Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.7 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
1 – Người con đi học ở đâu?
a. Ở dưới đồng bằng
b. Ở miền trung du.
c. Ở vùng núi cao xa xơi.
2- Người cha có hành động gì lạ khi nhận lá thư của con?
a. Khơng nhìn lá thư, cất ngay vào túi.
b. Ngắm phong bì rồi mang thư về nhà.
c. Bóc thư, xem từng chữ, chạm tay, ép nó vào khn mặt đầy râu.
3- Vì sao người cha làm như vậy ?
a. Vì ơng muốn đốn biết con viết gì trong thư.
b. Vì ơng muốn biết chữ của con có đẹp hơn khơng.
c. Vì ơng khơng biết chữ, chỉ cảm nhận về con qua từng nét chữ.
4- Vì sao người cha khơng nhờ ai đọc hộ lá thư ?
a. Vì xem đó là chuyện riêng và khơng đọc cũng biết con viết gì.
b. Vì sợ bị chê cười là khơng biết chữ.
c. Vì biết con khơng muốn người lạ đọc thư.
5- Vì sao cha đã mất nhưng người con tin cha vẫn luôn ở bên mình ?
a. Chỉ vì người con yêu cha, trong lịng ln có cha.
b. Chỉ vì người con biết linh hồn người cha ln dõi theo mình.
c. Vì tất cả những ý trên.
6- Trong 2 đoạn đầu của truyện ( từ đầu đến … <i>mỉm cưởi, rồi đi về núi</i> ), từ nào là đại từ xưng hô :
a. bố tơi
b. bà tôi, tôi
c. ông, tôi
7- Dịng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy ?
a. Xa xôi, lặng lẽ, cẩn thận, nhìn ngắm.
b. Phẳng phiu, lặng lẽ, vụng về, vanh vách.
c. Vụng về, mỉm cười, cẩn thận, chắc chắn.
8-Trong câu <i>Về đến nhà, ơng nói với mẹ tơi: “ Con vừa gửi thư về.” dấu hai chấm có tác dụng gì ?</i>
a. Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
b. Giải thích cho bộ phận đứng trước.
9- Viết một câu thành ngữ hoặc thành ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc
...
10- Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ nói về những phẩm chất tiêu biểu của nữ giới.
...
11. Thêm một vế vào để tạo thành câu ghép:
a. Tết đến, ……….
b.Nếu bạn không làm bài tập ………..
c. Bạn Mai nhận được phần thưởng vì ………..
d. Tuy nhà xa trường nhưng ………
12. Tìm trong ngoặc đơn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây:
( nhân dân, công nhân, công chúng, công chức, nhân loại, dân tộc )
<i>Truyện cổ Ấn Độ</i>
KHOANH TRỊN VÀO CHỮ CÁI TRƯỚC Ý TRẢ LỜI ĐÚNG:
1. Vị tiểu vương gửi biếu hồng đế láng giềng món q gì?
a. Ba pho tượng có hình thức và giá trị khác nhau.
b. Ba pho tượng có hình thức và giá trị giống nhau.
c. Ba pho tượng có hình thức khác nhau, giá trị giống nhau.
d. Ba pho tượng có hình thức giống nhau, giá trị khác nhau.
2. Chàng trai phát hiện ra bí mật của ba pho tượng bằng cách nào?
d. Quan sát kĩ ba pho tượng, luồn cọng rơm vào tai từng tượng để suy đốn.
3. Vì sao chàng trai đánh giá pho tượng thứ nhất có giá trị rất thấp?
a. Vì tượng giống loại người nghe điều gì cũng khơng hiểu được.
b. Vì tượng giống loại người nghe điều gì cũng kể cho người khác.
c. Vì tượng giống loại người nghe điều gì cũng giữ lại trong lịng.
d. Vì tượng giống loại người nghe điều này lại nói thành điều khác.
4. Dịng nào dưới đây nêu đúng và đủ những phẩm chất của chàng trai?
a. Quan sát giỏi, hiểu biết rộng, tài suy đoán.
b. Quan sát giỏi, tài suy đoán, am hiểu về tượng.
c. Quan sát giỏi, tài suy đốn, khéo nói.
d. Quan sát giỏi, am hiểu về tượng, khéo nói.
