Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà” ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (589.57 KB, 71 trang )






BÁO CÁO THỰC TẬP

Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dược
Phẩm Hoàng Hà







Giáo viên thực hiện : Ths Bùi Thị Minh Hải
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huệ
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
.............3

1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ................................................3


2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.....................................................6.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh...........................................................6.
4. Đặc điểm công tác kế toán Công ty ..........................................................11.
Phần II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ...............................................................................18
I. Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................18
1. Nguyên tắc lế toán chi phí sản xuất................................................................18
2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ..............................................................19
3. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất ..................................................................20
II. . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty ................................................21
1. Kế toán tập hợp chi phí NVL..........................................................................21
2. Kế toán tập hợp chi phí NCTT.......................................................................33
3. Kế toán tập hợp chi phí SXC...........................................................................40
4.Thực tế công tác tính Giá thành sản phẩm..........................................................46
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

2
Phần III: Hoàn Thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà..........................................................................48
I..Đánh giá khái quát tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng hà........................................48
1. Ưu điểm:............................................................................................................48
2. Nhược điểm.......................................................................................................50

II. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành ở Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng
hà...........................................................................................................................52


1.Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty:.......................................................................52
2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm:...............................................................................53
Kết Luận










Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

3
LỜI NÓI ĐẦU
Các sản phẩm y dược là một trong những nhu cầu thiết yếu trong đời sống của
con người. Nó không chỉ đáp ứng được nhu cầu của xã hội mà còn tạo lập được
nguồn thu lớn cho ngân sách. Các sản phẩm y dược của chúng ta hiện nay không
chỉ bó hẹp trong phạm vi đất nước mà còn đang ngày càng mở rộng ra các thị
trường quốc tế. Vì thế, ngành y, dược đang ngày càng chiếm giữ những vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà là một
trong những doanh nghiệp thuộc ngành y, dược đã thực hiện tốt vai trò này. Cũng
như các doanh nghiệp khác trong cả nước bên cạnh hướng đi đúng đắn, Công ty

Dược phẩm Hoàng Hà còn cần phải làm tốt công tác hạch toán kế toán, nhất là
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Bởi vì giá
thành có liên quan tr
ực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh
khá chính xác hiệu quả của việc quản lý và sử dụng chi phí trong kỳ. Nhận thức
được điều đó nên trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại
Công ty Dược phẩm Hoàng Hà, tôi đã đi sâu nghiên cứu tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp và đã
chọ
n đề tài “Hoàn Thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà”.
Đề tài thực hiện ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba phần :
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà
Phần II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
TNHH Dược phẩm Hoàng Hà.
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuấ
t và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu học hỏi nhưng do thời gian nghiên cứu khảo sát
không nhiều và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này còn nhiều thiếu sót. Kính
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

4
mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và ý kiến đóng góp chân thành
của các bạn để Đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn GVHD Thạc sĩ Bùi Thị Minh Hải đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị
trong phòng kế toán Công ty Dược phẩm Hoàng Hà đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời
gian tôi thực tập tại công ty.

























Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

5



PHẦN I
:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ
1. Lịch sử hình thành và phát triển tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà
Trong nền kinh tế có nhiều biến động của nước ta, trên thị trường đang diễn ra
hoạt động trao đổi- mua bán với nhiều mặt hàng cạnh tranh rất khốc liệt. Cùng với
sự đổi mới của nền kinh tế của nước ta, Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà ra
đời và dần chiếm lính thị phần trong n
ền kinh tế quốc dân Hiện nay Công ty TNHH
Dược Phẩm Hoàng Hà đang kinh doanh sản xuất với nhiều mặt hàng kinh doanh các
mặt hàng kinh doanh chủ yếu là thuốc chữa bệnh. Hoạt động kinh doanh chủ yếu
của công ty là hoạt động kinh doanh Thương mại còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà được thành lập theo số
01012012394 ngày 29 tháng 04 năm 2000. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu thị
trường và sự biến đổi của nền kinh tế mở thì Công ty
TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh mở, lớn
rộng. Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới của đất nước, doanh nghiệp cũng phải đối
phó với nhiều khó khăn, trở ngại và những thách thức lớn về nhiều mặt, cộng thêm
những khó khăn về điều kiện. vốn
đầu tư, cơ sở vật chất của công ty mới chỉ có một
phòng làm việc của Trung tâm thông tin tư liệu, nhà xưởng sản xuất còn ít máy
móc, thiết bị. Từ đó Công ty phải huy động tiềm lực trong cán bộ công nhân viên
có khả năng về kinh tế, tài chính và có bề dầy về kinh nghiệm, có lĩnh vực chuyên
môn và có tay nghề cao cho Công ty vay vốn để đổi mới khoa học công nghệ phục
vụ phát triển sản xuất kinh doanh s
ản phẩm .
Đến nay Công ty đã trải qua trên 5 năm phát triển đang trên đà hội nhập nền
nền công nghiệp hoá hiện đại hoá, công nghiệp hoá hiện đại với quy mô khá lớn với
đầu tư thêm vốn và trang thiết bị vào sản xuất để mở rộng sản xuất nhằm chiếm lĩnh

Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

6
thị phần trên thị trường mở ra các tỉnh phía bắc và phía Nam. Ngoài ra công ty còn
mở rộng sản xuất về trang thiết bị y tế.
Công ty lấy tên giao dịch đối ngoại HOÀNG HÀ PHARMACEUTICAL
COMPANY LIMITED.
Trụ sở chính tại 82 ngõ Thịnh Hào 1 -Tôn Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội.
Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà là doanh nghiệp sản xuất với ngành nghề kinh
doanh chính bao gồm:
- Kinh doanh dược phẩm.
- Mua bán Mỹ Phẩm - trang thiết bị y tế.
-
Trồng cây nguyên liệu Dược.
- Dich vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dược.
- Sản xuất thuốc y học cổ truyền.
- Kinh doanh Dược phẩm.
Từ khi bắt đầu thành lập cho đến nay Công ty có tư cách pháp nhân, kể từ ngày
được cấp đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được sử dụng con
dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân Hàng theo quy định cuả Pháp Luậ
t và hoạt
động theo điều lệ của Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà và Luật Doanh nghiệp. Hiện
nay tổng số lao động của công ty có 60 người trong đó số người có trình độ Đại học
và Cao đẳng và Trung cấp về ngành Dược chiếm tỷ lệ cao và một số nhân viên có
trình độ kinh tế. Còn lại là công nhân trực tiếp sản xuất. Có thể đánh giá hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu kinh t
ế như sau:





Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

7




MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY


Trong những năm qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuy là
một Công ty có tuổi đời còn rất trẻ, nhưng Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005
Nguồn vốn kinh doanh đồng
1.063.260.00
0
1.376.177.418
Doanh thu bán hàng
đồng 4.589.875.00 8.638.167.600
Tổng quỹ lương đồng 62.120.000 70.320.000
Thu nhập bình quân đồng/ người 1.052.000 1.172.000
TSCĐ / tổng Tài sản % 84,5 80,9
TSLĐ/ Tổng TS % 58,8 45,,7
Nợ phảI trả/ Tổng nguồn vốn % 96,3 97,8
NVCSH/ tổng NV % 3,7 2,3
Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,2 1,1
Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 4,3 2,1

Khả năng thanh toán nhanh Lần 2,5 1
Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 1,4 2
Tỷ suất LNTT trên doanh thu % 0,1 1
Tỷ suất LNST trên doanh thu % 0,009 2
Tỷ suất LNTT trên tổng TS % 0,2 0,1
Tỷ suất LNST trên doanh thu % 0,2 0,25
Tỷ suất LNST trên NVCSH % 8 11
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

