Tải bản đầy đủ (.pdf) (142 trang)

Đề tài giải pháp tín dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển việt nam chi nhánh đồng nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 142 trang )

Trong thời gian lao động thực tế tại phịng tín dụng của Ngân hàng Phát triển
Việt Nam chi nhánh Đồng Nai, em đã được học hỏi thêm rất nhiều kiến thức bổ ích,
tạo điều kiện cho em hồn thành đề tài nghiên cứu cũng như kinh nghiệm cho thực tế
sau này.
Em xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Lạc Hồng, q thầy cơ khoa Tài
Chính Ngân hàng đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu suốt 4 năm
học vừa qua. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn của em, cô TS. Trần Thị Thùy Linh, người đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt thời gian viết báo cáo.
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam
chi nhánh Đồng Nai và các anh chị phịng tín dụng đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời
gian qua.
Em xin kính chúc quý thầy cô cùng tập thể các Cán bộ nhân viên VDB chi nhánh
Đồng Nai luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công tác.
Trong quá trình lao động thực tế và nghiên cứu đề tài, em khơng thể tránh khỏi
nhiều sai sót. Em kính mong nhận được sự thơng cảm và góp ý để báo cáo hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Quỳnh Dao


MỤC LỤC
----

----

LỜI CẢM ƠN.
Trang
MỤC LỤC.


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1 Lý do chọn đề tài ...............................................................................................1
2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài.............................................................1
3 Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................2
5 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2
6 Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................2
7 Kết cấu đề tài .....................................................................................................3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA DNVVN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NGÀY
NAY
1.1 Lí luận về tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường......................................4
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường ....................................................................................................4
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng .....................................................4
1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng ................................................5
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng .....................................................................6
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng...............................................................8


1.2 Lí luận tín dụng tài trợ cho các DNVVN ..................................................................9
1.2.1 Lí luận DNVVN ..........................................................................................9
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm DNVVN ..................................................9
1.2.1.2 Vị trí và vai trị của DNVVN trong nền kinh tế thị trường.........12
1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của
DNVVN..............................................................................................................13
1.2.2 Tín dụng tài trợ DNVVN ..........................................................................14
1.2.3 Vai trị của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển DNVVN.................17

1.2.4 Hiệu quả tín dụng ......................................................................................18
1.3 Kinh nghiệm một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong
việc hỗ trợ tín dụng cho các DNVVN ...........................................................................21
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước .........................................................................21
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ....................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC
DNVVN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỒNG
NAI
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh ngân hàng phát triển Việt Nam ...........................24
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) ............................. 24
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển..................................................24
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ngân hàng phát triển Việt Nam ............25
2.1.1.3 Trách nhiệm và quyền hạn ngân hàng phát triển Việt Nam…... 25
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam… 27
2.1.1.5 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam………... 29
2.1.2 Giới thiệu về ngân hàng phát triển Việt Nam_Chi nhánh Đồng Na .........32
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển..................................................32


2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng phát triển Việt Nam_Chi nhánh
Đồng Nai.......................................................................................................................33
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh .................................................35
2.2 Thực trạng các DNVVN ở Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng hiện nay..41
2.2.1 Ở Việt Nam ...............................................................................................41
2.2.2 Ở Đồng Nai ...............................................................................................45
2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam- Chi nhánh Đồng Nai....................................................................................47
2.3.1 Khái quát về tình hình một số DNVVN có quan hệ tín dụng với
Ngân hàng phát triển Việt Nam_ Chi nhánh Đồng Nai ......................................47

2.3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đồng Nai ........................................................50
2.3.2.1 Các quy định về tín dụng tài trợ DNVVN ..................................50
2.3.2.2 Doanh số cho vay ........................................................................54
2.3.2.3 Doanh số thu nợ ..........................................................................56
2.3.2.4 Tình hình dư nợ cho vay đối với DNVVN .......................... 61
2.3.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
đối với DNVV ........................................................................................64
2.3.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại, nguyên nhân...........................70
2.3.3.1 Những kết quả đạt được ..............................................................70
2.3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ....................................................71
2.3.4 Chạy chương trình SPSS……………… ...................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................82
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC HỖ TRỢ CÁC DNVVN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
3.1 Phương hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với DNVVN .....................83


3.1.1 Chủ trương của Nhà nước…………….. ......................................................83
3.1.2 Phổ biến và định hướng đầu tư tín dụng cho các DNVVN tại Ngân
hàng phát triển Việt Nam ...................................................................................84
3.2 Giải pháp tín dụng………………………………. ..................................................85
3.2.1 Mở rộng thị trường cho vay ......................................................................85
3.2.2 Tổ chức, đào tạo tốt đội ngũ cán bộ tín dụng ............................................86
3.2.3 Thực hiện tốt huy động vốn nhằm đảm bảo nhu cầu vay vốn của
Các DNVVN……………………………………...... ...................................................87
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định.................................................................88
3.2.4.1 Tìm hiểu thơng tin khách hàng....................................................88
3.2.4.2 Phân tích và đánh giá ..................................................................88
3.2.5 Đơn giản hóa các điều kiện, thủ tục vay vốn ............................................89

3.2.6 Tăng cường hoạt động tư vấn, chăm sóc khách hàng ...............................90
3.2.7 Xây dựng chiến lược kết chặt mối quan hệ giữa Ngân hàng
và các DNVVN…………………………………….. ...................................................91
3.3 Một số kiến nghị cá nhân.........................................................................................92
3.3.1 Đối với Nhà Nước .....................................................................................92
3.3.2 Đối với ngân hàng .....................................................................................93
3.3.3 Đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai .....................................94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................95
KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHẦN PHỤ LỤC.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
----