5.Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “<i>bí mật</i>” ?
a. bí quyết b. bí ẩn c. bí thư d. bí danh
6. Dịng nào dưới đây gồm hai từ trái nghĩa với từ “thông minh” ?
a. tối dạ, chậm chạp b. ngu ngốc, chậm chạp c. đần độn, tối dạ d. tối dạ, vụng về
7. Dãy câu nào dưới đây có các từ in nghiêng là từ đồng âm ?
a. <i>Tai</i> của ba pho tượng đều có lỗ thủng. / <i>Tai</i> của chiếc ấm pha trà rất đẹp.
b. Cọng rơm chui mãi vào <i>bụng</i> tượng. / Nước ngập đến <i>bụng</i> chân.
c. Đó là loại người có cái <i>đầu</i> rỗng tuếch. / Bạn Minh ngồi ở <i>đầu</i> bàn.
d. Hoàng đế <i>triệu</i> chàng vào cung. / Hàng <i>triệu</i> người nô nức đi trảy hội.
8. Câu nào dưới đây có từ in nghiêng mang nghĩa chuyển?
a. Cọng rơm nhô ra ở <i>miệng</i> tượng.
b. Hoa nở ngay trên <i>miệng</i> hố bom.
c. <i>Miệng</i> nói tay làm.
d. <i>Miệng</i> cười như thể hoa ngâu.
9. Câu nào dưới đây có dùng quan hệ từ? ( gạch dưới quan hệ từ trong câu )
a. Vị tiểu vương gửi biếu hoàng đế láng giềng ba pho tượng.
b. Vị tiểu vương muốn thử các quần thần của hoàng đế.
c. Hoàng đế cho triệu chàng trai vào cung.
d. Chàng trai thông minh được ban tặng nhiều vàng bạc.
10. Dấu phẩy trong câu : “<i>Hồng đế nghe vậy rất hài lịng, bèn ra lệnh cho cận thần viết thư trả lời vị tiểu vương </i>
<i>kia.</i>” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
c. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
d. Ngăn cách bộ phận giải thích và được giải thích.
11. Đặt câu :
a. Có dấu ngoặc kép dẫn lời nói trực tiếp :
………..
b. Có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ chủ ngữ :
………..
c. Có cặp quan hệ từ chỉ quan hệ điều kiện – kết quả:
………..
d. Có cặp từ hơ ứng:
………..
<i>Theo A-MI-XI</i>
ĐỌC KĨ NỘI DUNG BAØI VAØ TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI SAU ( KHOANH TRỊN VÀO CHỮ CÁI ĐẦU Ý ĐÚNG NHẤT )
1. Hình thức, nội dung bài văn thuộc thể loại gì?
a. Bài văn tả cảnh đường phố b. Bài văn tả người bố
c. Lập chương trình hoạt động thực hiện văn hố giao thơng d. Bức thư của bố gửi con trai
2. Người bố khuyên En-ri-cô nhân việc cậu phạm lỗi gì khi đi đường?
a. Khơng chào thầy giáo b. Va phải cụ già trên đường
c. Không nhường bước cho người già d. Không can ngăn khi thấy hai em nhỏ đang đánh nhau.
3. Những bổn phận con người cần thực hiện ngoài đường phố thể hiện điều gì?
a. Sự cẩn thận b. Tình cảm đối với q hương, tổ quốc
c. Văn hố, tình u con người, tinh thần tôn trọng pháp luật d. Tình cảm đối với cộng đồng
4. Nối mỗi tình huống với việc con cần phải làm theo lời khuyên của người bố :
Thấy trẻ em ở viện từ thiện
a. Những việc nên làm b. Những việc được phép làm
c. Những việc cần tránh d. Những việc phải làm
6. Câu : “<i>Con hãy cẩn thận hơn khi ra ngoài đường phố, vì <b>đó</b> là nơi đi lại của tất cả mọi người.</i>” Đại từ <i><b>đó</b></i> thay
thế cho từ ngữ nào ?