8
có những tiến bộ đáng kể. Từ chỗ năng suất lao động thấp và thu nhập đời sống của
công nhân viên trong công ty gặp không ít những khó khăn cộng thêm cơ sở vật
chất còn thiếu sự đồng bộ. Nhưng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
đã cố gắng đồng lòng vượt qua mọi khó khăn thử thách, đến nay công ty đã dần đi
vào ổn định và ngày càng phát triển cả về quy mô lẫ
n chất lượng sản xuất. Với trang
thiết bị máy móc được nâng cấp cải tiến, đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, từng
bước đột phá về công nghệ và chất lượng cũng như giá thành sản phẩm, dần tăng
doanh thu để đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và tạo được niềm tin cho
mọi người, thu hút nhiều khách hàng tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất, bên cạnh
đó
Công ty có đội ngũ có chuyên môn về ngành Dược cao đảm bảo được chất lượng
sản phẩm làm ra và đây cũng là thế mạnh của công ty là một lợi thế để Công ty nâng
cao thị phần của mình trên thị trường và tìm kiếm thêm bạn hàng tiềm năng để cung
cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt được hiệu quả cao.
Đó là những thuận lợi để thúc đẩy sự phát triển m
ạnh mẽ của công ty nhưng
bên cạnh đó Công ty gặp không ít những khó khăn như việc liên tiếp ra đời các công
ty, các xí nghiệp sản xuất các mặt hàng tân dược làm cho giá cả và khách hàng của

công ty bị giảm sút vì sự phân chia về tỷ lệ hoạt động trong lĩnh vực thuốc bị dàn
mỏng hơn và sự cạnh tranh đó ngày càng mạnh mẽ, do đó việc ký kết các hợp đồng
ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn. Vì v
ậy một phương hướng mới cho hoạt động
lãnh đạo cũng như hoạt động sản xuất của Công ty là một công việc vô cùng cần
thiết để giữ vững được vị thế của Công ty hiện tại và trong tương lai.
Vì vậy, Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà đã đề ra những phương hướng
như sau:
- Phát huy thành tích đạt được trong những năm trước để đảm bảo và đáp
ứng kịp thời nhu cầu thị trường đang ngày càng phức tạp, đồng thời phải đầu tư theo
chiều sâu về công nghệ thiết bị mới tiên tiến và thực hiện sự đồng bộ hoá các dây
chuyền sản xuất:
- Liên kết các tổ chức kinh tế ứng dụng công nghệ mới.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

9
- Nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trường, giữ vững nhịp độ sản xuất,
tăng trưởng kinh tế, tích cực trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời cả
trong lĩnh vực quảng bá sản phẩm trên thị trường.
- Thực hiện các đường lối chính sách của Đảng và nhà nước kịp thời bên
cạnh sự đổi mới về tư duy dám nghĩ dám làm trên c
ơ sở pháp lý vững vàng trong
thời kỳ mới.
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất.
* Chức năng: Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà có chức năng sản
xuất các mặt hàng thuốc chữa bệnh, trong đó chủ yếu là hoạt động kinh doanh
thương mại là chủ yếu còn hoạt động sản xuất chỉ là phụ.
* Nhiệm v

ụ sản xuất:
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, Công ty TNHH
dược phẩm Hoàng Hà có một quá trình phát triển không ngừng để tồn tại và khẳng
định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế. Trước kia từ khi mới thành lập
Công ty chuyên mua bán thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán tại các tỉnh phía
bắc và một số tỉnh phía nam. Đối tượng kinh doanh chủ yếu là trao đổi mua bán với
các công ty, xí nghiệp dược khác, các xí nghiệp… Hàng năm Công ty còn th
ực hiện
chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra cụ thể là các hợp đồng kinh tế. Ngoài ra Công ty còn thực
hiện chỉ tiêu một số mặt hàng chủ yếu cây con làm thuốc, đồng thời vừa làm nhiệm
vụ hướng dẫn, nuôi trồng, thu hái, chế biến dược liệu trong nước. Công ty đã kết
hợp mô hình kinh doanh công nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại về
thuốc chữa bệnh
đông tây y và xuất nhập khẩu. Các mặt hàng của Công ty kể cả sản
xuất lẫn đi mua về tại các phân xưởng ngày càng phong phú đa dạng và đầy đủ các
chủng loại về thuốc. Bên cạnh đó, các nguồn hàng thuốc quý hiếm cũng được chú
trọng khai thác, thị trường hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

10
Tuy nhiên hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu đem lại doanh thu cho công ty
là sản xuất kinh doanh Dược phẩm, trang thiết bị y tế và công ty TNHH Dược Phẩm
Hoàng Hà có 3 phân xưởng sản xuất riêng biệt gồm:
- Phân xưởng thuốc viên : Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các mặt hàng thuốc
viên.
- Phân xưởng đông dược: Nhiệm vụ là sản xuất các mặt hàng thuốc đông dược.
- Phân xưởng hoá dược: chuyên sản xuất để chiết xu
ất các mặt hàng chống sốt
rét.

