Tải bản đầy đủ (.docx) (157 trang)

giao an hoa 8 11 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1012.79 KB, 157 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn: 15/08/11 Ngày dạy: 22/08/11. Tiết 1:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC. A.MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. - Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta. - Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học? + Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. + Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học. 2/ Kĩ năng: - Học sinh bước đầu làm quen với cách làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng. - Một số kĩ năng cơ bản để học tốt môn hóa học. 3/ Thái độ: Có hứng thú say mê với môn học. B. Chuẩn bị: * GV: + Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, dd HCl, đinh Fe. + Dụng cụ: Khay nhựa, giá gỗ, ống nghiệm, ống hút hoá chất. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. 3/ Bài mới: Giới thiệu môn học - GV: Giới thiệu về bộ môn và cấu trúc chương trình bộ môn hóa 8 ở THCS. - GV: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học? Các em sẽ biết được trong bài đầu tiên : Mở đầu môn hoá học NỘI DUNG I. Hóa học là gì? 1. Thí nghiệm 2. Quan sát 3. Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. II. Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? 1/ Trả lời câu hỏi: 2/ Nhận xét: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1 : Hoá học là gì? - GV: Để hiểu r hóa học là gì? Chúng ta cùng tiến hành một vài thí nghiệm đơn giản sau. - GV: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm1 và thí nghiệm 2. - GV: + Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm. + Yêu cầu HS quan sát và cho biết: Sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm. - GV: Qua 2 TN, cho biết hóa học là gì? - GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần), cho HS ghi * Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? - GV: Hãy kể tên 1 vài đồ dùng, vật dụng sinh hoạt được sản xuất từ sắt, nhôm, đồng, chất dẻo? - GV: Hãy kể tên một vài loại sản phẩm hóa học được dùng trong sản xuất nông nghiệp? - GV: Hãy kể tên những sản phẩm hóa học 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS:Làm theo yêu cầu của GV + Tiến hành TN1, 2 + Nêu hiện tượng: TN1:Tạo ra chất mới không tan trong nước TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt - HS: Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất. - HS: Soong, nồi, dao, cuốc, xẻng, ấm, bát, đĩa, giầy, dép, xô, chậu … - HS: Phân đạm, phân lân, phân kali, thuốc trừ sâu … - HS: + Sách, vở, bút, cặp N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 3/ Kết luận Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. phục vụ cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức khỏe của gia đình em? - GV: Nêu 1 số ứng dụng của 1 số chất cụ thể. - GV: Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? GV: Thông báo: Nếu sản xuất và sử dụng các sản phẩm hóa học không đúng qui trình sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và ô nhiễm môi trường. - GV: Yêu cầu học sinh cho ví dụ: - Ảnh hưởng đến sức khỏe. - Gây ô nhiểm môi trường. - GV: Nhận xét, bổ sung * Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học? - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Muốn học tốt môn hóa học các em phải làm gì? - GV: Gợi ý các nhóm thảo luận theo 2 phần: + Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hóa học?. sách … + Các loại thuốc chữa bệnh - HS: Lắng nghe. - HS: Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. HS: Cho ví dụ. + Sản xuất và sử dụng sản phẩm hóa học làm ảnh hưởng đến sức khỏe + Sản xuất và sử dụng sản phẩm hóa học gây ô nhiễm môi trường.. III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học? - HS: Thảo luận nhóm và 1. Khi học tập môn Hóa ghi lại ý kiến của nhóm học các em cần chú ý mình. thực hiện các hoạt động + Các hoạt động cần chú ý: sau: Thu thập tìm kiếm kiến - Thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin, vận thức. dụng, ghi nhớ. - Xử lý thông tin. + Phương pháp học tốt môn - Vận dụng + Phương pháp học tập môn hóa học như thế hóa học: Phải biết làm thí - Ghi nhớ. nào là tốt? nghiệm, biết quan sát hiện 2. Phương pháp học tập tượng, rèn luyện phương môn Hóa học như thế - GV: Vậy học thế nào thì được coi là học tốt pháp tư duy, óc suy luận nào là tốt? (sgk) môn hóa học? sáng tạo, nhớ một cách - Học tốt môn hóa học là chọn lọc, đọc thêm sách. nắm vững và có khả - HS: Học tốt môn hóa học năng vận dụng thành là nắm vững kiến thức và thạo kiến thức đã học. … 4/ Củng cố: - Hóa học là gì? - Vai trò của Hóa học trong cuộc sống? - Các em cần làm gì để học tốt môn Hóa học? 5/ Hướng dẫn tự học: a. Bài vừa học: Học bài theo ghi nhớ, kết hợp SGK và vở ghi b. Bài sắp học: Tiết 2: Chất - Chất có ở đâu? Hãy kể tên 3 vật thể được làm bằng: Nhôm, thủy tinh, chất dẻo. - Lấy ví dụ chứng tỏ rằng mỗi chất có những tính chất nhất định. - Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? D/ Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 2. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Chương I: Ngày soạn: 18/8/11 Ngày dạy: 24/8/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ Tiết 2:. Bài 2:. CHẤT. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được: Khái niệm chất và một số tính chất của chất. (Chất có trong các vật thể xung quanh ta) 2/ Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất…rút ra được nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu là tính chất vật lí của chất) - Phân biệt được chất và vật thể. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ: đường, muối ăn, tinh bột. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: + Hoá chất: Miếng sắt, nhôm, nước cất, muối ăn, cồn. + Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, kiềng đun. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + KTM: Hoá học là gì? Các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học? + Kiểm tra sách, vở học tập của HS. 3/ Bài mới: Giới thiệu chương I: chất - nguyên tử - phân tử, sau đó gọi học sinh đọc những câu hỏi đặt ra ở đầu chương. - GV: Môn hoá học nghiên cứu về chất, sự biến đổi chất. Trong bài này ta sẽ làm quen với Chất. NỘI DUNG I. Chất có ở đâu?. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Chất có ở đâu? - GV: Em hãy kể tên một số vật thể ở xung quanh ta? Chất có ở khắp nơi, ở đâu - GV: Thông báo: Các vật thể xung quanh ta có vật thể là ở đó có chất. được chia làm 2 loại chính: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo - GV: Yêu cầu HS hãy phân loại các vật thể trên? - GV: Tổ chức để HS thảo luận nhóm bài luyện tập sau: Vật thể Tên gọi Chất Tự Nhân nhiên tạo -Không khí x … Nitơ, - Ấm đun oxi.. nước … … … - Hộp bút … … … - Thân cây mía … … … - GV: Qua các ví dụ trên, các em hãy cho Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 3. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Bàn ghế, cây, cỏ, không khí, sông, suối, sách, vở, bút... - HS: Phân loại. Vật thể tự nhiên: Cây, cỏ, kk, sông, suối. Vật thể nhân tạo: Bàn ghế, sách, vở, bút. HS: Thảo luận và làm vào bảng nhóm - HS: Nộp bảng và nhận xét - HS: Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể là ở đó có chất.. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tính chất của chất: 1. Mỗi chất có những tính chất nhất định. - Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hoá học nhất định. - Cách xác định tính chất của chất: + Quan sát . + Dùng dụng cụ đo. + Làm thí nghiệm. 2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? - Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất. - Biết cách sử dụng chất. - Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất 4/ Củng cố:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. biết: Chất có ở đâu ? * Củng cố: Bài tập 3/11 sgk * Để phân biệt được chất này với chất khác các em phải dựa vào điều gì? * Hoạt động 2: Tính chất của chất - GV: Thông báo: Mỗi chất có những tính chất nhất định: Tính chất vật lý và tính chất hoá học. - GV: + Tính chất vật lý gồm những tính chất gì? + Tính chất hoá học gồm những tính chất chất gì? - GV: Làm thế nào để biết được tính chất của chất? - Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm. - Hướng dẫn HS ghi lại kết quả thí nghiệm vào bảng (Tính chất của nhôm và muối ăn) - GV: Cùng học sinh tổng hợp lại thành bảng. - GV: Các em hãy cho biết: Cách để xác định được tính chất của chất? * Củng cố: 4,5/11 sgk - GV: Tại sao chúng ta cần phải biết tính chất của các chất? Để trả lời, các em làm thí nghiệm sau: Phân biệt nước và cồn - GV: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? - GV: Nhận xét, bổ sung ( nếu cần). - HS: Làm bài tập 3/11 sgk. - HS: Để phân biệt được chất này với chất khác phải dựa vào tính chất của chất - HS: Thảo luận theo nhóm. + Tính chất vật lý:... + Tính chất hoá học:... - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. + Quan sát + Cân, đo - HS: Hoạt động cùng với giáo viên - HS:Cách để xác định: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm. HS1: Chữa BT 4/11 sgk. HS2: Chữa BT 5/11 sgk. - HS: Làm TN theo nhóm. - HS: Trả lời: + Phân biệt được các chất + Biết cách sử dụng chất + Biết ứng dụng chất thích hợp. Từng phần. 5/ Hướng dẫn tự học: a. Bài vừa học:. - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập: 1, 2, 6/11 sgk b. Bài sắp học: Tiết 3: Chất (tt) - Hỗn hợp là gì? Cho ví dụ - Vì sao nước cất là chất tinh khiết? - Làm thế nào để tách được muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước và muối? D/ Kiểm tra ………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 4. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:23/08/11 Ngày dạy: 29/08/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. CHẤT (tt). Tiết 3:. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được: - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. 2/ Kĩ năng : - Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp. - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. (Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát). 3/ Thái độ : Cẩn thận, tự tin, chính xác. B. Chuẩn bị: * GV: + Hoá chất: Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên. + Dụng cụ : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, ống nghiệm, kiềng sắt, ống hút, tấm kính. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + KTM: Làm thế nào để biết được tính chất của chất ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ? Làm BT2/ SGK + Kiểm tra vở bài tập, bài soạn của HS. 3/ Bài mới: Như các em đã biết mỗi chất có những tính chất nhất định. Vậy chất như thế nào thì mới có những tính chất nhất định? NỘI DUNG III. Chất tinh khiết. 1/ Hỗn hợp Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau Ví dụ: nước tự nhiên - Có tính chất thay đổi. 2/ Chất tinh khiết - Chỉ gồm 1 chất Ví dụ: nước cất - Có tính chất nhất định. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Hỗn hợp - chất tinh khiết - GV: Hướng dẫn học sinh quan sát các chai nước khoáng, nước cất, nước tự nhiên. - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: dùng ống hút nhỏ lên 3 tấm kính, đặt các tấm kính lên ngọn lứa đèn cồn. - GV: Yêu cầu HS: quan sát các tấm kính, ghi lại hiện tượng. - GV: Từ kết quả thí nghiệm, các em có nhận xét gì về thành phần của nước cất, nước khoáng, nước tự nhiên. - GV: Thông báo: + Nước cất là chất tinh khiết. + Nước tự nhiên là hỗn hợp. - GV: Em hãy cho biết: Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần như thế nào? - GV: Dùng hình vẽ để giới thiệu về cách chưng cất nước tự nhiên thành nước cất. - GV: Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ sôi của. 5. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Quan sát. - HS: làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Ghi kết quả của thí nghiệm. + Tấm kính 1: không có vết cặn. + Tấm kính 2: Có vết cặn. + Tấm kính 3: Có vết cặn mờ. - HS: Nhận xét. + Nước cất: Không có lẫn chất khác. + Nước khoáng, nước tự nhiên: Có lẫn một số chất tan. - HS: + Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn + Chất tinh khiết chỉ gồm một chất. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp. * Nguyên tắc: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý để có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp. * Ví dụ: + Tách muối ra khỏi hỗn hợp nước biển. + Tách đường ra khỏi hỗn hợp đường và cát.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. +Nước cất (1000C ) + Rượu 900 ( 78,30C ) + Rượu 300 ( 87,60C). - GV: Yêu cầu học sinh cho biết sự khác nhau về tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp. - Chất như thế nào mới có những tính chất nhất đinh? * Như các em đã biết trong hỗn hợp có nhiều chất. Vậy làm thế nào để tách một chất ra khỏi hỗn hợp. * Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp. - GV: Trong thành phần nước biển có chứa 3% đến 5% muối ăn. Muốn tách riêng muối ăn ra khỏi nước biển ta làm thế nào? - GV: Để tách được muối ăn ra khỏi nước muối các em phải dựa vào tính chất vật lý khác nhau nào của nước và muối? - GV: Tổ chức cho từng nhóm học sinh làm thí nghiệm. - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi: Làm thế nào để tách được đường tinh khiết ra khỏi hỗn hợp đường và cát. Gợi ý: Dựa vào tính chất vật lý khác nhau của đường và cát. - GV: Qua 2 thí nghiệm trên hãy cho biết nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp.. - HS: Quan sát, lắng nghe. - HS: Nhận xét. + Chất tinh khiết: Có tính chất nhất định + Hỗn hợp: Có tính chất thay đổi (phụ thuộc vào thành phần hỗn hợp). HS: - Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định. - HS: Nêu cách làm. + Đun nóng nước muối, nước sôi bay hơi cho đến hết. + Muối ăn kết tinh lại. - HS: Dựa vào tính chất vật lý khác nhau + t0muối = 14500C + t0nước = 1000C - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Nêu cách làm. + Cho hỗn hợp vào nước ...... + Dùng giấy lọc ........ + Đun sôi  nước bay hơi đường tinh khiết. - HS: Nguyên tắc: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý.. 4/ Củng cố:. + Lấy 5 ví dụ về hỗn hợp, 2 ví dụ về chất tinh khiết. + Bài 7/ 11 sgk. 5/ Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + sgk và làm bài tập 8 /11 sgk * Bài sắp học: Tiết 4: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy của chất. Tách chất từ hỗn hợp Chuẩn bị : - Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát. - Mỗi học sinh: 1 bảng tường trình theo mẫu ( Ghi bảng phụ) D/ Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 6. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn 25/08/11 Ngày dạy: 31/08/11. Tiết 4:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT. NÓNG CHẢY CỦA CHẤT – TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học; cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh. + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát. 2/ Kĩ năng : - Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên. - Viết tường trình thí nghiệm. 3/ Thái độ : Cẩn thận, chính xác, có tinh thần hợp tác với tập thể. B.Chuẩn bị : * GV: + Hóa chất: Parafin, lưu huỳnh. + Dụng cụ : Giá TN , ống nghiệm,cốc thủy tinh, phễu, đũa thủy tinh, kẹp gỗ, đèn cồn. * HS: Mỗi nhóm: 100g muối, 100g cát ; Từng học sinh chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu. C.Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào? + Nêu nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp? 3/ Bài mới: Các chất khác nhau có những tính chất vật lý khác nhau. Tiết thực hành hôm nay các em sẽ kiểm tra sự khác nhau này của một số chất. NỘI DUNG I. Một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ. (154 – 155 SGK). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Hướng dẫn một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ. - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV: + Nêu mục tiêu của bài thực hành. + Nêu các hoạt động trong 1 tiết thực hành mà các em phải làm. * Làm thí nghiệm theo nhóm. * Báo cáo kết quả thí nghiệm. * Viết bảng tường trình. * Vệ sinh phòng và rửa dụng cụ. - GV: Giới thiệu: Một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm + Cách sử dụng hóa chất. + Tên và cách sử dụng một số dụng cụ đơn giản * Các em đã biết được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ. Bây giờ các em tiến hành làm 7. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS: Chuẩn bị: 100g muối, 100g cát. - HS: Lắng nghe và ghi nhận. - HS: Lắng nghe và ghi nhớ. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tiến nghiệm.. hành. thí. 1.Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh. 2. Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát. III. Tường trình. GV: Mai Thị Thuý Oanh. những thí nghiệm sau * Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm. - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1. - GV: Gọi HS báo cáo kết quả thí nghiệm - GV: Qua thí nghiệm, các em rút ra nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của các chất? - GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm 2 - GV: Gọi học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV: Hãy so sánh chất rắn thu được ở đáy ống nghiệm với hỗn hợp ban đầu.. - HS: Làm TN1 theo hướng dẫn của giáo viên. - HS: Kết quả thí nghiệm + tonc(parafin) = 42oC + tonc(lưu huỳnh) > 100oC - HS: Nhận xét: Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau. - HS:Làm TN2 theo hướng dẫn của giáo viên. * Hoạt động 3: Hướng dẫn viết bảng tường - HS: Kết quả thí nghiệm trình. + Chất trên giấy lọc: Cát - GV: Yêu cầu học sinh viết bản tư ờng trình theo +Chất trong ống nghiêm: mẫu. Muối ăn sạch Số Tên thí Cách tiến Hiện Giải - HS: Chất rắn thu được: TT nghiệm hành thí tượng thích, Muối ăn sạch (chất tinh nghiệm quan sát viết khiết) PTHH - HS: Viết bản tường trình. 1 2 - HS: Làm theo yêu cầu 3 của giáo viên. - GV: Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ, hóa - HS: Lắng nghe, rút kinh chất, vệ sinh phòng thí nghiệm. nghiệm.. 4/ Củng cố: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành. 5. Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành. * Bài sắp học: Tiết 5: Nguyên tử - Nguyên tử là hạt như thế nào? Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào? - Dựa vào sơ đồ minh họa: Nguyên tử Hiđro, nguyên tử Oxi, nguyên tử Natri. Xác định số lớp electron. D/ Kiểm tra ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 8. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn: 30/08/11 Ngày dạy: 05/09/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 5:. NGUYÊN TỬ. A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nowtron (n) không mang điện. - Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp. - Trong nguyên tử, số p= số e, điện tích của 1p= điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện. 2/ Kĩ năng Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na). 3/ Thái độ HS thấy được sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, có niềm tin vào khoa học. B. Chuẩn bị: * GV: Sơ đồ nguyên tử Hiđrô, Oxi, Natri; Phiếu học tập. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn. 3/ Bài mới: Giới thiệu bài: - Vật thể được tạo ra từ đâu? - Thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra từ cách đây mấy nghìn năm. Ngày nay khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này. “Nguyên tử”. NỘI DUNG 1. Nguyên tử là gì? - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. - Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm. - Electron , kí hiệu : e, mang điện tích âm (-). HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Nguyên tử là gì? - GV: Thông báo: Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gọi là nguyên tử. Vậy nguyên tử là gì? - GV: Thông báo: Có hàng chục triệu chất khác nhau nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử. Nguyên tử  Chất  Vật thể. - GV: Dùng sơ đồ nguyên tử Hiđrô và nguyên tử Oxi để giới thiệu về cấu tạo bên trong của nguyên tử. Nguyên tử có cấu tạo bên trong như thế nào? - GV: Hạt electron có đặc điểm như thế nào? ( Bổ sung me = 9,1095.10-28 gam) * Chúng ta sẽ xét xem hạt nhân và lớp vỏ được cấu tạo như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. - HS: Lắng nghe, ghi nhận. - HS: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hoặc nhiều electron mang điện tích âm. HS: + Kí hiệu : e + Điện tích : -. 2. Hạt nhân nguyên tử. * Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử - Hạt nhân tạo bởi: Proton (p, - GV: Giới thiệu: Hạt nhân được tạo bởi 2 - Hạt nhân Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 9. Proton(p,+). N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. +) và nơtron(n, không mang loại hạt proton và nơtron. điện) - GV: Em hãy cho biết đặc điểm của 2 loại hạt này ? - Các nguyên tử cùng loại (Bổ sung: mp = 1,6726.10-24g, mn = đều có cùng số proton trong 1,6748.10-24g) hạt nhân. - GV: Giới thiệu: Khái niệm “nguyên tử cùng loại”. - Trong một nguyên tử thì số - GV: Vì nguyên tử trung hòa về điện nên p = số e em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử? - Khối lượng của hạt nhân - GV: Hãy so sánh khối lượng 1 hạt e với được coi là khối lượng của 1 hạt p và 1 hạt n nguyên tử (vì me rất bé). - GV: Có kết luận gì về m hạt nhân với mnguyên. Nơtron(n) - HS: Lắng nghe và ghi nhận: Các nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân….. nguyên tử cùng loại. - HS: Số p = Số e - mp = mn = 1,67.10-24g me = 9,10.10-28g  me = 0,0005 mp - HS: mngtử  mhạt nhân (vì me rất bé). - HS: Lắng nghe và ghi vào * Để biết đươc lớp e có đặc điểm gì vở. chúng ta cùng nghiên cứu phần 3 - HS: Ghi vào bảng các kết quả. 3. Lớp electron. * Hoạt động 3: Lớp electron. - Electron luôn chuyển động - GV:Thông báo: Electron luôn chuyển - HS: Các nguyên tử có khả quanh hạt nhân và sắp xếp động quanh hạt nhân và sắp xếp thành năng liên kết được với nhau thành từng lớp, mỗi lớp có 1 từng lớp, mỗi lớp có 1 số electron nhất là nhờ e luôn chuyển động số electron nhất đinh. định. quanh hạt nhân và sắp xếp - GV: Giới thiệu sơ đồ nguyên tử Hiđrô, thành từng lớp. tử. Oxi, Natri. Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng sau:. Ng/ tử. Số p trong hạt nhân. Số e trong ng/ tử. Số lớp e. Số e lớp ngoài cùng. Hiđro Oxi Nhôm - GV:Vì sao các ngtử có khả năng liên kết được với nhau? 4/ Củng cố: Giải bài tập 1, 2, 4/15, 16SGK 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập 3, 5 /15, 16 sgk b/ Bài sắp học: Tiết 6: Nguyên tố hóa học - Nguyên tố hóa học là? Kí hiệu hóa học dùng để làm gì? - Cho biết cách viết kí hiêu hoá học như thế nào là đúng.? Xem cách viết kí hiệu hoá học của một nguyên tố ở bảng 1 trang 42 sgk. D/ Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 10. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn: 01/09/11 Ngày dạy: 7/09/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 6: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học. Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học. 2/ Kĩ năng: Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng ghi một số nguyên tố hóa học; hình vẽ 1.8 SGK * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + KTM: - Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào? - Bài tập áp dụng: Cho sơ đồ nguyên tử Mg. Hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg. + Kiểm tra vở BT, bài soạn. 3/ Bài mới: - Yêu cầu HS xác định hàm lượng Canxi có trên hộp sữa.  Trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học Canxi. Bài học này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học: “Nguyên tố hoá học” NỘI DUNG I. Nguyên tố hóa học là gì? 1. Định nghĩa: (SGK.) *Chú ý: Những nguyên tử có số p bằng nhau thì chúng thuộc cùng một nguyên tố hóa học.. 2. Kí hiệu hóa học - Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố. - Kí hiệu hoá học được biểu Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì? - GV: Chất được tạo ra từ đâu? - GV: Thông báo: Nước được tạo nên từ nguyên tử H và nguyên tử O 1g nước…3.10 22 nguyên tử O và 22 6.10 nguyên tử H.  Khi nói đến những lượng nguyên tử vô cùng lớn người ta nói “nguyên tố hóa học” thay cho cụm từ “loại nguyên tử”. - GV: Vậy nguyên tố hóa học là gì? - GV: Theo định nghĩa cái gì đặc trưng cho một nguyên tố hóa học.  Những nguyên tử có số p bằng nhau thì chúng thuộc cùng một nguyên tố hóa học. - GV: Thông báo: Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hoá học giống nhau. * Biểu diễn nguyên tố hóa học như thế nào? - GV: Giới thiệu kí hiệu của một số nguyên tố có trong bảng 1 trang 42 SGK - GV: Gọi HS viết kí hiệu của 1 số nguyên tố thường gặp như Oxi, Cacbon, Natri… - GV: Lưu ý cho học sinh về cách viết kí 11. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Chất được tạo ra từ nguyên tử. - HS: Hình thành. Nguyên tố hóa học = loại nguyên tử = những nguyên tử cùng loại. - HS: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân. - HS: Đó là số p trong hạt nhân. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ - HS: Dùng kí hiệu hóa học. - HS: Theo dõi. - HS: Làm theo yêu cầu của GV N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. diễn bằng 1 hay 2 chữ cái, hiệu hoá học đúng, chính xác. trong đó chữ cái đầu viết - GV: Thông báo: Kí hiệu của nguyên tố bằng chữ in hoa. còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. Ví dụ: H : chỉ 1 nguyên tử Hiđro Ví dụ: Kí hiệu hoá học của Fe : chỉ 1 nguyên tử sắt; nguyên tố oxi là O, của natri 3Cu : chỉ 3 nguyên tử đồng. là Na… - GV: Cho học sinh luyện tập. - GV: Thông báo: Kí hiệu hoá học của các nguyên tố được dùng thống nhất trên toàn thế giới. II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? * Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố - Có trên 110 nguyên tố (92 hóa học? nguyên tố có trong tự nhiên). - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin sgk. - Oxi là nguyên tố chiếm gần - GV: Cho đến nay loài người đã biết được nửa (49,4%) khối lượng vỏ bao nhiêu nguyên tố? và bao nhiêu nguyên Trái đất. tố có trong tự nhiên? - GV: Treo hình 1.8 sgk. - Gọi HS nêu tên 4 nguyên tố chiếm nhiều nhất trong vỏ Trái đất. - HS: Luyện tập: + 2 nguyên tử Natri : 2Na + 3 nguyên tử lưu huỳnh: 3S + 1 nguyên tử photpho : P + 5 nguyên tử bạc : 5Ag + 1 nguyên tử Kali :K - HS: Đọc thông tin sgk - HS: Có trên 110 nguyên tố ( 92 nguyên tố có trong tự nhiên). - HS: Oxi(49,4%); Silic (25,8%); Nhôm(7,5%); Sắt(4,7%). 4/ Củng cố: Giải bài tập 1, 8/20 SGK. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài sắp học: - Học bài theo vở ghi + sgk. - Học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố): H, O, C, P, S, Na, K, Ca, Mg, Al, Fe, Cu, Zn, Ag, Pb - Làm các bài tập 2, 3/20 sgk. b/ Bài sắp học: Tiết 7: Nguyên tố hóa học (T2) - Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? g - Khối lượng của 1 nguyên tử C = ? đvC - Nguyên tử khối là gì? - Xem (cột 4) bảng 1 trang 42 sgk. D/ Kiểm tra: ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... .................................................................................. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 12. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn:08/09/11 Tiết 7 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tt) Ngày dạy: 14/09/11 A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức: HS biết được: Nguyên tử khối: khái niện, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu) 2/ Kĩ năng : Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị : * GV: Bảng 1 trang 42 sgk. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: * Kiểm tra 15’: Câu 1: (4đ) Hãy viết kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Cacbon, photpho, lưu huỳnh, oxi, kali, sắt, kẽm, canxi. Câu 2: (4đ) Các cách viết H, 3Na, 4O, 5Cu lần lượt chỉ ý gì? Câu 3: (2đ) Vẽ sơ đồ minh họa thành phần cấu tạo của nguyên tử kali ( biết số p trong hạt nhân là 19). 3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: Như các em đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ. Vậy nguyên tử có khối lượng như thế nào? Dùng đơn vị nào để làm đơn vị khối lượng nguyên tử. Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp các thắc mắc đó. NỘI DUNG III. Nguyên tử khối. * Quy ước: 1đvC = 1 12. khối lượng của. nguyên tử C. * Ví dụ: Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử H = 1đvC. C = 12 đvC Fe = 56 đvC Al = 27 đvC. * Khái niệm: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Nguyên tử khối. - GV:Thông báo: Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23g - GV: Nếu tính bằng gam thì quá nhỏ không tiện sử dụng. Do đó trong khoa học đã dùng cách tính nào khác? - GV: Thông báo: Qui ước: 1đvC = 1/12 khối lượng của ng/ tử C - GV: Lấy ví dụ : + Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC. + Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC. - GV: Hướng dẫn HS tra bảng 1 trang 42 sgk. - GV: Các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử. - GV: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau: + Trong các nguyên tử trên ng/tử nào nhẹ nhất. + Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần ng/tử H. + Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần ng/ tử Al. - GV: Thông báo: + Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng 13. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon mC = 1,9926.10-23g - HS: Dùng cách tính: Đơn vị cacbon. - HS: Ghi vào vở. - HS: Lắng nghe, ghi nhận. - HS: Làm theo yêu cầu của GV - HS: Thảo luận + Nguyên tử H nhẹ nhất. + Nguyên tử Cacbon nặng gấp. 12 = 12 lần nguyên tử 1. H. + Nguyên tử Fe nặng gấp. 56  2,07 lần nguyên tử 27. Al N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. * Bài tập: BT5a/sgk Mg=24đvC, C=12đvC Nguyên tử magiê nặng hơn nguyên tử cacbon: 24:12=2(lần) BT6/sgk N=14đvC X=2.14=28đvC Vậy X là nguyên tố Silic, kí hiệu là Si.