a. Con b. cẩn thận c. đường phố d. ngoài đường phố
7. Hai câu văn : “<i>Con hãy ngừng cười nói khi có một cái cáng người bệnh hay một đám tang đi qua. Đó là những</i>
<i>chuyện buồn mà mỗi người cần chia sẻ.</i>” được liên kết với nhau bằng cách nào ?
a. Bằng cách dùng từ ngữ nối. Đó là từ : ………..
b. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ : ………
c. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ: ……….
d. Bằng cách dùng quan hệ từ. Đó là từ: ………
8. Điền 2 từ thích hợp vào chỗ trống theo mỗi yêu cầu sau:
a. Từ trái nghĩa với <i><b>ấm áp</b></i> là: ………..
b. Từ đồng nghĩa với <i><b>bất hạnh</b></i> là: ………
9. Trong câu sau: “<i>Nếu nghe ai đặt điều nói xấu thành phố của mình, con phải bênh vực ngay.</i>”
a. Dấu phẩy có tác dụng : ……….
b. Câu ghép trên có quan hệ : ………..
10. a. Tìm hai từ chỉ phẩm chất tốt đẹp, đáng yêu của trẻ em: ………
b. Đặt câu với một từ vừa tìm :
………..
Khi tơi sắp học hết lớp Một thì mẹ bị ốm một trận rất nặng phải vào bệnh viện. Tơi cứ lèo
nhèo địi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho. Tôi nhớ mẹ kinh khủng. Đã thế, tơi
mặc kệ hết, bố khơng cho vào thì tơi tự đi!
Trưa, ăn cơm xong, tôi đội chiếc mũ vải, hăm hở bước ra khỏi nhà. Nhưng đường xa mà
trời thì lại nắng ong ong nên nỗi háo hức ban đầu của tôi bẹp đi. Đi được nửa đường thì hai
đau buốt. Vậy mà tôi vẫn đến được ngôi chợ gần bệnh viện. Tơi biết là mẹ thích ăn bánh
khoai nên mua năm cái bánh nóng mang vào.
Đến gần cổng bệnh viện, tôi ngẩn ra: Bệnh viện rộng thế thì biết mẹ ở phịng nào? Vậy là
tơi ơm gói bánh chạy lung tung tới từng phịng tìm mẹ, mặc cho mỡ thấm cả vào cái áo
trắng mới tinh. Đến phịng thứ mười mấy thì tơi hoảng sợ thật sự, đứng khóc ầm ĩ ở hành lang.
Một bác sĩ mặc áo trắng đi qua dừng lại hỏi chuyện. Nghe tơi vừa nấc vừa nói tên và tả mẹ,
bác ấy cười: “ Đi theo bác, bác biết chỗ mẹ cháu đấy!”. Tôi chạy theo bác ấy đến khu nhà
ở góc bệnh viện. Mẹ đang ngồi đọc sách, thấy tơi vào thì bật dậy...
Hơm ấy, tơi nhận được một cái cốc vào trán và.... bốn cái bánh khoai. Mẹ ăn rất nhiệt tình
dưới con mắt theo dõi của tơi và cũng rất nhiệt tình nhờ tơi... ăn hộ chỗ cịn lại. Tơi cũng là
chưa bao giờ được mẹ ôm và hôn vào má nhiều như thế.
Tôi vui quá nên cũng chẳng sợ lắm khi bố chỉnh cho một trận vì sự liều lĩnh của mình. Mãi
về sau, bố mẹ vẫn chưa hết ngạc nhiên tại sao một đứa trẻ sáu tuổi lại có thể tự đi một mình
qng đường dài khơng dưới năm cây số như thế.
Tơi bây giờ vẫn là một đứa rất thích xê dịch. Hễ có cơ hội là tơi sẵn sàng khốc ba lơ to
vật vã lên lưng, đi. Nhưng chưa có chuyến đi nào nhớ lâu như lần đi thăm mẹ ốm hơm ấy. Đó
là chuyến “du lịch bụi” đầu tiên của con bé sáu tuổi như tôi. Chuyến đi dài năm cây số và
rất nhiều yêu thương!
