Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Tài liệu Bảo vệ DNS cho Windows Phần 2 docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (241 KB, 5 trang )

Bảo vệ DNS cho Windows (Phần 2)
Ngu
ồn : quantrimang.com 
Derek Melbe
r
Trong phần trước của bài này chúng tôi đã giới thiệu cho bạn một số khái
niệm bảo mật cơ bản về DNS. Một trong những các khái niệm bảo mật gồm
DNS Active Directory được tích hợp và thiết lập môi trường DNS an toàn
hơn với truyền thông DHCP. Ngoài ra còn có một số cấu hình mạnh và cho
phép bạn dễ dàng tạo môi trường DNS. Không nên dừng ở đây! bởi vì đó mới
chỉ là bề mặt củ
a vấn đề bảo mật môi trường DNS. Trong mỗi phần của bài này
chúng ta sẽ đi sâu hơn vào DNS và cơ sở dữ liệu DNS được bảo mật như thế
nào, đặt biệt là việc truyền thông với các máy chủ DNS. Các máy chủ DNS phải
truyền thông để nâng cấp cơ sở dữ liệu lên máy chủ DNS khác. Sự truyền thông
này có thể là một giải pháp tốt cho một kẻ tấn công tấn xâm nhập vào các yếu
điểm bị lộ này. Nếu bạn đề phòng trước và thiết lập các cấu hình DNS bảo mật
thì sự phô bày lỗ hổng có thể sẽ giảm.

Di chuyển vùng

Khi nói đến vùng DNS, bạn phải hiểu là có nhiều loại vùng khác nhau có thể thiết
lập bên trong môi trường DNS. Mặc dù chúng ta cần tập trung vào một số vùng
có thể, nhưng tôi vẫn đưa ra một danh sách tất cả các vùng mà bạn có thể thiết
lập trong DNS.

Active Directory integrated Zone

Primary Zone

Secondary Zone



Stub Zone
Trong phần trước chúng ta đã được giới thiệu về vùng tích hợp Active Directory.
Trong phần này, chúng ta sẽ thảo luận quanh các chức năng vùng tích hợp
Active Directory như một vùng chủ yếu. Lý do cho vấn đề này: mục chủ yếu
(vùng tích hợp Active Directory) là vùng thực hiện viết cơ sở dữ liệu DNS. Các
vùng thứ yếu không thực hiện công việc này mà chúng chỉ nhận các bản nâng
cấp từ vùng DNS chủ yếu. Các nâng cấp từ vùng chủ y
ếu vào vùng thứ yếu
được gọi là di chuyển vùng.

Giao diện sự di chuyển vùng khá rõ ràng thông qua các tùy chọn của bạn, có thể
thấy được điều này qua hình 1. Bạn có thể cho phép bất kỳ máy chủ DNS nào
nhận các nội dung của vùng chủ yếu hoặc hạn chế nó để chỉ có thể chọn một số
DNS nhất định. Rõ ràng, với các mục đích bảo mật, bạn sẽ muốn hạn chế ph
ạm
vi của các máy chủ DNS được phép nhận địa chỉ IP và tên miền của tất cả máy
tính trong tổ chức của bạn.

Hình 1: Giao diện di chuyển vùng cho Windows DNS
Bảo mật di chuyển vùng

Bạn cũng có thể thay đổi khái niệm bảo mật các di chuyển vùng DNS sang một
mức khác. Việc làm cho DNS an toàn hơn không phải là khái niệm triệt để, hầu
hết các công ty ngày nay đều thực hiện các cấu hình bổ sung để bảo vệ sự
di
chuyển vùng DNS của họ. Có một số tùy chọn để bảo vệ DNS và sự di chuyển
vùng. Tuy nhiên chìa khóa của vấn đề vẫn là cách thiết lập môi trường DNS như
thế nào.


Đầu tiên là sử dụng IPSec hoặc một đường hầm VPN giữa các máy chủ DNS để
cho phép truyền thông mã hóa cơ sở dữ liệu DNS trong khi nó được gửi xuyên
qua toàn bộ mạng. IPSec là cách truyền thông rất chung giữa các máy chủ DNS
trên cùng một mạng. Nếu việc truy
ền thông giữa các máy chủ DNS của bạn phải
đi qua một mạng không an toàn thì một VPN sẽ được sử dụng. Nếu bạn sử dụng
một VPN để bảo vệ dữ liệu xuyên qua một mạng không được bảo vệ thì cách
mà người ta vẫn thường dùng đó là sử dụng L2TP. L2TP sử dụng một thuật
toán mã hóa an toàn dữ liệu khi nó được gửi đi trên mạng.

