 0,15 = 0,33 (mol/l)


Theo pư(1), nNaCl = 0,3(mol) => CMnaCl =


0,3 / 0,15 = 2 (mol/l)


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>


PTPƯ: AlCl3 + 3NaOH


→ Al(OH)3↓ + 3NaCl (1)


Trước PƯ: 0,1mol 0,35mol
0,0mol 0,0mol


Khi PƯ: 0,1mol 0,3mol
0,1mol 0,3mol


Sau PƯ: 0,0mol 0,05mol
0,1mol 0,3mol


Sau pư (1), nAl(OH)3 = 0,1(mol),


nNaOH(dư) = 0,05(mol) nên xẩy ra phản ứn



PTPƯ: Al(OH)3 + NaOH


→ NaAlO2 + 2H2O (2)


Trước PƯ: 0,1mol
0,05mol 0,0mol


Khi PƯ: 0,05mol
0,05mol 0,05mol


Sau PƯ: 0,05mol 0,0mol
0,05mol


Sau khi các pư kết thúc, số mol các
chất là:
nAl(OH)3(d ư) = 0,05(mol) => mAl(OH)3


= 0,05 x 78 = 3,9 (gam)


nNaAlO2 = 0,05(mol), => CMNaAlO2


= 0,05 / 0,15 = 0,33 (mol/l)


Theo pư(1), nNaCl = 0,3(mol) => CMnaCl =


0,3 / 0,15 = 2 (mol/l)


Câu 4. Cho 133,5 gam dung dịch AlCl3



20% phản ứng với 598,5 gam dung dịch
Ba(OH)2 10% được m gam kết tủa A và


dung dịch B.


Tính gia trị của m và nồng độ dung
dich B?


Câu 5. Cho 86,4 gam dung dịch Al2SO4


5% phản ứng hoàn toàn với 58,14 gam
dung dịch Ba(OH)2 10% được m gam


chất rắn X và dung dịch Y.


Tính giá trị của m và nồng độ dung
dịch Y?




<b>Bài làm</b>


Theo giã thiết, mAl2(SO4)3 = 86,4 x 5/100 =


3.42(gam) => nAl2(SO4)3 = 3,42/432 =


0,01(mol)


mBa(OH)2 = 58,14 x 10/100 =



5,814(gam) => nBa(OH)2 = 5,814/171 =


0,034(mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường</b>.
PTPƯ: Al2(SO4)3 +


3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ +


3BaSO4↓ (1)


0,01mol


0,03mol 0,02mol
0,03mol


Ta thấy: nAl2(SO4)3/1 = 0,01/1 < nBa(OH)2/3


= 0,034/3 nên Ba(OH)2 dư.


Theo pư(1), nBa(OH)2(pư) = 0,03(m0l) =>


nBa(OH)2(dư) = 0,034 – 0,03 = 0,004(mol)



nAl(OH)3 = 0,02(mol) nên xẩy ra phản


ứng


PTPƯ: 2Al(OH)3 +



Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 +


4H2O (2)


0,008mol
0,004mol 0,004mol


Ta thấy, nAl(OH)3/2 > nBa(OH)2 = 0,004/1 nên


Ba(OH)2 hết.


Theo pư (2), nAl(OH)3(pư) = 0,008(mol) =>


nAl(OH)3(dư) = 0,02 – 0,008 = 0,012(mol)



=>mA
l(OH)3


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

x 78
=
0,9(g
am)
Theo pư (1), nBaSO4 = 0,03(mol) =>


mBaSO4 = 0,03 x 233 = 6,99(gam)


=> mX = mAl(OH)3 +



mBaSO4 = 0,9 + 6,99 = 7,89(gam)


Khối lượng dung dịch sau pư là:


mddsp = 86,4 + 58,14 - mX =


144,54 - 7,89 = 136,65 (gam)


Theo pư(2), nBa(AlO2)2 = 0,04(mol) =>


mBa(AlO2)2 = 0,04 x 309 = 12,36(gam)


=>CM
Ba(AlO2)
2 =


12,36
x
100/1
36,65
= 9%.


<b>Giải theo phương pháp nối tiếp.</b>


PTPƯ: Al2(SO4)3 +


3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3↓ +


3BaSO4↓ (1)



Trước PƯ: 0,01mol
0,034mol 0,0mol
0,0mol


Khi PƯ: 0,01mol
0,03mol 0,02mol
0,03mol


Sau PƯ: 0,0mol
0,004mol 0,02mol
0,03mol


Số mol các chất sau pư (1): nBaSO4↓ =


0,03(mol) => mBaSO4↓ = 0,03 x 233 =


6,99(gam)



nBa(OH)2(dư) = 0,004(mol)


nAl(OH)3


= 0,02(mol) nên xẩy ra phản ứng


PTPƯ: 2Al(OH)3 +


Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 +


4H2O (2)