----

CBCNV

Cán bộ nhân viên

CBTD

Cán bộ tín dụng

CN

Chi nhánh


DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHPT

Ngân hàng phát triển

NHPTVN

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

TSCĐ


Tài sản cố định

WTO

Tổ chức thương mại Thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
-------

Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1

:

Phân chia DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ..................10

Bảng 1.2

:

Đánh giá chỉ số tin tưởng DNVVN của Việt Nam so với
một số nước trong Châu Á ..............................................12

Bảng 2.1

:

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008-2010.............................36


Bảng 2.2

:

Cơ cấu sử dụng vốn của chi nhánh vào các lĩnh vự.....................40

Bảng 2.3

:

Khảo sát trình độ học vấn chủ DNVVN tại 30 tỉnh phía Bắc......42

Bảng 2.4

:

Khả năng tiếp cận nguồn vốn Nhà nước của các DNVVN
tại 30 tỉnh phía Bắc ...........................................................44

Bảng 2.5

:

Bảng phân chia cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai ........................46

Bảng 2.6

:

Số lượng Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Chi nhánh

giai đoạn 2008-2010.........................................................48

Bảng 2.7

:

Doanh số cho vay đầu tư giai đoạn 2008-2010............................54

Bảng 2.8

:

Doanh số thu nợ giai đoạn 2008-2010 .........................................58

Bảng 2.9

:

Tình hình dư nợ cho vay đối với DNVVN ............................ 61

Bảng 2.10

:

Tỷ lệ dư nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng .............................64

Bảng 2.11

:


Hệ số thu nợ giai đoạn 2008-2010 ...............................................67

Bảng 2.12

:

Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2008-2010.............................69

Bảng 2.13

:

Cách thức khách hàng biết đến thơng tin về chế độ, chính sách..73

Bảng 2.14

:

u cầu về hồ sơ so với Nghị định của Chính phủ .....................74

Bảng 2.15

:

Vai trò vốn vay của Ngân hàng phát triển Việt Nam
đối với hoạt động đầu tư của khách hàng .........................75


Bảng 2.16


:

Lợi ích từ nguồn vốn vay tại Ngân hàng Phát triển so với
các nguồn vốn khác.........................................................76

Bảng 2.17

:

Số liệu thống kê mô tả các câu hỏi đánh giá ................................77

Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 :

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2008-2010.............................37

Biểu đồ 2.2 :

Tình hình huy động vốn theo thời hạn giai đoạn 2008-2010...... 39

Biểu đồ 2.3 :

Cơ cấu sử dụng vốn vào các lĩnh vực ..........................................40

Biểu đồ 2.4 :

Khảo sát trình độ học vấn chủ DNVVN tại 30 tỉnh phía Bắc......43

Biểu đồ 2.5 :


Khả năng tiếp cận nguồn vốn Nhà nước của các DNVVN
tại 30 tỉnh phía Bắc ...........................................................45

Biểu đồ 2.6 :

Số lượng DN có quan hệ tín dụng với CN giai đoạn
2008- 2010…………………… ........................................48

Biểu đồ 2.7 :

Doanh số cho vay đầu tư giai đoạn 2008-2010............................55

Biểu đồ 2.8 :

Doanh số thu nợ giai đoạn 2008-2010 ........................................59

Biểu đồ 2.9 :

Dư nợ cho vay giai đoạn 2008-2010… ........................................62

Biểu đồ 2.10 :

So sánh dư nợ cho vay và nợ quá hạn giai đoạn 2008-2010........65

Biểu đồ 2.11 :

Cách thức khách hàng biết đến thơng tin về chế độ, chính sách..73

Biểu đồ 2.12 :


Yêu cầu về hồ sơ so với Nghị định của Chính phủ......................74

Biểu đồ 2.13 :

Vai trị vốn vay của Ngân hàng phát triển Việt Nam
đối với hoạt động đầu tư của khách hàng .........................75

Biểu đồ 2.14 :

Lợi ích từ nguồn vốn vay tại Ngân hàng Phát triển so với
các nguồn vốn khác...........................................................76

Biểu đồ 2.15 :

Biểu diễn giá trị trung bình của thống kê mô tả...........................80

Biểu đồ 2.16 :

Biểu diễn độ lệch chuẩn của thống kê mô tả................................81


Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 2.1

:

Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng phát triển Việt Nam ...........28

Sơ đồ 2.2


:

Quy trình tín dụng tại Ngân hàng phát triển Việt Nam................29

Sơ đồ 2.3

:

Cơ cấu và tổ chức của Ngân hàng phát triển Việt Nam_
Chi nhánh Đồng Nai .........................................................33