Tùy chọn khác để bảo vệ dữ liệu khi nó được gửi đi trên mạng từ một máy chủ
DNS này sang một máy chủ DNS khác là sử dụng sự tích hợp Active Directory.
Phương pháp này yêu cầu các máy chủ DNS phải hoạt động trong cùng một
miền Active Directory. Nó cũng yêu cầu DNS chạy trên một đ
iều khiển miền. Các
lợi ích mang lại khá đáng kể bởi vì dữ liệu được lưu và tái tạo thông qua sự tái
tạo Active Directory, bên cạnh đó dữ liệu được mã hóa khi được gửi đi trên
mạng từ máy chủ DNS này sang máy chủ DNS khác. Lợi ích khác từ chức năng
DNS và di chuyển sử dụng Active Directory là tất cả các truyền thông đều được
xác thực ngay ban đầu. Điều này giúp chúng bảo vệ được sự di chuyể
n vùng,
bắt buộc máy chủ DNS phải xác thực cơ sở dữ liệu Active Directory trước khi
các thông tin này được tái tạo.

Chuyển tiếp (4 kiểu)

Có một cách khác để bảo vệ môi trường DNS của bạn là sử dụng nhiều tùy chọn
cho việc chuyển tiếp. Điều này có thể giúp bạn duy trì được sự ổn định cơ sở hạ
tầng DNS, trong khi vẫn bảo đảm được các máy tính và ứng d
ụng có thể truy

cập được đúng máy chủ trên mạng. Có một cặp tùy chọn cho việc chuyển tiếp
bên trong môi trường Microsoft DNS.

Đầu tiên giống như việc chuyển tiếp chuẩn, được thể hiện trong hình 2, tất cả
các yêu cầu không có ý nghĩa cho máy chủ DNS mà đang tồn tại sẽ được gửi đi
cùng đến các máy chủ DNS khác. Đây là một điều lý tưởng khi bạn có một máy
chủ DNS bên trong được sử d
ụng cho tất cả các tên, Active Directory,… Máy
chủ DNS này được cấu hình trên tất cả các máy khách. Mặc dù vậy, máy chủ
DNS này không quan tâm đến các tên trong Internet, vì vậy khi máy chủ DNS
nhận được một yêu cầu có ý nghĩa với Internet thì sự truy vấn được chuyển tiếp
đến một máy chủ DNS khác có thể giải quyết được yêu cầu này. Điều này sẽ
bảo vệ được máy chủ DNS bên trong của bạn tránh phải nhiều bất cập không
cần thiết trong m
ạng bên ngoài.

Hình 2: Chuyển tiếp cho một máy chủ Windows DNS
Một tùy chọn khác là việc chuyển tiếp có hướng. Điều này có thể bảo đảm được
tất cả các yêu cầu đều được chuyển hướng đến đúng máy chủ DNS, điều này
làm giảm đáng kể các thông tin sai và sự sửa đổi nhỏ nhất. Tùy chọn này được
gọi là chuyển tiếp điều kiện, được hiển thị trong phầ
n trên của hình 2. Chúng có
thể được sử dụng trong môi trường có nhiều không gian tên DNS bên trong và
bạn không muốn dựa vào Internet hoặc một số cơ sở hạ tầng DNS cộng tác
khác để giải quyết về các tên. Ở đây, bạn đơn giản có một máy chủ DNS chuyển
tiếp các yêu cầu đến một không gian tên khác cho các máy khách.

Kết luận

DNS có thể là phức tạp, nhưng khi chia nhỏ nó thành từng phần nhỏ thì nó

không phứ
c tạp chút nào, và có thể bảo vệ một cách thích đáng. Ở đây, bạn đã
thấy được DNS có thể bảo vệ cơ sở dữ liệu bằng cách cấu hình với các máy chủ
DSN nhận sự di chuyển vùng. Trong tình huống này, vùng Active Directory và
vùng chính của bạn sẽ có các máy chủ DNS thứ yếu để chúng có thể truyền
thông với nhau. Không có cấu hình này thì các máy chủ DNS giả mạo có thể lấy
cắp tất cả các thông tin quan trọng trên mạ
ng của bạn. Một bước khác là làm
cho sự di chuyển DNS an toàn. Các máy chủ DNS an toàn có thể thông qua sự
tích hợp Active Directory, hoặc các công nghệ tinh vi hơn như IPSec hoặc
đường hầm VPN. Cuối cùng, kiểm soát việc chuyển tiếp DNS của bạn có thể
bảo đảm giải pháp tên trở nên tỉ mỉ hơn, an toàn hơn, và điều đó bảo vệ được
các máy chủ DNS bên trong khỏi bị sai với các thông tin không chính xác.
 

×