Trước PƯ: 0,02mol
0,004mol 0,0mol


Khi PƯ: 0,008mol
0,004mol 0,004mol


Sau PƯ: 0,012mol
0,0mol 0,004mol


Số mol các chất sau pư(2): nAl(OH)3(dư)


= 0,012(mol),


=>mAl(OH)3(dư) =


0,012 x 78 = 0,9(gam)


=> mX =


mAl(OH)3↓ + mBaSO4↓ = 0,9 + 6,99 =


7,89(gam)


Khối lượng dung dịch sau pư là:


mddsp = 86,4 + 58,14 - 7,89 =


136,65 (gam)



Theo pư(2), nBa(AlO2)2 = 0,04(mol) =>


mBa(AlO2)2 = 0,04 x 309 = 12,36(gam)


nBr2


=>CM
Ba(AlO2)
2 =


12,36
x
100/1
36,65
= 9%.


<i><b>Loại 4. Phản ứng cộng ở liên kết ba của</b></i>
<i><b>hợp chất hữu cơ.</b></i>


Câu 1. Sục hoàn tồn 2,24 lít C2H2 (đktc)


vào dung dịch có chứa 20 gam Brom
được dung dịch X.


Tính khối lượng các chất có trong
X?


<b>Bài </b>
<b>làm</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

nC2H2 = 2,24 /22,4 = 0,1


(mol); = 20/160 = 0,125 (mol)


<b>Giải theo phương pháp thông thường</b>.
Ta thấy: 1 < nBr2 / nC2H2 =


0,125/0,1 < 2 nên phản ứng tạo ra đồng
thời C2H2Br2 và C2H2Br4.


Gọi x, y lần lượt là số mol của
C2H2Br2 và C2H2Br4.


Các PTPƯ: C2H2 + Br2


→ C2H2Br2 (1)


x x
x


C2H2 + 2Br2


→ C2H2Br4 (2)


y 2 y
y


Theo ptpư: nC2H2 = x + y =



0,1(mol);


nBr2 = x + 2y = 0,125


(mol);


Giải hệ x + y = 0,1
được x = 0,075.


x + 2y = 0,124
y = 0,025


Vậy khối lượng các chất trong dung dịch
X là:



mC2H2Br2 = 0,075 x 186 = 13,95(gam)



mC2H2Br4 = 0,025 x 346 = 8,65 (gam)
<b>Giải bằng phương pháp nối tiếp.</b>


Xét PTPƯ: C2H2 +


Br2 → C2H2Br2 (1)


Trước pư: 0,1mol
0,125mol 0 mol


Khi pư: 0,1mol


0,1mol 0,1mol


Sau pư: 0,0mol
0,025mol 0,1mol


Vì sau pư (1) nC2H2Br2 = 0,1 (mol);


nBr2(dư) = 0,025 (mol) nên xẩy ra phản


ứng


PTPƯ: C2H2Br2 +


Br2 → C2H2Br4 (2)


Trước pư: 0,1mol
0,025mol 0 mol


Khi pư: 0,025mol
0,025mol 0,025mol


Sau pư: 0,075mol 0
mol 0,025mol


Sau phản ứng (2), nC2H2Br2 = 0,075 (mol)


=> mC2H2Br2 = 0,075 x 186 =


13,95(gam)



nC2H2Br4 = 0,025 (mol)


=> mC2H2Br4 = 0,025 x 346 = 8,65


(gam)


Câu 2. Sục hồn tồn 4,48 (đktc) lít hổn
hợp khí gồm C2H4 và C2H2 vào dung dịch


có chứa 35,2 gam Br2 được dung dịch Y.


Tính khối lượng các chất có trong
dung dịch sản phẩm? Biết nC2H2 : nC2H4 =


1:1.


Câu 3. Cho 3,6 lít hổn hợp khí gồm C2H2


và H2 vào thiết bị phản ứng, tiến hành


cho phản ứng xẩy ra hoàn tồn được V lít
khí.


Tính % thể tích mỗi khí trong V?
(Các khí đo ở đktc).


Câu 4. Nhỏ từ từ cho đến hết 3,6 gam
nước vào ông nghiệm chứa 8 gam CaC2


được V lít khí (đktc).



a. Tính giá trị của V?


b. Sục hồn tồn lương khí trên
vào 160 gam dung dịch Br2


15%được dung dịch A.


Tính nồng độ các chất trong dung
dịch A?


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

I. <b>Nhận xét.</b>


Đây là phương pháp đơn dãn,
ngắn gọn,dễ vận dụng nên các đối
tượng học sinh đều có khả năng sử
dụng được, đặc biệt phương pháp này
có tính kế thừa cao, áp dụng nó hoc
sinh giải được hầu hết các dạng tốn
có dư từ đơn dãn đến phức tạp, từ dễ
đến khó theo một logic, một khn
mẫu định sẵn.


