Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.65 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài 1: Chuyển động cơ học 1.Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học? a.Sự rơi của chiếc lá b.Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời c.Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước. d.Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ. 2. Một ôtô chở khách đang chạy trên đường, nhận xét nào sau đây là sai? a. Ô tô đang đứng yên so với người lái xe.. b. Ô tô đang chuyển động so với cây bên đường c. Người lái xe đang đứng yên so với ô tô d. Người lái xe đang chuyển động so với ô tô. 3.Một tàu hỏa đang chạy rời khỏi ga, nhận xét nào sau đây là đúng? a. Tàu hỏa đang đứng yên so với người lái tàu. b. Tàu hỏa đang đứng yên so với ga c. Người lái tàu đang chuyển động so với tàu hỏa d. Người lái tàu đang đứng yên so với nhà ga. 4. Khi ngồi trên xe đang chạy ta luôn thấy mọi vật bên đường đều chuyển động về phía sau. Cách giải thích nào sau đây là đúng? a.Do ta chóng mặt nên mặt giác như vậy b. Do vị trí của ô tô thay đổi theo thời gian so với mọi vật bên đường c. Do vị trí mọi vật bên đường thay đổi theo thời gian so với ô tô d. Cả a,b,c đều sai. Đáp án 1.c. 2.d. 3.a. 4.c. Bài 2: Vận tốc 1.Chọn kết quả đúng: Vận tốc 36km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? a. 15m/s b. 10m/s c.25m/s d. 30m/s 2. Nếu coi ô tô chuyển động đều với vận tốc 50km/h, thì quãng đường đi được trong 3 giờ là bao nhiêu km? a. 100km b. 50km c. 120km d. 150km 3. Nếu coi ô tô chuyển động đều với vận tốc 50km/h, quãng đường Hà Nội đến Hải Phòng là 120 km, thì ô tô phải đi mất thời gian bao nhiêu? a. 2,4h b. 2 giờ c. ½ giờ d. Kết quả khác 4.Người ta đo khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng bằng cách phát ra luồng ánh sáng laser đến mặt trăng.Sau 2,5 giây thì nhận được luồng ánh sáng phản xạ về.Tính khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng. Biết vận tốc ánh sáng là 300000km/s a. 4500000km b. 375000km c. 120000km d. Kết quả khác. Đáp án 1.b. 2.d. 3.a. 4.b. Bài 3: Chuyển động đều và không đều 1. Nếu trên một đoạn đường, vật chuyển động có lúc nhanh dần , chậm dần, chuyển động đều, thì chuyển động trên cả 3 đoạn đường được xem là chuyển động gì?.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a. Đều. b. Không đều. c. Chậm dần. d. Nhanh dần. 2.Vận tốc và thời gian chuyển động tên các đoạn đường AB,BC,CD lần lượt là v1, v2, v3 và t1, t2, t3 Vận tốc trung bình trên đoạn thẳng AD là a. vtb = b. vtb = c. vtb = + + d. Cả 3 đều đúng 3.Một ô tô đi nửa đoạn đường với vận tốc với vận tốc v1 và nửa đoạn đường sau với vận tốc v2 thì vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường là: s +s 2 v1 v 2 a. vtb = b. vtb = c. vtb = 1 2 d. vtb = v 1 +v 2 2 4.Một ô tô đi 1 giờ đầu với vận tốc v1 = 30km/h, 40phut sau với vận tốc 60km/h, thì vận tốc trụng bình trên cả 2 đoạn đường là: a. 42km/h b. 54km/h c.45km/h d. kết quả khác. Đáp án 1.b. 2.b. 3.d. 4.a. Bai 4: Biểu diễn lực 1.Ghép các mệnh đề sau: A B 1.Gốc mũi tên a.Véc tơ 2.Phương và chiều mũi tên b.Độ lớn của lực theo tỉ xích cho trước 3.Độ dài mũi tên c.Điểm tác dụng của lực 4.Lực là đại lượng d.Phương và chiều của lực 2.Quan sát hình vẽ và chọn phương án đúng: a. Lực F có phương xiên chiều từ phải sang trái. b.Lực F có phương xiên, độ lớn 15N c. Lực F có phương xiên, chiều từ trên xuống d. Cả 3 đều đúng 3.Câu mô tả nào sau đây là đúng? F. Ghép 1 2 3 4. F 5N. 10N. a.Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,độ lớn là 30N. b.Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn là 30N. c.Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,độ lớn là 25N. d.Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,độ lớn là 10N. 4. Quan sát hình vẽ và cho biết mô tả nào sau đây là sai? a.Trọng lượng P và lực nâng N là 2 lực cân bằng. b.Lực F =Fms cùng phương nhưng ngược chiều c.Lực F > Fms , cùng phương nhưng ngược chiều d.Xe chịu tác dụng của 2 lực không cân bằng nên chuyển động về bên phải.. Đáp án. N F Fms P.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. 1-c;2-d;3-b;4-a. 2.b. 3.a. 4.b. Bài 5: Cận bằng lực – Quán tính 1. Chọn đúng sai: Nội dung 1.Hai lực cân bằng là có độ lớn bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều 2.Vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì tiếp tục đứng yên 3.Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cận bằng sẽ chuyển động đều 4.Quán tính là mọi vật có thể thay đổi vận tốc ngay khi có lực tác dụng. Đúng. 2.Khi một vật đang chuyển động chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì: a. Vật sẽ tiếp tục đứng yên b. Vật đang chuyển động sẽ tếp tục chuyển động. c. Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. d. Cả 3 đều đúng. 3. Một vật lăn từ một máng nghiêng xuống là vì sao? a.Vì vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực. b.Vì vật không chịu tác dụng của lực nào. c.Vì vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng nhau. d.Vì vật chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau. 4.Khi xe tăng tốc đột ngột, hành khách ngồi trên xe bị ngã ra phía sau. Cách giải thích nào sau đây là đúng? a. Do người ngồi không vững b. Do quán tính hành khách vẫn giữ nguyên vận tốc ban đầu c. Do các lực tác dụng lên người cân bằng nhau. d. Một lí do khác. Đáp án 1. 1s;2đ;3đ;4s. 2.c. 3.c. 4.b. Bài 6: Lực ma sát 1.Các cách làm giảm lực ma sát sau đây cách nào là không đúng? a.Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc b.Bôi trơn dầu mỡ lên các chi tiết tiếp xúc nhau. c.Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn. d.Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc. 2.Trong các cách sau cách nào làm tăng lực ma sát? a. Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn b. Thay ổ trục bằng ổ bi c. Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc d. Bôi trơn dầu mỡ vào các bề mặt tiếp xúc. 3. Khi xe ô tô bị sa lầy, người ta thường đổ cát, sạn hoặc đặt dưới lốp xe một tấm ván. Cách làm ấy nhằm mục đích gì? a. Làm giảm ma sát b. Làm tăng ma sát. Sai.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> c. Làm giảm áp suất d. Làm tăng áp suất 4.Dùng lực kế kéo khối gỗ hình hộp chuyển động đều trên mặt bàn thì lúc đó: a.Lực kéo lớn hơn lực ma sát. Fms F b.Lực kéo nhỏ hơn lực ma sát c.Lực kéo bằng lực ma sát d. Cả a,b,c đều sai 5. Xác định loại lực ma sát xuất hiện khi đi xe đạp Lực ma sát xuất hiện a. Giữa xích và đĩa b. Giữa chân người và bàn đạp c. Ở các ổ trục d. Giữa bố thắng và vành xe. Loại ma sát 1. Ma sát trượt 2. Ma sát lăn 3. Ma sát nghỉ. Ghép. 4.c. 5. a-1;b-3; c-2;d-1. Đáp án. 1.d. 2.c. 3.b. Bài 7: Áp suất 1.Trong các lực sau, lực nào không phải là áp lực? a.Trọng lượng của xô nước tác dụng lên nền nhà. b.Trọng lượng của tường lên móng nhà. c. Lực căng sợi dây khi treo vật nặng. d. Lực đóng đinh theo phương vuông góc với tấm ván 2. Chọn câu sai: a. Mọi vật đặt trên sàn nhà đều gây ra áp lực lên sàn nhà. b. Đại lượng đặt trưng cho tác dụng của áp lực gọi là áp suất. c. Muốn tăng áp suất có thể tăng áp lực hoặc giảm diện tích bị ép. d. Muốn giảm áp suất có thể giảm áp lực hoặc giảm diện tích bị ép 3.Một vật có trọng lượng 500N đặt trên mặt đất, diện tích tiếp xúc với mặt đất là 0,25m .