-1-

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thời kì mở cửa hội nhập ngày nay, để phát huy tối đa tiềm
năng của đất nước, phải cần đến sự hỗ trợ phát triển của loại hình DNVVN. Bởi lẽ, các
DNVVN đặc biệt thích hợp với điều kiện của các quốc gia đang phát triển. DNVVN
đã, đang và sẽ là một công cụ quý giá trong phát huy tối ưu mọi tiềm năng kinh tế ở
nước ta. Các DNVVN ngày nay đã dần thốt khỏi cái bóng của sự mờ nhạt, đang tự
lực vươn lên, khẳng định vai trị quan trọng của mình. Điều đó được thể hiện trong
việc các DNVVN đã góp phần giải quyết các vấn đề “nhức nhối” trong xã hội như vấn
đề việc làm, giúp nền kinh tế ổn định.
Tuy nhiên, ở các khía cạnh khác, các DNVVN luôn phải đối mặt với nhiều khó
khăn và thử thách. Trong đó cấp bách nhất là tình trạng “khát vốn” và thiếu mặt bằng.
Dù đã được quan tâm rất nhiều song vẫn chưa khắc phục được tình trạng các DNVVN
rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn và thèm khát vốn. Đặc biệt, trong thời gian gần đây,
trước nhiều thay đổi về lãi suất, chi phí và vật giá leo thang…DN lại khó khăn hơn.
Trước tình hình này, Chính Phủ đã có nghị quyết 22/NQ-CP ngày 5-5-2010, triển khai

thực hiện nghị định số 56/2009/NĐ-CP trợ giúp phát triển DNVVN. Theo đó, Chính
Phủ giao cho các bộ, ngành địa phương có trách nhiệm trong việc khẩn trương hỗ trợ
các DNVVN.
Nhìn nhận một cách khách quan ta thấy, nguồn vốn tín dụng của NH dành cho
các DNVVN rất dồi dào, nhưng các DN khó với tới được. Và khi đã tiếp cận được
nguồn vốn lại sử dụng chưa đạt hiệu quả hoặc khơng mang lại hiệu quả cao. Vì những
lí do trên, nên trong q trình thực tập tại ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB)_ Chi
nhánh Đồng Nai, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp tín dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng phát triển Việt Nam_Chi nhánh Đồng Nai”
2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:
Khái niệm DNVVN từ lâu đã khơng cịn xa lạ với bất kì một ai trong chúng ta.
Bởi lẽ, do sự khẳng định vị trí, tầm quan trọng của các DN này ngày càng lớn mạnh
nên đã được nhiều người quan tâm và biết đến. Song, trên thương trường ln có
những khó khăn và thách thức. Xoay quanh các đề tài về DNVVN thì các giải pháp,


-2-

biện pháp giúp phát triển DNVVN luôn là đề tài được đưa ra nhiều nhất. Đến nay đã
có rất nhiều đề tài nghiên cứu về giải pháp tín dụng để nhằm hỗ trợ cho DNVVN. Nếu
như các đề tài khác đi tìm hiểu về quan hệ tín dụng giữa NH và các DNVVN, đưa ra
giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng để giúp các DNVVN thì ở đề tài nghiên cứu
này sẽ đi sát các nghị quyết, nghị định của Chính Phủ ban hành và chỉ đạo các cơ
quan, địa phương trực tiếp hỗ trợ DNVVN. Mà NHPTVN là một trong những đơn vị
có trách nhiệm đi đầu. Đây chính là điểm mới của đề tài.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
-Đánh giá khách quan tình trạng hoạt động của các DNVVN.
-Xem xét việc hỗ trợ đầu tư của NHPTVN đối với DNVVN.
-Đưa ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNVVN trên phạm vi hoạt động của
NHPTVN theo nghị định số 56/2009/ND-CP

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
-Giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNVVN tại ngân hàng phát triển Việt Nam
(VDB)_ CN Đồng nai.
Phạm vi nghiên cứu:
-Thời gian nghiên cứu: Trong những năm gần đây: 2008, 2009, 2010
-Không gian nghiên cứu: Ngân hàng phát triển Việt Nam_CN Đồng Nai.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp sau đây:
phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, chạy phần mềm SPSS…
6. Những đóng góp mới của đề tài:
Đề tài bám sát việc triển khai và thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ
giúp DNVVN. Phân tích những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện Nghị định,
và đề ra những vấn đề còn cần giải quyết để tiếp tục triển khai thực hiện nhằm khắc
phục những khó khăn của hệ thống, giúp các DNVVN vươn lên.


-3-

7. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bài báo nghiên cứu khoa học cịn gồm 3
chương như sau:
• Chương 1:
Cơ sở lí luận về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNVVN
trong nền kinh tế thị trường ngày nay.
• Chương 2:
Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNVVN tại ngân hàng phát
triển Việt Nam_ Chi nhánh Đồng Nai
• Chương 3:
Giải pháp và các kiến nghị về việc hỗ trợ các DNVVN tại ngân hàng

phát triển Việt Nam_ Chi nhánh Đồng Nai.
Ngồi ra phần cuối cịn có các danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.


-4-

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NGÀY NAY
1.1 Lí luận về tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường.
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng.
Ngơn từ tín dụng có nguồn gốc xuất phát từ gốc La Tinh “Creditumco” , nó mang
ý nghĩa là sự tín nhiệm hay lịng tin. [8]
Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa
hai bên, một bên là người sở hữu và một bên là người sử dụng các nguồn vốn đang
tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, dựa trên nguyên tắc là phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi,
phần lãi được tính trên lượng vốn ban đầu đã vay theo một lãi suất nhất định nào đó.
Trong nền kinh tế hiện nay, NH giữ vai trò rất quan trọng, đó là tổ chức tài chính
trung gian. Hay nói cách khác, NH đảm nhiệm vai trò vừa là người đi vay, vừa là
người cho vay. Với tư cách là người đi vay, NH sẽ nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ
chức, DN… hoặc sẽ phát hành trái phiếu, các chứng chỉ tiền gửi…để huy động vốn
trong xã hội. Đồng thời, với tư cách là người cho vay, NH sẽ cung cấp tín dụng cho
các cá nhân và DN vay vốn dưới dạng tiền mặt và bút tệ.
Vậy, Tín dụng NH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là NH và một bên là
người đi vay, đó là các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình…trong đó, NH giữ vai trò
quan trọng, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.
• Quan hệ tín dụng được chia làm hai khâu:

Khâu huy động vốn: NH huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi từ các tổ chức,
DN và các cá nhân thơng qua các hợp đồng tín dụng.