Một nét đặc biệt nữa - rất thuận
lợi cho HS, các em không phải biện
luận qua số mol các chất tham gia để
xác định chất dư đối với dạng tốn có
dư đơn dãn, và thiết lập tỷ lệ số mol
các chất tham gia để xá định chất sản
phẩm đối với các dạng toán phức tạp


hơn trước khi giải.


Ví dụ; Khi cho một Oxit axit
CO2 vào dung dịch NaOH, học sinh


phải xác định được:


nNaOH<sub>nCO 2</sub> > 2, sản phẩm tạo ra là
Na2CO3 và NaOH dư


nNaOH<sub>nCO 2</sub> = 2, sản phẩm tạo ra là
Na2CO3


nNaOH<sub>nCO 2</sub> < 1, sản phẩm tạo ra là
NaHCO3 và CO2 dư


nNaOH<sub>nCO 2</sub> = 1, sản phẩm tạo ra là
NaHCO3


1< nNaOH<sub>nCO 2</sub> < 2, sản phẩm tạo ra là
Na2CO3 và NaHCO3.


Còn đối với phương pháp nối
tiếp, học sinh không phải đau đầu vì các
tỷ lệ này như các đồng chí đã thấy ở trên.
II. <b>Kết quả nghiên cứu.</b>


Chỉ sau một học kì (kì I năm học
2011- 2012) áp dụng, thử nghiệm



phương pháp giải tốn hóa học có dư


bằng phương pháp nối tiếp, tôi thu được
kết quả khả quan, đa số học sinh ở các
lớp tôi phụ trách đều thực hiện tốt, cho
kết quả chính xác, nhanh chóng đối với
các bài tập tính tốn liên quan đến chất
dư.


Cụ thể: Lớp 8


Số lần kiểm
tra


Số bài kiểm
tra


Giỏi


SL TL SL TL
Lần 1 67 31 46% 20 29,9%
Lần 2 67 35 52,2% 23 34,3%


Lớp 9
Số lần kiểm


tra


Số bài kiểm


tra


Giỏi


SL TL SL TL
Lần 1 38 15 39,5% 13 34%
Lần 2 38 17 44,5% 18 47%


D. <b>NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT.</b>


Qua kết quả trên, tơi nhận thấy
mặc dù việc giải tốn hóa học có dư là
một cơng việc rất khó khăn đối với học
sinh, đặc biệt là loại bài khi có phản ứng
giữa chất dư với chất sản phẩm, nhưng
nếu giáo viên biết cách tìm tịi và áp
dụng những phương pháp giải phù hợp,
dễ hiểu (như phương pháp nối tiếp chẳng
hạn) vào bài dạy của mình, thì tơi tin
chắc rằng kết quả thu được sẽ rất khả
quan.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Các cơ quan quản lý giáo dục và
ban giám hiệu nhà trường cần quan tâm
hơn nữa về bộ mơn hóa học ở bậc học
THCS, đồng thời phải có chính sách thõa
dáng trong việc bảo vệ sức khỏe đội ngũ
giáo viên dạy hóa.


Nhà nước, ngành phải có giải pháp


để nâng cao trình độ chun mơn nghiệp
vụ chuyên sâu đội ngũ cán bộ thư viện-
thiết bị nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới
phương pháp dạy học.


Tôi mong rằng, tài liệu này sẽ được
đông đảo các bạn đồng nghiệp quan tâm
đóng góp ý kiến để nó ngày một hồn
thiện hơn, mang lại hiệu quả ngày một
tốt hơn trong việc nâng cao chất lượng bộ
mơn hóa học nói chung, và hiệu qủa giải
bài tập hóa học có dư nói riêng.


Xin chân
thành cảm ơn mọi ý kiến góp ý!



Ngày 16/04/2012.


<i> </i>



PHỤ LỤC


Mục Nội dung
A ĐẶT VẤN ĐỀ.


I.
II.
1.


2.
B.
I.
1.
2.
II.
II.1.
II.2.


C.
I.
II.
D.


Lý luận chung.
Lý do chọn đề tài.


Từ tình hình thực tế ở học sinh.


Kết quả học tập của học sinh khi chưa áp dụng phương pháp này.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.


Các giải pháp thực hiện.
Đối với giáo viên.


Đối với học sinh.


Các biện pháp tổ chức thực hiện.
Phương pháp.



Vận dụng.


Dạng 1. Khơng có phản ứng giữa chất dư với chất sản phẩm.
Dạng 2. Có phản ứng giữa chất dư với chất sản phẩm.


Loại 1. CO2, SO2 phản ứng với dung dịch kiềm.


Loại 2. P2O5 hay H3PO4 phản ứng với dung dịch kiềm.


Loại 3. Muối của kim loại lưỡng tính phản ứng với dung dịch kiềm.
Loại 4. Phản ứng cộng ở liên kết ba của hợp chất hữu cơ.


KẾT LUẬN.
Nhận xét.


Kết quả nghiên cứu.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×