Áp suất của vật tác dụng lên mặt đất là: a. 200N/m2 b. 20N/m2 c.2000N/m2 d.Kết quả khác 2. 4.Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước 0,3m x 0,5m x 2m ,trọng lượng là 6000N.Áp suất nhỏ nhất miếng gỗ tác dụng lên nền nhà là bao nhiêu? a.10000N/ m2 b.6000N/ m2 c.40000N/ m2 d.Kết quả khác. Đáp án 1.c. 2.d. 3.c. 4.b. Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1. Chọn câu sai: a. Trong cùng chất lỏng áp suất tăng theo khối lượng riêng b. Trong cùng chất lỏng áp suất tăng theo độ sâu. c. Hai điểm cùng độ sâu trong 2 chất lỏng khác nhau thì áp suất bằng nhau. d. Hai điểm cùng độ sâu trong 2 chất lỏng khác nhau thì áp suất khác nhau.. 2. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng. Áp suất tại điểm nào lớn nhất, nhỏ nhất? a. Tại E nhỏ nhất , tại A lớn nhất E b. Tại D lớn nhất, tại B nhỏ nhất C B c. Tại E lớn nhất tại A nhỏ nhất d. Tại C và B bằng nhau D A 3.Hai bình thông nhau bình A đựng dầu, bình B đựng nước tới cùng độ cao, nối thông đáy bằng ống nhỏ. Hỏi sau khi mở khóa ở ống nối thì điều gì xãy ra? a. Dầu và nước trộn lẫn vào nhau. A B b. Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn. K c. Nước chảy sang dầu, do trọng lượng riêng của nước lớn hơn dầu nên áp suất cột nước lớn hơn cột dầu. d. Không xãy ra điều gì, áp suất ở đáy cột nước và dầu bằng nhau vì cùng độ cao.. 4. Quan sát hình vẽ và chọn câu đúng: a. Áp suất tại A nhỏ hơn tại B vì độ sâu ít hơn. b. Áp suất tại B lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn dầu. c. Áp suất tại A và B bằng nhau vì cùng mực chất lỏng trong nước. d. Cả a,b,c đều sai vì 2 chất lỏng khác nhau không thể so sánh được.. Dầu A Nước. 5. Quan sát hình vẽ trên và chọn câu sai: a. Áp suất tại A và B bằng nhau vì cùng mực chất lỏng trong nước. b. Độ chênh lệch mực mặt thoáng ở 2 nhánh là h = h2 – h1 c. Do PA = PB nên h1. dn = h2.dd d. Chiều cao lớp dầu: h2 = h1. dd /dn. h1 h2 dd Dầu B A Nước. dn. Đáp án. 1.c. 2.a. 3.c. 4.c. B. 5. d. Bài 8: Áp suất khí quyển 1. Chọn câu sai: a.Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương b. Áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân trong ống Tô ri xen li c. Đơn vị đo áp suất khí quyển là mmHg d. Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng 2. Đổi áp suất sau đây ra N/m2.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> a. 650mmHg = b. 780mmHg = 3. Lấy tờ giấy úp lên ly đựng đầy nước, sau đó dốc ngược xuống nhưng nước trong cốc không chảy ra. Cách giải thích nào sau đây là đúng? a. Do giấy cản lại làm nước không chảy ra được b. Do áp lực của khí quyển từ dưới lên cần bằng với trọng lượng nước trong cốc. c. Do áp suất của khí quyển từ dưới lên cần bằng với trọng lượng tờ giấy. d. Cả a,b,c đều đúng 4. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.Nếu đưa khí áp kể lên độ cao 100m, thì chiều cao cột thủy ngân trong ống giảm đi bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của không khí là 12N/m3 a. 8,8mm b. 8,8cm c. 0,88m d. 0,088m Đáp án: 1/d. 2/ a.88400N/m2 b. 106080N/m2. 3/b. 4/a. Bài 10: LỰC ĐẨY AC SI MET 1. Trong các câu sau, câu nào nói về lực đẩy Ac si mét là không đúng? a. Có cả trong chất khí và lỏng b. Có Phương thẳng đứng , chiều từ trên xuống c. Có Phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên d. Có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ 2. Vì sao mọi vật trong nước đều nhẹ hơn ngoài không khí? a. Do trong không khí không có lực đẩy Ac si met b. Do trọng lượng riêng của không khí nhỏ hơn của nước c. Do thể tích bị chiếm chổ trong nước lớn hơn d. Do trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Ac si met. 3. Quan sát hình vẽ và so sánh độ lớn lực đẩy Ac si met lên 3 vật: a. FA1 > FA2 > FA3 b. FA1 < FA2 < FA3 c. FA1 < FA2 > FA3 d. FA1 > FA2 < FA3. 