-5-

Khâu cho vay: Song song với huy động vốn là cho vay. Nguồn vốn cho vay
được sử dụng trên cơ sở của nguồn vốn mà NH huy động được. Đây là một khâu quan
trọng.
1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng.
Tín dụng có đặc trưng là dựa trên cơ sở của lịng tin:
Theo như khái niệm về tín dụng, sự vay mượn dựa trên thỏa thuận giữa hai
bên đi vay và cho vay. Song, để đảm bảo khoản tiền cho vay sẽ được hồn trả lại an
tồn, người ta cịn xét đến nhiều yếu tố. Quan trọng nhất là lòng tin. Lòng tin dựa trên
thái độ của người đi vay và tài sản được đem ra đảm bảo thế chấp. Đây là cơ sở, là nền
tảng để NH đưa ra quyết định cho KH vay vốn. Xét ví dụ cụ thể, nếu một KH A có tài
sản đảm bảo thế chấp đúng pháp luật nhưng có thái độ khơng đáng tin, thì NH cũng
chưa thể quyết định cho vay vì chưa rõ được nguồn vốn sẽ được sử dụng với mục đích
làm gì, vì lí do gì?
Tín dụng có đặc trưng là vay mượn có thời hạn:
Do tín dụng có đặc điểm là bên vay tạm thời sử dụng nguồn vốn đang nhàn
rỗi của bên cho vay, do đó thời gian sử dụng nguồn vốn này là có thời hạn. Đến một
khoảng thời gian nào đó, nguồn vốn này sẽ khơng cịn “tạm thời” nhàn rỗi, bên cho
vay sẽ cần dùng để sử dụng, đầu tư, hoặc tiếp tục cho vay…Vậy nên, khi vay mượn,
thỏa thuận hợp đồng, cần phải đề cập đến vấn đề kì hạn trả nợ.
Tín dụng có đặc trưng là dựa trên sự thỏa thuận và nhất trí hai bên:
Một hợp đồng tín dụng hợp lệ, đúng pháp luật, là hợp đồng có sự đồng tình,
nhất trí vay mượn giữa hai bên cho vay và đi vay. Sự vay mượn này là quyền và lợi
giữa hai bên nên hợp đồng có hiệu lực khi cả hai cùng đồng ý.
Tín dụng có đặc trưng là phải hồn trả cả vốn lẫn lãi:

Đặc điểm quan trọng nhất và đặc trưng nhất của tín dụng chính là sự vay
mượn có hồn trả cả phần vốn lẫn lãi. Giá trị phần lãi này được tính theo một mức lãi
suất nhất định trên phần vốn vay ban đầu. Đây cũng là vấn đề do hai bên thỏa thuận
khi kí hợp đồng với nhau. Như vậy, bên cho vay, tạm cho người khác sử dụng nguồn
vốn của mình để tìm kiếm lợi nhuận, bên đi vay sử dụng nguồn vốn của người khác sẽ
phải trả một mức chi phí sử dụng vốn nhất định.


-6-

1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng.
Tùy theo mục tiêu quản lý của NH hoặc nhu cầu của KH, tín dụng được phân loại
theo nhiều cách khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại tín dụng phổ biến và
thường gặp nhất:
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
-Tín dụng ngắn hạn:
Là loại tín dụng cho vay với thời gian là dưới 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn
thường cho các DN hoạt động sản xuất kinh doanh có nhu cầu về vốn, vay để bổ sung
nguồn vốn lưu động. Tín dụng ngắn hạn còn cho vay cá nhân hoặc cho vay hộ gia
đình…
-Tín dụng trung hạn:
Là loại tín dụng cho vay với thời gian từ 12 tháng đến 60 tháng. Loại tín dụng
này thường được sử dụng chủ yếu để cho các dự án, cơng trình có quy mơ vừa và nhỏ,
các DN muốn đầu tư mua sắm TSCĐ, mua máy móc thiết bị, nâng cấp cơng nghệ…
hoặc dùng để xây dựng.
-Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu được sử
dụng cho các nhu cầu cần thiết về vốn dài hạn như : Xây dựng các cơng trình lớn, xây
nhà xưởng, xí nghiệp, mua máy móc thiết bị và các phương tiện vận tải chun chở có
với quy mơ lớn.

Căn cứ vào mục đích sản xuất:
-Tín dụng sản xuất:
Là tín dụng được NH cung cấp cho các chủ thể là DN để thực hiện mục đích
sản xuất kinh doanh, lưu thơng hàng hóa ra thị trường.
-Tín dụng tiêu dùng:
Là loại tín dụng được NH cung cấp cho cá nhân, được dùng để đáp ứng các nhu
cầu về mua sắm, tiêu dùng như xe cộ, nhà cửa, đồ dùng cá nhân…loại tín dụng này
được thường được NH cho vay bằng tiền.