Do mặt hàng thuốc là các mặt hàng đặc biệt, nó liên quan đến sức khoẻ con
người nên quy trình sản xuất có giai đoạn phải đảm bảo khép kín và vô trùng. Đặc
biệt là đối với sản phẩm thuốc viên, đơn vị của nó phải chính xác đến từng miligam,
mililit nhưng lại có giá trị rất lớn, phải đảm bảo theo tiêu chuẩn dược phẩm Việt
Nam.
Trong 3 phân xưởng sản xu
ất đó thì phân xưởng sản xuất thuốc viên là phân
xưởng có sản lượng sản xuất lớn hơn cả, còn phân xưởng đông dược và hoá dược
công việc sản xuất chưa đều, sản lượng sản xuất còn nhỏ. Mỗi một loại thuốc đề có
quy trình sản xuất khác nhau và đều có những tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của
ngành khác nhau. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên là quy trình sản xuất
đ
iển hình, rõ ràng qua từng khâu nên sẽ đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về quy trình công
nghệ của phân xưởng sản xuất thuốc viên.
Cụ thể qua các giai đoạn sản xuất:
+ Giai đoạn chuẩn bị sản xuất
+ Giai đoạn sản xuất.
+ Giai đoạn kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm.
Sau đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất ra một số sản phẩm chính
tại 3 phân xưởng:
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

11
* Quy trình công nghệ chiết xuất hoá chất :








* Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên






* Quy trình công nghệ bổ bổ sâm:






Từ một doanh nghiệp có quy mô sản xuất rất nhỏ, trong những năm
qua doanh nghiệp đã phát triển cả về quy mô và chất lượng, bạn hàng ngày càng
tăng, đó là do công ty đã mở thêm văn phòng đại diện, tham gia liên doanh liên kết
Nguyên vật liệu
Xử lý
Chiết xuất Cô đặc Tinh chế
Nhập kho
thành phẩm
Đóng gói
thành phẩm
Kiểm nghiệm Sấy khô
Nguyên vật
liệu
Xay rây

Pha chế
Cốm sấy khô
Kiểm nghiệm bán
thành phẩm
Nhập kho
thành phẩm
Đóng gói
thành phẩm
Kiểm nghiệm
Dập viên
ép vỉ
Nguyên
vật liệu
Thái, xay
Làm ấm, ủ
Rút dịch
Giao nhập thành
phẩm
Kiểm tra
đóng gói
Kiểm nghiệm ra lẻ
Pha chế
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

12
với các đơn vị khác. Hơn nữa chính sách thuế ban hành đã đảm bảo hạch toán đầy
đủ mà không bị kê trùng và sót thuế, doanh nghiệp đã khai thác triệt để khả năng
hoạt động của máy móc thiết bị, tiết kiệm vật tư, đẩy mạnh tăng năng suất lao động,
đầu tư sửa chữa máy móc duy trì sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, từng

bước hạ giá thành, thu hút khách hàng, t
ăng tích luỹ và mở rộng sản xuất.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty dược phẩm Hoàng Hà.
* Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty Dược phẩm Hoàng Hà.
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có quan
hệ chặt chẽ với nhau, được phân thành các khâu, các cấp quản lý với những chức
năng và quyền hạn nhất định nh
ằm thực hiện các mục tiêu.
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo mô hình quản lý trực tiếp tập
trung nên Ban Giám Đốc của công ty có thể nắm được tình hình sản xuất kinh
doanh một cách kịp thời, tạo điều kiện giúp Giám Đốc Công ty thấy rõ được thực
trạng công ty.

*
Sơ đồ bộ máy của Công ty Dược Phẩm Hoàng Hà:











Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc kỹ

thuật
Khối sản xuất
Ban
bảo vệ
Phòng
xuất
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kiểm
nghiệm
Phòng kế toán
Xưởng
thuốc
viên
Phòng tổ chức
Xưởng
hoá
chất
Xưởng
Đông
dược
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

13



Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo.
Quan hệ cung cấp.

* Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau :
- Giám đốc: Là người đứng đầu trong bộ máy công ty, chịu trách nhiệm cao
nhất, là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Quản lý và điều
hành mọi hoạt động chung của công ty, ngoài ra giám đốc còn điều hành trực tiếp
đối với phòng xuất khẩu, phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính.
- Phó Ciám đốc : Là người giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc điều
hành những công việc do giám đốc giao phó.
- Phòng Kế hoạch kinh doanh : Do phó giám đốc kinh doanh trực tiếp làm
trưởng phòng và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty về hàng nhập
ngoại, hàng mua và hàng bán, giao các kế hoạch sản xuất cho các phân xưởng, quản
lý hệ thống kho hàng, lập các kế hoạch mua bán hàng hoá.
- Phòng Kế toán : Đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, tạo nguồn vốn kinh
doanh, giúp giám đốc thấy rõ mọi hoạt động kinh tế của công ty, trên cơ s
ở đó giúp
giám đốc phân tích hoạt động kinh tế.
- Phòng Xuất khẩu : Có nhiệm vụ thăm dò thị trường trong và ngoài nước, hàng
ngày nắm bắt được tỷ giá hối đoái để điều hành các mặt hàng xuất khẩu, nhanh
chóng triển khai các hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết.
- Phòng Tổ chức hành chính : Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về vấn đề
nhân sự.
- Phòng Kỹ thuật kiểm nghi
ệm : Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát sau đó kiểm
nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất lẫn hàng mua về, đảm bảo
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

14

đúng chất lượng theo tiêu chuẩn Dược điển Việt nam quy định, đồng thời nghiên
cứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới,…
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty TNHH dược phẩm Hoàng Hà có 3 phân xưởng sản xuất ở cùng một
địa điểm trên địa bàn Hà Nội. Do 3 phân xưởng ở tại một địa điểm nên sự quả
n lý
và chỉ đạo sản xuất được thống nhất và các thông tin về sản xuất kinh doanh tiêu thụ
sản phẩm được nhanh chóng kịp thời. Công ty áp dụng mô hình kế toán theo hình
thức tập trung. Nghĩa là toàn bộ được tập trung tại phòng Kế toán, không có bộ phận
Kế toán riêng biệt mà chỉ có nhân viên Kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện
kế hoạch ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và lập kế hoạ
ch định kỳ chứng từ về
phòng Kế toán tập trung của công ty.


SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY







*
Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên:
- Kế toán trưởng, kiêm kế toán tổng hợp: là người quản lý ,chỉ đạo mọi hoạt động
cuả Phòng Kế toán và là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công tác kế toán
nói chung.
Kế toán trưởng kiêm kế toán

tổng hợp
Kế toán tiền
lương, kế
toán vật tư
Kế toán tiền
mặt, TGNH,
thanh toán
Kế toán chi phí
và tính giá
thành, thành
phẩm
Thủ quỹ
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

15
- Kế toán tiền lương, kiêm kế toán vật tư: là người tính lương, các khoản trích theo
lương cho cán bộ công nhân viên của công ty và theo dõi chi tiết tình hình nhập-
xuất – tồn: vật tư- hàng hoá về cả số lượng lẫn giá trị.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kiêm kế toán thành phẩm: có
nhiệm vụ tập hợp tất cả các khoản chi phí cho sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
theo dõi tình hình nhập xuất thành phẩm về cả số lượng và giá trị.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán; là người có nhiệm vụ giao dịch
với ngân hàng và theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi, theo dõi thu chi tiền mặt và
việc thanh toán với khách hàng.
- Kế toán công nợ và Tài sản cố định.
Mỗi kế toán có chức năng và nhiệm vụ riêng song đều thực hiện nhiệm vụ
chung của bộ máy kế toán. Đó là:
+ Phản ánh các chứng từ, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh một cách đầy đủ, trung thực, kịp thời theo đúng nguyên

tắc, chuẩn mực và chế độ quy định.
+ Thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp thông tin về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
+ Tổng hợp số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính, cung cấp cho các đối tượng
sử dụng liên quan.
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độ quản lý kinh tế nói
chung,chế độ kế toán nói riêng.
+ Tham gia phân tích thông tin kế toán tài chính, đề xuất kiến nghị hoàn thiện
hệ kế toán tài chính.
+ Ngoài ra, bộ máy kế toán của công ty Dược Phẩm Hoàng Hà còn tham công
tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo quy định.
4.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán.
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