4. Chọn đúng sai: Nội dung a. Hai vật có thể tích bằng nhau cùng nhúng trong 1 chất lỏng thì chịu lực đẩy Ac si met như nhau.. Đúng. Sai.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> b. Hai vật có thể tích bằng nhau cùng nhúng trong hai chất lỏng khác nhau thì chịu lực đẩy Ac si met như nhau. c.Hai vật đồng và nhôm có cùng khối lượng cùng nhúng trong nước thì lực đẩy Ac si mét là như nhau d. Hai vật đồng và nhôm có cùng thể tích, nhúng trong 2 chất lỏng khác nhau thì chịu lực đẩy Ac si met khác nhau 5. Treo một vật vào lực kế và nhúng vào 3 chất lỏng có trọng lượng riêng d1,d2,d3 Quan sát hình vẽ chọn câu đúng.. a. d1 =d2=d3 b.d1 >d2>d3 c.d1 <d2<d3 d.d2>d3> d1 d1. d2. d3. Đáp án:. 1/b. 2/ b. 3/ C. 4/a- đ ; b- s ; c-s ; d-đ. 5/d. Bài 12: SỰ NỔI 1. Khi một vật nhúng trong chất lỏng, thì phát biểu nào sau đây là sai? a. Chịu tác dụng của lực đẩy Ac si mét và lực hút của trái đất. b. Hai lực này cùng phương thẳng đứng nhưng ngược chiều c. Hợp lực của 2 lực này sẽ có chiều của lực lớn hơn. d. Vật chìm xuống khi trọng lượng của vật nhỏ hơn lực đẩy Ac si met. 2.Điền dấu thích hợp vào ô trống: Một vật có trọng lượng riêng dv nhúng ngập hoàn toàn trong chất lỏng có trọng lượng riêng dl thì: Khi dv > dl thì P …FA vật chìm Khi dv … dl thì P < FA vật nổi Khi dv = dl thì P … FA vật lơ lửng Trong đó dv là trọng lượng riêng của vật, dl là trọng lượng riêng của chất lỏng. 3. Khi một vật nổi cân bằng trên mặt nước, trọng lượng P và lực lực đẩy Ácimét FA có quan hệ như thế nào? a. P > FA b. P < FA c. P = FA d. P FA. 4.Hai vật giống nhau hoàn toàn có trọng lượng riêng d, thả vào 2 chất lỏng có trọng lượng riêng d1 và d2. Quan sát hình vẽ và chọn đáp án đúng. d a. d1 < d2 d b.d1 > d2 d2 c.d1 = d2 d1 d. d1 = d2 = d.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 5.Hai vật khác loại có kích thước và hình dạng bằng nhau, được thả vào cùng một chất lỏng có trọng lượng riêng d như hình vẽ. Gọi d1, d2 là trọng lượng riêng của 2 vật. Quan sát hình vẽ và chọn đáp án đúng a. d1 < d2 d2 b. d1 > d2 d1 c. d1 = d2 d d. d1 = d2 = d Đáp án:. 1/d. 2/ a > ; b < ; c =. 3/c. 4/a. 5.b. 10.Khi vật nổi trên mặt nước thì: a. Chịu tác dụng của 2 lực là lực đẩy Ác si mét và…………. b. Hai lực này cùng phương thẳng đứng nhưng………………….. c. Vi vật nổi cân băng trên mặt thoáng nên 2 lực này là…………………… d. Thể tích chất lỏng bị chiếm chổ bằng thể tích………………của vật. 1 2 3.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 14: Công Câu 1: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là không có công cơ học? a.Một học sinh ra sức đẩy cửa ra nhưng cửa vẫn không mở. b. Lực sĩ kéo giản lò xo ra. c.Ngựa kéo xe chuyển động đều trên đường. d.Quả mít rơi từ trên cây xuống đất. Câu 2: Để đưa 1 vật có khối lượng 50kg lên độ cao 40m thì cần thực hiện một công tối thiểu là: a. 2000J b.20000J c.20000N d.12500J Câu 3: Anh Dũng dùng ròng rọc cố định kéo gạch lên sàn nhà cao 5m. Mỗi lần kéo được 16 viên, trọng lượng mỗi viên là 15N.Thì công mỗi lần kéo là: a. 960J. b. 1200J. c.48J. d. Kết quả khác. Câu 4: Công thức tính công A = F .s được áp dụng trong các trường hợp sau: a. Vật dịch chuyển theo hướng vuông góc với lực tác dụng. b. Vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng. c. Vật dịch chuyển theo hướng hợp với lực tác dụng góc 300 d. Cả 3 trường hợp trên. Đáp án:. 1/a. 2/ c. 3/b. 4/b. Bài 15: Định luật công Câu 1: Điền từ thích hợp vào ô trống: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về ...................