-7-

Căn cứ vào sự đảm bảo cho vay:
-Tín dụng khơng có đảm bảo ( hay cịn gọi là tín chấp):
Là việc KH đi vay dựa trên cơ sở uy tín của mình hoặc được bảo lãnh bằng uy
tín của một bên thứ ba như là các tổ chức, đoàn thể chính trị-xã hội. Như vậy, loại hình
tín dụng này khơng cần có tài sản cầm cố, thế chấp với NH.
-Tín dụng có tài sản đảm bảo:
Là loại tín dụng mà khi NH cung cấp, đòi hỏi người vay là KH phải có tài sản
thế chấp hoặc cầm cố, hoặc có thể bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, NH làm như
vậy nhằm để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn, đảm bảo an toàn cho nguồn
vốn vay của mình. Hầu hết các NH đều áp dụng loại hình này trong việc cấp tín dụng
cho KH.
Căn cứ vào đối tượng:
-Tín dụng vốn lưu động:
Là loại tín dụng được cấp cho các tổ chức kinh tế, để bổ sung vào vốn lưu động
đang bị thiếu hụt, thời gian của loại tín dụng này thường dưới 12 tháng.
-Tín dụng vốn cố định:
Là loại tín dụng thường dùng để mua sắm TSCĐ, cải tiến đổi mới kỹ thuật,
nâng cao cơng nghệ…thời gian của loại tín dụng này thường trên 12 tháng.

Căn cứ vào hình thức:
• Cho vay: Là việc NH cho KH vay tiền, với thỏa thuận sẽ hoàn trả cả vốn lẫn
lãi khi đến hạn. Có nhiều loại cho vay, ví dụ như:
-Cho vay thấu chi
-Cho vay trực tiếp từng lần
-Cho vay theo hạn mức.
-Cho vay luân chuyển
-Cho vay trả góp
-Cho vay gián tiếp.


-8-

• Bảo lãnh: Là việc NH sử dụng uy tín vốn có của mình để thực hiện các
nghĩa vụ tài chính thay cho KH của mình, nhưng đồng thời cũng có thu lợi về cho phía
NH.
• Cho th: Là việc NH dùng tiền của mình mua tài sản để cho KH thuê dựa
theo những thỏa thuận đã ký kết giữa hai bên, KH phải trả cho NH cả gốc lẫn lãi. Hết
hạn cho thuê, KH có thể mua lại tài sản này từ phía NH.
1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng.[8]
Hình thức thể hiện thì rất đa dạng và phong phú, như:
Cho vay từng lần:
Là hình thức tín dụng mà KH và NH phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay
với một mức lãi suất và kì hạn trả nợ nhất định. Về phía NH thì thuận lợi hơn do hình
thức vay này ít rủi ro, thủ tục rất rõ ràng, bên cạnh đó NH có thể linh hoạt trong việc
huy động vốn cho vay. về phía KH thì gặp khó khăn do q trình làm hồ sơ vay vốn
thủ tục rườm rà và mất thời gian. Tuy vậy, hình thức vay từng lần này rất phổ biến ở
Việt Nam, do các DN phần lớn là DNVVN, mà đặc điểm của loại hình DN này là có
chu kì vốn khơng ổn định theo một mức xác định.
Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Đối với hình thức vay này, KH và NH chỉ phải làm hồ sơ vay vốn một lần duy
nhất cho các khoản vay. Theo thỏa thuận, NH sẽ cấp cho KH một hạn mức nhất định,
NH không giới hạn doanh số và chỉ giới hạn dư nợ. Đây là hình thức vay có nhiều ưu
điểm và thuận lợi cho DN có nhu cầu về vốn thường xuyên, thủ tục lại đơn giản, ít tốn
kém thời gian. Tuy vậy, hình thức vay này khơng phổ biến ở Việt Nam vì sự phát triển
của các loại hình DN.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng:
Là khoản hạn mức tín dụng mà NH cam kết đảm bảo cho KH vay trong một
phạm vi tín dụng nhất định nào đó, ngồi khoản hạn mức tín dụng đã được kí kết giữa
NH và KH trước đó. Nếu phát sinh khoản tiền vay này, NH và KH sẽ thỏa thuận thời
hạn và lãi suất của hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay theo dự án đầu tư:


-9-

Là hình thức vay mà NH sẽ cho KH vay để thực hiện các dự án đầu tư và sản
xuất kinh doanh, hỗ trợ DN xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư máy móc, thiết bị và cơng
nghệ…
Và các hình thức cho vay khác
1.2 Lí luận tín dụng tài trợ cho các DNVVN.
1.2.1 Lí luận DNVVN.
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm DNVVN.
Khái niệm về DNVVN:
Theo Nghị Định số 90/2001/ NĐ-CP của Chính phủ ban hành vào ngày
23/11/2001, căn cứ vào điều 3 chương 1 thì DNVVN được định nghĩa như sau: “
DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật
hiện hành, có vốn đăng kí khơng q 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng
năm khơng q 300 người.” [2]
Ngày 30/06/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ

giúp việc phát triển DNVVN. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20/08/2009 và thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001. Theo điều
3 chương 1 của Nghị định này, khái niệm DNVVN được định nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật,
được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).”[1]
Ta có thể hiểu cụ thể hơn như sau:
• DN siêu nhỏ là DN có số lao động là 10 người trở xuống.
• DN nhỏ là DN có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống và số lao động từ
10 đến 200 người. Riêng DN trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thì tổng nguồn vốn
từ 10 tỷ trở xuống và số lao động từ 10 đến 50 người.
• DN vừa là DN có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng và số lao động từ
200 đến 300 người. Riêng DN vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thì tổng
nguồn vốn từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng và số lao động từ 50 đến 100 người.