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. này là nguyên tử khối. Nguyên tử khối là gì? - GV: Hướng dẫn học sinh tra bảng 1 trang 42 để biết nguyên tử khối của các nguyên tố. - GV: Thông báo: Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối. Ví dụ: H = 1 đvC = 1 C = 12 đvC = 12 - GV: Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố. - GV: Yêu cầu HS đọc nguyên tử khối, học sinh khác xác định tên nguyên tố, kí hiệu hoá học (dựa vào bảng 1). - GV: Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì? - GV: Dựa vào bảng 1, ta biết được những thông tin gì? * Hoạt động 2: Giải bài tập - Bài 5a /20 sgk - Bài 6/ 20 sgk - GV: Gọi HS nhận xét - GV: Nhận xét, bổ sung ( nếu cần). - HS: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon - HS: Làm theo y/c của GV - HS: Nhận xét: mỗi nguyên tố có 1 ng/tử khối riêng biệt. - HS: Làm theo y/c của GV - HS: Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào. - HS: Dựa vào bảng 1 ta biết được số p, tên nguyên tố, kí hiệu hoá học, nguyên tử khối. - HS1: Làm bài tập 5a/20 sgk - HS2: Làm bài tập 6/20 sgk - HS: Nhận xét. 4/ Củng cố: + Lấy bao nhiêu phần khối lượng nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? + Nguyên tử khối là gì? 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học theo vở ghi + sgk . Học thuộc nguyên tử khối của 15 nguyên tố thường gặp: H, C, O, S, P, Na, K, Ca, Mg, Fe, Cu, Al, Zn, Ag, Pb - Làm các bài tập 5bc, 7/20 sgk * Hướng dẫn 7/20 sgk. a, Ta có: 1đvC = 1đvC =. 1 khối lượng của nguyên tử C 12 1 x 1,9926.10-23g = 0,166.10-23g 12. b, Khối lượng của nguyên tử nhôm: 27 đvC = 27x 0,166.10 -23g = 4,482.10-23g. b/ Bài sắp học: Tiết 8: Đơn chất và hợp chất – Phân tử. + Đơn chất là gì? Có đặc điểm cấu tạo như thế nào? + Hợp chất là gì? Có đặc điểm cấu tạo như thế nào? D/ Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………….. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 14. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn: 11/9/11 Ngày dạy: 17/9/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 8: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên. 2/ Kĩ năng : Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. 3/ Thái độ : Có niềm tin vào khoa học. B. Chuẩn bị : * GV: Hình vẽ 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 * HS: Ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học. C. Tiến trình giảng dạy 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: * KTM: : - Nguyên tử khối là gì? Cho biết nguyên tử khối của 10 nguyên tố sau: C, O, S, P, K, Na, Ca, Fe, Al, Cu. - Làm bài tập 5/20sgk. * Kiểm tra vở bài tập, bài soạn. 3/ Bài mới: Như các em đã biết có trên 110 nguyên tố nhưng lại có hàng chục triệu chất khác nhau. Vậy làm thế nào để có thể nghiên cứu được các chất? Bài học này sẽ giúp các em hiểu rỏ hơn về chất và sự phân loại chất: “Đơn chất và hợp chất – Phân tử” NỘI DUNG I. Đơn chất. 1. Đơn chất là gì? - Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học. Ví dụ: Khí hiđrô, khí oxi, lưu huỳnh, natri, nhôm … - Phân loại: 2 loại: + Đơn chất kim loại : sắt, đồng, kẽm,… + Đơn chất phi kim: cacbon, lưu huỳnh, khí hiđro, khí oxi,… 2. Đặc điểm cấu tạo: (sgk) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Đơn chất - GV: Yêu cầu học sinh cho biết nguyên tố hóa học nào tạo nên các chất sau: khí hiđrô, lưu huỳnh, natri, nhôm. - GV: Thông báo những chất trên được gọi là đơn chất. Vậy đơn chất là những chất được tạo nên từ mấy nguyên tố? - GV: Các em có nhận xét gì về tên của đơn chất với tên của nguyên tố. - GV: Dùng hình 1.9 giới thiệu 2 đơn chất Than chì và Kim cương. Sau đó yêu cầu HS cho biết nguyên tố nào tạo nên 2 chất đó?  Có 1 số nguyên tố có thể tạo nên 2, 3 đơn chất. - GV: Đơn chất được phân loại như thế nào? - GV: Dựa vào đâu để phân loại đơn chất? * Đơn chất có đặc điểm cấu tạo như thế nào? 15. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Làm theo yêu cầu của GV. Chất Khí hiđrô Lưu huỳnh Natri Nhôm. Nguyên tố hóa học H S Na Al. - HS: Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố. - HS: Nhận xét.Tên đơn chất trùng tên nguyên tố - HS: Hai đơn chất đó do nguyên tố Cacbon tạo nên. - HS: Đơn chất Đơn chất kim loại Đơn chất phi kim - HS Dựa vào tính chất vật lý chung của đơn chất kim loại N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV:Y/c HS dựa vào H1.10 cho biết trong và phi kim đ/chất đồng các ng/tử sắp xếp như thế nào? - HS: Các ng/tử sắp xếp khít  Trong đơn chất kim loại các nguyên tử nhau và theo 1 trật tự xác định sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác - HS: Các nguyên tử liên kết định. với nhau theo một số nhất - GV: Yêu cầu học sinh dựa vào hình 1.11 định và thường là 2 nguyên tử. cho biết khí hiđrô và khí oxi các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?  Trong đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2. * Chất như thế nào thì được gọi là hợp - HS: Làm theo y/cầu của GV II. Hợp chất. chất? Chất Nguyên tố 1. Hợp chất là gì? Hoạt động 2: Hợp chất. hóa học - Hợp chất là những chất - GV: Yêu cầu học sinh cho biết nguyên tố Nước H và O được tạo nên từ 2 nguyên hóa học nào tạo nên các chất sau: Nước, Muối ăn Na và Cl tố hóa học trở lên. muối ăn, axit sunfuric, khí mê tan, đường. Axit sunfuric H, S và O Ví dụ: Nước, muối ăn, - GV: Thông báo:Các chất trên là hợp chất. Khí mê tan C và H đường, rượu etylic… Vậy hợp chất là những chất được tạo nên Đường C, H và O - Phân loại: 2 loại: từ mấy nguyên tố hoá học? - HS: trả lời + Hợp chất vô cơ: nước, - GV: Hợp chất được phân làm mấy loại? - HS: Gồm 2 loại: Hợp chất vô muối ăn,… * Hợp chất có đặc điểm cấu tạo như thế cơ và hợp chất hữu cơ + Hợp chất hữu cơ: nào? - HS1: Trong hợp chất Nước: 2 đường, rượu etylic… - GV: Yêu cầu học sinh dựa vào hình 1.12 nguyên tử H liên kết với 1 2. Đặc điểm cấu tạo: và 1.13 cho biết trong hợp chất Nước và nguyên tử O (sgk) Muối ăn nguyên tử của các nguyên tố liên - HS2: Trong hợp chất Muối kết với nhau như thế nào? ăn: 1 nguyên tử Na liên kết * Bài tập:  Trong hợp chất nguyên tử của các với 1 nguyên tử Cl 2a/ …tạo nên từ ng/tố nguyên tố liên kết với nhau như thế nào? - HS: Ng/tử của các nguyên tố đồng, sắt. * Để hiểu rỏ hơn kiến thức trên các em liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ 3a/ hợp chất vì tạo nên từ làm các bài tập sau: và 1 thứ tự nhất đinh 2 ng/tố N và H. Hoạt động 3: Giải bài tập . HS: Làm bài tập b/ đơn chất vì tạo nên từ Bài 2a/25sgk 1 ng/tố P. Bài ab/25sgk 4/ C ủng cố: Bài tập 1/ 25 sgk + đơn chất…hợp chất…nguyên tố hoá học…hợp chất… + Đơn chất kim loại…đơn chất phi kim…phi kim… + Vô cơ…hữu cơ. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập 2b, 3cdef/ 25, 26 sgk b/ Bài sắp học: Tiết 9: Đơn chất và hợp chất – Phân tử (tt) 1. Phân tử là gì? Cho ví dụ 2. Tính phân tử khối của: a. Khí oxi (gồm 2 nguyên tử O) b. Nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O) c. Muối ăn ( gồm 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl) D. Kiểm tra Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 16. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn: 15/9/11 Ngày dạy: 21/9/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 9: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (tt). A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hóa học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2/ Kĩ năng : - Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. 3/ Thái độ : Có niềm tin vào khoa học B. Chuẩn bị : * GV : Hình vẽ :1.11, 1.12, 1.13, 1.14 SGK * HS : Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + Nêu điểm khác nhau giữa đơn chất và hợp chất? Cho ví dụ minh hoạ? + Giải bài tập 3/ 26sgk. 3/ Bài mới: Như các em đã biết chất được phân làm 2 loại: đơn chất và hợp chất. Vậy các hạt trong đơn chất và hợp chất được gọi là gì? (hình vẽ). Nó có tính chất gì? NỘI DUNG III. Phân tử. 1. Định nghĩa: (sgk). 2. Phân tử khối - Là khối lượng của phân tử tính bằng đvC, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Định nghĩa phân tử. - GV: Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1.11, 1.12 và 1.13 SGK. - GV: Giới thiệu: + Các hạt trong một mẫu khí hiđrô. + Các hạt trong một mẫu khí oxi. + Các hạt trong một mẫu nước. - GV: Em hãy nhận xét về thành phần, hình dạng, kích thước của các hạt hợp thành trong các mẫu chất trên. - GV: Thông báo: Đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính chất của chất và được gọi là phân tử. Vậy phân tử là gì? - GV: Thông báo: Với đơn chất kim loại nguyên tử có vai trò như phân tử. - GV: Yêu cầu học sinh quan sát các phân tử trong hình 1.11(đơn chất), 1.12 và 1.13 (hợp chất). Cho biết các nguyên 17. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS: Quan sát các hình vẽ. HS: Theo dõi. - HS1: Các hạt hợp thành trong mẫu khí hiđrô đều giống nhau: + Có 2 nguyên tử H . + Về hình dạng và kích thước. - HS2: Các hạt hợp thành trong mẫu khí oxi đều giống nhau: + Có 2 nguyên tử O + Về hình dạng và kích thước - HS3: Các hạt hợp thành trong mẫu nước đều giống nhau: + Có 2H và 1O. + Về hình dạng và kích thước - HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. tử. *Ví dụ1 : Tính phân tử khối của khí oxi, biết phân tử gồm 2O. Giải: Phân tử khối của khí oxi là: 2 x 16 = 32 (đvC) *Ví dụ2: Tính phân tử khối của axit sunfuric biết phân tử gồm 2H, S, 4O. Giải: Phân tử khối của axit sufuric là: 2x1+32 + 4x16=98 (đvC). IV. Trạng thái của chất Tùy điều kiện, 1 chất có thể ở ba trạng thái rắn, lỏng và khí (hay hơi). Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. tử trong phân tử đơn chất và hợp chất có gì khác nhau? * Khối lượng của phân tử được tính như thế nào? Hoạt động 2: Phân tử khối. - GV: Gọi học sinh nhắc lại định nghĩa nguyên tử khối. - GV: Tương tự như vậy, em hãy nêu định nghĩa phân tử khối. - GV: Hướng dẫn học sinh tính PTK của 1 số chất. Ví dụ 1: Tính phân tử khối (PTK) của a.Khí oxi, PTK = 2x16 = 32(đvC). b.Khí hiđrô, PTK=? c.Nước, PTK = 2 x 1+16 = 18(đvC) d.Muối ăn, PTK=? e.Axit sunfuric, biết phân tử gồm 2H, S, 4O.PTK=? - GV: Gọi HS làm câu b, d, e * Chất tồn tại ở những trạng thái nào?. liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. - HS:+ Các nguyên tử trong phân tử đơn chất: Nguyên tử cùng loại ( cùng là H hoặc cùng là O). + Các nguyên tử trong phân tử hợp chất: Nguyên tử khác loại ( H và O hoặc Na và Cl) - HS: Định nghĩa nguyên tử khối - HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC.. Hoạt động 3: Trạng thái của chất - GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.14 sơ đồ ba trạng thái của chất: rắn, lỏng, khí.  Các em có nhận xét gì về khoảng cách giữa các phân tử.. - HS: + Ở trạng thái rắn các hạt sắp xép khít nhau và dao động tại chỗ. + Ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau. + Ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn về mọi phía.. 4/ Củng cố: + Phân tử là gì? Phân tử của đơn chất khác phân tử của hợp chất như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ? + Giải BT 6a/ 26 Phân tử khối của cacbonđioxit là: 12+2.16= 44đvC. + Giải BT 8/26sgk. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk + Đọc phần em có biết - Làm bài tập: 5,6bcd, 7/26 sgk. HD BT7: + Tính phân tử khối của các chất. + Dựa vào phân tử khối để so sánh. b/ Bài sắp học: Tiết 10: Bài thực hành 2: Sự lan tỏa của chất. 1. Ghi nhớ 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm. 2. Dụng cụ và hoá chất của thí nghiệm 1 và 2 ? 3. Các thao tác chính khi làm thí nghiệm 1 và 2 ? 4. Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu (ghi bảng phụ) D/ Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 18. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:18/9/11 Ngày dạy: 24/9/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 10: BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TỎA CỦA CHẤT. A. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Học sinh biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. + Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím trong nước. 2. Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ, hóa chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ Có hứng thú say mê môn học. B. Chuẩn bị: * GV: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ , cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh. + Hoá chất: Dung dịch amoniac (đặc), giấy quỳ, thuốc tím (kali pemanganat) * HS: Nội dung của bài thực hành. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiêm tra bài cũ: - Hãy nêu các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. - Hãy nêu cách sử dụng hoá chất trong phòng thí nghiệm. 3/ Bài mới: GV: Dùng lọ nước hoa xịt ở bàn giáo viên  các em có ngửi thấy mùi gì không? Vì sao? - GV: Ta không nhìn thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển động trong không khí.  Để hiểu rõ hơn các em sẽ làm thí nghiệm về sự lan tỏa của chất để biết được phân tử là hạt hợp thành của hợp chất. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I. Tiến hành thí Hoạt động 1: Thí nghiệm 1. nghiệm: - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo các bước. + Nhỏ 1 giọt amoniac vào giấy quỳ. 1. Thí nghiệm 1: Sự + Đặt 1 mẫu giấy quỳ tẩm nước vào đáy ống lan tỏa của amoniac. nghiệm, đặt 1 miếng bông... dd NH3... miệng ống nghiệm + Đậy nút ống nghiệm + Quan sát mẫu giấy quỳ ( ghi vào bảng tường trình). 2. Thí nghiệm 2: Sự + Rút ra kết luận và giải thích (ghi vào bảng lan toả của thuốc tím tường trình). (kali pemanganat) - GV: Theo dõi, sửa sai các thao tác thí nghiệm trong nước. cho HS Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 19. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Các nhóm học sinh làm theo hướng dẫn của GV. - Nhóm 1. - Nhóm 2. - Nhóm 3. - Nhóm 4. HS: Nhận xét: Giấy quỳ (màu tím)  màu xanh. - HS: Giải thích: Khí NH 3 đã khuếch tán từ miếng bông ở miệng ống nghiệm đến đáy ống nghiệm. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tường trình. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Hoạt động 2: Thí nghiệm 2. - GV: Hướng dẫn HS làm TN + Lấy 2 cốc nước. + Bỏ 1 hạt thuốc tím vào cốc1, khuấy đều cho tan hết. + Bỏ 1 hạt thuốc tím vào cốc 2, cho rơi từ từ, để cốc lặng yên. + Quan sát sự đổi màu của nước ở cốc 2. + So sánh màu của nước ở cốc 1 và cốc 2. (ghi vào bảng tường trình). - GV: Theo dõi, sửa sai (nếu có) Hoạt động 3: Viết bảng tường trình - GV: Yêu cầu học sinh viết bản tư ờng trình theo mẫu.. SốTT Tên thí Cách Hiện nghiệm tiến hành tượng thí quan sát nghiệm 1 2. Giải thích, viết PTHH. - GV: Hướng dẫn học sinh để các em ghi đúng theo các cột - GV: Yêu cầu học sinh thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng. - GV: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành.. - HS: Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV - Nhóm 1. - Nhóm 2. - Nhóm 3. - Nhóm 4. HS: Nhận xét: + Màu tím của thuốc tím lan toả rộng ra. + Màu của nước ở cốc 1 và cốc 2 như nhau. - HS: Viết tường trình. - HS: Ghi đúng nội dung các cột - HS: Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng đúng qui định. - HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm.. 4/ Củng cố: + Các quy tắc an toàn khi làm TN? + Các bước tiến hành TN là gì? 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành. b/ Bài sắp học : Tiết 11: Bài luyện tập 1. 1. Ôn lại các khái niệm cơ bản: Nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất. 2. Ghi nhớ kí hiệu hoá học của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố). 3. Ghi nhớ nguyên tử khối của các nguyên tố thường gặp (15 nguyên tố). 4. Làm các bài tập 1, 2, 4/30 - 31 sgk. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 20. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:23/9/11 Ngày dạy: 29/9/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 11:. BÀI LUYỆN TẬP 1. A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức : - Ôn lại các khái niệm: Nguyên tử, nguyên tố, đơn chất, hợp chất và phân tử. - Hiểu thêm phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại. 2/ Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố dựa vào nguyên tử khối. - Tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp. 3/ Thái độ : Cẩn thận, chính xác. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phiếu học tập, hệ thống bài tập, tấm bìa. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn 3/ Bài mới: Giới thiệu bài. Nhằm giúp các em nắm vững mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố, đơn chất, hợp chất và phân tử. Đồng thời vận dụng các kiến thức để giải một số bài tập. NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm. 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa - GV: Phát cho mỗi nhóm các tấm bìa. các khái niệm. Yêu cầu các nhóm thảo luận: ghép các Vật thể tấm bìa để có được sơ đồ. (tự nhiên và nhân tạo) - GV: Tổ chức trò chơi cho các nhóm: nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ được phần thưởng. Chất - GV: Đưa bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ cho học sinh đối chiếu nhận xét. - GV: Nhận xét và kết thúc trò chơi. Đơnchất Hợp chất * Chất, nguyên tử và phân tử quan (tạo nên (tạo nên từ hệ với nhau như thế nào? từ 1 ng/tố) 2 n/tố trở lên) Hoạt động 2: Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử. - GV: Hướng dẫn học sinh ôn tập lại các khái niệm bằng cách tổ chức cho Kim Phi Vô Hữu các em chơi: trò chơi ô chữ. loại kim cơ cơ - Giới thiệu ô chữ trên màn hình. (Hạt hợp thành (Hạt hợp - Phổ biến luật chơi. là n/tử, p/tử) thành là p/tử) (1) Từ chỉ hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. (2) Khái niệm được định nghĩa: gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 21. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Thảo luận theo nhóm: Các tấm bìa có ghi: Vật thể, chất, đơn chất, hợp chất, kim loại, phi kim, hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ, các ví dụ. - HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên. HS: Nhận xét. HS: Ghi sơ đồ vào vở. (1) Nguyên tử. (2) Hỗn hợp. (3) Hạt nhân. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2. Tổng kết về chất, nguyên tử (3) Khối lượng nguyên tử tập trung ở và phân tử hầu hết phần này. (sgk) (4) Hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang điện tích bằng -1. (5) Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử mang điện tích +1 II. Bài tập (6) Từ chỉ tập hợp những nguyên tử * Bài 1b/30 sgk Bài giải: cùng loại. - Dùng nam châm hút Fe. GV: Các chữ cái trong từ chìa khóa - Cho hỗn hợp còn lại vào nước gồm:Ư, H,Â, N, P, T Gỗ (nổi lên) * Các em vận dụng những kiến thức Nhôm (chìm xuống) trên để giải các bài tập sau: * Bài 2/31 sgk Hoạt động 3: Bài tập. a. + số p = số e = 12 - GV: Hướng dẫn học sinh bài + số lớp e = 3 lớp 3/31sgk. + số e lớp ngoài cùng = 2e + Phân tử khối của hiđrô = ? b. - Khác nhau: số p, số e + Phân tử khối của hợp chất = ? -Giống:: số e lớp ngoài cùng. + PTK của hợp chất = 2X + 16  X = ? * Bài 3/ 31 sgk + X là nguyên tố nào? Có KHHH là gì - Phân tử khối của hiđrô: 2x1 = ? 2 (đvC) a. PTK của hợp chất: 31x2 = 62 - GV: Gọi 2 học sinh lên bảng giải các (đvC) bài 1/30 và 2/31 sgk. b. PTK = 2X + 16 = 62 - GV: Gọi học sinh nhận xét  2X = 46  X = 23(đvC) - GV: Nhận xét, ghi điểm Vậy X là Natri (Na) - GV: Gọi học sinh giải bài 5/ 31 sgk * Bài 5/31sgk Chọn D. (4) Electron. (5) Proton (6) Nguyên tố. HS: Đoán: Phân tử. - HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên. +PTKcủahiđrô: 2x1 = 2(đvC) + PTK của hợp chất: 31x2 = 62(đvC) +PTK của hợp chất: 2X + 16 = 62  2X = 46  X = 23(đvC) + Vậy X là Natri (Na) - HS1: Giải bài 1/30sgk - HS2: Giải bài 2/31sgk - HS: Nhận xét. - HS: Lần lượt làm các câu 4a,b,c,d,e - học sinh giải bài 5/ 31 sgk: Chọn câu 5D “ Cả 2 ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1”. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn tự học a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập sau: Cho sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố, hoàn thành bảng sau. Sơ Số Số Số Số e lớp Tên KHHH đồ p e lớp e ngoài cùng nguyên tố 7+ 15+ a b. NTK. b/ Bài sắp học: Tiết 12: Công thức hóa học 1. Viết công thức hóa học của vài đơn chất mà em biết ? 2. Viết công thức hoá học của vài hợp chất mà em biết ? 3. Công thức hoá học có ý nghĩa gì? D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 22. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:25/9/11 Ngày dạy: 1/10/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 12:. CÔNG THỨC HÓA HỌC. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất. - Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có) - Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng. - Cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất. - Công thức hóa học cho biết: nguyên tố nào tao ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất. 2/ Kĩ năng : - Quan sát công thức hóa học cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất. - Viết được công thức hóa học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại. - Nêu được ý nghĩa công thức hóa học của chất cụ thể. 3/ Thái độ : Thấy được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, hình vẽ 1.10, 1.11, 1.12, 1.13. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: * KTM: - Định nghĩa đơn chất, hợp chất và phân tử. - Tính PTK của khí oxi, nước và muối ăn. * Kiểm tra vở bài tập, bài soạn. 3/ Bài mới: Như các em đã biết, chất được tạo nên từ các nguyên tố. Do đó ta có thể dùng kí hiệu của nguyên tố để viết thành CTHH biểu diễn chất. Bài học này sẽ cho biết cách ghi và ý nghĩa của CTHH. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I. Công thức hoá học của Hoạt động 1: CTHH của đơn chất. đơn chất chỉ gồm 1 kí hiệu - GV: Treo hình 1.10, 1.11. Y/ cầu HS hoá học cho biết số ng/tử có trong 1 phân tử. - GV: Em hãy nhắc lại ĐN đơn chất? * Công thức chung: An - Trong công thức của đơn chất có mấy loại kí hiệu hóa học? Trong đó: - Công thức chung của đơn chất: A n. + A là KHHH của nguyên tố Gọi học sinh giải thích các chữ A, n. + n là chỉ số (số nguyên tử - GV: Giải thích: của nguyên tố có trong một + n = 1 đối với k/loại và một số p/kim phân tử đơn chất) + n = 2,3 đối với phi kim - GV: Y/cầu HS thảo luận theo nhóm: Đơn chất CTHH Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 23. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: + Đơn chất Đồng: hạt hợp thành là nguyên tử Cu + Đơn chất Khí hiđro: hạt hợp thành là 2 nguyên tử H + Đơn chất Khí oxi: hạt hợp thành là 2 nguyên tử O - HS: Định nghĩa đơn chất - Chỉ có 1 KHHH - A : là KHHH của ng/tố - n : là chỉ số (số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử đơn chất) N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. * Ví dụ: CTHH của đồng: Cu CTHH của lưu huỳnh: S CTHH của Khí hiđro : H2 CTHH của Khí oxi : O2 II. Công thức hoá học của hợp chất * CTHH của hợp chất gồm 2 hay 3 kí hiệu hoá học trở lên * Công thức chung : AxBy, AxByCz… Trong đó: + A,B,C… là KHHH của các n/tố + x, y, z… : là chỉ số Ví dụ: CTHH của nước : H2O CTHH của Muối ăn :NaCl CTHH của khí cacbonicCO2. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - HS: Lắng nghe, ghi nhớ Đồng … - HS: Làm theo y/c của GV Lưu huỳnh … Khí hiđro … Đơn chất CTHH Khí oxi … Đồng Cu * Công thức hoá học của hợp chất Lưu huỳnh S được viết như thế nào? Khí hiđro H2 Hoạt động 2: CTHH của hợp chất Khí oxi O2 - GV: Em hãy nhắc lại ĐN hợp chất. - Trong CTHHcủa hợp chất có bao - HS: Định nghĩa hợp chất nhiêu loại kí hiệu hoá học? - A, B, C: là KHHH của các - Công thức chung của hợp chất A xBy nguyên tố hoặc AxByCz Gọi HS giải thích các chữ - x, y, z : là chỉ số A, B, C, x, y, z - GVY/cầu HS dựa vào hình vẽ 1.12; - HS: Làm theo yêu cầu của 1,13; 1.15. Hoàn thành bảng sau: GV Hợp chất CTHH Hợp chất CTHH Nước ... Nước H2O Muối ăn … Muối ăn NaCl Khí … Khí cacbonic CO2 cacbonic * Công thức hoá học của chất cho biết điều gì? - HS: Trả lời Hoạt động 3:Ý nghĩa của CTHH + H2O do 2 nguyên tố H và - GV: + Nhìn vào công thức hoá học O tạo ra của nước H2O biết được điều gì ? + Có 2 nguyên tử H và 1 + Nhìn vào công thức hoá học nguyên tử O trong phân tử. của khí oxi O2 biết được điều gì? + PTK: 1x2 + 16 = 18 đvC - GV: Dựa vào công thức hoá học của - HS: Dựa vào CTHH của 1 một chất biết được điều gì? chất biết được: - GV: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của + Ng/tố nào tạo nên chất công thức H2SO4 và P2O5 +Số ng/tử của mỗi ng/tố - GV: Gọi HS đọc phần lưu ý sgk + PTK của chất. III. Ý nghĩa của CTHH - Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất. VD: O2 chỉ một phân tử oxi. 5 H2O: chỉ 5 phân tử nước. - CTHH của một chất cho biết những ý sau: + Nguyên tố nào tạo ra chất. + Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất. + Phân tử khối của chất. 4. Củng cố: * BT1/33sgk nguyên tố hoá học…kí hiệu hoá học…hợp chất…nguyên tố hoá học…kí hiệu hoá học… nguyên tử…phân tử. * BT2/33sgk Khí Clo Cl2 cho biết: + Khí clo do nguyên tố clo tạo nên. + Có 2 nguyên tử trong phân tử. + Phân tử khối là: 2.35,5=71đvC. * BT3a/34sgk CTHH là CaO. Phân tử khối là: 40+16=56đvC. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk + Đọc phần đọc thêm - Làm các bài tập 2bcd, 3bc, 4/ 33- 34 sgk b/ Bài sắp học: Tiết 13: Hoá trị - Hoá trị là gì? Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hoá trị của nguyên tố nào? - Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất ( dựa vào hoá trị của H và O ) a. HCl, H2O, NH3 b. Na2O, CaO, CO2 D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 24. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn: 29/9/11 Tiết 13: HÓA TRỊ Ngày dạy: 5/10/11 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS biết được: - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác. - Quy ước: Hóa trị của H là I, của O là II; hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H và O. - Quy tắc hóa trị: trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì: x.a= y.b ( a, b là hóa trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử) 2/ Kĩ năng : Tính được hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hóa học cụ thể. 3/ Thái độ : Cẩn thận, tự tin, chính xác B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Viết công thức dạng chung của đơn chất, hợp chất. Cho biết các đại lượng có trong công thức. - Nêu ý nghĩa của công thức hoá học, làm BT 2ad/33sgk - Bài 3/34 sgk. 3/ Bài mới: Như các em đã biết, nguyên tử có khả năng liên kết với nhau. Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó. Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng CTHH của hợp chất. NỘI DUNG I. Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào? 1. Cách xác định. - Qui ước: gán cho H hoá trị I Ví dụ1: Xác định hoá trị của Cl, N, C. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào? - GV: Thông báo: Người ta qui ước gán cho H hoá trị I, một nguyên tử nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu. - GV: Em hãy xác định hoá trị của C l,S, II N, C trong các hợp chất HCl, H2S, NH3, I III IV HCl, H2S NH3, CH4 CH4? giải thích. - Qui ước: O hoá trị II. - GV: Thông báo: Người ta còn dựa vào Ví dụ 2: Xác định hoá trị của khả năng liên kết của n/tử n/tố khác với K, Zn, S oxi, hoá trị của O bằng hai đơn vị. I IV II - GV: Em hãy xác định hoá trị của K, K2O, ZnO, SO2 Zn, S trong các hợp chất K2O, ZnO, SO2 Ví dụ 3: Xác định hoá trị của và giải thích. nhóm SO4, PO4. - GV: Giới thiệu: Cách xác định hoá trị II III của một nhóm ng tử. H2(SO4) H3(PO4) - GV: Em hãy xác định hoá trị của nhóm SO4, PO4 trong các hợp chất trên. - GV: Y/cầu HS về nhà học thuộc hoá trị Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 25. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. * HCl: Vì 1 nguyên tử Cl liên kết 1 nguyên tử H II. * H2S vì nguyên tử S liên kết với 2 nguyên tử H III. * NH3: Vì 1 nguyên tử N liên kết 3 nguyên tử H IV. * CH4: Vì 1 nguyên tử C liên kết 4 nguyên tử H I. - HS: K2O: Vì 2 nguyên tử K liên kết 1 nguyên tử O II. ZnO: Vì 1 nguyên tử Zn liên kết 1 ng. tử O IV. SO2 : Vì 1 nguyên tử S liên N¨m häc : 2011- 2012 II.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. của một số nguyên tố thường gặp( 15 nguyên tố) và nhóm nguyên tử (bảng 1, 2 trang 42-43 sgk) 2. Kết luận( sgk.) Hoạt động 2: Kết luận: - GV: Hoá trị là gì? Hoá trị của một nguyên tố được xác định như thế nào? - GV: Hoá trị của một nhóm nguyên tử là gì? * Hoá trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử trong hợp chất thoả mãn qui tắc nào? II. Qui tắc hoá trị Hoạt động 3: Qui tắc hoá trị 1. Qui tắc: - GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng sau. Hãy thảo luận để tìm mối quan hệ giữa a b AxBy ta có: x.a=y.b 2 giá trị (x.a) và (y.b). - GV: Nhấn mạnh x.a = y.b là qui tắc * Trong CTHH tích của chỉ hoá trị, yêu cầu học sinh phát biểu thành số và hoá trị của nguyên tố lời. này bằng tích của chỉ số và - GV: Thông báo:Qui tắc được vận dụng hoá trị của nguyên tố kia. chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.. kết với 2 nguyên tử O HS:H2(SO4): Vì 1nhóm SO4.....2 ng.tử H III. - H3(PO4): Vì 1 nhóm PO4....3 ng.tử H - HS: Học thuộc hoá trị 15 nguyên tố và 5 nhóm ng/ tử I. II. IV. HS1: a) KH, H2S, CH4. II. I. IV. HS2: b) FeO, Ag2O, SiO2 - HS: Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của ng/tử ng/tố này với ng/tử ng/tố khác - HS: Xác định: H (I); O (II) - HS: Hoá trị của nhóm nguyên tử là con số biểu thị khả năng liên kết của nhóm 2. Vận dung: Hoạt động 4: Vận dụng tính hoá trị ng tử. - HS: a. Tính hoá trị của một của một nguyên tố. a b nguyên tố. - GV: Yêu cầu học sinh vận dụng qui tắc AxBy x.a y.b Ví dụ: Tính hoá trị của S hoá trị để làm ví dụ sau: III II trong hợp chất SO3 Ví dụ1: Tính hoá trị của S trong hợp Al2O3 2.III = 6 3. II = 6 chất SO3. a II I II SO3 HD: Gọi a là hoá trị của S. Tính a = ? H2 S 2.I = 2 1.II = 2 - Theo qui tắc: a.1 = 3.II = VI Ví dụ 2: Tính hoá trị của Na trong hợp - HS: Kết luận: x.a = y.b  a = VI chất Na2 SO4 a II - Qui tắc - Vậy hoá trị của S trong hợp Na2SO4 chất SO3 là VI Theo qui tắc hoá trị: a.2 = 1.II  a =1 4. Củng cố: BT1a/37 KH, H2S, CH4 H hoá trị I, K hoá trị I, S hoá trị II, C hoá trị IV. BT4a/38 a I a I a I ZnCl2:a.1 = I.2a = II CuCl:a.1 = I.1  a = I AlCl3:a.1 = I.3a= III a. II. 4b/ Fe(SO4): a.1 = II.1  a = II 5. Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk Làm các bài tập 2b, 3, 4b/37 - 38 sgk. * Bài sắp học: Tiết 14: Hoá trị (tt). 1. Công thức hoá học của hợp chất ? 2. Theo qui tắc hoá trị suy ra:. x y. =?. D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 26. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:22/9/11 Ngày dạy: 23/9/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 14:. HÓA TRỊ (tt). A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Học sinh biết được : Quy tắc hóa trị: trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì: x.a= y.b ( a, b là hóa trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử) 2/ Kĩ năng : Lập được công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của hai nguyên tố hóa học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất. 3/ Thái độ : Có niềm tin vào khoa học B. Chuẩn bị: * GV: Bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Hóa trị của nguyên tố là gì? Nêu qui tắc hóa trị và viết biểu thức - Nêu cách xác định hoá trị của các ng/ tố. Giải bài tập 2/37 sgk - Nêu nguyên tắc chung để tính hóa trị của 1 nguyên tố. Giải bài tập 4/38 sgk 3/ Bài mới: : Như các em đã biết, hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết giữa các nguyên tử. Nếu biết CTHH của hợp chất sẽ tính được hóa trị nguyên tố. Ngược lại, nếu biết hóa trị nguyên tố thì có lập được CTHH của hợp chất không ? Các em sẽ biết được trong tiết học này: Hoá trị( tt) NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV II. Qui tắc hóa trị Hoạt động 1: Lập CTHH của hợp 1. Qui tắc. chất theo hóa trị. 2. Vận dụng. - GV: Để lập CTHH của hợp chất theo a. Tính hóa trị của 1 hóa trị, phải tiến hành theo các bước nguyên tố. như thế nào? ( Gợi ý để học sinh có thể đưa ra được các bước) b. Lập công thức hóa học - GV: Yêu cầu học sinh vận dụng để của hợp chất theo hóa trị: làm ví dụ sau: * Gồm 5 bước Ví dụ1: Lập CTHH của hợp chất tạo - Viết công thức dạng bởi N(IV) và Oxi. chung: AxBy ( Hướng dẫn để các em làm theo.) - Viết biểu thức qui tắc: - GV: Y/cầu các nhóm làm ví dụ 2. x.a = y.b Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của - Chuyển thành tỉ lệ: x/y hợp chất tạo bởi = b/a ( tối giản) a. Nhôm(III) và nhóm SO4 (II) - Chọn x=b, y=a b. Kali (I) và nhóm CO3 (II) -Viết CTHH của h/ chất. - GV: Yêu cầu + Nhóm I, II làm ví dụ 2a * Ví dụ1: Lập công thức + Nhóm III, IV làm ví dụ 2b của hợp chất tạo bởi N (IV) - GV: Gọi các nhóm nộp bảng. và Oxi - GV: Tổ chức cho học sinh nhận xét. - Công thức dạng chung * Khi làm bài đòi hỏi các em phải có IV II kĩ năng lập CTHH nhanh. Có cách N x Oy nào để lập nhanh hơn hay không? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 27. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Thảo luận nhóm. - Viết công thức dạng chung: Ax B y - Viết biểu thức qui tắc hóa trị: a.x = b.y. - Chuyển thành tỉ lệ : x/y = b/a( tối giản) - Chọn x=b, y=a - Viết CTHH đúng của hợp chất. HS: - Viết công thức dạng chung: NxOy - Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y.II - Chuyển thành tỉ lệ: x/y = II/IV = ½ Vậy công thức cần lập: NO2 HS: Làm vào trong bảng nhóm. III II a. - Công thức dạng chung Alx(SO4)y - Theo qui tắc hóa trị: x.III N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Theo qui tắc: x.IV = Hoạt động 2: Luyện tập cách lập y.II CTHH. - Chuyển thành tỉ lệ: x/y - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để = II/IV = ½ đưa ra cách lập khác. - Chọn x=1, y=2 - GV: Giúp học sinh chọn 1 cách: gạch - CTHH là : NO2 chéo hóa trị ra chỉ số. * Lưu ý: a b a b A xBy AxBy + nếu a = b thì x = y = 1 + nếu a = b thì x = y = 1 + nếu a khác b thì x=b, y=a +nếu a khác b thì x=b, y=a. - GV: Yêu cầu học sinh vận dụng để làm ví dụ 3: Ví dụ 3: Lập CTHH của các hợp chất. a. Na (I), S (II) b. Fe (III), OH (I) c. Ca (II), PO4 (III) d. S (IV), O (II). = y.II - Chuyển thành tỉ lệ x/y = II/III = 2/3 - Công thức cần lập : Al2(SO4)3 b. I II - Kx(CO3)y - x.I = y.II  x/y = II/I = 2/1 - K2(CO3)1  Công thức cần lập: K2CO3 - HS: Thảo luận: Có thể các em đưa ra nhiều cách khác nhau có thể đúng hoặc sai I II HS1: NaxSy  Na2S III I HS2:Fex(OH)y  Fe(OH)3 III II HS3:Cax(PO4)y Ca2(PO4)3 IV II HS4: SxOy  S2O4  SO2. 4. Củng cố: Bài 5/ 38 sgk : Lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố 5a. PH3, CS2, Fe2O3 5b. NaOH, CuSO4, Ca(NO3)2 Bài 6/38 sgk :Hãy chỉ ra CTHH viết sai và sửa lại cho đúng MgCl  MgCl2 ; KO  K2O, NaCO3  Na2CO3. 5. Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: - Các bước để lập CTHH theo hóa trị. a b - Cách xác định CTHH khác AxBy - Làm các bài tập 7, 8/ 38 sgk *Bài sắp học : Tiết 15: Bài luyện tập 2 - Công thức hóa học, ý nghĩa của CTHH - Hóa trị, qui tắc hóa trị D. Kiểm tra:. Ngày soạn:5/10/11 Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Tiết 15: 28. BÀI LUYỆN TẬP 2 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày dạy:12/10/11 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : - Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất, củng cố về cách lập công thức hoá học, cách tính phân tử khối của chất. - Củng cố bài tập xác định hoá trị của một nguyên tố. 2/ Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng: tính hoá trị của nguyên tố, lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị. 3/ Thái độ: Cẩn thận, tự tin, chính xác. B. Chuẩn bị : * GV: Hệ thống bài tập, bảng phụ. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra : Vở bài tập, vở soạn. 3/ B à i mới: Nhằm giúp các em ghi đúng CTHH của đơn chất và hợp chất, vận dụng qui tắc hoá trị để lập CTHH và xác định hoá trị của nguyên tố một cách chính xác và nhanh chóng. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I Kiến thức cần nhớ Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ 1. Công thức hoá học: (sgk) - GV:Yêu cầu học sinh lần lượt trả - HS: Làm theo yêu cầu của 2. Hoá trị: (sgk) lời các câu hỏi sau: GV * Tính hoá trị của một ng/tố + Công thức chung của đơn chất và + Công thức chung : An , Ví dụ1: Tính hoá trị của nguyên hợp chất là gì? AxBy, AxByCz tố Cl và Ca trong hợp chất + Nêu ý nghĩa của CTHH. + Ý nghĩa của CTHH. a. AlCl3 + Hoá trị là gì? + Hoá trị a b b. Ca3(PO4)2 + Nêu qui tắc hoá trị và viết biểu +Qui tắc hoá trị AxBy Bài giải III a thức. + Biểu thức : x.a = y.b - HS: a. - Ta có: AlCl3 - GV: Qui tắc hoá trị được vận Qui tắc hoá trị được vận - Theo qui tắc hoá trị: dụng để làm những loại BT nào? dụng để III.1 = a.3 suy ra a=I - GV: Yêu cầu HS tính hoá trị của + Tính hoá trị của một a III nguyên tố Cl và Ca trong hợp chất nguyên tố b. - Ta có: Ca3(PO4)2 AlCl3, Ca3(PO4)2 + Lập CTHH của hợp chất - Theo qui tắc hoá trị: - GV: Yêu cầu HS vận dụng để lập khi biết hoá trị III a b . 3 = III.2  b = II nhanh các công thức sau: HS: * Lập công thức hoá học III II III II IV II Ta có: AlCl3 Ví dụ2: Lập công thức hoá học FexOy , Fex(SO4)y , CxOy a.3=III.1 Vậy : a = I của các hợp chất sau : Fe xOy , * Vận dụng kiến thức trên để giải b III Fex(SO4)y , CxOy các bài tập Ca3(PO4)2 Giải: Hoạt động 2: Bài tập b.3=III.2 Vậy : b = II IV II GV: Hướng dẫn bài 1/41sgk - HS: Công thức : Fe2O3, III II III II Ta có:FexOy , Fex(SO4)y , CxOy + Y/cầu HS điền hoá trị của (OH), Fe2(SO4)3, CO2 - Công thức hoá học cần lập: Cl, O, (NO3) trong các hợp chất - HS: Làm theo I I yêu II cầu của Fe2O3, Fe2(SO4)3, CO2 + Yêu cầu HS dựa vào qui tắc hoá GV( BT1) II. Bài tập: trị để tính hoá trị của Cu, P, Si, Fe Cu(OH)2,PCl5,SiO2, * Bài 1/41sgk - GV: Gọi HS trình bày cách giải I bài 2/41 sgk I I II I Fe(NO3)3 Cu(OH)2,PCl5,SiO2, Fe(NO3)3 - GV: Nhận xét, bổ sung + Cu (II), P (V), Si(IV), * Dựa vào qui tắc hoá trị, tìm - GV: Gọi HS trình bày cách giải Fe (III). được: bài 3/41 sgk HS: Trình bày BT2 Cu (II), P (V),Si(IV), Fe (III) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 29. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. *Bài 2/41sgk + XO  X có hoá trị II + YH3  Y có hoá trị III + Biết hoá trị của X(II), Y(III) * Xác định CTHH của hợp chất: X3Y2 chọn D * Bài 3/41sgk + Hoá trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là III + Hoá trị của nhóm SO4(II) * Lập CTHH của hợp chất tạo bỡi Fe(III) và SO4(II) là : Fe2(SO4)3 chọn D * Bài 4/41sgk a- * KCl PTK = 39 + 35,5 = 74,5đvC * BaCl2 PTK= 137 + 35,5.2 = 208đvC * AlCl3 PTK: 27+35,5.3=133,5 đvC b- * K2SO4 PTK: 39.2+32+16.4=174đvC * BaSO4 PTK:137+32+ 16.4 = 233đvC * Al2(SO4)3 PTK:27.2+(32+16.4).3=342đvC. - GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - GV: Gọi HS trình bày cách giải bài 4/41 sgk - GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần) - GV: Gọi HS lên bảng giải các bài tập 2, 3,4/41 sgk - GV: cho HS nhận xét - GV Nhận xét, ghi điểm. + XO X có hoá trị ? + YH3 , Y có hoá trị ? + Biết hoá trị của X, Y Xác định CTHH? - HS: Trình bày BT3 + Tìm hoá trị của Fe trong hợp chất Fe2O3, tìm hoá trị của nhóm SO4 + Biết hoá trị của Fe, SO 4 Xác định CTHH? - HS: Trình bày BT4 + Lập CTHH của các hợp chất + Tính phân tử khối. * BTVN: Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y với H như sau: X2O, H2Y (X, Y là những nguyên tố chưa biết) a. Hãy chọn công thức đúng cho hợp chất của X với Y trong các - HS: Nhận xét công thức cho dưới đây: XY2, X2Y, XY, X2Y3 b. Xác định X, Y biết rằng: HS: Làm theo yêu cầu của + X2O có PTK bằng 62. GV + H2Y có PTK bằng 34. + X2O X(I) Hướng dẫn + YH2 Y(II) + Xác định hoá trị của X, Y + XY X2Y + Xác định CTHH đúng + X = 23 đvC X là Na + Xác định X,Y + Y = 32 đvC Y là S 2X + 16 = 62 X= ? Y + 2 x1 = 34 Y = ? 4. Củng cố: Nắm vững công thức chung của đơn chất và hợp chất và quy tắc về hoá trị đối với hợp chất 2 nguyên tố. 5 . Hướng dẫn tự học: (5’) a/ Bài vừa học: - Học thuộc và nắm vững kiến thức cơ bản (phần I) + làm bài tập cho về nhà b/ Bài sắp học: Tiết 16: Kiểm tra Ôn tập các nội dung sau: 1. Học thuộc và nắm vững các khái niệm cơ bản: vật thể, chất, nguyên tử, đơn chất, hợp chất, phân tử, nguyên tố hoá học, hoá trị 2. Hiểu được cấu tạo của nguyên tử, qui tắc hoá trị. 3. Biết vận dụng qui tắc để tính hoá trị của nguyên tố và lập công thức hoá học của hợp chất. Tính phân tử khối của hợp chất. 4. Xem lại các dạng bài tập :1, 4/41sgk + BTVN D. Kiểm tra:. Ngày soạn:9/10/11 Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Tiết 16:. KIỂM TRA 30. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày dạy: 15/10/11 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS về nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, phân tử, tính phân tử khối. - Vận dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của nguyên tố và lập CTHH của hợp chất. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ các kiến thức cơ bản, kĩ năng trình bày bài giải có khoa học. 3/ Thái độ : Cẩn thận, nghiêm túc,tự tin, trung thực, chính xác. B. Chuẩn bị: * GV: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm, ma trận đề kiểm tra. * HS: Kiến thức, giấy kiểm tra, giấy nháp, máy tính. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: 3/ Bài mới: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề kiểm tra Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ thấp. Cộng Cấp độ cao. Chủ đề 1: Mỗi chất có những tínhTách một chất ra Tính chất của chất nhất định. Táchkhỏi hỗn hợp chất, tách chất một chất rắn ra khỏi từ hỗn hợp. hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1(TN), 1(TL) Số điểm 0,5; 1 15%. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5. Số câu3 Điểm: 2 = 20 %. 5% Chủ đề 2 Dạng tồn tại củaTính ra gam khối Nguyên tố hoá nguyên tố hóa học lượng của một học. nguyên tử khi biết nguyên tử khối của C. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 (TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 1 (TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 2 Điểm 1,0 = 10%. Chủ đề 3 Nguyên tử khối. Từ so sánh nguyên tử khối của 2 nguyên tử suy ra tên nguyên tố hóa học.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 1 Điểm 0,5 = 5%. Chủ đề 4 Phân tử của hợp chấtCông thức hóa học Đơn chất, hợp khác với phân tử củacủa hợp chất. Tính chất, phân tử, đơn chất. phân tử khối của phân tử khối. hợp chất.. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 31. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 (TN) Số điểm 0,5 5%. Chủ đề 5 Quy tắc hóa trị. Phát biểu quy tắc hóa trị. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 (TN) Số điểm 1 10%. GV: Mai Thị Thuý Oanh Số câu. Số câu 3 Điểm2 =20%. 1(TN)1(TL) Số điểm 0,5; 1 15%. Số câu 1 Điểm1 =10%. Chủ đề 6 Lập công thức hóa học.. Xác định công thức Xác định công thứcLập công thức hoá học của chất hoá học của chất từhóa học. 2 công thức hóa học cho trước. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 (TL) Số điểm 1,0 10%. Số câu 1 (TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 1 (TL) Số điểm 2,0 20%. Số câu 3 Điểm3,5 =35%. Số câu 5 Số điểm 3,5 35%. Số câu 2 Số điểm 1 10%. Số câu 1 Số điểm 2 20%. Số câu13 Số điểm 10 100%. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu 5 Số điểm 3,5 35%. Họ và tên:……………………… Lớp:……. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT( Tiết 16) ĐỀ 1 Môn: Hoá học 8 - Thời gian: 45 phút Giáo viên ra đề: Mai Thị Thúy Oanh PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án chọn đúng trong các câu sau: Câu 1: Tính chất nào sau đây cho biết chất đó là tinh khiết? a- Không tan trong nước. c- Khi đun thấy sôi ở nhiệt độ nhất định. b- Không màu, không mùi. d- Có vị ngọt, mặn hoặc chua. Câu 2: Phương pháp thích hợp nhất để tách được muối ăn từ nước biển là a- phương pháp chưng cất c- phương pháp lọc b- phương pháp bay hơi d- tất cả đều đúng. Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng? a- Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng hoá hợp. b- Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng tự do. c- Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số chất. d- Nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hoá hợp. Câu 4: Nguyên tử cacbon có khối lượng là 1,9926.10-23g. Biết nguyên tử khối của natri là 23đvC. Vậy khối lượng tính bằng gam của nguyên tử natri là a- 3.10-23g b- 2,82.10 -23g c- 3,82.10-23g d- 4,5.10-23g. Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X nặng gấp 4 lần phân tử metan (gồm 1C và 4H) . X là nguyên tố nào? a- đồng b- oxi c- cacbon d- lưu huỳnh. Câu 6: Nhóm công thức hoá học nào sau đây biểu diễn toàn hợp chất? a- H2, Cl2, HCl, N2O5. c- CO2, N2, NH3,O2 b- AlCl3, H2O, MgO, H3PO4 d- SO2, CH4, O3, Na. Câu 7: Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất? a- Số lượng nguyên tử trong phân tử. c- Kích thước phân tử. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 32. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b- Nguyên tử khác loại liên kết với nhau. d- Hình dạng phân tử. Câu 8: Cho biết công thức hoá học của hợp chất nguyên tố A với O và hợp chất của nguyên tố B với H như sau: A2O3, BH2. Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của A và B trong số các công thức cho sau đây: a- AB b- A3B2 c- A2B3 d- AB2 PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nêu cách làm để tách được muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát? (1 điểm) Câu 2: a- Phát biểu quy tắc về hoá trị đối với hợp chất hai nguyên tố? (1 điểm) b- Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất tạo bỡi(2 điểm) + C(IV) và oxi + Ca(II) và PO4(III) Câu 3: Phân tử một chất A gồm hai nguyên tử của nguyên tố X liên kết với năm nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử clo hai lần. a- Tính phân tử khối của chất A? (1điểm) b- Xác định công thức hoá học của chất A?(1điểm) ( Cho C=12đvC, H=1đvC, Cu=64đvC,Cl=35.5đvC,N=14đvC, O=16đvC, Ca=40đvC, P=31đvC) -----*Hết*----Họ và tên:……………………… ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT( Tiết 16) ĐỀ 2 Lớp:…… Môn: Hoá học 8 - Thời gian: 45 phút Giáo viên ra đề: Mai Thị Thúy Oanh PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án chọn đúng trong các câu sau: Câu1: Phương pháp thích hợp nhất để tách được muối ăn từ nước biển là a- phương pháp chưng cất b- phương pháp lọc c- phương pháp bay hơi d- tất cả đều đúng. Câu 2: Tính chất nào sau đây cho biết chất đó là tinh khiết? a- Không tan trong nước. b- Khi đun thấy sôi ở nhiệt độ nhất định. c- Không màu, không mùi. d- Có vị ngọt, mặn hoặc chua. Câu 3: Nguyên tử cacbon có khối lượng là 1,9926.10-23g. Biết nguyên tử khối của natri là 23đvC. Vậy khối lượng tính bằng gam của nguyên tử natri là a- 3.10-23g b- 3,82.10 -23g c- 2,82.10-23g d- 4,5.10-23g. Câu 4: Nhóm công thức hoá học nào sau đây biểu diễn toàn hợp chất? a- H2, Cl2, HCl, N2O5. b- CO2, N2, NH3,O2 c- AlCl3, H2O, MgO, H3PO4 d- SO2, CH4, O3, Na. Câu 5: Cho biết công thức hoá học của hợp chất nguyên tố A với O và hợp chất của nguyên tố B với H như sau: A2O3, BH2. Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của A và B trong số các công thức cho sau đây: a- A2B3 b- A3B2 c- AB d- AB2 Câu6: Phát biểu nào sau đây đúng? a- Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng hoá hợp. b- Nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng tự do. c- Số nguyên tố hoá học có nhiều hơn số chất. d- Nguyên tố hoá học có thể tồn tại ở dạng tự do và phần lớn ở dạng hoá hợp. Câu 7: Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất? a- Số lượng nguyên tử trong phân tử. c- Kích thước phân tử. b- Nguyên tử khác loại liên kết với nhau. d- Hình dạng phân tử. Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X nặng gấp 4 lần phân tử metan (gồm 1C và 4H) . X là nguyên tố nào? a- cacbon b- đồng c- oxi d- lưu huỳnh. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 33. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nêu cách làm để tách được muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát? (1 điểm) Câu 2: a- Phát biểu quy tắc về hoá trị đối với hợp chất hai nguyên tố? (1 điểm) b- Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất tạo bỡi(2 điểm) + N(IV) và oxi + Na(I) và PO4(III) Câu 3: Phân tử một chất A gồm hai nguyên tử của nguyên tố X liên kết với năm nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử clo hai lần. a- Tính phân tử khối của chất A? (1điểm) b- Xác định công thức hoá học của chất A?(1điểm) ( Cho C=12đvC, H=1đvC, Cu=64đvC, Cl=35.5đvC,N=14đvC, O=16đvC, Na=23đvC, P=31đvC ) -----*Hết*----ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - ĐỀ 1 PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án c b d C A b b c Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu1: Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều. Đổ nước từ từ theo đũa thuỷ tinh qua phễu có giấy lọc, thu lấy phần nước lọc vào cốc. Đun nóng phần nước lọc cho đến khi nước bay hơi hết , ta thu được muối ăn kết tinh. 1điểm Câu 2: a- Phát biểu đúng quy tắc 1điểm b+ Lập đúng CTHH : CO2 và Ca3(PO4)2 0,5điểm x 2 = 1điểm + Tính đúng phân tử khối mỗi chất: 44 đvC và 310 đvC 0,5điểm x 2 = 1điểm Câu 3: a+ Phân tử khối của clo là: 35,5.2=71 (đvC) 0,5điểm + Phân tử khối của chất A là: 71 . 2=142 (đvC) 0,5điểm b+ Gọi công thức hoá học của chất A là X2O5 0,25điểm + Ta có: 2X + 16.5=142 đvC 0,25điểm Suy ra X = 31 đvC, X là nguyên tố photpho (P) 0,25điểm + Vậy công thức hoá học của chất A là P2O5. 0,25điểm ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - ĐỀ 2 PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án c b b C A d b b Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu1: Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều. Đổ nước từ từ theo đũa thuỷ tinh qua phễu có giấy lọc, thu lấy phần nước lọc vào cốc. Đun nóng phần nước lọc cho đến khi nước bay hơi hết , ta thu được muối ăn kết tinh. 1điểm Câu 2: a- Phát biểu đúng quy tắc 1điểm b+ Lập đúng CTHH: NO2 v à Na3PO4 0,5điểm x 2 = 1điểm + Tính đúng phân tử khối mỗi chất:46 đvC và 164 đvC 0,5điểm x 2 = 1điểm Câu 3: a+ Phân tử khối của clo là: 35,5.2=71 (đvC) 0,5điểm + Phân tử khối của chất A là: 71 . 2=142 (đvC) 0,5điểm b+ Gọi công thức hoá học của chất A là X2O5 0,25điểm + Ta có: 2X + 16.5=142 đvC 0,25điểm Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 34. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Suy ra X = 31 đvC, X là nguyên tố photpho (P) 0,25điểm + Vậy công thức hoá học của chất A là P2O5. 0,25điểm 4/ Thu bài, nhận xét: Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của học sinh. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: thu bài b- Bài sắp học: Tiết 17: Đọc trước bài “Sự biến đổi chất” D/ Kiểm tra:. Ngày soạn: 13/10/11. Chương II:. PHẢN ỨNG HÓA HỌC SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT. Ngày dạy: 19/10/11 Tiết 17: A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Học sinh biết được: - Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 2/ Kĩ năng : Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 35. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. 3/ Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất. B. Chuẩn bị: * GV: + Hóa chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường, nước, muối ăn. + Dụng cụ : Đèn cồn, nam châm, kẹp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc thủy tinh. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: trả bài kiểm tra. 3/ Bài mới: Giới thiệu chương, bài :- Trong chương trước các em đã học về chất. Chương này sẽ học về phản ứng hóa học. GV gọi học sinh đọc những thông tin cần tìm hiểu ở đầu chương II. GV: Trước hết cần xem với chất có thể xảy ra những biến đổi gì? Thuộc loại hiện tượng nào? Nghiên cứu bài: “Sự biến đổi chất” NỘI DUNG I. Hiện tượng vật lý.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hiện tượng vật lý. - GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1. Quan sát. vẽ 2.1. Hình vẽ đó nói lên điều gì? - Hướng dẫn để học sinh hình thành 2. Nhận xét: sơ đồ trên. - GV: Hỏi học sinh về cách biến đổi Hiện tượng chất biến đổi từng giai đoạn cụ thể mà vẫn giữ nguyên là - Làm thế nào để: chất ban đầu, được gọi là Nước Nước hiện tượng vật lý. Nước (rắn) (lỏng) (hơi) - GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. + Hòa tan muối ăn vào nước + Đun nóng bằng đèn cồn - GV: Yêu cầu học sinh quan sát và ghi lại sơ đồ biến đổi. - GV: Qua sơ đồ của TN1 và TN2, các em có nhận xét gì (về trạng thái, về chất). - GV: Hiện tượng trên gọi là hiện tượng vật lý. Vậy hiện tượng vật lý là II. Hiện tượng hóa học. gì? 1 Thí nghiệm1 * Đối với những trường hợp chất biến đổi có tạo ra chất mới gọi là hỗn hợp (Fe,S) đun nóng gì? sắt (II)sunfua Hoạt động 2: Hiện tượng hóa học. - GV:Hướng dẫn học sinh làm 2. Thí nghiệm 2 TN1.Yêu cầu HS: + Quan sát sự thay đổi màu sắc của đun nóng Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 36. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi - HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi của GV. - HS: Làm TN theo nhóm: (4 nhóm) - Quan sát. - Sơ đồ: muối dd muối (rắn) muối (rắn) -HS: - Có sự thay đổi về trạng thái. - Không có sự thay đổi về chất. - HS: Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. - HS: Làm TN theo nhóm. - HS: Hiện tượng:+ Hốn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xám.+ Sản phẩm không bị nam châm hút. - HS: Nhận xét: Quá trình biến đổi đã tạo ra chất mới: đun nóng. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. đường than và nước 3. Nhận xét: Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. hỗn hợp. + Nêu hiện tượng. - GV: Qua thí nghiệm, các em có nhận xét gì về sự biến đổi của chất. - GV: Hướng dẫn học sinh làm TN2.. Hỗnhợp(Fe,S) sắt(II)sunfua (màu xám) - HS: Làm TN theo nhóm. - Hiện tượng: Đường chuyển dần sang màu đen (than), thành ống nghiệm xuất hiện những Yêu cầu HS giọt nước . + Quan sát sự thay đổi màu sắc. - HS: Nhận xét: Quá trình biến + Nêu hiện tượng. đổi …chất mới - GV: Qua thí nghiệm, các em có đường đun than, nước nhận xét gì về sự biến đổi của chất. (màu trắng) (đen) - HS: Hiện tượng hóa học là - GV: Hiện tượng xảy ra ở TN1 và hiện tượng chất biến đổi có tạo TN2 gọi là hiện tượng hóa học. Vậy ra chất khác. hiện tượng hóa học là gì?. 4. Củng cố: * BT1: Dấu hiệu: + Sự xuất hiện chất mới  hiện tượng hóa học + Không có chất mới  hiện tượng vật lý. BT2: * Hiện tượng hóa học a, c Vì: a.lưu huỳnh cháy lưu huỳnh đioxit c.Canxi cacbonat Canxi oxit, khí Cacbon đioxit. ; * Hiện tượng vật lý b, d Bài tập 3/47 SGK: * Hiện tượng vật lý: ; * Hiện tượng hoá học: cháy nến(rắn) nến(lỏng) nến (hơi) ; nến (hơi) Khí cacbon đioxit, hơi nước 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + sgk + Làm các bài tập 12.1 - 12.4/15 SBT * Bài tập: Trong các quá trình sau đây, đâu là hiện tượng vật lý, đâu là hiện tượng hoá học? Giải thích? a- Khi mở nút chai nước giải khát có ga thấy bọt sủi lên. b- Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh. c- Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu trong không khí bị gỉ sét. d- Hoà tan vôi sống (canxi oxit) vào nước được vôi tôi (vôi tôi là chất canxi hiđroxit). b/ Bài sắp học: Tiết 18: Phản ứng hóa học - Phản ứng hóa học là gì? chất ban đầu, chất mới sinh ra ( sản phẩm) gọi là gì? - Trong phản ứng hóa học có gì thay đổi? Khi nào phản ứng hóa học xảy ra? D. Kiểm tra:. Ngày soạn:16/10/11 Ngày dạy: 22/10/11. PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Tiết 18:. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS biết được: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. 2/ Kĩ năng : - Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 37. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Viết được phương trình hóa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hóa học. - Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành). 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Hình vẽ 2.5 SGK * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Dấu hiệu chính để phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học là gì? Cho ví dụ. Giải bài tập 3/ 47 sgk. 3/ Bài mới: Như các em đã biết, chất có thể biến đổi thành chất khác. Qúa trình đó gọi là gì? Trong đó có gì thay đổi? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi đó: “Phản ứng hoá học” NỘI DUNG I. Định nghĩa: (sgk). - Chất ban đầu: Chất tham gia phản ứng. - Chất sinh ra: Chất tạo thành (sản phẩm) - Phương trình chữ: Chất tham giachất tạo thành (sản phẩm) VD: Lưu huỳnh + sắt Sắt (II) sunfua Đường  Than + nước.. II. Diến biến của phản ứng hóa học * Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. BT 2/50SGK a) Vì phân tử là hạt đại Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. . HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Định nghĩa. - GV: Gọi học sinh đọc sgk. - GV: + Phản ứng hóa học là gì? + Chất ban đầu gọi là gì? chất mới sinh ra gọi là gi? - GV: Giới thiệu phương trình chữ. Lưu huỳnh + Sắt  Sắt(II)sunfua. (chất tham gia) (sản phẩm) - Giữa các chất tham gia và sản phẩm là dấu  - Hướng dẫn học sinh cách đọc phương trình chữ. - GV: Yêu cầu học sinh xác định chất tham gia, sản phẩm và đọc PT chữ: đường  than + nước - GV: Yêu cầu HS ghi lại phương trình chữ BT 2a,c/47SGK. (Hướng dẫn: Các quá trình cháy của một chất trong không khí thường là tác dụng của chất đó với oxi). - GV: Gọi 1 học sinh đọc phương trình chữ. - GV: Gọi 1 học sinh xác định chất tham gia và sản phẩm Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng hoá học - GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 2.5 SGK. - GV: Đưa hệ thống câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời. + Trước phản ứng (hình a) những nguyên tử nào liên kết với nhau? + Sau phản ứng ( hình c) những nguyên tử nào liên kết với nhau? 38. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Đọc sách giáo khoa. - HS: Trả lời các câu hỏi + Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. + Chất ban đầu: chất tham gia phản ứng. + Chất mới sinh ra: chất tạo thành (sản phẩm). - HS: Lắng nghe, ghi nhận. * HS: Xác định: + chất tham gia: đường + chất tạo thành: than và nước. * Đọc: Đường phân hủy thành than và nước. - HS: Thảo luận ghi PT chữ. 2a. Lưu huỳnh + khí oxi  khí lưu huỳnh đioxit. 2c. Canxi cacbonat  Canxi oxit + khí cacbon đioxit. - a. Lưu huỳnh tác dụng với khí oxi tạo ra khí lưu huỳnh đioxit. c.Canxi cacbonat phân hủy thành Canxi oxit và khí cacbon đioxit - HS: Xác định chất tham gia và sản phẩm. - HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi + HS1: Trước phản ứng: Có 2H2 và 1O2 Nguyên tử H liên kết với H, ngtử O…ngtử O + HS2: Sau phản ứng: 2H liên kết với 1O  phân tử H2O N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. diện cho chất …. b) …thay đổi liên kết giữa các ngtử…Kq: ptử này  ptử khác c) Số lượng nguyên tử không thay đổi. + Trước phản ứng: 4H, 2O (2H2, O2) + Sau phản ứng : 4H, 2O (2H2O) 4. Củng cố: * BT3/50SGK. GV: Mai Thị Thuý Oanh. + Trong quá trình phản ứng (hình b) số nguyên tử H và số nguyên tử O có giữ nguyên không? + Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không? - GV: Từ các nhận xét trên, các em hãy rút ra kết luận về bản chất của phản ứng hóa học?. + HS3: Trong quá trình phản ứng: Số nguyên tử H và O không thay đổi. + HS4: Các phân tử trước phản ứng (H2, O2) khác với các phân tử sau phản ứng(H2O) - HS: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.. Parafin + khí oxi  khí cacbon đioxit + nước (chất tham gia) (sản phẩm). * BT 4/50SGK …rắn…..hơi….phân tử… phân tử … 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập 1, 2 /50 SGK và 13.2, 13.3 SBT b/ Bài sắp học : Tiết 19: Phản ứng hóa học (tt) 1. Khi nào phản ứng hóa học xảy ra? 2. Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? D. Kiểm tra ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Ngày soạn200/10/11 Ngày dạy: 26/10/11. PHẢN ỨNG HÓA HỌC (tt). Tiết 19:. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Học sinh biết được: - Để xảy ra phản ứng hóa học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 39. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra… 2/ Kĩ năng : Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hóa học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. 3/ Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của môn hóa học trong cuộc sống. B. Chuẩn bị: * GV: + Hóa chất: Zn, axit clohiđric HCl. + Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh, khay nhựa. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Phản ứng hóa học là gì? Làm bài 3/50 sgk. - Nêu bản chất của phản ứng hóa học. Viết phương trình chữ, xác định chất tham gia, sản phẩm (2a,c/47 sgk). 3/ Bài mới: Như các em đã biết phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Như vậy khi nào thì phản ứng xảy ra và dựa vào đâu mà biết được. Chúng ta cùng nghiên cứu tiếp bài: Phản ứng hóa học (tt). NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I. Định nghĩa: Hoạt động 1: Khi nào phản ứng hóa II. Diễn biến của phản học xảy ra? ứng hóa học. - GV:+ Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm cho mảnh Zn vào dd HCl. III. Khi nào phản ứng + Yêu cầu HS quan sát, nêu h/tượng. hóa học xảy ra? - GV: Qua thí nghiệm trên, các em thấy muốn phản ứng hóa học xảy ra, nhất thiết phải có điều kiện gì? * Phản ứng hóa học xảy ra - GV: Thuyết trình: Bề mặt tiếp xúc khi: càng lớn thì phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn. Các chất dạng bột bề - Các chất tham gia phản mặt tiếp xúc nhiều hơn ở dạng lá. ứng phải tiếp xúc với nhau. - GV: Nếu để ít P đỏ (hoặc than, bột S) trong không khí thì các chất có tự bốc - Một số phản ứng cần đun cháy không? Muốn cháy được trong nóng đến một nhiệt độ nào không khí thì cần điều kiện gì? đó. - GV: Qua đây, các em rút ra được nhận xét gì? - Một số phản ứng cần có - GV: Yêu cầu học sinh liên hệ đến quá mặt chất xúc tác. trình gạo (tinh bột)  rượu. Cần điều kiện gì? - GV: Thông báo: Men rượu được gọi là chất xúc tác. - GV: Qua đây, các em rút ra được nhận xét gì? - GV: Thông báo: Chất xúc tác là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn nhưng không biến đổi sau khi Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 40. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: +Làm TN theo 4 nhóm. + Quan sát thí nghiệm. + Hiện tượng: Có bọt khí và mảnh Zn nhỏ dần. - HS: Các chất tham gia phản ứng phải tiếp xúc với nhau. - HS: Lắng nghe và ghi nhận. - HS: Không. Cần đun nóng đến 1 nhiệt độ thích hợp (phải nhốm lửa) - HS: Nhận xét: một số phản ứng muốn xảy ra phải được đun nóng đến 1 nhiệt độ thích hợp. - HS: Cần có men cho quá trình chuyển hóa đó. - HS: Một số phản ứng cần có mặt chất xúc tác. - HS: Phản ứng hóa học xảy ra khi. + Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. IV. Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? - Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác với chất phản ứng. - Những tính chất khác mà ta đễ nhận biết là: màu sắc, tính tan, trạng thái, sự toả nhiệt và phát sáng.... GV: Mai Thị Thuý Oanh. phản ứng kết thúc. - GV: Qua các thí nghiệm, cho biết khi nào phản ứng hóa học xảy ra? Hoạt động 2: Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? - GV: Làm thí nghiệm biểu diễn: Cho dd BaCl2 vào dd Na2SO4. Yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét. - GV: +Yêu cầu HS nhớ lại TN cho: Zn vào dd HCl. Rút ra nhận xét. + Yêu cầu HS nhớ lại TN cho Fe vào S (hỗn hợp Fe, S). rút ra nhận xét. - GV: Qua các TN, cho biết làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? - GV: Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất mới xuất hiện? - GV: Tbáo: Ngoài ra sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra. + Một số phản ứng cần được đun nóng. + Một số phản ứng cần có mặt chất xúc tác. - HS: Quan sát và nhận xét: Có chất không tan màu trắng tạo thành - HS: Nhận xét: Có bọt khí thoát ra. - HS: Nhận xét: Có chất rắn màu xám xuất hiện. - HS: Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng. - HS: Những tính chất khác mà ta dễ nhận biết là: màu sắc, tính tan, trạng thái…. 4. Củng cố: Bài 5, 6/ 51 sgk. BT5/51SGK * Dấu hiệu: Xuất hiện chất khí (sủi bọt ở vỏ trứng). * Phương trình chữ: Axitclohiđric + canxicacbonat  Canxiclorua + Nước + Khí cacbonic. BT6/51SGK a/ Đập nhỏ than: tăng diện tích tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm: nâng nhiệt độ của than(làm nóng than). Quạt mạnh để thêm đủ khí oxi.Than bén cháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra. b/ PT chữ: Than + khí oxi  khí cacbonic. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài sắp học: - Học bài theo vở ghi + sgk. Làm bài tập 13.5 - 13.8 /17 SBT. b/ Bài sắp học: Tiết 20: Bài thực hành 3: Dấu hiệu của hiện tượng và phản ứng hoá học - Dụng cụ, hoá chất và các thao tác chính của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2. - Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 bì bông 1 hộp diêm; Mỗi học sinh 1 bảng tường trình (theo mẫu). D. Kiểm tra:. Ngày soạn:23/10/11 Ngày dạy:29/10/11. BÀI THỰC HÀNH 3: DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC. Tiết 20:. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Học sinh biết được: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 41. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm: - Hiện tượng vật lý: sự thay đổi trạng thái của nước. - Hiện tượng hóa học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hóa than. 2/ Kĩ năng : - Sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên. - Quan sát, mô tả, giải thích được các hện tượng hóa học. - Viết tường trình hóa học. 3/ Thái độ : Có hứng thú say mê môn học. B. Chuẩn bị: * GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: + Hóa chất: Thuốc tím KMnO4, dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2, dung dịch Na2CO3. + Dụng cụ : Ống nghiệm, ống thuỷ tinh chữ L, ống hút, cốc thủy tinh, khay, giá đỡ, kẹp gỗ. * HS : Nội dung của bài thực hành, bảng tường trình (theo mẫu). C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra : * KTM: + Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học. + Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? * Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3/ Bài mới: Nhằm rèn luyện cho các em kĩ năng phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học, kĩ năng nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. Hôm nay các em được làm 1 số TN trong tiết thực hành này. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Tiến hành thí Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm. nghiệm. - GV: + Yêu cầu học sinh cho biết dụng - HS: 1. Thí nghiệm 1: cụ và hóa chất của thí nghiệm 1 + Dụng cụ: Ống nghiệm, ống +Trong Thí nghiệm này chúng ta hút, kẹp gỗ,diêm, bông Hòa tan và đun cần những thao tác nào? + Hóa chất: Thuốc tím, nước. nóng kali - GV: Hướng dẫn học sinh làm TN. - HS: Nêu các thao tác chính. pemanganat - GV:Yêu cầu học sinh làm TN1 theo - HS:Lắng nghe và quan sát. (thuốc tím). nhóm. - HS: Tiến hành thí nghiệm 1. - GV: Quan sát, uốn nắn những thao tác - HS: Quan sát hiện tượng xảy ra. sai cho HS Ghi chép kết quả thí nghiệm. Giải - GV: Khi HS đã làm xong, giáo viên đặt thích (kết quả) ra các câu hỏi: - HS: Thảo luận  ghi vào bản tường + Trong thí nghiệm trên có mấy quá trình (cột 2, 3) trình biến đổi xảy ra? - HS: Trả lời các câu hỏi của giáo + Những quá trình biến đổi đó là hiện viên. 2. Thí nghiệm 2: tượng vật lý hay hiện tượng hóa học? - Dụng cụ và hóa chất. Giải thích? - Nêu thao tác chính. Thực hiện phản - GV: + Yêu cầu HS cho biết dụng cụ và - HS: Quan sát, lắng nghe. ứng với Canxi hóa chất của thí nghiệm 2a - HS: Tiến hành thí nghiệm theo hiđroxit. + Yêu cầu HS nêu các thao tác chính. nhóm. Quan sát hiện tượng xảy ra - GV:Hướng dẫn và yêu cầu HS làm TN (cột 1).Ghi chép két quả thí nghiệm 2a. (cột 2).Viết phương trình chữ (cột 3). - GV: Quan sát, hướng dẫn, uốn nắn - HS: Trả lời các câu hỏi của giáo những thao tác sai viên. - GV: + Yêu cầu HS cho biết dụng cụ và - Dụng cụ và hóa chất. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 42. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tường trình.. 4. Củng cố:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. hóa chất của thí nghiệm 2b + Yêu cầu HS nêu các thao tác chính. - GV: Hướng dẫn và yêu cầu học sinh làm TN 2b theo nhóm. - GV: Quan sát, uốn nắn những thao tác sai. Hoạt động 2: Viết bảng tường trình. - GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bản tường trình theo mẫu. S Cách Hiện Kết Giải T tiến tượng quả thích, viết T hành quan sát TN PT chữ 1 2 - GV: Yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, hoá chất và vệ sinh phòng thí nghiệm - GV: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành. - Nêu thao tác chính. - HS: Quan sát, lắng nghe. - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. Quan sát hiện tượng xảy ra (cột 1). Ghi chép kết quả (cột 2).Viết phương trình chữ(cột 2). - HS: Hoàn thành bảng tường trình theo mẫu. - HS: Làm theo yêu cầu của GV. - HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm.. Các bước tiến hành thí nghiệm là gì?. 5. Hướng dẫn tự học a/ Bài vừa học: Nhận xét, đánh giá giờ thực hành. b/ Bài sắp học : Tiết 21: Định luật bảo toàn khối lượng. 1. Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học (H 2.7) 2. Khối lượng của các chất trước phản ứng và sau phản ứng như thế nào với nhau? (H 2.7). 3. Từ kết quả thí nghiệm rút ra được kết luận gì? 4. Dựa vào kiến thức đã học để giải thích định luật. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………………. Ngày soạn:27/10/11 Ngày dạy: 2/11/11. Tiết 21:. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG. A. Mục tiêu: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 43. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1/ Kiến thức: HS hiểu được: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm. (Chú ý: Các chất tác dụng với nhau theo một tỉ lệ nhất định về khối lượng) 2/ Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể. - Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại. 3/ Thái độ Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: + Dụng cụ: Cân, cốc thủy tinh. + Hóa chất: Dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2SO4. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình giảng dạy: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn 3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Trong phản ứng hóa học, cái gì thay đổi làm cho chất này biến đổi thành chất khác? HS: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho chất này biến đổi thành thành chất khác.  Như vậy tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất tạo thành có được bảo toàn không? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó: “Định luật bảo toàn khối lượng” NỘI DUNG 1. Thí nghiệm: (sgk) * Phản ứng hóa học xảy ra Bariclorua+ Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua.. 2. Định luật: *Nội dung định luật (sgk) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Thí nghiệm. - GV: Hướng dẫn học sinh làm TN: + Đặt 2 cốc đựng 2 dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2SO4 lên 1 đĩa cân + Đặt các quả cân lên đĩa cân kia +Yêu cầu HS xác định vị trí của kim cân. + Đổ cốc 1 vào cốc 2. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và rút ra kết luận. + Y/cầu HS quan sát vị trí của kim cân. - GV: Qua thí nghiệm các em có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và tổng khối lượng của các chất sản phẩm. - GV: Yêu cầu HS viết phương trình chữ của phản ứng. * Thông báo: Kết luận mà các em rút ra được từ thí nghiệm trên chính là nội dung của định luật bảo toàn khối lượng. Hoạt động 2: Định luật. - GV: Gọi HS phát biểu nội dung của định luật - GV: Giới thiệu về 2 nhà bác học: 44. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV - HS: Kim cân ở vị trí thăng bằng. - HS: Có chất rắn màu trắng xuất hiện  có phản ứng hóa học xảy ra. - HS: Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng. - HS: Tổng khối lượng của các chất tham gia bằng tổng khối lượng của các sản phẩm. - HS: Viết phương trình chữ: Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua.. - HS: Phát biểu định luật. - HS: Lắng nghe và ghi nhận. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Lômônôxôp và Lavoadiê - HS: Giải thích * Giải thích: (sgk) - GV: Yêu cầu học sinh giải thích định luật dựa vào kiến thức đã học . - HS: Lắng nghe và ghi nhận. - GV: Nhấn mạnh: Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nhưng số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên  khối lượng nguyên tử không thay đổi  khối lượng các chất không đổi. 3. Áp dụng: Hoạt động 4: Áp dụng. - GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung - HS: Viết phương trình chữ: - Giả sử có 2 chất phản định luật bảo toàn. Bari clorua + Natri sunfat  Bari ứng A, B tạo ra 2 sản - Viết phương trình chữ cho phản ứng sunfat + Natri clorua phẩm C, D - HS: mA + mB = mC + mD của thí nghiệm 1. A + B  C + D. - HS: Viết biểu thức: - GV: Giả sử có phản ứng xảy ra: mBaCl ❑2 + mNa ❑2 SO ❑4 A + B  C + D. - Theo định luật bảo toàn - Yêu cầu HS viết biểu thức về khối =mBaSO ❑4 + mNaCl khối lượng ta có công lượng . - HS: Nếu 4 chất mà biết khối thức về khối lượng : - GV Thông báo: Nếu biết được khối lượng của 3 chất thì tính được mA + mB = mC + mD. lượng của 3 chất thì có tính được khối khối lượng của chất còn lại - Trong đó: mA, mB, mC, lượng của chất còn lại không? - HS: Nếu n chất mà biết khối mD là khối lượng mỗi - GV: Trong 1 phản ứng có n chất, nếu lượng của (n-1) chất thì tính chất. biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại được khối lượng của chất còn lại? 4/ Củng cố: Bài tập 2/ 54SGK Ta có: mBaCl ❑2 + mNa ❑2 SO ❑4 = mBaSO ❑4 + mNaCl mBaCl ❑2 + 14,2 = 23,3 + 11,7, mBaCl ❑2 = 20,8g * Bài tập: Biết rằng 11,2g kali hiđroxit KOH tác dụng với 7,3g axit clohiđric HCl tạo ra kali clorua KCl và 3,6g nước. a- Viết phương trình chữ của phản ứng? b- Viết công thức về khối lượng của phản ứng và tính khối lượng kali clorua KCl thu được? 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Nắm vững nội dung của ĐLBTKL và biểu thức về khối lượng của định luật. - Làm bài tập 3/54 sgk + 15.1 ,15.2,15.3 /18 SBT b/ Bài sắp học: Tiết 22: Phương trình hóa học 1. Phương trình hóa học là gì? 2. Cho các phản ứng sau: a) Mg + O2 MgO; b) P + O2 P2O5; c) Fe + Cl2 FeCl3 Hãy đặt hệ số trước các chất sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau? D.Kiểm tra:. Ngày soạn:30/10/11 Ngày dạy:05/11/11. Tiết 22:. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS biết được: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 45. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hóa học. 2/ Kĩ năng : Biết lập phương trình hóa học khi biết các chất tham gia và sản phẩm. 3/ Thái độ : Có hứng thú say mê môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Hình vẽ trang 55 sgk, bảng nhóm, tấm bìa. * HS: Nội dung bài học. C. Tiến trình giảng dạy : 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và viết biểu thức của định luật ( A + B → C + D). - Giải bài tập 3/ 54 sgk. 3/ Bài mới: Như các em đã biết phương trình chữ dùng để ghi lại quá trình của phản ứng hoá học. Để biểu diễn phản ứng hoá học 1 cách ngắn gọn và chính xác ta dùng phương trình hoá học. Vậy PTHH được lập như thế nào? NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I. Lập phương trình hoá Hoạt động 1: Phương trình hoá học. học - GV:+ Yêu cầu học sinh dựa vào phương trình chữ của bài 3/54 sgk. Hãy 1. Phương trình hoá học viết công thức hoá học của các chất. * Ví dụ: Phương trình chữ + Theo định luật bảo toàn khối Magiê + khíoxi Magiê lượng thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng như thế nào? oxit. + Hãy cho biết số nguyên tử của Mg Sơ đồ: Mg + O2 MgO và O trước và sau phản ứng. Mg + O2 2MgO - GV: + Ta phải đặt hệ số 2 trước MgO 2Mg + O2 2MgO để số nguyên tử O 2 vế bằng nhau. + Ta phải đặt hệ số 2 trước Mg để số nguyên tử Mg 2 vế bằng nhau. Phương trình hoá học:  Lúc này PTHH đã lập đúng 2Mg + O2 2 MgO 2Mg + O2  2MgO. - GV: Đưa ra phương trình chữ:  Nước. * Phương trình hoá học Khí hiđrô + Khí oxi dùng để biểu diễn phản - Yêu cầu học sinh lập PTHH (tương tự ứng hoá học, gồm CTHH như ví dụ trên). của các chất tham gia - GV: Vậy phương trình hoá học biểu phản ứng và sản phẩm. diễn gì? gồm CTHH của những chất nào? * Để lập phương trình hoá học ta phải làm như thế nào? 2. Các bước lập phương trình hoá học (sgk) Ví dụ1: Phương trình chữ: Nhôm+Khíoxi Nhôm oxit. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Hoạt động 2: Các bước lập phương trình hoá học - GV: Qua 2 ví dụ trên, các nhóm hãy thảo luận và cho biết các bước lập phương trình hoá học. - GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày 46. HOẠT ĐỘNG CỦA HS -Magiê + khíoxiMagiê oxit. Mg + O2 MgO. - Số nguyên tử của nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau + Trước phản ứng (trái): 1Mg và 2O + Sau phản ứng (phải): 1Mg, 1O Mg + O2 2MgO. 2Mg + O2 2MgO. - HS: Làm vào bảng nhóm. Khí hiđrô+ Khí oxi Nước. H2 + O2 H2O H2 + O2 2H2O 2H2 + O2 2H2O - HS: PTHH biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học, gồm CTHH của các chất tham gia phản ứng và các sản phẩm. - HS: Thảo luận và nêu các bước lập PTHH. B1: Viết sơ đồ phản ứng. B2: Cân bằng số nguyên tử của N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. B1: Al + O2 B2 Al + O2 4Al + 3O2 B3:4Al+3O2. Al2O3 2Al2O3 2Al2O3 2Al2O3. Ví dụ 2: Khi đốt cháy phôtpho trong khí oxi ta thu được điphôtpho pentaoxit P2O5. Hãy lập PTHH của phản ứng. 4P + 5O2  2P2O5 * Các bước lập PTHH: 3bước - Viết sơ đồ của phản ứng. - Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. - Viết PTHH.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần). - GV: Yêu học sinh làm ví dụ 1. - GV:+ Gọi 1 HS lên bảng lập PTHH. + Các học sinh còn lại làm vào vở - GV: Gọi học sinh đọc lưu ý trong sgk  giáo viên giải thích ở những chổ học sinh không hiểu. * Vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi sau Hoạt động 3: Trò chơi. Hoàn thành phương trình hoá học sau a) 2 Fe + ?  ? FeCl3 b) ? + O2  ? K2O c) 2Al(OH)3  ? + ? H 2O Luật chơi: + Thảo luận 1 phút, dán miếng bìa 1 phút. + Mỗi học sinh / 1 lần. + Nhóm nào làm đúng được + 1 điểm / 1 học sinh.. 4/ Củng cố: *Bài tập2/57sgk *Bài tập 3/58sgk. mỗi nguyên tố. B3: Viết phương trình hoá học. HS: - Sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca(OH)2  CaCO3 + NaOH. - Phương trình hoá học Na2CO3+Ca(OH)2CaCO3 + 2NaOH. - HS: Đọc lưu ý trong sách giáo khoa. - HS: Sử dụng các miếng bìa có ghi để dán - HS: Đáp án: a) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 b) 4K + O2  2K2O c) 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O. a/ 4Na + O2  2Na2O b/ P2O5 + 3H2O  2H3PO4 a/ 2HgO  2Hg + O2 b/ 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk. - Làm các bài tập: 7/58 sgk và 16.1, 16.2, 16.3/19 SBT. b/ Bài sắp học: Tiết 23: Phương trình hoá học( tt) 1. Phương trình hoá học có ý nghĩa gì? 2. Tìm tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng ở bài 2, 3, 4/57, 58 sgk. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………. Ngày soạn: 03/11/11 Ngày dạy: 09/11/11. Tiết 23:. PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC(tt). A. Mục tiêu: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 47. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1/ Kiến thức : HS biết được: Ý nghĩa của phương trình hóa học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. 2/ Kĩ năng : Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hóa học cụ thể. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm, tấm bìa. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu các bước lập PTHH. Bài tập 2/57 sgk. - Phương trình hóa học biểu diễn gì? Bài 3/58 sgk. 3/ Bài mới: Phương trình hóa học có ý nghĩa gì? Để biết các em cùng cô nghiên cứu tiếp phần II của bài: “Phương trình hoá học.” NỘI DUNG I. Lập phương trình hóa học.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Ý nghĩa của phương trình hoá học - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi:Nhìn vào một phương trình, chúng ta biết được những điều gì? lấy ví dụ minh họa (2a, 3a/57, 58 sgk). - Nhóm 1, 3: Lấy ví dụ 2a. - Nhóm 2,4 : Lấy ví dụ 3a. - GV: Tổ chức cho học sinh nhận xét. - GV : Nhận xét, ghi điểm - GV: Các em hiểu tỉ lệ trên như thế nào?. II. Ý nghĩa của phương trình hoá học(sgk) * Ví dụ 1: 4Na + O2 2Na2O - Tỉ lệ chung: Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1: 2. - Tỉ lệ từng cặp chất: + Số nguyên tử Na: số phân tử O2 = 4:1 + Số nguyên tử Na: số phân tử Na2O = 4:2=2:1 + Số phân tử O2 : số phân tử - GV: Thông báo: Thường chỉ quan tâm đến tỉ lệ từng cặp chất, lấy ví dụ. Na2O = 1:2 - Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2. * Ví dụ 2: - Cứ 4 nguyên tử Na phản ứng tạo ra 2HgO  2Hg + O2 2 phân tử Na2O. Tỉ lệ từng cặp chất: +Số phân tử HgO: số nguyên - Yêu cầu học sinh tìm tỉ lệ của cặp chất còn lại. tử =2:2=1:1. + Số phân tử HgO: số phân tử - GV: Yêu cầu HS tìm tỉ lệ của các cặp chất ở ví dụ 2 O2=2:1 + Số nguyên tử Hg: số phân tử O2=2:1 III/ Bài tập: BT5 a)Mg+H2SO4 MgSO4+ H2. b)+ Số nguyên tử Mg: số phân tử H2SO4= 1:1 + Số nguyên tử Mg: số phân Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Thảo luận nhóm. - PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. + Vd1:4Na + O2 2Na2O. * Ta có tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2. + VD2: 2HgO  2Hg + O2. * Ta có tỉ lệ: Số phân tử HgO: số nguyên tử Hg: số phân tử O2 = 2 : 2 : 1. - HS: Nhận xét chéo. + HS1: Cứ 4 nguyên tử Na tác dụng với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Na2O. + HS2: Cứ 2 phân tử HgO phân hủy tạo ra 2 nguyên tử Hg và 1 phân tử O2. - HS: lắng nghe. - HS: Cứ 1 phân tử O2 phản ứng tạo ra 2 phân tử Na2O. - HS: Làm theo yêu cầu của GV. BT5 a) Mg+H2SO4MgSO4+ H2. b)+ Số nguyên tử Mg: số Bài 5,6 /58 sgk. phân tử H2SO4= 1:1 - Yêu cầu HS giải BT theo HD của + Số nguyên tử Mg: số GV: phân tử MgSO4=1:1 Hoạt động 2: Giải bài tập. 48. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. tử MgSO4=1:1 + Số nguyên tử Mg: số phân tử H2 = 1:1 BT6 a) 4P + 5O2 2P2O5. b) Số nguyên tử P: Số phân tử O2 = 4:5 Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 4:2=2:1. GV: Mai Thị Thuý Oanh. + Lập PTHH. + Số nguyên tử Mg: số + Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân phân tử H2 = 1:1 tử của các chất trong phản ứng. BT6 - Gọi 2HS lên bảng giải. a) 4P + 5O2 2P2O5. b) Số nguyên tử P: Số phân - Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét, GV tử O2= 4:5 nhận xét và ghi điểm. Số nguyên tử P : số phân tử P2O5= 4:2. 4/ Củng cố:. + Nắm vững các bước lập PTHH và ý nghĩa PTHH. + Giải BT 4/58sgk Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 + 2NaCl Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2: số phân tử CaCO3: số phân tử NaCl =1:1:1:2. 5. Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập 2,3,4,5,6/57,58 SGK và 16.4, 16.5, 16.6, 16.7 / 19,20 SBT. b/ Bài sắp học: Tiết 24: Bài luyện tập 3 1. Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học khác nhau như thế nào? 2. Phản ứng hóa học là gì? Bản chất của phản ứng hóa học. 3. Nội dung định luật bảo toàn khối lượng. 4. Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ sau: a) N2 + H2 NH3 b) C2H4 + O2 CO2 + H2O. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Ngày soạn:06/11/11 Ngày dạy: 12/11/11. BÀI LUYỆN TẬP 3. Tiết 24:. A. Mục tiêu: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 49. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1/ Kiến thức : - Củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học, PTHH. - HS biết sử dụng định luật bảo toàn khối lượng vào làm các bài toán (ở mức độ đơn giản). 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng lập CTHH và lập PTHH. 3/ Thái độ : Tinh thần hợp tác với tập thể B. Chuẩn bị : * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước lập phương trình hoá học. Làm bài 5/58 sgk. - Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học. Làm bài 6/58 sgk. 3/ Bài mới: * Giới thiệu bài: Nhằm giúp các em củng cố các kiến thức về hiện tượng hoá học, phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lượng và PTHH. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập. NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ. ( học sgk/59). HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ. - GV: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản. + Hiện tượng vật lý và hiện tượng II. Bài tập: hoá học khác nhau như thế nào? * Bài 1/60 sgk. + Phản ứng hoá học là gì ? Bản chất a. Chất tham gia: N2, H2. của phản ứng hoá học ? Sản phẩm : NH3. + Nội dung và biểu thức của định b. Liên kết giữa các nguyên tử luật bảo toàn khối lượng. thay đổi. + Các bước lập phương trình hoá - Trước phản ứng: học. Ý nghĩa của PTHH. + 2 nguyên tử H liên kết  - GV: Tổ chức cho HS trả lời và nhận xét. phân tử H2. + 2 nguyên tử N liên kết * Vận dụng kiến thức để làm các bài tập sau: phân tử N2. - Sau phản ứng: 1 nguyên tử N liên kết 3 nguyên tử H  NH3 Hoạt động 2: Giải bài tập. - GV: Gọi HS đọc đề bài tập 1/60 - Phân tử biến đổi : N2, H2. sgk - Phân tử tạo ra : NH3. c. Số nguyên tử được giữ * GV: Hướng dẫn 1/60sgk + Xác định chất tham gia, sản nguyên: 2N, 6H. phẩm? d.PTHH: N2 + 3H2  2NH3 + Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi (trước phản ứng và sau phản ứng)? * Bài 3/60 sgk. a. Công thức về khối lượng: + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố mCaCO ❑3 = mCaO + m trước và sau phản ứng? ❑CO + Viết phương trình hoá học? b. Ta có: mCaCO ❑3 = 140 + 110 = 250 (kg). 250 * GV: Hướng dẫn 3/60 sgk % CaCO3 = x 100% = 280 + Viết công thức về khối lượng. 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 50. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Trả lời các câu hỏi của giáo viên. - HS1: Khác nhau: + Hiện tượng vật lý: không có sự biến đổi chất + Hiện tượng hoá học: có sự biến đổi chất này thành chất khác. - HS2: Phản ứng hoá học.. Bản chất của phản ứng hoá học.............. HS3:-Nội dung định luật..... Biểu thức định luật........... HS4:Nêu các bước lập PTHH.Ý nghĩa của PTHH - HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên. - HS: giải bài tập 1/60sgk - HS: Giải bài tập 3 a. Công thức : m ❑CaCO = mCaO + m ❑CO b. Ta có: m ❑CaCO = 140 + 110 = 250 (kg). 3. 2. 3. % CaCO3 =. 250 x 100% = 280. 89,3%. - HS: Giải bài tập 5/60sgk N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 89,3%. * Bài 5/60 sgk. a. Xác định : x = 2 ; y = 3.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - m ❑CaCO =? - m Đá vôi = ? + %CaCO3 = ?. a. Xác định : x = 2 ; y = 3. b.PTHH: 2Al +3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu - Số nguyên tử Al: số nguyên tử Cu = 2 : 3 - Số ph tử CuSO4:số ph tử Al2(SO4)3 = 3:1. 3. * GV: Hướng dẫn 5/60 sgk.. b.PTHH: 2Al + 3CuSO4 - Al hoá trị mấy ? Al2(SO4)3 + 3Cu - (SO4) hoá trị mấy ? - Số nguyên tử Al: số nguyên - Dựa vào qui tắc hoá trị  x = ?, y tử Cu = 2 : 3 =? - HS: Nhận xét - Số phân tử CuSO4:số phân tử - GV: Sau khi hướng dẫn xong 3, Al2(SO4)3 = 3:1 5/60. Gọi HS lên bảng giải. - GV: Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm 4/ Củng cố: theo từng bài. 5/ Hướng dẫn tự học a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk - Làm các bài tập: 2, 4/60 sgk b/ Bài sắp học: Tiết 25: Kiểm tra. 1. Nắm vững kiến thức đã được ôn tập ở phần I. 2. Các dạng bài tập: + Lập phương trình hoá học. + Tìm tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử dựa vào phương trình hoá học. + Tìm khối lượng của 1 chất dựa vào định luật bảo toàn khối lượng. D/ Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn:02/11/11 Ngày dạy: 09/11/11 A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức:. Tiết 25. KIỂM TRA. Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 51. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Nhận biết các hiện tượng hoá học. - Phản ứng hoá học (định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết). - Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hoá học (cách lập PTHH và ý nghĩa). 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ các kiến thức cơ bản, kĩ năng trình bày bài làm có khoa học. 3/ Thái độ: Trung thực, nghiêm túc, cẩn thận, tự tin, chính xác. B. Chuẩn bị: * GV: Ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm. * HS: Giấy kiểm tra, giấy nháp, máy tính C. Tiến trình giảng dạy 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: giấy, bút, sĩ số, chỗ ngồi. 3/ Bài mới: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Chủ đề kiểm tra Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ thấp. Cộng Cấp độ cao. Chủ đề 1: Nhận biết hiện tượngPhân biệt hiện tượngĐiểm khác nhau của Các hiện tượng hóa học và hiện tượnghóa học và hiệnhiện tượng hóa học hóa học. vật lí tượng vật lí và hiện tượng vật lí Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5 5%. Chủ đề 2. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu3 Điểm: 1,5 = 15 %. Phản ứng hóa học. Phản ứng hoá học. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 (TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 1 Điểm 0,5 = 5%. Chủ đề 3 Phát biểu định luật vàGiải thích định luậtTính được khối Định luật bảo viết biểu thức về khốibảo toàn khối lượng lượng của một chất toàn khối lượng lượng trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 4 Phương hoá học. Số câu 1(TL) Số điểm 2 20%. Số câu 1(TN) Số điểm 0,5 5%. Số câu 2(1 TN 1 TL) Số điểm 1,0 10%. Số câu 4 Điểm 3,5 = 35%. Lập phương trình hóaTỉ lệ số nguyên tử,Phương trình hóaChọn hệ số và trình học số phân tử của cáchọc công thức hoá chất trong phản ứng học thích hợp. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 2 (TL) Số điểm 1,5 15%. Số câu2. Số câu2. 1(TN)1(TL). 1(TN)1(TL). Số điểm 0,5; 0,5 10%. Số điểm 0,5; 1 15%. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu 4 Số điểm 4 40%. Số câu 5 Số điểm 2,5 25%. Số câu 5 Số điểm 3 30%. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 52. Số câu1(TL) Số điểm 0,5; 5%. Số câu 7 Điểm4,5 =45%. Số câu 1 Số điểm 0,5 5%. Số câu15 Số điểm 10 100%. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Họ và tên:…………………… ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 25) Lớp:…. Môn: Hoá học 8 - Thời gian: 45 phút ĐỀ 1 Giáo viên ra đề: Mai Thị Thúy Oanh PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng? Câu 1: Trong các quá trình kể dưới đây, đâu là hiện tượng hoá học? a- Sự bay hơi nước c- Lưỡi cuốc bị gỉ b- Sự hoà tan đường d- Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi Câu 2: Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là hiện tượng hoá học, trong đó có phản ứng hoá học xảy ra? a- Nhiệt độ phản ứng c- Chất mới sinh ra b- Tốc độ phản ứng d- Tất cả đều sai Câu 3: Cho phương trình hóa học 4Al + 3O2 à 2Al2O3 . Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là a- 2:3:4 b- 3:2:4 c- 4:3:2 d- 2:4:3 Câu 4: Phản ứng hoá học không xảy ra khi: a- Nước lỏng à nước đá c- bột sắt + bột lưu huỳnh à sắt(II) sunfua b- Đường à than + nước d- than à khí cacbonic + nước Câu 5: Khẳng định sau gồm 2 ý: “Trong phản ứng hoá học, chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau: a- Ý 1 đúng, ý 2 sai. c- Cả hai ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2. b- Ý 1 sai, ý 2 đúng. d- Cả hai ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2. Câu 6: Cho 56g kim loại sắt Fe tác dụng với axit clohiđric HCl tạo ra 127g FeCl 2 và 2g khí hiđro. Khối lượng axit clohđric HCl cần dùng là a- 71g b- 72g c- 73g d- 36,5g Câu 7: Giả sử có phản ứng hóa học giữa X và Y tạo thành chất Z và T, công thức về khối lượng là a- X+Y àZ+T b- Z+T à X+Y c- mX+mY = mZ+mT d- mX+mYà mZ+mT Câu 8: Phương trình hoá học nào sau đây được viết cho là đúng? a- Mg + HCl à MgCl2 + H2 c- Mg + HCl à MgCl +H b- Mg +2HCl à MgCl2 + H2 d- Mg + H2Cl2 à MgCl2 +H2 PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết công thức về khối lượng của định luật? (2đ) Câu 2: a- Nêu các bước lập phương trình hoá học? (1đ) b- Lập phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau: (1đ) Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu Mg + O2 MgO c- Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hoá học sau: (0,5đ) ?Na + Cl2 à ? ?Al(OH)3 à ? + 3H2O Câu 3: Cho 6,5g kim loại kẽm tác dụng vừa hết với 7,3g axit clohiđric HCl tạo ra 13,6g kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro H2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 53. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a. Lập phương trình hoá học của phản ứng.( 0,5đ) b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Zn lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng.(0,5đ) c. Tính khối lượng của khí hiđro H2 thoát ra.(0,5đ) ---***Hết***--Họ và tên:……………………… ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( TIẾT 25) Lớp:…. Môn: Hoá học 8 - Thời gian: 45 phút ĐỀ 2 Giáo viên ra đề: Mai Thị Thúy Oanh PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng? Câu 1: Khẳng định sau gồm 2 ý: “Trong phản ứng hoá học, chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn”. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau: a- Ý 1 đúng, ý 2 sai. c- Cả hai ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2. b- Ý 1 sai, ý 2 đúng. d- Cả hai ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2. Câu 2: Cho 56g kim loại sắt Fe tác dụng với axit clohiđric HCl tạo ra 127g FeCl 2 và 2g khí hiđro. Khối lượng axit clohđric HCl cần dùng là a- 71g b- 72g c- 73g d- 36,5g Câu 3: Giả sử có phản ứng hóa học giữa X và Y tạo thành chất Z và T, công thức về khối lượng là a- X+Y àZ+T b- Z+T à X+Y c- mX+mY = mZ+mT d- mX+mYà mZ+mT Câu 4: Phương trình hoá học nào sau đây được viết cho là đúng? a- Mg + HCl à MgCl2 + H2 c- Mg + HCl à MgCl +H b- Mg +2HCl à MgCl2 + H2 d- Mg + H2Cl2 à MgCl2 +H2 Câu 5: Trong các quá trình kể dưới đây, đâu là hiện tượng hoá học? a- Sự bay hơi nước c- Lưỡi cuốc bị gỉ b- Sự hoà tan đường d- Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi Câu 6: Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là hiện tượng hoá học, trong đó có phản ứng hoá học xảy ra? a- Nhiệt độ phản ứng c- Chất mới sinh ra b- Tốc độ phản ứng d- Tất cả đều sai Câu 7: Cho phương trình hóa học 4Al + 3O2 à 2Al2O3 . Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng lần lượt là a- 2:3:4 b- 3:2:4 c- 4:3:2 d- 2:4:3 Câu 8: Phản ứng hoá học không xảy ra khi: a- Nước lỏng à nước đá c- bột sắt + bột lưu huỳnh à sắt(II) sunfua b- Đường à than + nước d- than à khí cacbonic + nước PHẦN II: TỰ LUẬN ( 6 điểm) Trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và viết công thức về khối lượng của định luật? (2đ) Câu 2: a- Nêu các bước lập phương trình hoá học? (1đ) b- Lập phương trình hoá học theo các sơ đồ phản ứng sau: (1đ) Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu Zn + O2 ZnO c- Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hoá học sau: (0,5đ) ?K + Cl2 à ? ?Fe(OH)3 à ? + 3H2O Câu 3: Cho 6,5g kim loại kẽm tác dụng vừa hết với 7,3g axit clohiđric HCl tạo ra 13,6g kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro H2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 54. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a. Lập phương trình hoá học của phản ứng.( 0,5đ) b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Zn lần lượt với số phân tử của 3 chất khác trong phản ứng.(0,5đ) c. Tính khối lượng của khí hiđro H2 thoát ra.(0,5đ) ---***Hết***---. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ I PHÂN I:. Trắc nghiệm: (4 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án c c c Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ. 4 a 0,5đ. 5 d 0,5đ. 6 c 0,5đ. 7 c 0,5đ. 8 b 0,5đ. PHẦN II: Tự luận: (6 điểm) Câu 1: - Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. (1đ) - Công thức về khối lượng của định luật: mA+mB = mC+mD (1đ) 2:Câu a- Nêu đúng 3 bước lập PTHH (1đ) b- Lập đúng mỗi PTHH 0,5đ x 2= 1đ 2Al + 3CuSO4 à Al2(SO4)3 + 3Cu 2Mg +O2 à 2MgO c2Na + Cl2 à 2NaCl 2Al(OH)3 à Al2O3 + 3H2O Lập đúng mỗi PTHH 0,25 đ x 2= 0,5 đ Câu 3: a- PTHH: Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 (0,5 đ) b- Tỉ lệ: (0,5 đ) + Số nguyên tử Zn: số phân tử HCl = 1:2 + Số nguyên tử Zn: số phân tử ZnCl2 = 1:2 + Số nguyên tử Zn: số phân tử H2 = 1:1 c- Công thức về khối lượng là: m ❑Zn + m ❑HCl = m ❑ZnCl + m ❑H 6,5 + 7,3 = 13,6 + m ❑H m ❑H = ( 6,5 + 7,3) – 13,6= 0,2(g) (0,5 đ) 2. 2. 2. 2. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ II PHÂN I:. Trắc nghiệm: (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án d c c b c c c a Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ PHẦN II: Tự luận: (6 điểm) Câu 1: - Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. (1đ) - Công thức về khối lượng của định luật: mA+mB = mC+mD (1đ) Câu 2: a- Nêu đúng 3 bước lập PTHH (1đ) b- Lập đúng mỗi PTHH 0,5đ x 2= 1đ 2Al + 3CuSO4 à Al2(SO4)3 + 3Cu 2Zn + O2 à 2ZnO c2K + Cl2 à 2KCl 2Fe(OH)3 à Fe2O3 + 3H2O Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 55. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Lập đúng mỗi PTHH 0,25 đ x 2= 0,5 đ Câu 3: a- PTHH: Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 (0,5 đ) b- Tỉ lệ: (0,5 đ) + Số nguyên tử Zn: số phân tử HCl = 1:2 + Số nguyên tử Zn: số phân tử ZnCl2 = 1:2 + Số nguyên tử Zn: số phân tử H2 = 1:1 c- Công thức về khối lượng là: m ❑Zn + m ❑HCl = m ❑ZnCl + m ❑H 6,5 + 7,3 = 13,6 + m ❑H m ❑H = ( 6,5 + 7,3) – 13,6= 0,2(g) (0,5 đ) 4/ Thu bài, nhận xét: Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của học sinh. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: thu bài. b- Bài sắp học: Tiết 26: Đọc trước bài “ Mol” D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… 2. 2. 2. 2. Ngày soạn:14/11/11. Chương III:. Ngày dạy21/11/11. Tiết 26:. MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC MOL. A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức : Học sinh biết được: - Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc: 0 oC, 1atm). 2/ Kĩ năng : Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, hình 3.1. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 56. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở soạn 3/ Bài mới: Giới thiệu chương, bài. GV: Giới thiệu những thông tin cần tìm ở đầu chương III. - GV: Nguyên tử và phân tử có kích thước và khối lượng như thế nào? - GV: Nhưng trong hoá học lại cần biết có bao nhiêu nguyên tử hoặc phân tử và khối lượng, thể tích của chúng tham gia và tạo thành trong một phản ứng hoá học. Để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô, đó là mol. Nghiên cứu bài "Mol". NỘI DUNG I. Mol là gì ? * Khái niệm: (sgk) N = 6.1023 (số Avogađro). *Ví dụ: 1mol nguyên tử Al có chứa 6.1023 nguyên tử Al. 0,5mol ph/tử CO2 có chứa 0,5x6.1023=3.1023ph/tử CO2. II. Khối lượng mol là gì? * Khái niệm (sgk) Khối lượng mol kí hiệu: M * Chú ý: Khối lượng mol của 1 chất có cùng số trị với NTK hoặc PTK của chất đó. vd: Cu = 64đvC à MCu = 64g. O2 =32đvCà M ❑O =32g 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Mol là gì? - GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau: + 1 tá bút chì = ? cây + 1 tạ gạo = ? kg. - GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu SGK cho biết Mol là gì ? - GV: Thông báo: Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro, kí hiệu là N. Vậy 1mol = ? hạt (Số 6.1023 được làm tròn từ 6,02204.1023) - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời các câu hỏi: + 1mol nguyên tử Al có chứa bao nhiêu nguyên tử Al? + 0,5mol phân tử CO2 có chứa bao nhiêu phân tử CO2? * 1mol Cu = 6.1023 nguyên tử Cu, 1mol Al = 6.1023 nguyên tử Al nhưng 1mol Cu lại có khối lượng lớn hơn 1mol Al? Hoạt động 3: Khối lượng mol là gì? - GV: Khối lượng của 1 tá bút chì là khối lượng 12 cây bút chì. Trong hoá học người ta nói khối lượng mol nguyên tử Đồng, khối lượng mol phân tử Oxi. Vậy khối lượng mol là gì? kí hiệu như thế nào ? - GV: Yêu cầu HS tính nguyên tử khối, phân tử khối của các chất rồi điền vào bảng sau: - GV: Đưa ra các giá trị khối lượng mol. - GV: Yêu cầu HS: Hãy so sánh NTK hoặc PTK của 1 chất với khối lượng mol của chất đó? * Các chất khác nhau thì khối lượng 57. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Trả lời câu hỏi. + 1 tá bút chì = 12 cây bút chì. + 1 tạ gạo = 100 kg gạo. - HS: Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất dó. - HS: 1mol = N = 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử. - HS: Thảo luận, trả lời. - HS1: 1mol nguyên tử Al = 6.1023 nguyên tử Al - HS2: 0,5mol phân tử CO2 = 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân tử CO2.. - HS: - Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. - Kí hiệu: M - HS: Điền NTK và PTK vào bảng.. NTK CTHH (PTK) Cu O2 CO2 H2 O. 64 đvC 32 đvC 44 đvC 18 đvC. Khối lượng mol 64g 32g 44g 18g. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy GV: Mai Thị Thuý Oanh H2O=18đvCàM ❑H mol của chúng cũng khác nhau. Vậy HS: Khối lượng mol của 1 ❑O = 18g 1mol của các chất khác nhau thì V có chất có cùng số trị với NTK, 2. III. Thể tích mol của chất khí là gì ? * Khái niệm: (sgk) * Chú ý: - Trong cùng đk nhiệt độ và áp suất,1mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau. - Ở đktc (0oC, 1atm) 1mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là 22,4 lit.. khác nhau không? Hoạt động 4: Thể tích mol của chất khí là gì? - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và cho biết:Thể tích mol của chất khí là gì? - GV: Dùng hình vẽ 3.1 Hãy cho biết: + Khối lượng mol của các chất khí như thế nào? + Thể tích mol của các chất khí như thế nào? - GV: Thông báo: Ở đktc (00C, 1atm) 1mol chất khí có thể tích 22,4 lit. Ở điều kiện bình thường (200C, 1atm) 1mol chất khí có thể tích 24 lit.. PTK. - HS: Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó. HS: + Khối lượng mol của chất khí khác nhau + Thể tích mol của các chất khí khác nhau đều bằng nhau (V ❑H = V ❑N = V ❑CO = 22,4l.) 2. 2. 2. 4/ Củng cố: Bài tập 1a,b. a) 1mol nguyên tử Al có chứa 6.1023 nguyên tử Al. 1,5mol ng tử Al có chứa 1,5 x 6.1023 = 9.1023 ngtử Al. b) 0,5mol phtử H2 có chứa 0,5 x 6.1023 =3.1023 phtử H2 Bài tập 2a: MCl = 35,5g ; M ❑Cl = 35,5.2=71g Bài tập 3a: Ở đktc, 1 mol phân tử CO2 chiếm thể tích là 22,4 lit Ở đktc, 2 mol phân tử H2 chiếm thể tích là 2.22,4 = 44,8 lit Ở đktc, 1,5 mol phân tử O2 chiếm thể tích là 1,5.22,4 = 33,6 lit 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sách giáo khoa + Đọc phần “Em có biết” - Làm các bài tập 1cd, 2bcd, 3b, 4 /65sgk. b/ Bài sắp học: Tiết 27: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất 1. m = n x M  n = ? (mol), M = ? (g). Cho biết m, n, M là gì ? 2. V = 22,4 x n  n = ?. D/ Kiểm tra: 2. Ngàysoạn:17/11/11 Ngày dạy:23/11/11. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT - LUYỆN TẬP.. Tiết 27:. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS biết được: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n) và khối lượng (m). 2/ Kĩ năng: Tính được m (hoặc n) của chất khi biết các đại lượng có liên quan. 3/ Thái độ : Có tinh thần hợp tác với tập thể, đoàn kết. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 58. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Mol là gì? Giải BT 1cd/65sgk - Khối lượng mol của 1 chất là gì?Giải BT 2cd/65sgk - Thể tích mol của chất khí là gì? Giải BT3/65sgk 3/ Bài mới: Trong tính toán hoá học, chúng ta thường phải chuyển đổi giữa khối lượng thành số mol và ngược lại. Chúng ta sẽ tìm hiểu sự chuyển đổi này trong tiết học ngày hôm nay: “Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất. Luyện tập” NỘI DUNG I.Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? 1/Thí dụ: 0,5mol CaO có khối lượng là bao nhiêu gam?Biết MCaO = 56g. Giải: MCaO=56g nghĩa là: 1mol p/tử CaO có k/lượng 56g 0,5 mol ---------------------mg m = 0,5.56=28g 2/ Nhận xét: Nếu đặt: n: số mol chất (mol) M: khối lượng mol chất (g) m: khối lượng chất (g) *Công thức: m = n x M (g) suy. ra:. m (mol);M M. n=. m (g) n. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? - GV:Yêu cầu HS tìm khối lượng của 0,5 mol phân tử CaO. HD: 1mol phân tử CaO có khối lượng ? g 0,5mol a= ?g. - GV: Vậy muốn tính khối lượng của một chất khi biết số mol ta phải làm như thế nào? GV: Thông báo đặt: + Số mol là n + Khối lượng chất là m + Khối lượng molchất là M - GV: Từ công thức: m = n x M Suy ra n=? M=?. = Hoạt động 2: Luyện tập 1) Tính khối lượng của: a. 0,15mol Fe2O3. b. 0,3 mol O2. 2) Tính số mol của: a. 9g H2O. b. 8g CuO. 3/ Tìm khối lượng mol của một chất, biết 0,125mol của chất đó có khối lượng 12,25g?. 3/ Bài tập: 1) Tính khối lượng của: a. 0,15mol Fe2O3. b. 0,3 mol O2. 2) Tính số mol của: a. 9g H2O. b. 8g CuO. 3/ Tìm khối lượng mol của một chất, biết 0,125mol của chất đó có khối lượng 12,25g? Giải: ❑ 1a/ m Fe ❑O = n x M = 0,15 x (56.2 + 16.3) =24(g) b/ m ❑O = n xM=0,3x32= 9,6(g). 2. 3. 2. 2a). n ❑H. 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. ❑O. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: 1mol phân tử CaO có khối lượng 56g. 0,5mol a= ?g.  a = 0,5 x 56 = 28(g) - HS: Khối lượng = Khối lượng mol x số mol. - HS: m = M x n. - HS: n =. m M. ; M =. m . n. - HS1: m ❑Fe ❑O = n x M = 0,15 x (56.2 + 16.3) =24(g) m ❑O =n x M=0,3 x 32 = 9,6(g). 2. 3. 2. - HS2: a) n ❑H. 2. ❑O = m = M. * HD HS giải BT: 9 = 0,5 (mol) - Muốn tính khối lượng của 1chất khi 18 biết số mol ta vận dụng công thức nào? (M ❑H ❑O = 18g). - Muốn tính số mol 1 chất ta vận dụng m b) n ❑CuO = = công thức nào? M m - Muốn tính khối lượng mol 1 chất khi 8 = = = 0,1 (mol) M biết khối lượng và số mol ta làm như 80 2. 59. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy GV: Mai Thị Thuý Oanh 9 thế nào? (M ❑CuO = 80g). =0,5 (mol) 18 ❑O = 18g). (M ❑H - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi và lên m 8 m 12 ,25 b) n ❑CuO = = = bảng giải. HS3: M = = M 80 n 0 ,125 2. 0,1 (mol) (M ❑CuO = 80g). 3/ M =. =98g. m 12 ,25 = =98g n 0 ,125. 4/ Củng cố: Bài tập 3a/67sgk Số mol của 28g Fe là: nFe= Số mol của 64g Cu là: nCu= Số mol của 5,4gAl là: nAl=. m 28 = =0,5(mol) M 56 m 64 = =1(mol) M 64 m 5,4 = =0,2(mol) M 27. 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk. - Nắm vững các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng. - Làm bài tập: 4/67 sgk và 19.1, 19.4, 19.5/23 SBT. b/ Bài sắp học: Tiết 28: Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Luyện tập(tt) * Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí là gì? D.Kiểm tra: ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Ngày soạn: 21/11/11 Ngày dạy :28/11/11. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG , THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT –LUYỆN TẬP.(tt). Tiết 28:. A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức : HS biết được: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n) và thể tích (V). 2/ Kĩ năng: Tính được n (hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị : * GV: Hệ thống bài tập. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 60. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. * HS : Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học 1/Ôn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) và khối lượng? Giải bài tập: 4ab/67SGK - Giải BT19.4a/23 SBT 3/ Bài mới: Trong tính toán hoá học, chúng ta thường phải chuyển đổi giữa thể tích thành số mol và ngược lại. Chúng ta sẽ tìm hiểu sự chuyển đổi này trong tiết học ngày hôm nay: “Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất. Luyện tập” NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV II. Chuyển đổi giữa lượng chất Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa và thể tích chất khí như thế nào? lượng chất và thể tích chất khí như thế nào? 1/ Thí dụ: 0,5mol H2 ở đktc có thể - GV: Yêu cầu HS tính thể tích tích bao nhiêu lit? của 0,5 mol H2 (đktc) Giải: - Hướng dẫn: Ở đktc 1mol H2 có 1mol H2 ở đktc có thể tích 22,4lit thể tích ? lít 0,5mol ------------x lit - GV: Vậy muốn tính thể tích của x = 0,5.22,4 = 11,2lit chất khí ở (đktc) khi biết số mol chúng ta làm như thế nào? - GV: Thông báo đặt 2/ Nhận xét: + Số mol là n Nếu đặt n: số mol chất khí (mol) + Thể tích là V V: thể tích chất khí(đktc) (l) - GV: Từ công thức V = n x 22,4 Suy ra n = ? * Công thức: Hoạt động 2: Giải bài tập 1) Tính thể tích ở đktc của: a. 0,3 mol Cl2. b. 0,5 mol CO2. Vđktc = n x 22,4 (l) V 2) Tính số mol của: => n = (mol) 22 , 4 a. 2,8 lít khí CH4 (đktc). b. 3,36 lít khí N2 (đktc). 3/ Bài tập: - GV: Yêu cầu HS viết công thức 1/Tính thể tích ở đktc của: tính số mol khi biết m, V a- 0,3 mol Cl2 b- 0,5mol CO2 - GV: Yêu cầu HS viết công thức 2/ Tính số mol của : tính V (đktc) khi biết số mol (n). a- 2,8 lit khí CH4 (đktc) - Yêu cầu 2 HS giải 2BT áp dụng. b- 9,8g H2SO4 - GV: Gọi học sinh lên bảng giải * Bài 3b/67 sgk: 3b/67sgk V ❑CO =n.22,4=0,175.22,4=3,92 (l) V ❑H = n.22,4 =1,25. 22,4 = 28 (l). V ❑N =n x22,4 = 3.22,4 = 67,2 (l). 2. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS: Ở đktc, 1 mol H2 có thể tích 22,4 lít 0,5 mol H2 ---------x = ? lít  x = 0,5 x 22,4 = 11,2 (l) - HS: Thể tích của chất khí = số mol x 22,4 - HS: V = n x 22,4(l). V (mol). 22 , 4. n=. 1a-V ❑Cl = n x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72(l). 1b- V ❑CO = n x 22,4 = 0,5 x 22,4 = 11,2(l). 2. 2. V 22 , 4. 2a- n ❑CH = 4. 2,8 22 , 4. = 0,125(mol).. m 9,8 2b- n ❑N = = = M. 2. 0,1(mol). - HS1: n =. 98. m M. - HS2: V = n x 22,4(l) (đktc).. 2. 2. 4/ Củng cố: Bài 3c/67 sgk. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 61. =. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy n hỗn hợp khí = n ❑CO + n ❑H + n ❑N 0 , 44 Với n ❑CO = = 0,01 (mol) 44 0 ,04 n ❑H = = 0,02 (mol) 2 0 ,56 n ❑N = = 0,02 (mol) 28 2. 2. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2. 2. 2. 2. nhỗnhợpkhí = 0,01+0,02+0,02 = 0,05(mol) Vhỗn hợp khí = n.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12(l) 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài và làm bài tập 1,2,5,6/67SGK HDBT5 n ❑O. m =? ; n ❑CO = M. =. 2. 2. m =? ; n hỗn hợp khí= n ❑O M. 2. + n ❑CO =?; Vhỗn hợp khí = n x 2. 24=? BT: Hợp chất A có công thức R 2O. Biết rằng 0,25 mol hợp chất A có khối lượng là 15,5g. Hãy xác định công thức A HD: M ❑R. 2. b/ Bài sắp học:. ❑O. =. m n. ; M ❑R. 2. ❑O. = 2MR + 16 =62 MR=?. Tiết 29: Tỉ khối của chất khí. - Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B? - Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí?. D.Kiểm tra: ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................ Ngày soạn:24/11/11 Ngày dạy: 30/11/11. Tiết 29:. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được: Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí. 2/ Kĩ năng: Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí. 3/ Thái độ: Có tinh thần hợp tác với tập thể, cẩn thận, chính xác. B.Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 62. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. C.Tiến trình dạy - học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: *Kiểm tra15 phút: Câu1: Viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) và khối lượng? Giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong công thức? (4đ) Câu2: a, Tính số mol và thể tích (đktc) của 5,6 g N2 (3đ) b, Tính số mol của 3.1023 phân tử H2 (1đ) Câu 3: Hợp chất khí B có công thức RO2. Biết rằng khối lượng của 5,6l khí B (đktc) là 16g.Xác định công thức hoá học của B. (2 đ) Đáp án và biểu điểm Câu 1: Viết đúng mỗi công thức 1đ x 2= 2đ Giải thích ý nghĩa …. 1đ, đơn vị ….. 1đ Câu 2: a- Số mol của 5,6g N2 là: n=m:M=5,6:28=0,2 (mol) (1,5đ) - Thể tích (đktc) của 5,6g N2 là: V=n.22,4= 0,2.22,4=4,48(l) (1,5đ) b- Số mol của 3.1023 phân tử H2 là: 3.1023:6.1023=0,5 (mol) (1đ) Câu 3: nB=V:22,4=5,6:22,4=0,25(mol) (0,5đ) MB=m:n=16:0,25=64g (0,5đ) MR+2.16=64 suy ra MR=32g R là lưu huỳnh(S), vậy CTHH của B là SO2 (1đ) 3/ Bài mới: Quả bóng bơm bằng khí hiđro sẽ bay được vào trong không khí, ngược lại nếu bơm bằng khí CO2 quả bóng sẽ rơi xuống đất. Như vậy trong cùng một điều kiện, những thế tích bằng nhau của các chất khí khác nhau thì nặng nhẹ khác nhau. Vậy bằng cách nào có thể biết được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí kia? Nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? Bài học hôm nay sẽ giải đáp vấn đề này. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I.Bằng cách nào có thể biết * Hoạt động 1Bằng cách nào có thể được khí A nặng hay nhẹ hơn biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? khí B? - Để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn MA khí B bao nhiêu lần ta so sánh khối 1/ Công thức: dA/B = M B lượng mol khí A(MA) với khối lượng Suy ra: MA=dA/B x MB mol khí B(MB). Tỉ số giữa MA so với MA MB được gọi là tỉ khối khí A đối với d A / B khí B, kí hiệu là dA/B MB = - Hãy viết công thức tính dA/B * Trong đó: dA/B :Là tỉ khối của khí A so với -Y/c HS suy ra MA = ?, MB = ? Cho biết ý nghĩa của các đại lượng có khí B MA : Khối lượng mol của khí A trong công thức đó. - Chép BT1 lên bảng, hướng dẫn HS MB: Khối lượng mol của khí B + Bài toán yêu cầu tính gì? 2/ Bài tập : BT1: Cho các khí sau: O2, CO, + Theo công thức thì dO 2 / N 2 = ? CH4. Hãy cho biết những khí - Gọi HS lên bảng làm tiếp trên nặng hay nhẹ hơn khí nitơ - GV: Yêu cầu HS làm BT2 theo nhóm N2 bao nhiêu lần? + Bài toán cho biết gì? Giải: + Bài toán yêu cầu tính gì? + Theo công thức thì MA = ? * Chốt: Để biết khí A nặng hay nhẹ Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 63. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HS: MA=dA/B x MB , MA MB = d A / B. - HS: dA/B:Là tỉ khối của khí A so với khí B MA: K/lượng mol của khí A MB: K/lượng mol của khí B - HS: Làm theo hướng dẫn của GV BT1. M O2. dO 2 /N 2 =. M N2. 32 = 28 = 1,14. BT2 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy M O2 32 M dO 2 / N 2 = N 2 = 28 = 1,14. GV: Mai Thị Thuý Oanh. hơn khí B ta so sánh: dA/ o2 = 1,375 + dA/B>1 (MA>MB) khí A nặng hơn khí MA = dA/ o2 x M o2 B =1,375x32 = 44(g) Vậy khí O2 nặng hơn khí N2 + dA/B<1(MA<MB) khí A nhẹ hơn khí B 1,14 lần. + dA/B=1(MA=MB) khí A nặng bằng khí …. B BT2: Một chất khí A có tỉ khối * Hoạt động 2: Bằng cách nào có thể đối với khí oxi là 1,375. Hãy biết được khí A nặng hay nhẹ hơn MA xác định MA . MA không khí ? Giải: M MA - HS: dA/ KK = KK = 29 o o Ta có MA = dA/ 2 x M 2 - GV: Từ công thức dA/B = M B =1,375x32= 44(g) - HS: MA = 29 x dA/ KK Nếu B là không khí thì dA/ KK= ? II.Bằng cách nào có thể biết - HS: dA/ KK là tỉ khối của Với MKK = 29g thì dA/ KK = ? được khí A nặng hay nhẹ hơn khí A đối với không khí - GV:Yêu cầu HS suy ra MA = ? không khí? - GV:Gọi HS cho biết ý nghĩa của các MA là khối lượng mol khí MA A đại lượng có trong công thức đó. 1/ Công thức: dA/ KK = 29 - GV: Ghi BT1 lên bảng, hướng dẫn - HS:Làm BT1 theo hướng Suy ra: MA = 29 x dA/ KK HS dẫn của GV * Trong đó: + Bài toán yêu cầu tính gì? M Cl 71 -dA/ KK là tỉ khối của khí A đối - Gọi HS lên bảng giải bài tập với không khí - GV: Yêu cầu HS làm BT2 theo nhóm dCl 2 / KK = 29 = 29 = 2,4 MA là khối lượng mol khí A - Nhận xét, ghi điểm. * Vậy khí Cl2 nặng hơn 2/ Bài tập: Liên hệ: Vì sao trong tự nhiên khí CO2 không khí 2,4 lần BT1: Khí clo(Cl2) nặng hay nhẹ thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay hơn không khí bao nhiêu lần? đáy hang sâu? Khí CO2 nặng hơn - HS: Làm BT2 theo Giải: không khí , không màu, không mùi, hướng dẫn của GV M Cl 71 không duy trì sự cháy và sự sống của + dA/KK = 2,207 con người và động vật, do đó người và + MA = dA/KK x 29 dCl 2 / KK = 29 = 29 = 2,4 = 2,207 x 29 = 64(g) * Vậy khí Cl2 nặng hơn không động vật xuống những nơi này thường bị chết ngạt nếu không mang theo bình khí 2,4 lần BT2: Một chất khí có tỉ khối dưỡng khí hoặc thông khí trước khi đối với không khí là 2,207. Hãy xuống. xác định MA. Giải: Ta có :MA = dA/KK x 29 = 2,207 x 29 = 64(g) 2. 2. 4/ Củng cố:. Bài tập1a/69 SGK MH2=2g, MN2=28g, MO2=32g, MCl2=71g, MCO=28g, MSO2=64g *dN2/H2=28:2=14 Khí N2 nặng hơn khí hiđro 14 lần * dO2/H2=32:2=16 Khí oxi nặng hơn khí hiđro 16 lần * dCl2/H2=71:2=35,5 Khí clo nặng hơn khí hiđro 35,5 lần * dCO/H2=28:2=14 Khí CO nặng hơn khí hiđro 14 lần * dSO2/H2=64:2=32 Khí SO2 nặng hơn khí hiđro 32 lần. 5/ Hướng dẫn tự học:(5’) a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + Đọc phần “ Em có biết” - Làm các bài tập: 1b,2,3/69 sgk Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 64. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b/ Bài sắp học: Tiết 30: Tính theo công thức hoá học - Các bước giải bài toán xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố dựa vào công thức hoá học đã biết. - Bài tập: Xác định thành phần phần trăm(theo khối lượng) của các nguyên tố trong hợp chất CO2. D/ Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 27/11/11 Tiết 30: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC Ngày dạy : 03/12/11 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: - Ý nghĩa của CTHH cụ thể theo số mol, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 65. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2/ Kĩ năng: - Dựa vào công thức hóa học; + Tính được tỉ lệ số mol, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hóa học của một số hợp chất và ngược lại. 3/ Thái độ: Tinh thần tập thể, cẩn thận, chính xác. B.Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học. C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp 2/ Kiểm tra: + Kiểm tra bài cũ: - Viết công thức tính dA/B và dA/kk ?Ap dụng: Tính tỉ khối khí CH4 so với khí hiđro và không khí? - Tính khối lượng mol khí A, khí B; biết dA/H2=16 và dB/kk=1,52? + Kiểm tra vở soạn 3/ Bài mới: Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của CTHH. Ngoài những ý nghĩa trên khi biết công thức hoá học của hợp chất các em có thể xác định được thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất. NỘI DUNG 1.Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong hợp chất. a-Thí dụ : Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất H2SO4? Bài giải: - MH 2 SO 4 =1.2+32+16.4= 98(g) - Trong 1 mol H2SO4 có: 2 mol ng/tử H, 1 mol ng/tử S và 4 mol ng/tử O. - Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất: 2x100% 98 %H= = 2,0% 32x100% 98 %S = = 32,7%. %O = 100% - (%H + %S) =100%-(2,0% + 32,7%)= 65,3% b- Các bước tiến hành: (học ghi nhớ 1/71SGK) * Bài tập: 1ab/71SGK a. CO và CO2 CO MCO=28g Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học. - GV: Ghi thí dụ lên bảng - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập - HS: Làm VD theo các bước ghi sẳn ở bảng phụ + MH 2 SO 4 = 1 x 2 + 32 + 16 x 2 4 + B1: MH SO = ? 4 = 98(g) + B2: Trong 1 mol H2SO4 có: ? mol + Trong 1 mol H2SO4 có: 2 ng/tử H, ? mol ng/tử S và ? mol mol nguyên tử H ; 1 mol ng/tử O. nguyên tử S ; 4 mol nguyên +B3: Tìm thành phần phần trăm các tử O. nguyên tố trong hợp chất: %H = ?, + Thành phần phần phần %S=?, %O = ? trăm các nguyên tố trong hợp - GV: Tổ chức cho HS nhận xét chất: - GV: Nhận xét, bổ sung( nếu cần) 2x100% * Qua ví dụ trên, em hãy rút ra các bước tiến hành giải bài tập tính theo % H = 98 = 2,0% CTHH? 32x100% * Từ ví dụ trên các em hãy rút ra 98 %S = = 32,7% công thức tính % về khối lượng các %O = 100% - (%H + %S) nguyên tố trong hợp chất AxByCz…? =100%-(2,0% + 32,7%) - GV HD HS rút ra công thức: = 65,3% x.M A - HS rút ra công thức MABC - HS: Làm BT1 theo yêu cầu %A= .100% của GV y.M B 1a. CO và CO2 MABC %B= .100% x. y. z. x. y. z. 66. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 12 %C= 28 .100%=42,9% 16 %O= 28 .100%= 57,1%. CO2 MCO2=44g 12 %C= 44 .100%= 27,3% 16.2 %O= 44 .100%=72,7%. b. Fe3O4 và Fe2O3 Fe3O4. M Fe O =232g 3. 4. 56.3 %Fe= 232 .100% = 72,4%. %O = 100% - 72,4% = 27,6% Fe2O3. M Fe O =160g 2. 3. z.M C M Ayõ By C z. %C= .100% Hay %C = 100% - (%A + %B) * Hoạt động 2: Giải bài tập - GV: HD HS làm bài tập 1a.b/71 SGK theo các bước: + Tính khối lượng mol hợp chất? + Trong 1 mol hợp chất có ? mol nguyên tử của ng/tố? + Tính % các nguyên tố trong hợp chất?. GV: Mai Thị Thuý Oanh 12 COMCO=28g %C= 28. .100%=42,9% 16 %O= 28 .100%= 57,1%. CO2 MCO2=44g 12 %C= 44 .100%= 27,3% 16.2 %O= 44 .100%=72,7%. 1b. Fe3O4 và Fe2O3 Fe3O4 M Fe O =232g 3. 4. - Gọi 2 HS lên bảng giải.. 56.3 %Fe= 232 .100% = 72,4%. - GV: Tổ chức cho HS nhận xét.. %O=100% - 72,4% = 27,6% Fe2O3 M Fe O =160g. 56.2 %Fe = 160 .100% = 70%. 2. 3. 56.2 %Fe = 160 .100% = 70%. %O = 100% - 70% = 30%. %O = 100% - 70% = 30% 4/ Củng cố: * Nắm vững các bước và công thức tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất. BT: Trong các chất sau, chất nào giàu oxi nhất ( thành phần % theo khối lượng oxi lớn nhất)? a. Al2O3 b. N2O3 c. P2O5 d. Fe3O4 5/ Hướng dẫn tự học: a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK - Làm các bài tập 1c, 3 /71 SGK và 21.6/24 SBT. HDBT3/71 SGK a/ Trong 1 mol C12H22O11 có : ? mol C ; ? mol H ; ? mol O Suy ra: Trong 1,5 mol C12H22O11 có : x mol C ; y mol H ; z mol O Tìm x=? y=? z=? b) MC 12 H 22 O 11 = ? c) Trong 1 mol C12H22O11 có mC = ? , mH = ?, mO = ? b/ Bài sắp học: Tiết 31: Tính theo công thức hoá học (tt) - Xác định các bước giải cho bài toán xác định CTHH của hợp chất dựa vào thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố. - Bài tập: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là: 40%S, 60%O. Hãy xác định CTHH của hợp chất đó, biết hợp chất có khối lượng mol là 80 g. D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 01/12/11 Ngày dạy: 07/12/11. Tiết 31: TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (tt). A.Mục tiêu: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 67. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1/ Kiến thức: Học sinh biết được: Các bước lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. 2/ Kĩ năng: Xác định được CTHH của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học, có tinh thần tập thể. B.Chuẩn bị: * GV:Bảng phụ, bảng nhóm. * HS:Nội dung của bài học. C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: + KTM: Nêu các bước tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất? Giải BT 1c/71SGK + Kiểm tra vở soạn, vở bài tập. 3/ Bài mới: Khi biết CTHH SO3 xác định được %S và%O. Ngược lại nếu biết %S, %O thì có xác định được CTHH của hợp chất? NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV 2.Biết thành phần các nguyên tố , *Hoạt động 1: Biết thành phần hãy xác định công thức hoá học các nguyên tố, hãy xác định của hợp chất. CTHH của hợp chất. - GV:Ghi thí dụ lên bảng a. Thí dụ: Một hợp chất có thành - GV:Hướng dẫn HS làm bài tập phần các nguyên tố là:40%S, 60%O. theo các bước ghi sẳn ở bảng phụ Hãy xác định CTHH của hợp chất + B1: mS = ?, mO = ? đó, biết hợp chất có khối lượng mol + B2: nS = ?, nO = ? là80g. + B3:Suy ra trong 1 phân tử hợp Bài giải: chất có ? nguyên tử S, ? nguyên -Khối lượng của mỗi nguyên tố có tử O. trong 1 mol hợp chất. +Xác định CTHH của hợp chất. 40x80 60x80 - GV: Tổ chức cho HS nhận xét mS= 100 =32(g);mO= 100 =48(g) - GV:Nhận xét, sửa sai (nếu có) * Giả sử 1 hợp chất A xByCz có Hoặc:mO= 80g -32g = 48g. -Số mol nguyên tử của mỗi nguyên thành phần các nguyên tố là a% A, b% B, c% C. tố có trong 1 mol hợp chất: *Cách xác định CTHH: 32 48 - CTHH của hợp chất: AxByCz nS = 32 =1(mol); nO = 16 = 3 (mol) a b c -Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có - Tỉ le x : y : z = M A : M B : M C 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O. ( x,y,z là những số nguyên đơn Vậy CTHH của hợp chất: SO3 giản nhất) - Suy ra công thức đơn giản - Suy ra CTHH hợp chất b/ Các bước tiến hành: ( nếu M đôn giản = Mhợp chất) (ghi nhớ 2/71SGK) * Bài tập:5/71 SGK MA=dA/H 2 .M H =17.2=34g 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. * Hoạt động 2: Giải bài tập - HD HS giải bài tập 5/71SGK + Tính MA? 68. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS:Ghi thí dụ vào vở - HS:Làm theo hướng dẫn của GV 40x80 +m= 100 =32g; 60x80 100 = 48g. mO=. hoặc : mO = 80g -32g = 48g 32 + nS= 32 =1mol; 48 nO= 16 =3mol. +Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử S, 3 nguyên tử O. +Vậy CTHH của hợp chất: SO3 - Xác định tỉ lệ x:y:z=? - HS:Làm theo yêu cầu của GV: MA=dA/H 2 .M H =17.2=34g 2. 5,88 x34 + mH = 100 = 2g;. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 5,88 x34 + mH = 100 = 2(g); 94,12 x34 mS = 100 = 32(g) 2 32 + nH = 1 = 2(mol) ; nS = 32 =1(mol). + Tính khối lượng mỗi nguyên tố? + Tính số mol mỗi nguyên tố? + Suy ra CTHH. * Giải BT5 theo cách 2 -Gọi CTHH của hợp chất: HxSy 5,88 94,12. + Suy ra trong 1 phân tử hợp chất - Ta có tỉ lệ x : y = 1 : 32 có 2 nguyên tử H,1 nguyên tử S. = 5,88:2,99=2 :1 +Vậy CTHH của hợp chất là H2S Suy ra công thức đơn giản là H 2S * Bài tập 2a/71SGK (M = 34g) Gọi CTHH của h/c :NaxCly -Vậy CTHH của hợp chất: H2S 39,32 60,68 - GV:HD HS giải BT2a/71 SGK Tỉ lệ x:y = 23 : 35,5 + CT chung NaxCly = 1,7:1,7 = 1:1 + Xác định tỉ lệ x:y = ? - CT đơn giản: NaCl + Xác định CT đơn giản Mà M = 23+35,5=58,5g + Xác định CTHH của hợp chất - CTHH của hợp chất: NaCl. GV: Mai Thị Thuý Oanh 94,12 x34 mS = 100 = 32g 2 + nH = 1 = 2 mol ; 32 nS = 32 = 1 mol. + Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S. +Vậy CTHH của hợp chất là H2 S - HS:Nhận xét - BT2a/ CTHH h/c NaxCly 39,32 60,68 - Tỉ lệ x:y = 23 : 35,5. = 1,7:1,7 = 1:1 - CT đơn giản: NaCl Mà M = 23+35,5=58,5g - CTHH của hợp chất:NaCl. 4/ Củng cố: Nắm vững các bước giải bài toán xác định CTHH của hợp chất khí biết % về khối lượng các nguyên tố. BT1: Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C đối với O mC mO 3 8 là: mC:mO=3:8. X là chất nào sau đây? (HD x:y= 12 : 16 = 12 : 16 =1:2). a- CO b- CO2 c- CO3 d- tất cả đều sai BT2: Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 30,6g Al2O3? (ĐS: 16,2g và 14,4g) 5/ Hướng dẫn tự học : a/ Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK - Làm các bài tập : 2b ; 4/71sgk và BT 21.3 ; 21.4/24 SBT. b/ Bài sắp học: Tiết 32: Tính theo phương trình hoá học - Công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. - Lập PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau: a. Zn + O2 à ZnO b. Al + O2 à Al2O3 c. Fe + HCl à FeCl2 + H2 - Tìm tỉ lệ số mol của các chất có trong phương trình a,b,c. D .Kiểmtra ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn:04/12/11 Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Tiết 32: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 69. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày dạy: 10/12/11 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được: - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hóa học. 2/ Kĩ năng: - Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể. - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. 3/ Thái độ: Có tinh thần hợp tác, cẩn thận, chính xác. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Nội dung của bài học C Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: Nêu các bước tìm công thức hoá học khi biết thành phần các nguyên tố. Áp dụng: Làm bài 4/71 SGK. 3/ Bài mới: Cơ sở khoa học để sản xuất các chất hoá học trong CN hay PTN đó là PTHH. Dựa vào PTHH người ta có thể tìm được khối lượng chất tham gia để điều chế một khối lượng sản phẩm nhất định và ngược lại. Để tính được khối lượng chất tham gia hay sản phẩm ta làm như thế nào? NỘI DUNG 1.Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm? a- Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 13g bột kẽm trong không khí, người ta thu được kẽm oxit ZnO. Tính khối lượng ZnO thu được? Bài giải: m 13 nZn = M = 65 = 0,2(mol). +PTHH:2Zn +O2 à 2ZnO Tacó: 2mol 2mol 0,2mol ? mol +Theo PTHH ta có:. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm? - GV: Ghi VD1 lên bảng - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập - HS: Ghi ví dụ vào vở theo các bước ghi sẳn ở bảng phụ - HS: Làm theo hướng dẫn + B1:Viết phương trình hoá học của GV + B2: Tìm nZn = ? + B3: Dựa vào PT tìm nZnO = ? + B4: Tìm mZnO = ?. * GV: Mở rộng yêu cầu HS tính khối lượng O2 theo 2 cách: Cách 1:Dựa vào định luật bảo 0,2.2 toàn khối lượng nZnO = 2 =0,2(mol) Cách 2: Dựa vào phương trình + Vậy khối lượng ZnO tạo thành là: hoá học mZnO = n . M = 0,2 x 81 = 16,2(g) - Nhận xét. b- Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn ag bột nhôm trong oxi, người ta thu được - GV: Ghi VD2 lên bảng 40,8g nhôm oxit Al2O3. a) Tính khối lượng bột nhôm tham gia - GV: Bài tập cho biết gì, tìm gì? phản ứng. b) Tính khối lượng khí oxi cần dùng - GV: Gọi HS lên bảng giải và để đốt cháy hoàn toàn ag bột nhôm. những HS khác làm vào vở Bài giải: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 70. - Chép ví dụ 2 vào vở + Biết: m Al O =40,8g, 2. 3. + tính: mAl=? mO 2 =? - Làm theo HD của GV - Nêu các bước tiến hành. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy m 40,8 nAl 2 O 3 = M = 102 =0,4(mol). GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV: Chấm khoảng 5 bài để lấy điểm. +PTHH:4Al+3O2à2Al2O3 Tacó: 4mol 2mol ?mol 0,4mol +Theo PTHH ta có:. - GV: Tổ chức cho HS nhận xét - GV: Nhận xét, ghi điểm * Qua 2 ví dụ trên, để giải bài toán tính khối lượng chất tham gia 0,4.4 hoặc sản phẩm ta làm như thế nAl = 2 = 0,8(mol) nào? + Vậy khối lượng bột nhôm là: mAl = * Hoạt động 2: Giải bài tập n x M= 0,8 x 27 = 21,6(g) - GV: Gọi HS đọc đề bài 1b/75 b) Khối lượng oxi cần dùng là: mO 2 SGK - GV: BT cho biết gì, tìm gì? =m Al O -mAl=40,8g–21,6g=19,2g - GV:HD HS giải và gọi HS lên c- Các bước tiến hành: (SGK) bảng giải. * Bài tập: 1b/75 SGK - Nhận xét. m 2,8 2. - HS: Đọc đề bài 1b/75sgk - HS: BT cho biết: mFe=2,8g , Tìm: mHCl = ? - HS:Làm theo HD của GV - HS: Đọc đề bài 3a/75sgk. 3. nFe= M = 56 = 0,05(mol) PT:Fe +2HClàFeCl2 + H2 0,05mol ?mol + Theo PTHH : nHCl=2x0,05= 0,1 mol + Vậy: mHCl =nxM=0,1x36,5= 3,65(g) Bài tập 3a/75 SGK m 11,2 nCaO= M = 56 =0,2(mol). - Giải BT theo nhóm.. - GV: Gọi HS đọc đề bài 3a/75SGK - GV:Y/c HS giải BT3a theo nhóm - Các nhóm nộp kết quả, y/c HS nhận xét bổ sung.. CaCO3 à CaO+ CO2 ?mol 0,2mol n CaCO = 0,2mol 3. K/lượng CaCO3 cần dùng: m CaCO =n.M=0,2.100=20(g) 4/ Củng cố: Nắm vững các bước giải bài toán tính khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm. *Bài tậpĐốt cháy hoàn toàn 3,1g phôtpho trong không khí thì thu được bao nhiêu gam P2O5? a- 6,2g b-3,1g c- 7,1g d- 14,2g 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK + Làm các bài tập 3b, 4/75 SGK BT: Đốt cháy hoàn toàn 4,8g một kim loại R hoá trị II trong oxi dư người ta thu được 8g oxit(RO). aViết PTHH của phản ứng? b- Tính khối lượng oxi đã phản ứng? c- Xác định tên và kí hiệu hoá học của kim loại R? (ĐS: Mg) b- Bài sắp học: Tiết 33: Tính theo phương trình hoá học (tt) + Bài tập: Tính thể tích khí Cl2 (ở đktc) cần dùng để tác dụng hết với 2,7g Al. Biết sơ đồ phản ứng : Al + Cl2 à AlCl3 + Nêu các bước giải bài toán tính thể tích chất khí dựa vào PTHH? D/ Kiểm tra: 3. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 71. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:08/12/11 Tiết Ngày dạy: 14/12/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (tt). A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được: - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hóa học. 2/ Kĩ năng: - Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể. - Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + KTM: Nêu các bước giải bài toán tính khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm dựa theo phương trình hoá học? Ap dụng giải 3b/75 SGK + Kiểm tra vở bài tâp, bài soạn. 3/ Bài mới: Có thể tính thể tích chất khí ở đktc dựa vào PTHH và những số liệu bài toán đã cho như thế nào? Các em cùng cô tìm hiểu phần 2 của bài “Tính theo phương trình hoá học” NỘI DUNG 2. Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm? a- Thí dụ 1: Tính thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để tác dụng hết với 2,7g Al. Biết sơ đồ phản ứng như sau: Al +Cl2 AlCl3 Bài giải: m 2,7 + nAl = M = 27 = 0,1(mol). + PTHH: 2Al+3Cl2 à 2AlCl3 Ta có : 2mol 3mol 0,1mol ?mol + Theo PTHH ta có: 0,1x3 nCl 2 = 2 = 0,15(mol). + Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng là: V Cl =nx22,4=0,15x22,4 = 3,36(l) b- Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí mêtan CH4. Tính thể tích khí CO2 tạo thành (đktc). Biết sơ đồ phản ứng như sau: 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1Tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm. - HS: Làm theo HD của GV m 2,7 - GV: Ghi VD1 lên bảng - GV: HD HS làm bài tập theo nAl = M = 27 = 0,1(mol) các bước: +PTHH:2Al+3Cl2à 2AlCl3 + nAl = ? Ta có : 2mol 3mol + Viết phương trình hoá học 0,1mol ?mol 2 Theo PTHH ta có: + Dựa vào PTHH tìm nCl = ? + VCl 2 = ?. 0,1x3 nCl 2 = 2 = 0,15mol. + Vậy thể tích (đktc) của khí Cl2 cần dùng là:V = n x 22,4 - GV: Bài tập cho biết gì, tìm = 0,15 x 22,4 = 3,36(l) - HS: Bài tập cho biết: gì? - GV: Gọi 1HS lên bảng VCH 4 = 11,2(l) Tìm:VCO 2 = ? giải(những HS còn lại làm vào - HS: Lên bảng giải VD2: vở) V 11,2 - GV: Tổ chức cho HS nhận xét nCH 4 = 22,4 = 22,4 =0,5(mol) - GV: Nhận xét, ghi điểm CH4 + 2O2àCO2 + 2H2O * Ngoài cách giải trên, em nào 1mol có cách giải khác cho ví dụ 1mol 0,5mol ?mol - GV: Ghi VD2 lên bảng. 72. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. CH4 +O2. GV: Mai Thị Thuý Oanh. CO2 + H2O Bài giải:. trên? + Theo PTHH ta có: -Yêu cầu HS trình bày cách giải nCO 2 = 0,5mol khác cho bài toán trên. + Vậy thể tích khí CO2 tạo. V 11,2 nCH 4 = 22,4 = 22,4 = 0,5(mol). 2 - Nếu không có HS giải cách thành ở đktc :VCO = n x 22,4 = 0,5 x 22,4 = 11,2(l) khác thì GV gợi ý hướng dẫn: - HS: Nhận xét. +PTHH:CH4+2O2àCO2+2H2O Ta có : 1mol 1mol 0,5mol ?mol + Theo PTHH ta có: 0,5 x1 nCO 2 = 1 = 0,5(mol). + Thể tích khí CO2. + Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về - Trình bày cách giải khác thể tích bằng tỉ lệ về số mol. + CH4 + 2O2àCO2 + 2H2O + Ta có : nCO 2 = nCH 4 + Theo PTHH ta có: tạo thành + Suy ra: VCO 2 = VCH 4 = ? n 2 = n 4. (đktc) :VCO 2 = n x 22,4=0,5x 22,4 = 11,2(l) * Hoạt động 2Giải bài tập * Cách khác: - Gọi HS đọc đề BT1a/75SGK +PTHH:CH4+2O2àCO2+2H2O - Bài tập cho biết gì, tìm gì? +TheoPTHHta có: nCO 2 = nCH 4 - HD: + Tính nFe=? 2 4 + Viết PTHH + Suy ra:VCO = VCH = 11,2(l) Bài tập 1a/75 SGK + Tính n H =? và V H =? 2. m 2,8 nFe= M = 56 = 0,05(mol). - Gọi HS lên bảng giải - GV: Gọi HS nhận xét. PT:Fe +2HClàFeCl2 + H2 0,05mol ?mol. 2. CO. CH. +Suyra:VCO 2 =VCH 4 =11,2(l). - Đọc đề BT 1a/75 SGK - Giải bài tập theo HD của GV.. n H = 0,05 mol Thể tích khí H2 thu được (đktc): 2. V H = 0,05.22,4=1,12(l) 4/ Củng cố: - Nắm vững các bước giải bài toán tính thể tích khí dựa vào PTHH. Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và số mol. - Bài tập: Cho 6,5g kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 theo sơ đồ phản ứng: Zn+H2SO4à ZnSO4+H2. Thể tích khí H2 sinh ra (đktc) là: a-11,2lit b-22,4lit c-1,12lit d-2,24lit 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK + Làm các bài tập: 2; 3cd /75, SGK HD bài 5/76 SGK: * Tìm công thức hoá học A + MA=dA/KK x 29 =0.552x29 = 16(g) 2. + Gọi CTHH A: CxHy + Công thức đơn giản:CH4 * Tìm thể tích khí O2 ( đktc). %C % H 75 25 M M + Tỉ lệ: x:y= C : H = 12 : 1 = 0,625:25 = 1:4. Mà M = 16g, CTHH A: CH4 CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O. +Theo PTHH ta có:nO 2 = 2nCH 4 + Suy ra: VO 2 = 2VCH 4 = 2 x11,2 = 22,4(l) * Bài tập: Biết rằng 2,3g một kim loại R (hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12lit khí Cl 2(đktc) theo sơ đồ: R+Cl2à RCl a- Xác định tên kim loại R. (ĐS:Na) b- Tính khối lượng hợp chất tạo thành.(ĐS: 5,85g) b- Bài sắp học: Tiết 34: Bài luyện tập 4 + Ôn tập kiến thức cần nhớ trang 77,78 SGK + Giải bài tập trang 79 SGK D. Kiểm tra: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 73. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:02/12/11 Ngày dạy: 09/12/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Tiết 34:. BÀI LUYỆN TẬP 4. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Học sinh biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng: số mol, khối lượng và thể tích chất khí - Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí, biết cách xác định tỉ khối và dựa vào tỉ khối để xác định khối lượng mol của 1 chất khí. 2/ Kĩ năng: Giải các bài toán hoá học theo công thức hoá học và phương trình hoá học. 3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác, có tinh thần tập thể cao. B.Chuẩn bị: * GV: Hệ thống bài tập, bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra : Kiểm tra vở bài tập, bài soạn. 3/ Bài mới: Nhằm giúp các em củng cố lại các khái niệm: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí cũng như mối quan hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. Đồng thời vận dụng những kiến thức đó để giải một số bài tập hoá học. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập. NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ: ( trang 77, 78 SGK). HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ - GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Mol là gì? II. Bài tập: + Khối lượng mol là gì? * Bài 2/79 SGK + Thể tích mol chất khí là gì? - Gọi CTHH của hợp chất: + Viết các công thức chuyển đổi FexSyOz giữa khối lượng, thể tích và lượng %Fe %S %O chất? - GV: Mở rộng: - Tỉ lệ x:y:z = 56 : 32 : 16 Số nguyên tử, phân tử= n. 6. 1023 36,8 21,0 42,2 - Viết các công thức: = 56 : 32 : 16 + Tỉ khối của khí A so với khí B x:y:z = 0,65:0,65:2,6 = 1:1:4 + Tỉ khối của khí A so với k/ khí - Công thức đơn giản : * Vận dụng kiến thức trên để giải FeSO4(M= 152g) các bài tập sau. -Vậy CTHH hợp chất: FeSO4. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi - HS: Viết các công thức chuyển đổi +m=nxM m m n= M ; M= n. V + V = n x 22,4,n = 22,4. + S= n x 6.1023 S 23 n = 6.10 MA + dA/B = M B. * Hoạt động 2Bài tập + MA = dA/B x MB - GV:Gọi Hsđọc đề BT2/79 SGK MA a) MK 2 CO 3 =39.2 + 12 + 16.3 = Yêu cầu HS xác định dạng BT và + dA/KK = 29 138(g) HD HS giải. + MA = dA/B x 29 b) Thành phần phần trăm về khối lượng - GV:GọiHSđọc đề BT3/79 SGK -HS:Làm BT2: Bài tập tính 39 x 2 x100% - Yêu cầu HS xác định dạng BT theo CTHH (Biết TPPT các 138 %K = = 56,5% * Bài 3/79 SGK. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 74. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 12x100% %C = 138 = 8,7%. %O =100%- (56,5% + 8,7%) = 34,8% Bài 4/79 SGK * Phương trình hoá học CaCO3 + 2HCl à CaCl2 + CO2 + H2O m 10 a) + nCaCO 3 = M = 100 = 0,1(mol). + Theo PTHH ta có: nCaCl 2 = nCa CO 3 = 0,1mol mCaCl 2 =n.M=0,1x111=11,1(g) m 5 b) nCaCO 3 = M = 100 =0,05(mol). + Theo PTHH ta có:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV: Gọi 2HS lên bảng giải 2 bài tập. - GV: cho HS nhận xét - GV: Nhận xét, bổ sung(nếu cần) - GV: Ghi điểm cho HS. nguyên tố xác định CTHH) * Gọi CTHH của hợp chất: FexSyOz. %Fe %S %O - x:y:z = 56 : 32 : 16 36,8 21,0 42,2 - GV: - Gọi HS đọc đề bài 4/79 và = 56 : 32 : 16. xác định dạng bài tập x:y:z = 0,65:0,65:2,6 = 1:1:4 + Câu a cho biết gì, tìm gì? -Công thức đơn giản + Câu b cho biết gì, tìm gì? FeSO4(M= 152g) Theo các em câu b có điểm gì đáng - Vậy CTHH hợp chất: lưu ý khi giải FeSO4 - HS:Làm BT3 - GV: Gọi 2 HS lên bảng giải bài tập - HS: Làm BT4 4a, 4b SGK - HS: Lên bảng giải bài tập - GV: Gọi HS nhận xét - HS: Nhận xét - GV: Nhận xét ghi điểm. nCO 2 = nCa CO 3 = 0,05mol VCO 2 =n .24 = 0,05 x 24= 1,2(l) 4/ Củng cố: - Nắm vững các bước giải bài tập tính theo CTHH và PTHH. - Nắm vững các công thức tính toán. 5/ Hướng dẫn tự học:(5’) a- Bài vừa học: - Nắm vững kiến thức cần nhớ trang 77, 78 SGK- Làm BT 1, 5/ 79 SGK. HD BT5/79 SGK a) Vì các khí đều đo ở cùng đk to và p nên tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol Theo PTHH ta có: nO 2 = 2nCH 4 Suy ra: VO 2 = 2VCH 4 = 2 x 2 = 4 lít b) Theo PTHH ta có: nCO 2 = nCH 4 = 0,15mol , VCO 2 = n x 22,4 = 0,15 x 22,4 = 3,36 M CH 4. 16 = 29 = 0,55. c) Ta có: dCH 4 /KK = 29 Vậy khí CH4 nhẹ hơn không khí 0,55 lần * Bài tập: Biết rằng 2,3g một kim loại R (hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí clo (đktc) theo sơ đồ: R + Cl2 à RCl . Hãy: a- Xác định tên kim loại R. b- Tính khối lượng hợp chất tạo thành. b- Bài sắp học: Tiết 35: Ôn tập học kì I *Lý thuyết: + Nguyên tử, phân tử là gì? + Đơn chất, hợp chất là gì? + Qui tắc hoá trị, cách tính hoá trị của một nguyên tố. Lập công thức hoá học theo hoá trị + Nội dung định luật bảo toàn khối lượng + Hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học khác nhau ntn? *Bài tập: + Lập phương trình hoá học + Tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học. + Tỉ khối của chất khí D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 75. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:03/12/11 Ngày dạy: 10/12/11. GV: Mai Thị Thuý Oanh. ÔN TẬP HỌC KÌ I. Tiết 35:. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Ôn tập những khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học: nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, phản ứng hóa học, mol. - Ôn lại cách lập CTHH, PTHH và giải bài toán dựa vào CTHH, PTHH. - Ôn lại các công thức chuyển đổi giữa m, n, V và các công thức tính tỉ khối của chất khí. 2/ Kĩ năng: Biết lập CTHH, PTHH, tính hóa trị của một nguyên tố và sử dụng thành thạo các công thức chuyển đổi giữa m, n, V. - Biết giải bài toán tính theo CTHH và PTHH. 3/Thái độ: Yêu thích môn học và say mê giải bài tập. B. Chuẩn bị: * GV: Đề cương ôn tập * HS: Ôn tập các kiến thức đã học và giải bài tập. C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: vở bài tập, bài soạn. 3/ Bài mới: Nhằm giúp các em ôn lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương 1, 2, 3 đồng thời rèn luyện cho các em kĩ năng giải bài tập hóa học. Hôm nay cô cùng các em ôn lại những kiến thức quan trọng đó. NỘI DUNG I/ LÝ THUYẾT 1. Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Nguyên tố hóa học là gì? 2. Đơn chất khác hợp chất như thế nào? Phân tử là gì? Phân tử khối là gì? 3. Phát biểu quy tắc hóa trị, định luật bảo toàn khối lượng? 4. Trình bày các bước lập CTHH, PTHH và nêu ý nghĩa PTHH? 5. Thế nào là mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí? 6. Viết các công thức chuyển đổi giữa số mol, khối lượng và thể tích khí (đktc)? Công thức về tỉ khối của chất khí? II/ BÀI TẬP 1/a- Lập CTHH của các hợp chất tạo bỡi: N(V)và oxi, Fe(III) và Cl(I) 2. Lập PTHH theo các sơ đồ phản ứng sau: Al + Cl2 AlCl3 Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4 Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Ôn lại một số khái niệm cơ bản. - GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong đề cương ôn tập. - GV: Nhận xét chung và ghi điểm. * Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập sau * Hoạt động 2: Bài tập - Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1, 2 - HD và gọi HS giải bài tập - Gọi HS nhận xét - Yêu cầu HS viết CT tính thành phần % các 76. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV - Nhận xét và bổ sung 4a/ M ❑FeCl =127g 2. 1 . 56 . 100 % =44,1% %Fe= 127. %Cl=100%-44,1=55,9% 4b/ MA=1,172.29=34g Gọi CTHH của A là HxSy. %H 5 , 88 94 , 12 : = 2 %S 1 32. x:y=. :1 Mà MA=34g nên CTHH A là H2S. 7/ Mg + 2HCl à MgCl2 + H2 Theo ĐLBTKL ta có: mMg+mHCl=m ❑MgCl + m 2. ❑H. 2. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Fe(OH)3 Fe2O3 + H 2O BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + NaCl 4.a- Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất FeCl2? b- Hợp chất khí A có thành phần các nguyên tố là 5,88%H và 94,12%S. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất, biết khí A có tỉ khối đối với không khí là 1,172. 7. Cho 2,4 g kim loại Mg tác dụng với 7,3g axit clohiđric HCl tạo ra 9,5g muối magie clorua MgCl2 và khí H2.a- Viết PTHH xảy ra b- Tính khối lượng khí H2 thu được? c- Cho biết tỉ lệ số ng/ tử, số phân tử của 6 cặp chất trong phản ứng? 8. Đốt cháy hoàn toàn P trong không khí người ta thu được 28,4g điphotpho pentaoxit P2O5. a- Tính khối lượng P cần dùng? b- Tính thể tích không khí cần dùng (đktc)? Biết rằng khí oxi chiếm 1/5 thể tích không khí? 9. Biết rằng 2,3g một kim loại R (hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí clo (đktc) theo sơ đồ: R + Cl2 à RCl Hãy: a- Xác định tên kim loại R. b- Tính khối lượng hợp chất tạo thành.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. nguyên tố trong hợp m ❑H =(2,4+7,3)-9,5= chất. 0,2(g) 28 , 4 - Yêu cầu 2 HS giải 8/ n ❑P O = 142 BT4a,b. =0,2(mol) - Gọi HS nhận xét. - HD và gọi 2 HS giải 4P + 5O2 à 2P2O5 b,Theo PT nP=2 n ❑P O = bài tập 7,8. 0,4(mol) mP=n.M=0,4.31=12,4(g) 2. 2. 5. 2. 5 5 n ❑O = . nP =. c, - HD HS giải bài tập 9 + Tính số mol khí clo + Dựa vào PTHH tính số mol của R. + Từ số mol và khối lượng của R tính khối lượng mol từ đó cho biết tên kim loại R. + Viết lại PTHH để xác định chất tạo thành, dựa vào PTHH tính số mol và sau đó tính khối lượng.. 5. 2. 2. 2. .0,2=0,5(mol) V ❑O =n.22,4=0,5.22,4=11, 2(l) 2. 1 Mà V ❑O = V kk 2. 5. à Vkk=5 =5.11,2=56(l) 9/. V ❑O. 2. 1 ,12 n ❑Cl = 2. 22 , 4. =0,05(mol) PTHH: 2R + Cl2 à 2RCl a.Theo PT nR=2n ❑Cl =2.0,05=0,1. 2. MR=. 2,3 =23(g)R 0,1. là. kim. loại Na b. 2Na + Cl2 à 2NaCl Theo PTHH nNaCl=2 n ❑Cl =2.0,05=0,1(mol) mNaCl=0,1.58,5=5,85(g). 2. 4/ Củng cố: BT Trong các chất sau, chất nào giàu cacbon nhất? a. CO b. CO2 c. CaC2 d. Na2CO3 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Học thuộc các nội dung trong đề cương ôn tập. - Giải các bài tập còn lại b- Bài sắp học: Tiết 36: Kiểm tra học kì I + Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 1,2,3. + Nắm vững và xem lại các bài tập đã giải. D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 77. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn:15/12/11 Ngày dạy:22/12/11. Tiết 36:. KIỂM TRA HỌC KÌ I. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh qua 3 chương I, II v III. 2/ Kĩ năng: Đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài tập, việc trình bày bài giải có khoa học. 3/ Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác khi làm bài kiểm tra. B.Chuẩn bị: * GV: Đề kiểm tra học kì I. * HS: Kiến thức đã học, giấy nháp, máy tính. C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, bút của HS, chỗ ngồi. 3/ Bài mới:. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Chủ đề kiểm tra. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ thấp. Chủ đề 1: . Phân tử khối của hợp chất. Tính phân tử khối của hợp chất. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 0,5 5%. Chủ đề 2 Quy tắc hóa trị. Phát biểu quy tắc hóa trị Lập được công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của 2 nguyên tố.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 1 Số điểm 0,5 5%. Cộng. Cấp độ cao. Số câu 1 Điểm: 0,5 =5%. Số câu 2 Điểm 1,5 = 15%. Chủ đề 3 Phát biểu định luật bảoTính được khối lượng Định luật bảo toàn khối lượng của một chất trong toàn khối lượng phản ứng khi biết được khối lượng của các chất còn lại. Số câu. Số câu 1. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Số câu 1. Số câu 2. 78. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 4 Phương hóa học. Số điểm 1 10%. GV: Mai Thị Thuý Oanh Số điểm 0,5 5%. Điểm 1,5 = 15%. Biết viết phương trình trình hóa học và cho biết ý nghĩa của phương trình hóa học. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 2 Số điểm 2 20%. Số câu 2 Số điểm 2 =20%. Chủ đề 4 Sơ đồ sự chuyển đổi giữaXác định phần trămTính thể tích ởXác định tên của Mol và tính toán lượng chất (số mol) –khối lượng của cácđktc nguyên tố hóa hóa học khối lượng chất – thể tíchnguyên tố. học. chất khí (đktc) Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 1 Số điểm 1,5 15%. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 4 Điểm4,5 =45%. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu 5 Số điểm 5 50%. Số câu 4 Số điểm 3 30%. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 11 Số điểm 10 100%. KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2011-2012 Môn: Hoá học 8 - Thời gian: 45 phút Giáo viên ra đề: Mai Thị Thúy Oanh Câu 1: a. Nêu quy tắc hóa trị đối với hợp chất hai nguyên tố? (1đ). b. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất tạo bỡi: Al(III) và Cl(I) (0,5đ) c. Tính phân tử khối của hợp chất trên? (0,5đ). Câu 2: a. Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng? (1đ). b. Đốt cháy 3,2g lưu huỳnh (S) trong khí ôxi (O 2), thu được 6,4g lưu huỳnh đioxit (SO 2). Hãy tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng? (0,5đ). Câu 3: a. Trình bày sơ đồ sự chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) – khối lượng chất – thể tích chất khí (đktc)? (1đ). b. Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuSO 4.(1,5đ). Câu 4: (3đ) Đốt cháy hoàn toàn 13g bột kẽm trong không khí người ta thu được kẽm oxit ZnO. a- Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra? b- Cho biết tỉ lệ số nguyên tử kẽm lần lượt với số phân tử 2 chất khác trong phản ứng? c- Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc? Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 2,7g một kim loại R (hóa trị III) bằng dung dịch HCl thu được 3,36lit H 2(đktc) và muối RCl3. Hãy xác định tên kim loại R? (1đ) (Cho Cu = 64, S = 32, Al = 27, Cl = 35,5, Zn = 65, O = 16) -----***Hết***-----. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: a- Quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học, tích cuả chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. (1đ) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 79. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b- Lập đúng CTHH: AlCl3. c- PTK của AlCl3 là: 27 + 35,5x3 = 133,5 đvC. (0,5đ) (0,5đ). Câu 2: a- Định luật bảo toàn khối lượng: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng” (1đ). b. Theo định luật bảo toàn ta có: ms + mo2 = mSO 3,2 + m o2 = 6,4 => mo2 = 6,4 – 3,2 = 3,2 (g) (0,5đ). Câu 3: a. Sơ đồ sự chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) – khối lượng chất – thể tích chất khí (đktc): n = m:M V = 22,4 x n 2. Khối lượng chất (m). Số mol chất (n). m=nxM. n = V : 22,4. Thể tích chât khí (V). M là khối lượng mol (1đ). b. Tính thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất CuSO4: MCuSO = 64 + 32 + 16. 4 = 160 g.. (0,25đ). 4. Trong 1 mol CuSO4 có 1 mol nguyên tử Cu , 1 mol nguyên tử S và 4 mol nguyên tử O (0,25đ) % Cu = %S =. 64 x 100 = 40% 160. (0,25đ). 32 x 100 = 20% 160. =>. Câu 4:. % O = 100% - (40% + 20%) = 40%. m 13 = = 0,2 (mol) M 65. - Số mol kẽm tham gia phản ứng là: nZn=. (0,5đ). a- PTHH: 2Zn + O2  2ZnO b- Tỉ lệ các cặp chất Số nguyên tử Zn : số phân tử O2 = 2:1 Số nguyên tử Zn : số phân tử ZnO = 2:2 = 1:1. (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ). 1 1 c- Theo PTHH n ❑O = .nZn = .0,2 = 0,1mol. (0,5đ). 2. 2 Thể tích khí O2 cần dùng (đktc) là: V ❑O =n.22,4=0,1.22,4=2,24(l) 2. (0,5đ). 2. Câu 3: - Số mol của 3,36lit H2(đktc) là n ❑H = 2. PTHH 2R + 6HCl Theo PTHH nR=. V 3 ,36 = 22 , 4 22 , 4. = 0,15 (mol). 2RCl3 + 3H2 . 2 .n = 3 H 2. 2 . 0 ,15 3. (0,75đ). (0,25đ). (0,25đ) = 0,1mol. Khối lượng mol của kim loại R là MR =. m n. =. (0,25đ) 2,7 0,1. = 27(g). Vậy R có MR = 27g đó là kim loại nhôm, kí hiệu là Al.. (0,25đ). 4/ Thu bài, nhận xét: Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của học sinh. 5/ Hướng dẫn tự học: a-Bài vừa học: thu bài b- Bài sắp học: Tiết 37: Đọc trước bài ”Tính chất của oxi” D. Kiểm tra: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 80. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ngày soạn:31/12/2011. Ngày dạy:04/01/2012. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Chương 4:. Tiết 37:. OXI – KHÔNG KHÍ TÍNH CHẤT CỦA OXI. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Học sinh nắm được: - Các tính chất vật lí của oxi: trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước,tỉ khối so với không khí. - Tính chất hóa học của oxi: Oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng hầu hết với kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...) và hợp chất (CH 4...). Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hóa học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3/ Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất.Giáo dục tính cẩn thận khi đốt một số chất trong oxi. B.Chuẩn bị: * GV: + Hoá chất: 3 lọ khí oxi thu sẵn (dùng để nghiên cứu tính chất vật lí, TN đốt S, P), lưu huỳnh, photpho. + Dụng cụ: Đèn cồn, muỗng sắt. * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: vở soạn 3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Ở chương I, II, III các em đã biết gì về nguyên tố oxi, đơn chất phi kim oxi? (màu sắc, mùi, tính tan trong nước…)? Oxi có tác dụng với các chất khác được hay không? Nếu được thì mạnh hay yếu? Trong chương này chúng ta cùng nghiên cứu những tính chất của oxi, ứng dụng và điều chế oxi. Tiết hôm nay các em sẽ nghiên cứu những tính chất của oxi. NỘI DUNG Kí hiệu hoá học: O Công thức hoá học: O2 Nguyên tử khối: 16 Phân tử khối : 32 I.Tính chất vật lý: 1.Quan sát 2.Trả lời câu hỏi. 3.Kết luận:(sgk). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi - Giới thiệu: Oxi là nguyên tố hoá học phổ biến nhất (chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất) - GV:Trong tự nhiên, oxi có ở đâu? - GV: Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá học, nguyên tử khối và phân tử khối của oxi? - GV: Cho HS quan sát lọ có chứa oxi, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi SGK - GV: Ở 200C : 1 lít nước hoà tan được 31ml khí O2 nhưng hoà tan được 700lít amoniac. Vậy khí oxi tan nhiều hay ít trong nước? - GV: Giới thiệu:Oxi hoá lỏng ở -1830C. Oxi lỏng có màu xanh nhạt - GV: Gọi HS nêu kết luận về tính chất 81. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS:Trong tự nhiên:oxi tồn tại dưới 2 dạng + Dạng đơn chất + Dạng hợp chất - HS+ KHHH:O +CTHH của đ/chất: O2 + Nguyên tử khối: 16 + Phân tử khối: 32 - HS: Oxi là chất khí, không màu, không mùi. 32 - HS: d O2 /KK = 29.  Oxi nặng hơn k/ khí - Oxi tan rất ít trong nước - Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tính chất hoá học: 1. Tác dụng với phi kim a) Với lưu huỳnh - Thí nghiệm - Quan sát, nhận xét - Phương tình hoá học: S(r) + O2 (k). to. SO2(k). b) Với photpho - Thí nghiệm - Quan sát, nhận xét - Phương trình hoá học 4P(r)+5O2(k). to. 2 P2O5(r). GV: Mai Thị Thuý Oanh. vật lí của oxi. - GV:Vì sao người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh? - GV: Vì sao khi nhốt một con dế mèn vào một lọ nhỏ rồi đậy nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn? * Với những tính chát vật lý như trên thì oxi có những tính chất hoá học gì? * Hoạt động 2Tìm hiểu tính chất hoá học - GV: Làm TN đốt lưu huỳnh trong không khí và trong oxi. Yêu cầu HS: + Quan sát và nêu hiện tượng + So sánh các hiện tượng lưu huỳnh cháy trong oxi và trong không khí. - GV:TB: Chất khí đó là lưu huỳnh đioxit SO2 còn gọi là khí sunfurơ. Hãy viết PTHH - GV: Làm thí nghiệm đốt photpho trong không khí và trong oxi. Yêu cầu HS + Quan sát và nêu hiện tượng + So sánh các hiện tượng photpho cháy trong oxi và trong không khí. - GV: TB: Bột đó là P2O5 (điphotpho pentaoxit) tan được trong nước. Hãy viết PTHH. Oxi hoá lỏng ở -1830C Oxi lỏng có màu xanh nhạt. - HS: Vì oxi tan rất ít trong nước nên người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh để cung cấp thêm oxi cho cá. - HS: Con dế mèn sẽ chết vì thiếu khí oxi. Khí oxi duy trì sự sống. - Làm theo yêu cầu của GV + Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. + Lưu huỳmh cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí không màu. HS:S(r) + O2(k)à SO2(k) - Làm theo yêu cầu của GV + Photpho cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột. PTHH: 4P(r)+5O2(k)à 2 P2O5(r). m 12,4 m 17 4/ Củng cố:Làm BT 4 SGK Số mol P: nP= M = 31 =0,4(mol) Số mol O2 : n O2 = M = 32 =0,53(mol). a/ PTHH:. 4P + 4mol 0,4mol. 5O2 à 2P2O5 5mol 2mol 0,5mol 0,2mol. Do vậy oxi còn dư: 0,53-0,5=0,03 mol. b/ Chất tạo thành là P2O5 Khối lượng P2O5 tạo thành là: m P O = 0,2.142=28,4(g) ’ 5/ Hướng dẫn tự học:(5 ) a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + sgk và làm bài tập : BT: Đốt cháy hoàn toàn 1,6g bột lưu huỳnh trong không khí. a.Viết PTHH của phản ứng xảy ra. b.Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc. c.Tính khối lượng SO2 tạo thành. b- Bài sắp học: Tiết 38: Tính chất của oxi (tt) + Oxi có tác dụng được với kim loại và hợp chất khác hay không? Viết PTHH minh hoạ. + Trong các hợp chất hoá học nguyên tố oxi có hoá trị mấy? D. Kiểm tra: 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 82. 5. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. NS: 31/12/2011 Tiết 38: TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt) ND: 05/01/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được một số t/c hoá học của oxi: tác dụng với kim loại và hợp chất. 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của oxi với một số đơn chất và hợp chất. - Rèn luyện cách giải bài toán tính theo phương trình hoá học. 3/ Thái độ: Biết được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất. B. Chuẩn bị: * GV: Hoá chất: Lọ chứa khí oxi, dây sắt, than. Dụng cụ: Đèn cồn, muỗng sắt. * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu các tính chất vật lý và tính chất hoá học (đã biết) của oxi. Viết PTPƯ minh hoạ. - Gọi HS giải BTVN. 3/ Bài mới: Oxi là đơn chất phản ứng được với nhiều phi kim (S, P…) còn với kim loại và một số hợp chất thì oxi có phản ứng hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Tính chất vật lý: * Hoạt động 1 Tác dụng với kim loại - GV: Làm TN khí oxi tác dụng với kim - HS: Làm theo yêu cầu của II.Tính chất hoá học: loại sắt. Yêu cầu HS quan sát và nhận GV 1. Tác dụng với phi kim: xét hiện tựợng:Khi chưa đốt nóng dây + Không có dấu hiệu có 2.Tác dụng với kim loại: sắt và khi đã đốt nóng dây sắt cho vào phản ứng hoá học xảy ra. lọ chứa khí oxi. + Sắt cháy mạnh, sáng chói, + Thí nghiệm - GV: TB: các hạt nhỏ màu nâu đỏ không có ngọn lửa, không + Quan sát, nhận xét làoxit sắt từ Fe3O4 (Sắt (II,III) oxit). HS có khói, tạo ra các hạt nhỏ + Phương ttrình hoá học: viết PTHH nóng chảy màu nâu. - GV: Giới thiệu: Oxi còn tác dụng với to 3Fe(r)+2O2(k) Fe3O4(r) các hợp chất khác như metan, HS:3Fe(r)+2O2(k) Fe3O4(r) butan,xenlulozơ... 3.Tác dụng với hợp chất: *Hoạt động 2: Tác dụng với hợp chất + Phương trình hoá học: - GV: Trong cuộc sống hàng ngày các - HS: Người ta sử dụng khí to CH4(k) + 2O2(k) em thấy có một số người sử dụng khí bioga làm khí đốt để nấu CO2(k) + 2H2O(h) bioga làm khí đốt như thế nào? chín thức ăn. Vì khi cháy - GV: Giới thiệu: Khí metan (có trong khí bioga toả rất nhiều bùn ao, khí bioga) cháy trong không khí nhiệt. do tác dụng với khí oxi tạo ra khí CH4(k) + 2O2(k) cacbonic, nước và toả nhiều nhiệt. HS CO2(k) + 2H2O(h) III/ Bài tập: viết PTHH. - HS: Khí oxi là một đơn 1/ Viết các phương trình phản - GV: Qua những tính chất hoá học của chất phi kim rất hoạt động, ứng khi cho bột đồng, oxi, các em có kết luận gì về khả năng đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ cacbon, nhôm tác dụng với phản ứng của oxi? dàng tham gia phản ứng hoá oxi ? - GV: Trong các hợp chất hoá học học với nhiều phi kim, Giải : PTHH (SO2,P2O5, Fe3O4,CO2, H2O) nguyên tố nhiều kim loại và hợp chất. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 83. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2Cu + O2 à 2CuO C + O2 à CO2 4Al + 3O2 à 2Al2O3. oxi có hoá trị mấy? - HS: Trong các hợp chất * Hoạt động 3: Luyện tập hoá học nguyên tố oxi có - GV:Yêu cầu HS làm bài tập 1 hoá trị II. - GV: Nhận xét, ghi điểm BT1: PTHH GV: Gọi HS làm bài tập 2: Bài tập 2Cu + O2 à 2CuO 2/ Đốt cháy hoàn toàn 11,2g cho biết gì? tìm gì? C + O2 à CO2 sắt trong bình chứa oxi. - HD: +Tìm số mol của Fe 4Al + 3O2 à 2Al2O3 a- Viết PTHH xảy ra b- Tính thể tích oxi(đktc) cần + Viết PTHH, BT2: giải BT theo HD của + Theo PTHH tính dùng. GV c- Tính khối lượng chất tạo n O = ? , n Fe O 4 =? thành. + Tính V O = ? , m Fe O 4 =? 2. 3. 2. 4/ Củng cố: Làm BT 1, 2, 3/SGK. BT3:. 3. 2C4H10 + 13O2. à. 8CO2 +. 10H2O. 5/ Hướng dẫn tự học a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK, Đọc phần “đọc thêm” Làm bài tập 5/84sgk HD: 24kg than đá chứa 0,5%S; 1,5% tạp chất khác không cháy được. Tính: VC O = ?, VS O = ? + %C = 100% - 0,5% - 1,5% = 98% 2. + mC = 24 x 98% = 235,2(kg)= 235200g PTHH: C + O2 à CO2. 2. m 235200 , nC = M = 12 = 1960(mol). Theo PTHH: n CO = nC =1600mol , V CO = n x 22,4= 43904(l) 2. 2. m 120 , nS = M = 32 = 3,75(mol). + mS = 24 x 0,5% = 0,12(kg)= 120g PTHH: S + O2 à SO2. Theo PTHH: n SO = nS =3,75mol, V SO = n x22,4 = 84(l) BT : Đốt cháy 6,2g photpho trong bình có chứa 6,72 lít khí O2 (ở đktc) a. Viết phương trình phản ứng xảy ra. b. Sau phản ứng P hay O2 còn dư và dư bao nhiêu gam ? Tính khối lượng P2O5 tạo thành. 2. 2. b- Bài sắp học: Tiết 39 Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - Ưng dụng của oxi + Sự oxi hoá là gì? Hoàn thành bảng ở trang 84sgk. Cho biết thế nào là phản ứng hoá hợp? + Kể những ứng dụng của oxi mà em biết. D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 84. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. NS: 05/01/2012 Tiết 39: SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP – ỨNG ND: 11/01/2012 DỤNG CỦA OXI A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất khác. Khái niệm phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. 2/ Kĩ năng: Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế. Nhận biết được một số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp. 3/ Thái độ: HS thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất. B.Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, tranh vẽ “ứng dụng của oxi” * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất vật lí và hoá học của oxi, viết các PTHH minh hoạ. 3/ Bài mới: Sự oxi hoá là gì? Thế nào là phản ứng hoá hợp? Oxi có ứng dụng gì? Để trả lời những câu hỏi trên các em cùng cô nghiên cứu bài học hôm nay. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Sự oxi hoá * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự oxi hoá - HS: Các phản ứng đó đều có 1/ Trả lời câu hỏi: - GV: Yêu cầu HS cho biết các phản ứng oxi tác dụng với chất khác. ghi ở góc bảng có đặc điểm gì giống nhau? - HS: Sự tác dụng của oxi với - GV: Những phản ứng hoá học kể trên với một chất là sự oxi hoá(chất đó 2/Định nghĩa: khí oxi được gọi là sự oxi hoá các chất đó. có thể là đơn chất hay hợp chất). (SGK) Vậy sự oxi hoá là gì? - HS tìm ví dụ - GV: Các em hãy lấy VD về sự oxi hoá xảy HS: Thảo luận theo nhóm hoàn thành bảng ra trong đời sống hàng ngày? Số Số - GV: Nhận xét và sửa sai (nếu có). Phản ứng chất chất * Phản ứng (1),(2) được gọi là phản ứng hoá học phản sản hoá hợp. Vậy phản ứng như thế nào thì ứng phẩm được gọi là phản ứng hoá hợp? 4P+5O2à 2 1 * Hoạt động 2: Phản ứng hoá hợp - GV: Yêu cầu HS các nhóm hoàn thành bảng 2P2O5 II.Phản ứng hoá hợp sau (ghi bảng phụ) 2 1 3Fe+2O2à 1/ Trả lời câu hỏi: Số Số Fe3O4 Phản ứng hoá học chất chất CaO + H2O à phản sản 2 1 Ca(OH)2 2/ Định nghĩa:(SGK) ứng phẩm 4Fe(OH)2 + 4P + 5O2 à 2P2O5 2 1 2H2O +O2 à *Ví dụ: …… …… 3 1 3Fe+ 2O2 à Fe3O4 4Fe(OH)3 4P+5O2à 2P2O5 …… …… HS: Nộp các bảng nhóm, nhận CaO+H2Oà Ca(OH)2 3Fe+2O2à Fe3O4 … … xét 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 à CaO+H2Oà Ca(OH)2 … … 4Fe(OH)3 - HS: Số chất tham gia phản ứng 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 - GV: Yêu cầu HS nộp các bảng nhóm, tổ có thể là:2,3…Số chất sản phẩm à 4Fe(OH)3 chức cho HS nhận xét: số chất tham gia đều là1. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 85. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. III.Ứng dụng của oxi Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.. GV: Mai Thị Thuý Oanh. phản ứng và số chất sản phẩm trong các phản ứng hoá học trên? - GV: Những phản ứng trên được gọi là phản ứng hoá hợp. Vậy phản ứng hoá hợp là gì? - GV: Giới thiệu về phản ứng toả nhiệt (sgk) - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1 (ghi bảng phụ) BT1 Hoàn thành các to PTHH sau: a) ? + O2 Al2O3 to b) C + ? CO2 to c) ? + O2 Fe3O4 to d) CH4 + ? CO2 + ? 2)Trong các phản ứng trên, phản ứng nào thuộc loại phản ứng hoá hợp? * Hoạt động 3 Ứng dụng của oxi - GV: Treo tranh: ứng dụng của oxi và đặt câu hỏi “ Em hãy kể các ứng dụng của oxi trong cuộc sống mà em biết” - GV: Nhận xét, bổ sung. - GV: Y/c HS thảo luận làm BT 4/87SGK 4°...Ngọn lửa cây nến sẽ yếu dần rồi tắt. Đó là vì khi nến cháy lượng oxi trong không khí sẽ bị giảm dần rồi hết lúc đó nến sẽ bị tắt. 4b… vì khi đậy nắp đèn cồn lại ngọn lửa đèn cồn không tiếp xúc được với oxi trong không khí nên đèn sẽ tắt. - GV: Cho HS đọc phần đọc thêm:” Giới thiệu đèn xì oxi – axetilen” - GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập 5/87 5a Vì khí oxi nặng hơn không khí nên … 5b… Vì ở trong khí oxi bề mặt tiếp xúc của chất cháy với oxi lớn hơn nhiều lần so với ở trong không khí, ngoài ra trong không khí một phần nhiệt bị tiêu hao do đốt nóng khí nitơ (chiếm 78% thể tích của không khí). - HS: Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. - HS: Thảo luận theo nhóm 1) Hoàn thành phương trình phản ứng to a) 4Al + 3O2 2Al2O3 to b) C + O2 CO2 to c) 3Fe + 2O2 Fe3O4 to d) CH4 + 2O2 CO 2 + 2H2O 2) Các phản ứng a,b,c thuộc loại phản ứng hoá hợp, vì có 1 sản phẩm tạo ra từ 2 chất ban đầu. - HS: Kể các ứng dụng + Oxi cần thiết cho hô hấp của con người, động thực vật. VD: Phi công bay cao, thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy, bệnh nhân bị khó thở… + Oxi cần thiết cho sự đốt nhiên liệu VD: Đèn xì oxi – axetilen, lò luyện gang dùng không khí giàu oxi, chế tạo mìn phá đá, oxi lỏng còn dùng để đốt nhiên liệu trong tên lửa… - BT5/ SGK 5c…Bệnh nhân bị khó thở nên lượng oxi trong không khí (21%) không đủ cho cơ thể….. Thợ lặn làm việc lâu dưới nước thiếu không khí(oxi) nên………. 4/ Củng cố: Làm BT 1, 2/87 SGK BT1 a. sự oxi hoá bmột chất mới…………chất ban đầu c.sự hô hấp………đốt nhiên liệu BT2: Mg + S à MgS Zn + S à ZnS Fe + S à FeS 2Al + 3S à Al2S3 ’ 5/ Hướng dẫn tự học:(5 ) a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK - Làm bài tập 34,5/87 SGK (đã hướng dẫn) Hướng dẫn 3/87 SGK: + 1m3 = 1000dm3 = 1000lít 2 + Thể tích khí CH4 nguyên chất: 1000 - 100 x 1000 = 980(l). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 86. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. + PTHH: CH4 + 2O2 à CO2 + 2H2O 22,4(l) 2 x 22,4(l) 980(l) ? + Theo PTHH n ❑O =2n ❑CH Thể tích khí O2 cần dùng (đktc) là:V ❑O =2V ❑CH = 2. 980 = 1960(l) b- Bài sắp học: Tiết 40: OXIT 1. Nêu qui tắy hoá trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố. 2. Cho các oxit sau: CuO, Fe2O3, CO2, SO2. a. Nhận xét thành phần các nguyên tố của các oxit đó b. Oxit là gì? c. Viết công thức chung của oxit. 3. Oxit được phân làm mấy loại chính? 4. Oxit được gọi tên như thế nào? D.Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 4. 2. 87. 4. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn: 08/01/2012 Tiết 40: OXIT Ngày dạy :14/01/2012 A. Mục tiêu: Biết được: 1/ Kiến thức: - Định nghĩa oxit, cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị, oxit của phi kim có nhiều hóa trị. Cách lập CTHH của oxit. Khái niệm oxit bazơ, oxit axit 2/ Kĩ năng: Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể. Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại. Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm. * HS: Ôn lại bài 9 và 10, nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phản ứng hoá hợp? Lập PTHH biểu diễn phản ứng hoá hợp của oxi với các kim loại Mg, Zn, Al, Na. Biết sản phẩm tạo thành có CTHH lần lượt là MgO, ZnO, Al 2O3, Na2O? 3/ Bài mới: Các sản phẩm ở các PTHH trên được gọi là oxit. Vậy oxit là gì? Có mấy loại oxit? Công thức hoá học của oxit gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên các oxit như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên. NỘI DUNG I. Định nghĩa:. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1 Định nghĩa oxit - GV: Hãy kể tên các chất là oxit mà em 1/ Trả lời câu hỏi: biết? - GV: Em hãy nhận xét về thành phần 2/ Nhận xét: nguyên tố của các oxit đó? VD: Sắt (III) oxit Fe2O3 - GV: Gọi một HS nêu định nghĩa. Điphotphopentaoxit P2O5 - GV: Yêu cầu HS thảo luận làm BT 1 Lưu huỳnh đioxit SO2 … (ghi bảng phụ) 3/ Định nghĩa: (SGK) BT1: Trong các chất sau, chất nào là oxit? Vì sao?a) K2Ob) CuSO4,c) Fe2O3d) H2S, e) SO3 , CuSO4, H2S II. Công thức Công thức hoá học của oxit gồm những 1/ Trả lời câu hỏi: nguyên tố nào? 2/ Kết luận: (SGK) * Hoạt động 2 Công thức oxit * Công thức dạng chung: - GV: Yêu cầu HS nhắc lại: n II + Qui tắc hoá trị đối với hợp chất 2 MxOy ta có: x.n=y.II nguyên tố + Các thành phần trong CTHH của oxit Ví dụ: Lập CTHH nhôm - GV: Nguyên tố O(II), nguyên tố khác oxit, biết nhôm hoá trị III. M(n). Em hãy viết CT chung của oxit? Giải: - Em hãy áp dụng qui tắc hoá trị đối với Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 88. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: P2O5, Al2O3, SO2 … - Phân tử gồm 2 nguyên tố trong đó có 1 ng/ tố là oxi. - HS: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi. - HS: Các hợp chất oxit là: a) K2O c) Fe2O3 e) SO3 -HS: +Vì CuSO4 có nguyên tố oxi nhưng lại gồm 3 nguyên tố. +Vì H2Scó 2 nguyên tố nhưng không có nguyên tố oxi. - HS1: Qui tắc hoá trị: “Trong CTHH, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Công thức dạng chung: III. II. AlxOy ta có: x.III=y.II x II 2 y = III = 3. x=2, y=3 CTHH: Al2O3 III. Phân loại: 2 loại: + Oxit axit:Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit VD: CO2 tương ứng axit H2CO3 P2O5 tương ứng axit H3PO4 SO3 tương ứng axit H2SO4 + Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ VD: Na2O tươngứng bazơ NaOH CuO tươngứngbazơ Cu(OH)2 Fe2O3 tương ứng bazơ Fe(OH)3 IV. Cách gọi tên Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit * Tên oxit bazơ : Tên kim loại(kèm theo hoá trị) + oxit Ví dụ Na2O: natri oxit Fe2O3: sắt (III) oxit FeO:sắt (II) oxit *Tên oxit axit: Tên phi kim(kèm tiếp đầu ngữ ) + oxit (kèm tiếp đầu ngữ) Ví dụ: CO: cacbon monooxit (cacbon oxit) CO2: cacbon đioxit SO3: lưu huỳnh trioxit P2O5: điphotpho pentaoxit. GV: Mai Thị Thuý Oanh. hợp chất MxOy. - GV: Yêu cầu HS làm ví dụ Các em đã biết oxit là gì, công thức oxit được viết như thế nào? Vậy có mấy loại oxit * Hoạt động 3 Phân loại oxit - GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành 2 loại chính:( ghi bảng phụ) - GV: Em hãy cho biết kí hiệu và hoá trị của một số phi kim thường gặp? - GV: Em hãy viết công thức oxit của các nguyên tố trên? - GV: Giới thiệu các axit tương ứng với các oxit axit: CO2àH2CO3; P2O5àH3PO4; SO3àH2SO4 - GV: Em hãy cho biết kí hiệu và hoá trị của một số kim loại thường gặp? - GV: Em hãy viết công thức oxit của các nguyên tố trên? - GV: Giới thiệu bazơ tương ứng với các oxit bazơ: Na2OàNaOH; CuOà Cu(OH)2; Fe2O3 à Fe(OH)3 - GV: Y/c HS thảo luận làm BT4/91 SGK Oxit được phân làm 2 loại chính: oxit bazỏ và oxit axit. Vậy cách gọi tên các oxit như thế nào? * Hoạt động 4 Cách gọi tên oxit - GV: Giới thiệu cách gọi tên oxit : Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit * Chú ý: - Nếu kim loại có nhiều hoá trị: Tên oxit: Tên kim loại(kèmhoá trị) + oxit -Nếu phi kim có nhiều hoá trị: Tên oxit: Tên phi kim(kèm tiếp đầu ngữ ) + oxit (kèm tiếp đầu ngữ) - GV: Giới thiệu các tiếp đầu ngữ (sgk) - GV: Yêu cầu HS gọi tên các oxit :Na 2O, CuO, Fe2O3, FeO ,CO2, P2O5, SO3, CO. nguyên tố kia” - HS2: Thành phần nguyên tố gồm: O và nguyên tố khác - Công thức chung của oxit: MxOy Ta có: n . x = II .y Ví dụ: Công thức dạng chung: III. II. AlxOy ta có: x.III=y.II x II 2 y = III = 3. x=2, y=3 CTHH: Al2O3 - HS: Một số phi kim: C(IV), P(V), S(VI) …… - HS: Công thức oxit: CO2, P2O5, SO3 - HS: Một số kim loại: Na(I), Cu(II), Fe(III) - HS: Công thức oxit: Na2O, CuO, Fe2O3 - HS: Chữa bài tập 4/91 SGK +Oxit bazơ: d)Fe2O3, e)CuO, g)CaO + Oxit axit: a)SO3, b)N2O5, c)CO2 - Gọi tên các oxit bazơ: + Na2O: natri oxit; + CuO: đồng oxit + Fe2O3: sắt (III) oxit; + FeO:sắt (II) oxit - HS2Gọi tên các oxit axit + CO: cacbon monooxit (cacbon oxit) + CO2: cacbon đioxit + SO3: lưu huỳnh trioxit +P2O5:điphotpho pentaoxit. 4/ Củng cố: Bài tập 1/91 SGK ……hợp chất….hai…nguyên tố……oxi……nguyên tố……oxit. Bài tập 2a/91 SGK V. II. Công thức dạng chung: PxOy ta có: x.V=y.II ’ 5/ Hướng dẫn tự học:(5 ) a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK - Làm các bài tập 2b,3,5/91 SGK Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 89. x II 2 ta có: y = V = 5. chọn x=2, y=5 Vậy CTHH:P2O5. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b- Bài sắp học: Tiết 41: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân huỷ 1. Trong phòng thí nghiệm khí oxi được điều chế bằng cách nào? 2. Trong công nghiệp khí oxi được điều chế bằng cách nào? 3. Hoàn thành bảng trang 93 SGK. Phản ứng phân huỷ là gì? D. Kiểm tra: Ngày soạn:11/01/2012 Tiết 41: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ Ngày dạy :18/01/2012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - HS biết phương pháp điều chế, 2 cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm. - Khái niệm phản ứng phân hủy. 2/ Kĩ năng: - Viết được PT điều chế khí oxi từ KClO3 và KMnO4. - Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn được điều chế từ PTN. - Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp. 3/ Thái độ: Có hứng thú với môn học. B.Chuẩn bị: * GV: Hoá chất: KMnO4 hoặc KClO3. Dụng cụ: Giá TN, ống nghiệm, nt cao su có gắn ống thuỷ tinh chữ L, chữ Z, lọ thuỷ tinh, đèn cồn, chậu thuỷ tinh. * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra 15phút: - Oxit là gì? Oxit được phân làm mấy loại chính. -Tên oxit được gọi như thế nào? Gọi tên các oxit sau: SO3, N2O5, CO2, Fe2O3, CuO, CaO. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Oxit được phân làm hai loại chính: oxit axit và oxit bazơ (3d) - Tên oxit: tên nguyên tố+ oxit (1d) - Gọi tên các chất: SO3: lưu huỳnh trioxit Fe2O3: Sắt (III) oxit N2O5: đinito pentaoxit CuO: đồng (II) oxit CO2: cacbon đioxit CaO: canxi oxit Gọi tên đúng mỗi chất 1điểm 3/ Bài mới: Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của oxi? Oxi có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Như vậy muốn có một lượng nhỏ khí oxi dùng trong phòng thí nghiệm, hoặc cần một lượng lớn khí oxi phục vụ trong đời sống và sản xuất thì ta phải làm thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Điều chế khí oxi trong Hoạt động 1: Điều chế khí oxi phòng thí nghiệm trong phòng thí nghiệm - GV: Gọi học sinh nêu các bước - HS: Nêu các bước tiến hành thí 1. Thí nghiệm:(sgk). làm thí nghiệm điều chế O2 từ nghiệm - HS:Làm thí nghiệm theo yêu KMnO4? -Nguyên liệu:KMnO4, KClO3 - GV: HDHS làm thí nghiệm và cầu của GV - Nêu hiện tượng: Chất khí sinh ra y/c: trong ống nghiệm làm que đóm - Phương trình hóa học: + Quan sát thí nghiệm 2KMnO4 à K2MnO4 + + Nhận xét hiện tượng vàgiải bùng cháy thành ngọn lửa. Chất khí đó chính là O2 thích MnO2 +O2 à : 2011K2MnO Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8+ 3O2 90 bằng phản ứng - HS:2KMnO N¨m4 häc 2012 4 + - GV:Y/c HS cân 2KClO 3 à 2KCl MnO2 +O2 theo sơ đồ: - Thu khí oxi bằng 2 cách:.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 4/ Củng cố:. GV: Mai Thị Thuý Oanh. BT1/sgk Chọn b, c BT3/94sgk m 48 = M = 32 =1,5(mol). 2KClO3à2KCl+3O2 1mol 1,5mol Khối lượng KClO3 cần dùng: m=n.M=1.122,5=122,5(g) 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK + Làm các bài tập 4b, 5, 6/94 sgk. + Hướng dẫn 6/94 sgk. PTHH: 3Fe + 2O2 à Fe3O4 BT4a/sgk. nO. 2. a.+ Ta có: nFe 3 O 4. PTHH. m 2,32 = M = 232 = 0,01(mol). + Theo phương trình ta có: nFe = 3 nFe 3 O 4 = 3 x 0,01 = 0,03(mol) à mFe=1,68(g) b. PTHH:. 2 KMnO4 à. nO 2 = 2 nFe 3 O 4 = 2 x 0,01 = 0,02(mol) à mO 2 =0,64(g) K2MnO4 + MnO2 + O2. + Theo phương trình ta có: nKMnO 4 = 2 nO 2 = ? Vậy: mKMnO 4 = n x M = 0,04 x 158 = ? b- Bài sắp học: Tiết 42: Không khí - Sự cháy 1. Nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định thành phần của không khí . 2. Qua thí nghiệm rút ra được kết luận gì về thành phần của không khí? 3. Nêu các biện pháp để bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm mà em biết. D.Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 91. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn: 18/01/2012 Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY Ngày dạy: 01/02/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Biết được: - Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng. - Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng. - Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng. - Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách có hiệu quả. - Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm. 2/ Kĩ năng: Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất. 3/ Thái độ: - Yêu thích môn học, biết cách dập tắt sự cháy và phòng chống cháy. - Có hứng thú với môn học, có niềm tin vào khoahọc. B. Chuẩn bị: * GV: Chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh hình trụ có vạch chia, nút cao su, muôi sắt, đèn cồn, P đỏ . Tài liệu về các vụ cháy do sự oxi hoá chậm * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Phản ứng phân huỷ là gì? Viết 2 phương trình phản ứng minh hoạ. - Làm bài tập 4b/94 sgk. 3/ Bài mới: Có thể sản xuất khí O 2 từ không khí. Vậy không khí gồm có những chất khí nào? Có cách nào để xác định thành phần của không khí hay không? Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy và để tốt hơn là đám cháy không xảy ra? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV I.Thành phần của không * Hoạt động1 Thành phần của khí không khí - GV: Gọi HS đọc SGK và nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác 1. Thí nghiệm định không khí. - HDHS làm TN, quan sát và nhận xét. + Thể tích của không khí chứa trong ống thuỷ tinh + Mực nước ban đầu khi chưa đốt P 2. Ngoài khí oxi và khí đỏ. nitơ, không khí còn chứa + Mực nước sau khi đốt P đỏ. chất Gi¸onhững ¸n: Ho¸ Häcgì8khác? 92 - GV:Chất gì trong ống đã tác dụng với P để tạo ra khói trắng P2O5?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: nêu các bước làm TN - HS: Làm TN theo y/cầu của GV. - HS: Quan sát và nhận xét + Thể tích của không khí chứa trong ống thuỷ tinh là 5 phần. + Mực nước trong ống thuỷ tinh ban đầu khi chưa đốt P đỏ ở vạch thứ (1) N¨m häc trong : 2011-ống 2012thuỷ + Mực nước tinh sau khi đốt P đỏ ở vạch.