16
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, vào yêu cầu quản lý
trình độ nghiệp vụ của các nhân viên và các trang thiết bị phòng kế toán, đồng thời
trên cơ sở nhận biết nội dung, đặc điểm, trình tự và phương pháp ghi chép của mỗi
hình thức sổ kế toán. Công Ty Dược phẩm Hoàng Hà đã áp dụng hình thức sổ kế
toán “ chứng từ ghi sổ” Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp
chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, đảm bảo các mặt kinh tế được
tiến hành song song, việc kiểm tra, sử dụng, số liệu được nhanh chóng, dễ dàng. Do
vậy, công việc kế toán được tiến hành kịp thời phục vụ cho yêu cầu quản lý, đảm
bảo số liệu chính xác và đảm bảo tiến độ công việc ở các khâu.
* Hệ thống chứng từ kế toán.
Mặc dù công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà là một doanh nghiệp có quy mô
khá nhỏ nhưng các nghiệp vụ diễn ra khá đa dạng, do vậy các loại chứng từ kế toán
được tổ chức tại công ty cũng rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả hệ thống chứng
từ kế toán thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.

Các chứng từ được lập tại Công ty dược phẩm Hoàng Hà theo đúng quy định
chế độ (theo quy định 1141 – TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài
Chính) và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế, tài
chính, đảm bảo tính hợp pháp, kịp thời, hợp lý và hợp lệ của chứng từ làm căn cứ
ghi sổ kế toán và thông tin cho quản lý. Bên cạnh hệ thống chứng từ bắt buộc, Công
ty còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn (như là phiếu sản xuất, bảng chấm công làm
ngoài giờ...) cho phù hợp với loại hình hoạt động và đặc điểm sản xuất của công ty,
đồng thời thuận tiện cho việc hoach toán kế toán góp phần nâng cao hiệu quả của
công tác hạch toán kế toán tại công ty. Các chứng từ sau khi được ghi sổ và luân
chuyển sẽ được lưu và bảo quản theo quy định hiện hành.
* Hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty TNHH dược phẩm Hoàng Hà sử dụng hệ thống tài khoản như hệ thống
tài khoản của doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ quy định. Nhìn chung,
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

17
hệ thống tài khoản của công ty hợp lý và đã đáp ứng yêu cầu và phản ánh vào sơ đồ
tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
* Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán công ty là chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này, công ty sử
dụng các loại sổ kế toán sau: Sổ thẻ kế toán chi tiết : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
chứng từ ghi sổ: sổ cái.
Các mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết được kế toán vận dụng căn cứ phù hợp gốc để
ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết và các chứng từ đó cũng là căn cứ để lập chứng từ ghi sổ
và ghi sổ kế toán tổng hợp.





Mẫu chứng từ ghi sổ được lập như sau:



CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số…..
Ngày …..tháng…năm

Chứng từ ghi sổ Tài khoản đối

Số
hiệu
ngày
tháng
Diễn giải
Nợ Có
Số tiền
1 2 3 4


Tổng
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

18





Chứng từ ghi sổ do kế toán lập cho từng chứng từ gốc hay nhiều chứng từ gốc
có nội dung kinh tế gống nhau hoặc có thể lập từ bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Chứng từ gốc được lập hàng ngày hoặc định kỳ tuỳ thuộc vào số lượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến
cuối tháng và được lấp theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Ngày tháng của chứng từ ghi sổ là ngày lập chứng từ ghi sổ và được đăng ký
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Cột 1: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột 2,3: Ghi số hiệu tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Cột 4: Ghi số tiền nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng quan hệ đối ứng Nợ-
Có.
+ Sau khi phản ánh xong, kế toán phải ghi số lượng chứng từ gốc đính kèm theo
và chuyển cho phụ trách kế toán duyệt làm căn cứ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ và sổ cái.
+ Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để lên các sổ chi tiết cho từng
tài khoản, đồng thời lên chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng từ các sổ chi tiết làm cơ sở lên bảng tổng hợp và từ chứng từ ghi sổ
lên sổ cái và lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
* Hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty Dược phẩm Hoàng Hà sử dụng báo cáo tài chính
theo chế độ quy định. Do báo cáo lưu chuyển tiền tệ là loại báo cáo không bắt buộc,
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

19
mặt khác do quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khá nhỏ; dòng tiền vào
ra ít; công ty chỉ sử dụng đồng tiền hạch toán là việt nam đồng và tiền thu từ bán
hàng cũng như tiền chi trả cho người bán chủ yếu là tiền mặt... nên công ty không

sủdụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cuối mỗi quý, sau khi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) kế toán tiến hành
lập báo cáo tài chính quý.
Cuối năm tài chính kế toán tổng hợp số liệu từ báo cáo tài
chính quý và tiến hành lập báo cáo tài chính năm.
Báo cáo tài chính kế toán tổng hợp số liệu từ báo cáo tài
chính quý và tiến hành lập báo cáo tài chính năm.
Báo cáo tài chính được lập gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( mẫu B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( mẫu B02- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính(mẫu B09- DN)
Các báo cáo này được lập và nộp cho các cơ quan bao gồm: cơ quan thuế; Cục
quản lý vốn nhà nước, cơ quan thống kê, cơ quan chủ quản.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty
được hạch toán theo sơ đồ sau:







Chứng từ gốc
(Bảng TH chứng từ gốc cùng
loại)
Sổ quỹ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán


Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

20






Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu



PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ.
I. ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC
PHẨM HOÀNG HÀ.
1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Dược phẩm Hoàng Hà
.

* Chi phí sản xuất: là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành sản xuất
của Công ty. Chi phí sản xuất của Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà bao gồm
nhiều loại với nội dung, tính chất khác nhau. Khi phát sinh chi phí trước hết được biểu
hiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành khi xác định giá thành
sản phẩm.
- Các yếu tố chi phí bao gồm:
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

21
+) Chi phí NVL: Là chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế, bao bì ... sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
+) Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương, BHXH và các khoản phụ cấp của
công nhân sản xuất.
+) Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất.
+) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất như
tiền điện, nước, tiền bưu phí ...
+) Chi phí khác bằng tiề
n: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài các yếu tố trên.
* Phân loại chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp theo yếu tố được phân theo các khoản
mục, giá thành là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
+) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính như:
Cảm Xuyên khung, bạch chỉ, đường Glucoza, Magie stearat, Na Citrat, KCl uống ...
vật liệu phụ như: PE 60*80, bao PVC... bao bì tr
ực tiếp dùng để sản xuất ra sản phẩm.
+) Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp
của công nhân trực tiếp sản xuất, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sản

xuất.
+) Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật
liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí bằng tiền khác.
Ở Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà, chi phí nguyên vật li
ệu trực tiếp được
tập hợp theo từng sản phẩm còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
được tập hợp theo toàn bộ các phân xưởng nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ
cho từng sản phẩm để tính giá thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm, Công ty rất coi trọng đến công tác quản lý chi phí. Với bề dày kinh nghiệm
thực tế về chi phí sản xuất của mình và căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