- 10 -

Bảng 1.1 Phân chia DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP
Quy mô

DN siêu nhỏ
Số lao động

Khu vực

DN nhỏ
Tổng


Số lao động

DN vừa
Tổng nguồn

nguồn vốn

Nông, lâm và

Số lao động

vốn

10 người trở

Từ 10 người

Từ trên 20 tỷ

Từ trên 200

xuống

trở xuống

đến 200 người

đồng đến 100

người đến


tỷ đồng

thủy sản

20 tỷ đồng

300 người

Công nghiệp và

10 người trở

20 tỷ đồng

Từ 10 người

Từ trên 20 tỷ

Từ trên 200

xây dựng

xuống

trở xuống

đến 200 người

đồng đến 100


người đến

tỷ đồng

300 người

Thương mại và

10 người trở

20 tỷ đồng

Từ 10 người

Từ trên 10 tỷ

Từ trên 50

dịch vụ

xuống

trở xuống

đến 50 người

đồng đến 50

người đến


tỷ đồng

100 người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ)[1]
Vậy: DNVVN là những tổ chức kinh doanh, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hoạt
động dựa trên mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa. Những tổ chức kinh doanh này có
quy mơ hoạt động vừa và nhỏ, được phân loại dựa trên các tiêu thức đánh giá về nguồn
vốn bỏ ra ban đầu, về cơ sở máy móc thiết bị, kỹ thuật, về nguồn lực lao động, doanh
thu đạt được qua từng thời kỳ…
Đặc điểm của DNVVN:
Là cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân:
Bất kì một DN nào bước vào hoạt động đều phải đăng kí kinh doanh. DN phải
chắc chắn rằng sản xuất kinh doanh các mặt hàng mà Nhà nước cho phép, và trong
phạm vi nào đó. Đây là vấn đề cơ bản đầu tiên nhưng cũng rất quan trọng.
Tuy nhiên, các thủ tục pháp lý khi đăng kí kinh doanh thường phức tạp, khiến
nhiều DN né tránh hoặc khơng hồn thiện đầy đủ. Một số DN có tình trạng đăng kí
mức vốn kinh doanh ban đầu khá thấp so với thực tế. Từ tất cả những điều này dẫn đến
việc NH gặp khó khăn khi xét thủ tục vay vốn của DN, và số vốn vay mà KH mượn
được không nhiều.


- 11 -

Có khả năng thu hồi vốn nhanh:
Các DNVVN là các DN có vốn đầu tư ban đầu thấp, quy mô nhỏ. Tuy nhiên lại
dễ dàng bắt đầu vào việc hoạt động sản xuất kinh doanh. Nên thời gian thu hồi vốn
thường khơng lâu. Nếu trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, đội ngũ quản lý điều hành
có khả năng giỏi thì khả năng thu hồi vốn cịn có thể rút ngắn hơn nữa.

Cơ sở vật chất, trình độ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế:
Đặc trưng của các DNVVN của Việt Nam là trình độ khoa học, kỹ thuật lạc
hậu, luôn ở mức thấp hơn so với thế giới và khả năng bắt kịp công nghệ của nước ta
cịn chậm hơn so với tốc độ cơng nghệ thế giới. Nguyên nhân là do các DNVVN ở
nước ta hạn hẹp về nguồn vốn nên không thể đầu tư vào máy móc thiết bị, bên cạnh đó
khơng thể xây dựng những cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang hơn.
Hoạt động trong mọi thành phần kinh tế:
Hệ thống DNVVN có một số lượng lớn DN có đặc tính hoạt động linh hoạt,
thích ứng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ những ngành nghề truyền thống đến hiện đại,
đa dạng ở mọi khía cạnh, do đó đáp ứng được nhu cầu phong phú của người dân, giúp
nền kinh tế phát triển với nhiều màu sắc.
Giữa các DNVVN có sự cạnh tranh tối đa và tích cực lẫn nhau:
Do các DNVVN chiếm số lượng lớn và hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nên có
khả năng làm ra được nhiều sản phẩm. Song các DNVVN vẫn luôn phải đối mặt với
sức cạnh tranh khốc liệt từ sức ép của các DN khác mang lại để tìm chỗ đứng và
thương hiệu cho sản phẩm của mình.
Tuy vậy, xét về vị thế trên thị trường nền kinh tế, các DNVVN có khả năng tài
chính thấp, nên năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ngoài DNVVN là rất
hạn chế. Song, hiện nay, các DNVVN đang ngày một thay đổi, từng bước phát triển
mạnh mẽ, đây sẽ là một trong những yếu tố giúp hệ thống DNVVN ngày càng có chỗ
đứng và hồn thiện hơn nữa.
Đánh giá mức độ lạc quan qua chỉ số tin tưởng của các DNVVN trong khu
vực Châu Á:[12]


- 12 -

Theo kết quả khảo sát của NH HSBC được công bố vào ngày 23/7/2010 về mức
độ tin tưởng của DNVVN thì chỉ số tin tưởng lạc quan của Châu Á vẫn giữ ở mức 121
điểm. Trong đó Việt Nam có chỉ số cao nhất 164 điểm, đứng đầu khu vực Châu Á.