được lợi bao nhiêu lần về đường đi thì thiệt bấy nhiêu lần về................. Câu 2: Hệ thống ròng rọc sau cho ta lợi mấy lần về lực? a. Lợi 3 lần về lực. F. b. Lợi 6 lần về lực c. Lợi 8 lần về lực d. Lợi 12 lần về lực. P. Câu 3: Quan sát hình vẽ và dựa vào định luật công, chọn biểu thức đúng: a. F.l = P.h b. F.h = P.l c. F/l = P/h d. F:l = P:h. F P. l. h.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Câu 4: Quan sát hình vẽ bên và dựa vào định luật công tìm biểu thức sai: a. PA.OA = PB.OB. O. b. PA = PB A. c. PA = 3/5PB d. PA =5/3 PB. PB. PA. Đáp án:. 1/ Công, lực. B. 2/ b. 3/a. 4/d. Bài 16: Công suất Câu 1: Trong công thức tính công suất P = A/t, đơn vị công và thời gian lần lượt là: a. KJ và km b. KJ và m c. J và dm d. J và m Câu 2. Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60 N từ giếng sâu 6 m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? a. 360 W b. 720 W c. 180 d. 12 W Câu 3. Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút. Cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 40 giây. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu. A. Công suất của A lớn hơn. B. Công suất của B lớn hơn. C. Công suất của A và của B bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này. Câu 4: Một mô tô chuyển động đều với vận tốc 54km/h với lực kéo là 100N, thì công suất của động cơ là bao nhiêu? a. 5400W b. 1500W c. 150W d. Kết quả khác Đáp án: 1/d. 2/ d. 3/a. 4/b. Bài17:Cơ năng Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là không đúng? a.Cơ năng là dạng năng lượng có liên quan đến quá trình cơ học. b.Thế năng hấp dẫn là dạng cơ năng liên quan đến lực hút của trái đất. c.Thế năng đàn hồi là dạng cơ năng liên quan đến độ cao. d.Động năng là dạng cơ năng có liên quan đến vận tốc. Câu 2: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố nào?.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> a. Khối lượng của vật b. Độ cao của vật c. Vận tốc vủa vật d. Khối lượng và độ cao của vật Câu 3:Động năng phụ thuộc những yếu tố nào? a. Khối lượng và vận tốc b. Độ cao và vận tốc c. Khối lượng và độ cao d. Cả a,b,c đều sai Câu 4: Vật nào sau đây vừa có thế năng và động năng? a. Nước được ngăn trên cao b. Quả cầu được treo bằng sơi dây c. Xe ô tô đang chạy trên đường bằng. d. Xe ô tô đang lên dốc Đáp án:. 1/c. 2/ d. 3/a. 4/d. Bài18:Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng Câu 1. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng? A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên. C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. Câu 2. Trong dao động của con lắc vẽ ở hình 1, khi nào chỉ có một hình thức chuyển hoá năng lượng từ thế năng sang động năng? A. Khi con lắc chuyển động từ A đến C. B. Khi con lắc chuyển động từ C đến A. C. Khi con lắc chuyển động từ A đến B. D. Khi con lắc chuyển động từ B đến C. Câu 3. Trong dao động của con lắc vẽ ở hình 1, khi nào chỉ có một hình thức chuyển hoá năng lượng từ động năng sang thế năng? A. Khi con lắc chuyển động từ A đến C. B. Khi con lắc chuyển động từ C đến A. C. Khi con lắc chuyển động từ A đến B. A C D. Khi con lắc chuyển động từ B đến C. B Câu 4: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa cho nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn. Thế tại sao con lắc không chuyển động mãi?.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> B. a. b. c. d.. Do cơ năng chuyển hóa dần thành nhiệt năng của không khí và sơi dây. Do động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng. Do cơ năng chuyển hóa thành điện năng Cả 3 các giải thích trên đều sai. Đáp án:. 1/a. 2/ c. 3/d. 4/a.
<span class='text_page_counter'>(13)</span>
<span class='text_page_counter'>(14)</span>