22
xuất sản phẩm, Công ty đã xây dựng được định mức tiêu hao vật tư cho từng đơn vị
sản phẩm trên cơ sở đó xác định lượng vật liệu định mức để sản xuất ra từng loại
phẩm
Về khoản mục chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã xây
dựng được đơn giá lương sản phẩm, các chi phí khác cũng được qu
ản lý một cách
chặt chẽ, khoa học và hợp lý. Việc quản lý chi phí sản xuất như vậy giúp cho Công ty
hạn chế được những lãng phí không cần thiết về chi phí sản xuất đồng thời đảm bảo
được chất lượng sản phẩm, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận
sản xuất và toàn công ty. Điều đó giúp cho công tác quản lý chi phí và giá thành sản
phẩm của Công ty ngày càng có hiệ
u quả, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng
lợi nhuận cho Công ty.
2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối với quy trình sản xuất giản đơn, tổ chức chuyên môn hoá theo sản phẩm, cụ
thể là sản xuất các sản phẩm đông dược và tân dược ở các phân xưởng. Mỗi sản
phẩm của Công ty được sản xuất tại một phân xưởng riêng và các phân xưởng hoàn
toàn độ
c lập với nhau.
Từ đó, đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là tập hợp theo từng phân
xưởng, phương pháp hạch toán chi phí được áp dụng theo phương pháp kê khai
thường xuyên. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất được tập hợp và phân loại
theo từng phân xưởng, đồng thời các chi phí lại được hạch toán cụ thể chi tiết cho
từng loại sản phẩm của phân xưởng đã sả
n xuất ra trong kỳ đó một cách tương ứng.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan
trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. . Mặt
khác, sản phẩm sản xuất trong Công ty đa dạng, mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sản
xuất nhiều mặt hàng, việc xác định chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
là rất phức tạ
p. Riêng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán đã hạch toán
được phần chi phí này cho từng sản phẩm bởi vì mỗi sản phẩm sử dụng một loại
nguyên vật liệu khác nhau mặc dù có một số sản phẩm chung ở một số loại nguyên
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

23
liệu như: cồn 95
o
, tinh dầu bạc hà, hòm cacton... nhưng vẫn có thể hạch toán riêng
được (căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư định mức cho từng đối tượng sử dụng).
3. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất.
Thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Tập hợp Chi phí sản xuất cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng sử dụng chi phí.
- Bước 2: T
ập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có
liên quan.
- Bước 3: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính ra tổng giá thành
sản phẩm từng mặt hàng.




II. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
Do chi phí sản xuất trong Công ty gồm nhiều loại, hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty hết sức đa dạng về mặt hàng, sử d
ụng hàng trăm nguyên vật
liệu chính phụ khác nhau, mỗi loại lại có công dụng riêng trong từng quy trình sản
xuất cũng như trong từng phân xưởng nên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản
lý chi phí theo khoản mục và theo địa điểm phát sinh, chi phí sản xuất. Trong điều
kiện sản xuất nhiều như vậy, kết hợp với thời gian và nhận thức về công tác kế toán
th
ực tế còn hạn chế nên em chỉ theo dõi công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
của sản phẩm Generic “Viên cảm khung chỉ” sản phẩm này là một trong những sản
phẩm quan trọng của Công ty, nó được sản xuất thường xuyên với khối lượng lớn
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyễn Thị Huệ – KTB GVHD: THS. Bùi THị Minh Hải

24
và ổn định. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty được chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công.
- Chi phí sản xuất chung,
Các yếu tố này được chi tiết hơn thành các yếu tố sau:
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm những nguyên vật liệu để cấu thành nên cơ sở
vật chất chủ
yếu của sản phẩm như Glucoza, Magiê stearat , Na Citrat, KCl uống ,
Bột Talc... Đặc điểm của chúng là những chủng loại và có tính năng tác dụng khác
nhau. Chi phí của nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm ( từ 60%- 70%), tuỳ thuộc vào từng mặt hàng.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên hình dáng mẫ
u mã hoặc cho sản
phẩm tiến hành thuận lợi. Vật liệu phụ bao gồm nhiều loại chiếm từ 5%-7% trong
cơ cấu giá thành sản phẩm như nhân, bột sắn ,PE 60*80, Hòm catton, túi Generic
...
+ Nhiên liệu, động lực gồm các chi phí về xăng, dầu...
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp ghi chép và
hạch toán vào bên nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đồng thời ghi có TK
152- nguyên vật liệu (Chi tiế
t tiểu khoản TK 1521- nguyên vật liệu chính, TK 1522-
vật liệu phụ, TK 1523- nhiên liệu, TK 1524- phụ tùng, TK 1527- bao bì). Cuối tháng
kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã được tập hợp vào bên nợ TK 154- chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.

×