Các nước tiếp theo là Singapore ( 136 điểm), Trung Quốc (123 điểm), Ấn Độ
(121 điểm)
Lần đầu tiên từ sau cuộc khủng hoảng tài chính, tồn bộ thị trường Châu Á
được khảo sát đều có cái nhìn lạc quan về tình hình tăng trưởng kinh tế địa phương,
nhân sự và cả kế hoạch đầu tư vốn.
Theo khảo sát, các DNVVN trên toàn thế giới đang lên kế hoạch tăng đầu tư
vào các hoạt động kinh doanh (41%), gia tăng lực lượng lao động (26%) và nhìn
chung có cái nhìn lạc quan về tình hình tăng trưởng kinh tế địa phương (84%).
Mức độ tin tưởng của các DNVVN, đứng đầu là các DN tại các thị trường mới
nổi, trên toàn cầu tiếp tục tăng và cho thấy dấu hiệu phục hồi kinh tế đang bắt đầu
phục hồi mạnh.
Nhận định về tình hình tăng trưởng kinh tế trong năm tới, phần lớn các
DNVVN Việt Nam đều có nhận định lạc quan, với tỷ lệ gia tăng các DNVVN tin rằng
độ tăng trưởng sẽ cao hơn.
Bảng 1.2: Đánh giá chỉ số tin tưởng DNVVN của Việt Nam so với một số
nước trong Châu Á
Nước

Điểm

Việt Nam

164

Ấn Độ

136

Trung Quốc


123

Singapore

121

(Nguồn: />1.2.1.2 Vị trí và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường.
Về số lượng, các DNVVN chiếm ưu thế:
Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vừa bước vào hội nhập, đang
ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Do đó sự phát triển của các DN trong nước cũng là


- 13 -

một điều tất yếu. Trong đó, thị phần DNVVN chiếm số lượng rất lớn. Do một số đặc
điểm của DNVVN phù hợp với thị trường nền kinh tế nước ta nên sự mở rộng và lớn
mạnh của DNVVN là điều dễ dàng và nhanh chóng.
DNVVN có mặt trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực, là bộ phận không
thể thiếu của nền kinh tế:
DNVVN có nhiều lợi thế với quy mô nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ phát
triển và hoạt động trong mọi ngành nghề và lĩnh vực. DNVVN tận dụng tất cả các
ngành nghề mà các DN khác có thể khơng phù hợp hoặc khơng cần quan tâm đến. Với
quy mô rộng khắp trong mọi lĩnh vực, thêm vào đó là sự phát triển từng bước một của
nền kinh tế nói chung và hệ thống DNVVN nói riêng, nên hiện nay DNVVN đã trở
thành bộ phận khơng thể thiếu của nền kinh tế nước ta.
DNVVN góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm cho lao dộng,
ổn định xã hội:
Sự ra đời và phát triển của DNVVN đã mang lại nhiều thay đổi tích cực, giải
quyết được nhiều vấn đề khó khăn của xã hội. Với mạng lưới DNVVN rộng rãi, đã
đáp ứng được nhu cầu việc làm cho rất nhiều lao động, giải quyết được phần nào tình

trạng thất nghiệp, đem lại đời sống ổn định cho xã hội.
1.2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển DNVVN.
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước:
Hiện nay, nước ta đã gia nhập WTO và đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đó là
một điều vơ cùng đáng mừng. Tuy vậy, vẫn có nhiều mặt cịn hạn chế, đó là nền kinh
tế nước ta vẫn bị phụ thuộc và ảnh hưởng bởi nền kinh tế chung của thế giới. Do đó,
những biến động, khủng hoảng lây lan của một số nước lớn sẽ kéo theo nhiều nước
khác sẽ bị ảnh hưởng, các DNVVN cũng khơng thể tránh khỏi. Vì vậy, cần theo dõi
những thay đổi, biến chuyển của nền kinh tế chung để có những chính sách và biện
pháp hạn chế.
Cơ chế quản lý của nhà nước:
Nhà nước cần có những chủ trương, chính sách hỗ trợ hơn nữa các DNNVN để
nâng cao tính cạnh tranh cơng bằng so với các loại hình DN khác. Đặc biệt, sự bảo hộ


- 14 -

của Nhà nước với hệ thống các DNNN cũng góp phần hạn chế rất nhiều về thị trường
KH, khả năng tiếp cận vốn, cạnh tranh…của các DNVVN.
Bộ máy điều hành của các cấp lãnh đạo doanh nghiệp:
Hiện nay, có số lượng lớn chủ DN trình độ cịn thấp, tỷ lệ tốt nghiệp Đại Học ở
mức không đáng kể. Hơn nữa, nguồn lao động ở nước ta dồi dào, nhưng chủ yếu là lao
động không chuyên, tay nghề thấp. Đội ngũ lãnh đạo thì khó khăn trong việc tiếp cận
và học hỏi những kinh nghiệm của các nước phát triển khác.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Vấn đề đầu tiên và cũng là vấn đề nan giải của hầu hết các DN là vốn. Các DN
thường tìm mọi cách đề có thể tiếp cận được nguồn vốn một cách dễ dàng nhất, song
đó là điều mà rất ít DN làm được. Vì vốn đầu tư thấp nên nguồn vốn mà DN vay được
ở các NH, tổ chức tín dụng khơng đủ mạnh để có thể giải quyết mọi vấn đề của DN,
làm ảnh hưởng đến sự phát triển, mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Sự phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh:
Khoa học kỹ thuật phát triển tiên tiến sẽ mang lại năng suất hoạt động cao hơn,
quá trình sản xuất được diễn ra liên tục hơn, giúp DN cung cấp được số lượng lớn
hàng hóa ra thị trường, chiếm lĩnh thị trường. Tuy vậy, hầu hết các DNVVN vẫn chưa
có được sự ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản suất. Ngun nhân là do khơng có
vốn để đầu tư mua sắm, khơng có đội ngũ nhân viên giỏi để ứng dụng các cơng nghệ
mới, quản lí và điều hành lao dộng… Đây cũng là một trong những vấn đề DNVVN
cần khắc phục.
1.2.2 Tín dụng tài trợ DNVVN.
Là loại tín dụng mà NH dùng để hỗ trợ, phục vụ cho hệ thống các DN được xếp
vào loại hình DNVVN.
Cụ thể hơn, tín dụng DNVVN là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là NH và
một bên là các DNVVN.
NH sẽ đem cho DNVVN vay một số vốn đang tạm thời nhàn rỗi. Bên cạnh đó,
các DNVVN sử dụng nguồn vốn này để đầu tư, mua sắm nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị…phục vụ sản xuất đề tìm kiếm lợi nhuận. Mối quan hệ của tín dụng là đôi bên