<b> </b><i>(Theo <b>Đào Thị Hồng Hạnh</b>)</i>
<b> </b>
<b> A. ĐỌC HIỂU : </b>Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Mẹ ốm, bạn nhỏ quyết định điều gì?
a. Tự tìm đến bệnh viện thăm mẹ. b. Thuyết phục bố đưa đi thăm mẹ.
c. Ở nhà chờ mẹ từ bệnh viện về. d. Đón xe đến bệnh viện thăm mẹ.
2. Những khó khăn nào bạn nhỏ đã gặp phải trên đường đến bệnh viện thăm mẹ?
a. Đường xa, trời nóng. b. Chân mỏi rã rời, dép đứt
c. Trời mưa, đường rất trơn d. Đá sỏi chọc vào chân
3. Theo em, vì sao hơm đó bạn nhỏ lại được mẹ ơm và hơn vào má nhiều như thế?
a. Vì trơng bạn lúc đó rất xinh và đáng u. b. Vì mẹ bạn lo lắng cho bạn.
c. Vì mẹ bạn yêu bạn và rất cảm động trước tình cảm của bạn. d. Vì mẹ bạn ln u thương bạn.
4. Trong câu: “ <i>Tôi vui quá nên cũng chẳng sợ lắm khi bố chỉnh cho một trận vì sự liều lĩnh của mình</i>.”, sự liều
lĩnh chỉ việc gì?
a. Chỉ việc một bạn nhỏ dám đến bệnh viện, gặp bác sĩ để tìm mẹ.
b. Chỉ việc một đứa trẻ biết mua bánh khoai ở chợ vào bệnh viện làm quà thăm mẹ.
c. Chỉ việc một đứa trẻ sáu tuổi, không được phép nhưng dám cãi lời bố để đến bệnh viện thăm mẹ.
d. Chỉ việc một đứa trẻ sáu tuổi tự đi một mình quãng đường dài năm cây số đến bệnh viện thăm mẹ.
5. Dòng nào nêu nhận xét đúng nhất về bạn nhỏ trong câu chuyện?
a. Bạn là người hiếu động. b. Bạn là cô bé dũng cảm, mạnh mẽ.
c. Bạn là người con hiếu thảo, giàu tình cảm. d. Bạn là một cô bé rất liều lĩnh
<b>B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:</b>
6. Tìm 2 từ chỉ mức độ cao của nỗi nhớ thay thế cho từ <i><b>kinh khủng</b></i> trong câu: “ <i>Tôi nhớ mẹ kinh khủng</i>.” :
...
7. Trong câu: “ Hễ có cơ hội là tơi sẵn sàng khốc ngay cái ba lơ to vật vã lên lưng, đi.”, từ cơ hội thuộc từ loại nào
?
a. Danh từ b. Động từ c. Tính từ d. Đại từ
8. Câu: “ Tơi bây giờ vẫn là một đứa rất thích xê dịch.” thuộc kiểu câu gì?
a. Tơi chạy theo bác ấy đến khu nhà ở góc bệnh viện.
b. Đến phịng thứ mười mấy thì tơi hoảng sợ thật sự, đứng khóc ầm ĩ ở hành lang.
c. Tơi cứ lèo nhèo địi vào chơi với mẹ nhưng bố kiên quyết không cho vào.
d. Tôi ngồi phịch xuống nhưng rồi lại bật dậy ngay.
10. Mỗi dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?
<i>Trưa</i>
<sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
+ Dấu phẩy <sub></sub> : ...
+ Dấu phẩy <sub></sub> : ...
+ Dấu phẩy <sub></sub> : ...
11. Trong câu: <i>Đó là chuyến </i>
Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ?
a. Trích lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Báo hiệu từ dùng trong ngoặc kép được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
c. Báo hiệu nguồn trích dẫn.
d. Ghi đề tựa của bài.
12. Có thể đặt dấu phẩy (,) , dấu hai chấm (:) và dấu ngoặc kép (“…”) vào những chỗ nào trong mẫu chuyện vui
dưới đây:
Để giúp trị Tí sửa chữa tật phát âm sai L thành N cô giáo Hoa bắt Tí tập đọc và học thuộc lịng câu Cụ Lý lên chợ
làng mua lòng lợn luộc . Một tuần sau cơ giáo kiểm tra rồi khen Tí
- Giỏi lắm em đọc âm L đúng rồi . Đó, có khó khăn gì đâu!