- 15 -

cùng có lợi nên khi đến hạn phải trả nợ, các DNVVN sẽ hoàn trả cho NH thêm vào đó
một khoản tiền nữa, đó là tiền lãi.
Hình thức tín dụng tài trợ đối với DNVVN:
Đối với DNVVN, các hình thức tín dụng thường được sử dụng đó là:
-Cho vay theo dự án đầu tư.
-Cho vay theo hạn mức tín dụng.
-Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng.
Do các DN cần số vốn lớn, phục vụ cho quá trình sản xuất, lưu thơng hàng hóa
để đảm bảo q trình này được diễn ra liên tục nên thường chọn các hình thức tín dụng
trên. Như vậy các DN sẽ tiết kiệm được thời gian làm thủ tục, hồ sơ vay vốn, và khả

năng tiếp cận nguồn vốn vay sẽ trở nên linh hoạt, hiệu quả hơn.
Quy định cho vay:
Các DNVVN được quyển vay vốn nếu hội đủ các điều kiện sau đây:
-DN khi đi vay phải có hồ sơ pháp lý rõ ràng, phải chứng minh được năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, có thể chịu trách nhiệm dân sự theo quy
định trước pháp luật. Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, giấy
đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề…và một số giấy tờ khác có liên quan (nếu
có).
-DN vay vốn phải có mục đích sử dụng nguồn vốn vay rõ ràng, trong phạm vi mà
pháp luật Việt Nam cho phép.
-DN phải có các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi. Bên cạnh
đó có phương án trả nợ khả thi, đúng hạn, đảm bảo được an toàn cho nguồn vốn vay.
-DN phải thực hiện nghĩa vụ đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của pháp luật
và theo đúng quy định của NH có quan hệ tín dụng. Tài sản để đảm bảo tiền vay có thể
là tài sản mà DN đang hiện có như là: đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị…tất cả đều
phải hợp pháp, không bị tranh chấp.
-DN có khả năng tài chính, đưa ra được những phương án đảm bảo sẽ trả được nợ
gốc và cả phần lãi đúng hạn trong hợp đồng đã kí kết đối với NH có quan hệ tín dụng.
Rủi ro tín dụng:


- 16 -

Trong mối quan hệ tín dụng, khơng phải khi nào cũng thuận lợi. Đôi khi sẽ xuất
hiện các sự cố khơng bình thường và gây tác động xấu đến hoạt động tín dụng, ví dụ
như là: thiệt hại và mất mát tài sản làm ảnh hưởng đến NH…gọi là rủi ro tín dụng.
• Một số sự cố khơng bình thường trong rủi ro tín dụng:
o Khơng thu hồi được nợ:
Theo thống kê, tại Việt Nam 90% thu nhập của NH thu được là từ nghiệp vụ tín
dụng. Đây là nghiệp vụ rất quan trọng và là nghiệp vụ chính yếu của bất kì một NH

nào. Hiện tượng khơng thu hồi được nợ ở NH xảy ra là do KH khơng có khả năng trả
được nợ cho NH.
o Thiếu vốn khả dụng:
Với tư cách là một trung gian tài chính, đóng vai trị vừa là người đi vay vừa là
người cho vay, địi hỏi NH phải ln linh hoạt trong cơng tác huy động vốn để có thể
ln đáp ứng được các nhu cầu của KH. Rủi ro thiếu vốn xảy ra khi NH không đáp
ứng được vốn kinh doanh của mình, tạo ra sự mất cân đối giữa hoạt động huy động
vốn và hoạt động sử dụng vốn. Nghĩa là NH sẽ sử dụng vốn nhiều hơn mức vốn huy
động được.
o Rủi ro về lãi suất:
Do lãi suất là chi phí sử dụng vốn vay, hay nói cách khác đó là cái giá phải trả
cho việc sử dụng một mức vốn trong khoảng thời gian nhất định. Các NH hoạt động
theo cơ chế lãi suất biến động linh hoạt dựa theo lãi suất của thị trường, chứ không
phải là một mức lãi suất nhất định. Do vậy, khi lãi suất tăng hay giảm đều có những
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH.
o Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro này sẽ xảy ra khi lượng KH đến NH rút tiền ồ ạt cùng một thời điểm,
điều này khiến NH khơng đủ tiền mặt để đáp ứng, khi đó NH sẽ phải sử dụng các biện
pháp như đi vay bổ sung các nguồn tài chính khác hoặc bán tài sản để có thể đáp ứng
nhu cầu của KH.
o Và một số loại rủi ro khác….


×