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 4/ Củng cố:. BT 1/99sgk Chọn C BT 2/99sgk * HS đọc phần “đọc thêm” trong sgk 5/ Hướng dẫn tự học a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK . Làm bài tập 6, 7 / 99 SGK HDBT: 7/99 SGK. + 1 ngày = 24 giờ + Thể tích không khí cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5m 3 x 24 = 12m3 1 21 + Thể tích khí oxi cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 12 x 3 x 100 = 0,84m3. b- Bài sắp học: Tiết 43: Bài luyện tập 5 - On tập : Kiến thức cần nhớ/100 SGK - Làm BT 1, 3, 6, 7/100,101SGK D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………... Ngày soạn:19/01/2012 Tiết 43: BÀI LUYỆN TẬP 5 Ngày dạy : 02/02/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Ôn tập lại các kiến thức cơ bản như : tính chất của oxi, ứng dụng và điều chế oxi; Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit; - Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; thành phần của không khí. 2/ Kĩ năng: - Viết PTHH thể hiện tính chất của oxi , điều chế oxi qua đó củng cố kĩ năng đọc tên, phân loại oxit (oxit axit, oxit bazo) phân loại phản ứng ( phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng cháy…) - Củng cố các khái niệm sự oxi hoá, phản ứng phân huỷ, phản ứng hoá hợp. B.Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: - Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là gì? Chữa bài 6/99sgk Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 93. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 3/ Bài mới: Nhằm giúp các em ôn tập lại những kiến thức cơ bản của chương 4 “ Oxi – không khí” Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Kiến thức cần I. Kiến thức cần nhớ: nhớ - HS: Làm theo yêu cầu của - GV: Yêu cầu HS trả lời các câu GV (SGK/100) hỏi sau: + HS1: Oxi là một đơn chất 1. Nêu tính chất hoá học của phi kim ………………với oxi? nhiều phi kim, nhiều kim 2. Nêu các ứng dụng của oxi? loại và hợp chất. II.Bài tập: 3. Nguyên liệu điều chế vàcách + HS2: Ứng dụng của oxi BT 1/100SGK thu khí oxi trong phòng thí + HS3: a. C + O2 à CO2 (cacbon đioxit) nghiệm? - Ng/liệu KMnO4, KClO3. 4. Sự oxi hoá là gì? -Thu khí oxi: đẩy nước hoặc b. 4P + 5O2à 2P2O5 5. Oxit là gì? Oxit được phân đẩy không khí. (điphotpho pentaoxit) làm mấy loại chính? + HS4: Sự oxi hoá c.2H2+O2à2H2O(đihiđro oxit, nước) 6. Phản ứng hoá hợp khác phản + HS5: Oxit là ………… d. 4Al + 3O2 à 2Al2O3 (nhôm oxit) ứng phân huỷ như thế nào? phân làm 2 loại chính:oxit BT 3/100SGK 7. Thành phần của không khí? axit và oxit bazơ * Oxit axit: CO2 : cacbon đioxit * Để khắc sâu hơn kiến thức cơ + HS6: - Phản ứng hoá hợp SO2 : lưu huỳnh đioxit bản trên, các em hãy vận dụng khác phản ứng phân huỷ… P2O5: điphotpho pentaoxit làm những bài tập sau + HS7: Không khí là khílà… * Oxit bazơ: Na2O: natri oxit ’ MgO: magiê oxit , Fe2O3: sắt(III) oxit * Hoạt động 2:(20 ) Bài tập - GV: Gọi HS đọc đề bài 1 và - HS1: Chữa bài tập 1/100 BT6/101SGK a, c, d là PƯ phân huỷ vì từ 1 chất hướng dẫn giải:Viết PTHH và gọi a. C + O2 à CO2 (cacbon tên các chất sản phẩm? đioxit) ban đầu tạo ra nhiều chất mới. b. 4P + 5O2à 2P2O5 b là phản ứng hoá hợp vì chỉ có 1 sản - GV: Yêu cầu HS lên bảng giải (điphotpho pentaoxit) phẩm tạo ra từ 2 chất ban đầu. - GV: Gọi HS đọc đề BT 3 và c.2H2+O2à2H2O BT 7/101SGK Phản ứng a và b HD phân loại: Oxit axit và Oxit (đihiđro oxit, nước) BT 8/100SGK bazơ d. 4Al + 3O2 à 2Al2O3 - Thể tích khí oxi cần thu được là: 100 x 20 = 2000(ml) = 2lít (nhôm oxit) - Vì bị hao hụt 10% nên thể tích khí - Yêu cầu HS giải BT 6, 7/101 - HS2: Chữa bài tập 3/100 SGK 100 * Oxit axit: - Gọi 2 HS lên bảng giải. CO2 : cacbon đioxit oxi cần điều chế là:20. 90 =2,22(l) SO2 : lưu huỳnh đioxit - Số mol khí oxi cần điều chế là: P2O5: điphotpho pentaoxit V 2,22 - GV: Gọi HS đọc đề BT 8 SGK: * Oxit bazơ: nO 2 = 22,4 = 22,4 = 0,098(mol) Bài tập cho biết gì ? Tìm gì? Na2O: natri oxit a.Phương trình hoá học: MgO: magiê oxit 2KMnO4 à K2MnO4 + MnO2 + O2 - GVHD : Fe2O3: sắt(III) oxit + Theo phương trình ta có: + Tính thể tích khí oxi cần thu - BT 6 a, c, d là PƯ phân 4 2 được? nKMnO =2nO =2.0,098 = 0,196(mol) huỷ , b là phản ứng hoá hợp + Vậy khối lượng KMnO4 phải dùng - BT7 Phản ứng a và b +Vì bị hao hụt 10% nên thể tích - BT8 là: mKMnO 4 = n x M = 0,196 x 158 khí oxi cần điều chế là bao * Biết: + 20 lọ khí oxi mỗi = 30,968(g) nhiêu? lọ có dung tích 100ml b.PTHH 2KClO3 à 2KCl + 3O2 + Khí oxi thu được + Theo phương trình ta có: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 94. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 2 2 nKClO 3 = 3 nO 2 = 3 .0,098=0,0653(mol). + Khối lượng KClO3 phải dùng mKClO 3. =n.M=0,0653.122,5= 7,999(g). GV: Mai Thị Thuý Oanh. +Tính số mol khí oxi cần điều ở đktc và hao hụt 10% chế ? * Tính: a. mKMnO 4 = ? +Viết PTHH, dựa vào PTHH tính nKMnO 4 = ? à mKMnO 4 = ?. b. mKClO 3 = ? - HS: Làm theo yêu cầu của GV. + Viết PTHH, dựa vào PTHH tính nKClO 3 = ? à mKClO 3 = ? - GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập 4/ Củng cố: BT4/ 101 SGK chọn D 5/ Hướng dẫn tự học a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK + Làm BT 5/101 SGK và bài tập sau: BTVN: Đốt cháy 6,2g photpho trong bình chứa 7,84 lít khí oxi (đktc). Hãy cho biết sau khi cháy: a. Photpho hay oxi chất nào còn thừa và khối lượng là bao nhiêu? b.Chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu? Hướng dẫn: + Tính nP = ? n O 2 = ? + Viết PTHH, dựa vào PTHH xác định chất còn thừa, tính khối lượng chất còn thừa? + Tính khối lượng chất tạo thành b- Bài sắp học: Tiết 44: Kiểm tra viết Chuẩn bị: On lại toàn bộ kiến thức chương 4 và các dạng bài tập đã giải. D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 31/01/2012 Ngày dạy: 6/02/2012. Tiết 44:. KIỂM TRA. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: + Ghi nhớ những kiến thức cơ bản, quan trọng đã được học ở chương 4 + Hoàn thành phương trình hoá học, tính khối lượng của1 chất theo phương trình hoá học 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải có khoa học 3/ Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác B.Chuẩn bị: * GV: Ma trận, đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm. * HS: Kiến thức đã được học, giấy nháp, máy tính C.Tiến trình dạy- học 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: 3/ Bài mới: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 95. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 44). Năm học 2011 – 2012. ĐỀ 1 VÀ 2 Chủ đề kiểm tra. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ thấp. Cộng. Cấp độ cao. Chủ đề 1: Biết cách điều chế và Điều chế và thu thu khí oxi bằng 2 khí OXI phương pháp.. Tìm khối lượng chất cần dùng để điều chế khí oxi cần thiết đủ để phản ứng hết một chất khác.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 1 Số điểm 1đ 10%. Chủ đề 2 Oxit. Phân biệt được 2 loại oxit là oxit axit và oxit bazơ.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 0,5đ 5%. Chủ đề 3 Viết PTHH và phân loại phản ứng hóa học. Biết phân loại 2 loạiCân bằng PTHH và biết phản ứng là phản ứngphân loại 2 loại phản hóa hợp và phản ứngứng là phản ứng hóa phân hủy. hợp và phản ứng phân hủy, giải thích.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 0,5đ 5%. Số câu 3 Số điểm 2đ 20%. Số câu 1 Số điểm 0,5đ 5%. Số câu 1 Số điểm 2đ 20%. Số câu 2 Điểm2,5đ = 25%. Chủ đề 4 Thành phần của không Không khí và sự khí và sự cháy của một cháy chất trong oxi. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 3 Số điểm 2đ 20%. Số câu 3 Số điểm 2 =20%. Chủ đề 5 Viết PTHH và tính khốiTính khối lượng oxi cầnTìm lượng chất Tính chất của lượng chất tạo thành. dùng và thể tích khí oxicòn dư sau phản oxi thu được. ứng. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 1 Số điểm 1đ 10%. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu 9 Số điểm 5 50%. Số câu 3 Số điểm 3đ 30%. Số câu 1 Số điểm 1 10%. Họ v à t ên…………… Lớp :……… Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 44) Môn: Hóa học 8 - Thời gian: 45 phút Năm học: 2011- 2012 96. Số câu 5 Điểm 3đ = 30% Số câu 1 Số điểm 1 10%. Số câu 14 Số điểm 10 100%. ĐỀ 1 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng? Câu 1: Khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,6g khí metan CH4 là a. 1,6g b. 3,2g c. 6,4g d. 4,8g Câu 2: Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng phân huỷ? (1) 4P + 5O2 à 2P2O5 (3) 2Cu(NO3)2 à 2CuO + 4NO2 + O2 (2) 2HgO à 2Hg + O2 (4) Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 a. (1) và (2) b. (2) và (3) c. (3) và (4) d. (1) và (4) Câu 3: Nhóm công thức hóa học nào sau đây biểu diễn toàn oxit bazơ ? a. CuO, CaCO3, SO3 c. FeO, KClO3, H2SO4 b. FeO, Al2O3,MgO d. N2O5,CO2, , SO2 Câu 4: Nguyên liệu dùng để điều chế khí oxi phòng thí nghiệm là a. Fe3O4 b. H2O c. KClO3 d. CaCO3 Câu 5: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy không khí là do khí oxi có tính chất a. Khí oxi nặng hơn không khí c. Khí oxi ít tan trong nước b. Khí oxi nhẹ hơn không khí d. Khí oxi khó hóa lỏng Câu 6: Thể tích khí oxi (đktc) thu được khi phân huỷ hoàn toàn 24,5g KClO3 là a. 11,2lit b. 22,4lit c. 4,48lit d. 6,72lit Câu 7: Thành phần của không khí (về thể tích ) gồm a. 21%N2, 78%O2 và 1% các khí khác c. 21% các khí khác, 78%N2 và 1% O2 b. 21%O2, 78%N2 và 1% các khí khác d. 21%O2, 78% các khí khác và 1% N2 Câu 8: Than cháy trong khí oxi tạo nhiệt độ cao hơn rất nhiều so với khi cháy trong không khí bỡi vì a. Khi cháy trong oxi, bề mặt tiếp xúc của chất cháy với khí oxi nhiều hơn so với khi cháy trong không khí. b. Khi cháy trong oxi, không có sự tiêu hao nhiệt để đốt nóng khí nitơ (khí nitơ có trong không khí) c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1:(1điểm) Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là gì? Câu 2:(2điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào? Vì sao? a. ? + ? SO2 c. ?Fe(OH)3 ? + 3H2O b. ?Fe + ?O2 Fe3O4 d. ?KClO3 2KCl + ?O2 Câu 3:(3điểm) Đốt cháy hoàn toàn 15,5g photpho trong bình chứa 11,2lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5. a.Viết phương trình hóa học xảy ra.(0,5đ) b. Hãy cho biết sau khi cháy photpho hay oxi chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam? (1đ) c. Chất nào được tạo thành và khối lượng bao nhiêu?(0,5đ) d. Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để điều chế một lượng khí oxi đủ để đốt cháy hết 15,5g photpho?(1đ) ( Cho biết: P=31, O = 16, K=39, Mn=55, C=12, H=1, Cl=35,5) Họ và tên:…………………… Lớp:………….. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 44) Môn: Hóa học 8 - Thời gian: 45 phút Năm học: 2011- 2012. ĐỀ 2. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 97. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Câu 1: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất a.Khí oxi tan nhiều trong nước c. Khí oxi ít tan trong nước b. Khí oxi nặng hơn không khí d. Khí oxi khó hóa lỏng Câu 2: Thể tích khí oxi (đktc) thu được khi phân huỷ hoàn toàn 31,6g KMnO4 là a. 1,12lit b. 2,24lit c. 4,48lit d. 6,72lit Câu 3: Nguyên liệu dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là a. CaCO3 b. KMnO4 c. H2O d. không khí Câu 4: Nhóm công thức hóa học nào sau đây biểu diễn toàn oxit axit ? a. CuO, CaCO3, SO3 c. FeO, KClO3, H2SO4 b. FeO, Al2O3,MgO d. N2O5,CO2 , SO2 Câu 5: Thành phần của không khí (về thể tích ) gồm a. 21%N2, 78%O2 và 1% các khí khác c. 21% các khí khác, 78%N2 và 1% O2 b. 21%O2, 78%N2 và 1% các khí khác d. 21%O2, 78% các khí khác và 1% N2 Câu 6: Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là phản ứng hóa hợp? (1) 4P + 5O2 à 2P2O5 (3) 2Cu(NO3)2 à 2CuO + 4NO2 + O2 (2) 2HgO à 2Hg + O2 (4) 2Zn + O2 à 2ZnO a. (1) và (2) b. (2) và (3) c. (3) và (4) d. (1) và (4) Câu 7: Than cháy trong khí oxi tạo nhiệt độ cao hơn rất nhiều so với khi cháy trong không khí bỡi vì a. Khi cháy trong oxi, bề mặt tiếp xúc của chất cháy với khí oxi nhiều hơn so với khi cháy trong không khí. b. Khi cháy trong oxi, không có sự tiêu hao nhiệt để đốt nóng khí nitơ (khí nitơ có trong không khí) c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai Câu 8: Khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1,2g cacbon là a. 1,6g b. 3,2g c. 6,4g d. 4,8g PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1:(1điểm) Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là gì? Câu 2:(2điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào? Vì sao? a. ? + ? CO2 c. ?Al(OH)3 ? + 3H2O b. ? + ?O2 ?P2O5 d. ?KClO3 2KCl + ?O2 Câu 3:(3điểm) Đốt cháy hoàn toàn 13,5g nhôm trong bình chứa 6,72lít khí oxi (đktc) tạo thành nhôm oxit Al2O3. a.Viết phương trình hóa học xảy ra.(0,5đ) b. Hãy cho biết sau khi cháy nhôm hay oxi chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam? (1đ) c. Chất nào được tạo thành và khối lượng bao nhiêu?(0,5đ) d. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để điều chế một lượng khí oxi đủ để đốt cháy hết 13,5g nhôm? (1đ) ( Cho biết: Al=27, O = 16, K=39, C=12, H=1, Mn=55, Cl=35,5) ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 1 Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Câu Đáp án Biểu điểm. 1 c 0,5đ. 2 b 0,5đ. 3 b 0,5đ. 4 c 0,5đ. Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1: - Giống nhau: đều là sự oxi hóa có toả nhiệt. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 98. 5 a 0,5đ. 6 d 0,5đ. 7 b 0,5đ. 8 c 0,5đ. (0,5đ) N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Khác nhau: Sự cháy có phát sáng còn sự oxi hóa chậm không phát sáng. (0,5đ) Câu 2: a. S + O2 à SO2 b. 3Fe + 2O2 à Fe3O4 c. 2Fe(OH)3 à Fe2O3 + 3H2O d.2KClO3 à2KCl + 3O2 Phản ứng a và b là phản ứng hóa hợp vì có 1 chất sản phẩm được tạo thành từ 2 chất ban đầu Phản ứng c và d là phản ứng phân huỷ vì từ 1 chất ban đầu tạo ra 2 chất mới. * Lập đúng PTHH ( 1đ) * Chỉ ra đúng loại phản ứng (1đ) Câu 3: a. Ta có: nP =. m M. =. 15 ,5 31. Phương trình hóa học: 4P + Theo PTHH 4mol Theo BT 0,5mol. 5O2 5mol 0,5mol. to. n ❑O = 2. V 22 , 4. =. 2P2O5 2mol. 11 , 2 22 , 4. 0,5 = 0,125 > 4. 2. + Ta có: n ❑P * Vậy : m ❑P. d.. (0,5đ). (0,5đ). + Số mol P còn dư: 0,5 – 0,4 = 0,1(mol). + Khối lượng P còn dư: 0,1.31=3,1(g) c.. = 0,5(mol). 0,5 = 0,1 vậy photpho dư, oxi phản ứng hết (0,25đ) 5 4 4 + Theo phương trình phản ứng: nP(tham gia) = n ❑O = x 0,5 = 0,4(mol) 5 5. Lập tỉ số: b.. = 0,5(mol) ;. 2 n = 5 P. 2. ❑O =. 2. ❑O = n x M = 0,2 x 142 = 28,4(g). 5. (0,25đ). 2 x 0,5 = 0,2(mol) 5. (0,5đ). 5. Số mol oxi đủ để phản ứng hết với 15,5g P là: n ❑O = 2. 5 4. 5 nP = x0,5=0,625(mol) 4. PTHH 2KMnO4 à K2MnO4 + MnO2 +O2 Theo PTHH n ❑KMnO =2 n ❑O =2.0,625=1,25(mol) Khối lượng KMnO4 cần dùng là: m=n.M=1,25.158=197,5(g) 4. (0,25đ). (0,25đ) (0,25đ). 2. (0,25đ). ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2 Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Câu Đáp án Biểu điểm. 1 c 0,5đ. 2 b 0,5đ. 3 b 0,5đ. 4 d 0,5đ. 5 b 0,5đ. 6 d 0,5đ. 7 c 0,5đ. 8 b 0,5đ. Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1: - Giống nhau: đều là sự oxi hóa có toả nhiệt. (0,5đ) - Khác nhau: Sự cháy có phát sáng còn sự oxi hóa chậm không phát sáng. (0,5đ) a. C + O2 à CO2 b. 4P + 5O2 à 2P2O5 c. 2Al(OH)3 à Al2O3 + 3H2O d.2KClO3 à2KCl + 3O2 Phản ứng a và b là phản ứng hóa hợp vì có 1 chất sản phẩm được tạo thành từ 2 chất ban đầu Câu 2:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 99. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Phản ứng c và d là phản ứng phân huỷ vì từ 1 chất ban đầu tạo ra 2 chất mới. * Lập đúng PTHH ( 1đ) * Chỉ ra đúng loại phản ứng (1đ) Câu 3: a. Ta có: nAl =. m M. =. 13 ,5 27. = 0,5(mol) ;. Phương trình hóa học: 4Al + 3O2 Theo PTHH 4mol 3mol Theo BT 0,5mol 0,3mol. 2. =. 2Al2O3 2mol. (0,5đ). 0,5 = 0,125 > 4. 2. + Ta có: n ❑Al O = 2. 3. 2 3. n ❑O. 2. =. 2 x 0,3 = 0,2(mol) 3. * Vậy : m ❑Al O = n x M = 0,2 x 102 = 20,4(g) 2. d.. = 0,3(mol). (0,5đ). + Số mol nhôm còn dư: 0,5 – 0,4 = 0,1(mol). + Khối lượng nhôm dư: 0,1.27=2,7(g) c.. 6 , 72 22 , 4. 0,3 = 0,1 vậy nhôm còn dư , oxi phản ứng hết (0,25đ) 3 4 4 + Theo phương trình phản ứng: nAl (tham gia) = . n ❑O = x 0,3 = 0,4(mol) 3 3. Lập tỉ số: b.. to. V 22 , 4. n ❑O =. Theo PTHH. (0,5đ). 3. Số mol O2 đủ để đốt cháy hết 13,5g nhôm là: n ❑O PTHH. (0,25đ). 2KClO3 à. 2KCl. +. 2. 3 3 = .n ❑Al = .0,5 =0,375(mol) (0,25đ) 4 4. 3O2. (0,25đ). 2 .2 n ❑KClO = . n ❑O = . 0,375= 0,25(mol) 3. 3. 2. (0,25đ). 3. Khối lượng KClO3 cần dùng là : m=n.M=0,25.122,5= 30,625(g). (0,25đ). 4/ Thu bài, nhận xét : Nhận xét tinh thần và thái độ làm bài của HS 5/ Hướng dẫn tự học a. Bài vừa học: nộp bài b. Bài sắp học: Tiết 45 Bài thực hành 4” Điều chế – thu khí oxi và thử tính chất của oxi” + Thí nghiệm 1 cần những dụng cụ nào ? Các thao tác chính ? + Thí nghiệm 2 cần những dụng cụ nào ? Các thao tác chính ? + Chuẩn bị: Bảng tường trình theo mẫu D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 100. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn: 02/02/2012 Tiết 45: BÀI THỰC HÀNH 4 Ngày dạy: 09/02/2012 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi. Phản ứng cháy của S trong không khí và trong oxi. 2/ Kĩ năng: - Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KmnO 4 hoặc KClO3. Thu 2 bình khí oxi, 1 bình theo phương pháp đẩy không khí, một bình theo phương pháp đẩy nước. Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt Fe trong oxi. - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng. - Viết PTHH của phản ứng điều chế oxi và PTHH của phản ứng cháy giữa S và dây Fe. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học, nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN. B.Chuẩn bị: *GV: + Dụng cụ: Giá TN, đèn cồn, ống nghiệm, nút cao su có gắn ống thủy tinh chữ L, lọ thủy tinh, chậu thủy tinh, muôi sắt, 2 bình tam giác có nút đậy, cát + Hóa chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước, bông, diêm, dây Fe, cục than nhỏ, dd nước vôi * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của oxi. Viết phương trình phản ứng minh họa? - Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm. Viết PTHH 3/ Bài mới: Nhằm củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế khí oxi trong PTN, về tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi. Đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm. Hôm nay các em sẽ làm các thí nghiệm về “điều chế – thu khí oxi và thử tính chất của oxi” Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 101. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. NỘI DUNG I.Tiến hành nghiệm. thí. 1. Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khí oxi. 2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi. 3. Thí nghiệm 3: Đốt cháy dây Fe. II.Tường trình. GV: Mai Thị Thuý Oanh. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 - GV: Thí nghiệm 1 cần những dụng cụ và hoá chất nào? - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 1? - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 (SGK) Lưu ý cho học sinh các điểm sau + Đối với thu khí bằng cách đẩy nước: Sau khi đã làm xong thí nghiệm phải đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn tránh cho nước không tràn vào làm vỡ ống nghiệm. + Lọ thu bằng cách đẩy không khí dùng để thử bằng que đóm + Lọ thu bằng cách đẩy nước dùng cho thí nghiệm 2 - GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm - GV: Theo dõi, sửa sai(nếu có) * Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi. - GV: Thí nghiệm 2 cần những dụng cụ và hoá chất nào? - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 2? - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 SGK. Yêu cầu HS làm theo nhóm - GV: Theo dõi, sửa sai(nếu có) * Hoạt động 3: - GV: Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ và hoá chất nào? - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 3? - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3 SGK. Yêu cầu HS làm theo nhóm - GV: Theo dõi, sửa sai(nếu có) Viết tường trình - GV: Yêu cầu HS các nhóm viết tường trình theo mẫu Tên thí Cách Hiện Giải thích nghiệm tiến tượng và viết hành quan sát PTHH. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS:+ Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ chứa khí, ống dẫn khí, nút cao su, chậu thuỷ tinh. + Hoá chất: KMnO 4, nước, bông, diêm. - HS:Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 1 - HS: Quan sát, ghi nhớ - HS: Làm thí nghiệm 1 theo nhóm. - HS:+ Dụng cụ: Đèn cồn, lọ chứa khí, muỗng sắt + Hoá chất: Khí oxi, bột lưu huỳnh - HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 2 - HS: Quan sát, ghi nhớ - HS: Làm thí nghiệm 2 theo nhóm - HS: Làm theo yêu cầu của GV HS: Lắng nghe và ghi nhận - HS: Dụng cụ và hóa chất gồm: dây Fe quấn cục than nhỏ, bình tam giác đựng một ít cát ở đáy có chứa oxi. - HS: Nêu các thao tác và làm thí nghiệm, quan sát và ghi chép. - HS: Hoàn thành bảng tường trình nộp lại cho GV. - Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ 4/ Củng cố: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 102. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Nắm vững nguyên tắc điều chế khí oxi trong PTN, tính chất vật lí và tính chất hoá học của oxi. Cách lắp ráp dụng cụ thí nghiệm thu khí oxi 5/ Hướng dẫn tự học:(5’) a- Bài vừa học: Ghi ghớ cách lắp ráp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, nguyên tắc điều chế, thu khí oxi và thử tính chất của oxi b- Bài sắp học: Tiết 46: Tính chất- Ứng dụng của hiđro Đọc trước bài và trả lời câu hỏi: Khí hiđro có những tính chất gì? D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………. Ngày soạn: 07/02/2012 Chương 5:. HIĐRO – NƯỚC. Ngày dạy: 13/02/2012 Tiết 46: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO A. Mục tiêu : 1/ Kiến thức : Học sinh biết được các tính chất vật lý của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước. (H2 là khí nhẹ nhất) - Tính chất hoá học của hiđro như: tác dụng với oxi. 2/ Kĩ năng - Biết cách thử hiđro nguyên chất và quy tắc an toàn khi đốt cháy hiđro. - Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hidro.. - Viết phương trình phản ứng minh họa cho tính khử của hidro. - Tính được VH (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị : * GV: + Dụng cụ: Điều chế khí hiđro như hình 5.1.( lọ thuỷ tinh, bình kíp đơn giản như H5.1SGK, cốc thuỷ tinh, ống thuỷ tinh chữ Z) + Hoá chất: Zn, axit HCl, khí oxi. * HS: Nội dung của bài học. C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: vở soạn 3/ Bài mới: Giới thiệu chương, bài: Giới thiệu chương 5: Hiđro – nước, sau đó gọi học sinh đọc những câu hỏi được đặt ra ở đầu chương. Khí hiđro có những tính chất gì? Nó có ích lợi gì cho chúng ta? Để biết được cô cùng các em nghiên cứu bài: Tính chất – ứng dụng của hiđro. - GV: Yêu cầu học sinh cho biết KHHH, nguyên tử khối, CTHH, phân tử khối. 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 103. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. NỘI DUNG Kí hiệu hoá học : H Công thức hoá học : H2 Nguyên tử khối : 1 Phân tử khối :2 I. Tính chất vật lý. 1. Quan sát và làm thí nghiệm. 2. Trả lời câu hỏi.. 3. Kết luận: ( học sgk.). II. Tính chất hoá học. 1. Tác dụng với oxi. a. Thí nghiệm b. Nhận xét hiện tượng và giải thích. * Phương trình0 hoá học t 2H2 + O2 2H2O * Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ, hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất nếu trộn khí hiđro và khí oxi theo tỉ lệ thể tích là 2:1. GV: Mai Thị Thuý Oanh. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Tính chất vật lý. - GV: Giới thiệu lọ đựng khí hiđro. Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét trạng thái, màu sắc của khí hiđro. - GV: Làm thí nghiệm thả quả bóng đã được bơm khí hiđro. Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét. + Quả bóng di chuyển như thế nào? + Rút ra được kết luận gì về tỉ khối của khí H2 so với không khí? - GvY/cầu HS thảo luận các câu hỏi sau: + Khí H2 nhẹ hơn k/ khí bao nhiêu lần? + Tính tan trong nước của khí H2 ntn ? - GV: Thông báo hiđro là khí nhẹ nhất trong các chất khí. - GV: Các em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý của hiđro. * Với những tính chất vật lý như trên thì hiđro có những t/chất hoá học gì? * Hoạt động 2: Tính chất hoá học - GV: Hướng dẫn học sinh làm TN. + Thử độ tinh khiết của khí hiđro. + Đốt khí hiđro trong không khí. + Đốt khí hiđro trong khí oxi. - GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện tượng. + Khí H2 cháy trong không khí + Khí H2 cháy trong khí O2 + Trên thành lọ thuỷ tinh - Y/c HS mô tả h/tượng ở H5.1b. - GV: Gọi học sinh viết PTHH. - GV: Yêu cầu học sinh sờ tay vào thành lọ thuỷ tinh. Chứng tỏ điều gì? - GV: Vì phản ứng toả nhiều nhiệt nên người ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi – hiđro để hàn cắt kim loại. - GV: Giới thiệu hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh khi V. H2. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS: Hiđro là chất khí không màu, không mùi, không vị. HS: - Quả bóng di chuyển lên trên . - Khí hiđro nhẹ hơn 2 không khí (d = 29 ). - Khí hiđro nhẹ hơn không khí, gần bằng 15 lần. - Khí hiđro tan rất ít trong nước. - HS: Nêu kết luận sgk. - HS: Lắng nghe và làm theo hướng dẫn của GV. - HS: Nêu hiện tượng: + Khí H2 cháy mạnh hơn trong bình khí O2. +Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ - HS: Mô tả hiện tượng xảy 0 t ra. - HS: Viết PTHH: 2H2 + O2 à 2H2O - HS: Thành lọ thuỷ tinh nóng lên. Chứng tỏ phản ứng toả nhiều nhiệt.. - HS: Thảo luận theo nhóm, : V sau đó lần lượt các nhóm trả lời. = 2 :1 - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi SGK - HS: Nhận xét Gợi ý: Xem phần đọc thêm /109 sgk 4/ Củng cố: BT 31.3a/ SBT Những khí SO2, O2, N2, CO2, CH4 đều nặng hơn khí hiđro c. Trả lời câu hỏi (sgk). d SO. 2. / H2. O2. 64 44 = 2 =32 khí SO2 nặng hơn khí H2 32 lần; d CO2 / H 2 = 2 =22 khí CO2 nặng hơn khí H2 22 lần.. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 104. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 28 16 d N 2 / H 2 = 2 =14 khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần. ; d CH 4 / H 2 = 2 =8. GV: Mai Thị Thuý Oanh. khí CH4 nặng hơn khí H2 8 lần.. ’. 5/ Hướng dẫn tự học: (5 ) a- Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + sgk. Làm BT 31.3b, 31.5/SBT và BT6/SGK. Hướng dẫn bài 6/ 109 sgk V 8,4 n H 2 = 22,4 = 22,4 = 0,375 (mol);. V 2,8 n O2 = 22,4 t=0 22,4 = 0,125 (mol);. Phương trình hoá học: 2H2 + O2 Theo PT 2 mol 1 mol Theo đề bài 0,375mol 0,125mol. 2H2O. 0,375 0,125 Ta có tỉ lệ: 2 > 1 à H2 dư nên tính số gam nước theo khí O2. Theo PT ta có: n H O = 2n O = 2 x 0,125 = 0,25 (mol) Vậy: : m H O = n x M = 0,25 x 18 = 4,5(g) b- Bài sắp học: Tiết 47: Tính chất - Ưng dụng của hiđro (tt) + Ngoài tính chất tác dụng với oxi, hiđro còn có tính chất hoá học nào khác? Viết PTHH. + Hiđro có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? D. Kiểm tra: 2. 2. 2. Ngày soạn: 10/02/2012 Tiết 47: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(tt) Ngày dạy:16/02/2012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức : - Tính chất hóa học của H2: tác dụng với oxit kim loại. Khaí niệm sự khử và chất khử. - Ứng dụng của H2: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh và viết phương trình hoá học minh họa tính khử của hidro. Tính được thể tích của khi hidro (đktc) tham gia và sản phẩm. 3/ Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất. B. Chuẩn bị: * GV: + Dụng cụ: Giá TN, ống thuỷ tinh, nút cao su có ống thuỷ tinh chữ L, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, tranh vẽ ứng dụng của hiđro. + Hoá chất: Zn, axit HCl, H2O. * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất vật lý của hiđro. So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính chất vật lý giữa H 2 và O2. - Nêu tính chất hoá học đã biết của hiđro. Viết PTHH. 3/ Bài mới: Hiđro có thể kết hợp với đơn chất oxi. Vậy nó có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại hay không? Hiđro có những ứng dụng gì? NỘI DUNG I. Tính chất vật lý Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1Tác dụng với đồng (II) 105. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. II. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với oxi 2. Tác dụng với đồng (II) oxit a. Thí nghiệm b. Nhận xét * Phương trìnhthoá học o H2(k)+CuO(r) H2O(h) + Cu(r) Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. Hiđro có tính khử (khử oxi). 3. Kết luận: (sgk). III. Ứng dụng: (sgk). GV: Mai Thị Thuý Oanh. oxit - GV: Hướng dẫn học sinh làm TN + Cho luồng khí hiđro đi qua CuO + Cho luồng khí hiđro đi qua CuO khi đã đốt nóng CuO - GV: Y/cầu HS quan sát và nêu h/ tượng + Khi chưa đun nóng CuO + Khi đã đun nóng CuO - GV: Thông báo: chất màu đỏ gạch là Cu. Sau đó yêu cầu học sinh sờ tay vào thành ống nghiệm. - GV: Gọi học sinh viết PTHH - GV:Khí hiđro đã chiếm nguyên tố nào trong hợp chất CuO? - GV: Khẳng định: + H2 có tính khử vì chiếm oxi của chất khác + CuO có tính oxi hoá vì nhường oxi cho chất khác - GV: Yêu cầu học sinh nêu kết luận về tính chất hoá học của oxi. * Với những tính chất như trên thì hiđro có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? * Hoạt động 2 Ứng dụng - GV: Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết? - GV: Dùng hình vẽ 5.3 ứng dụng của hiđro để giới thiệu và bổ sung thêm. - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm phân loại ứng dụng do: - Tính chất rất nhẹ của hiđro - Tính khử của hiđro - Khi cháy toả nhiều nhiệt - GV: Gọi học sinh nhận xét. - HS: Lắng nghe và làm theo giáo viên - HS: Nêu hiện tượng: + Không thấy có phản ứng hoá học xảy ra + Bột CuO màu đen chuyển dần thành màu đỏ gạch, trong ống nghiệm có những giọt nước tạo thành. - HS: Thành ống nghiệm nóng lên - HS: Viết phương to trình: H2(k)+CuO(r) H 2O(h) + Cu(r) - HS: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O trong CuO - HS: Nêu kết luận SGK. - HS: Kể những ứng dụng của hiđro. - HS: Thảo luận theo nhóm phân loại các ứng dụng dựa vào tính chất.. - HS: Nhận xét. 4/ Củng cố: - Bài 1/109sgk. 3H2 + Fe2O3 à3H2O + 2Fe H2 + HgO à H2O + Hg H2+ PbO à H2O + Pb - Bài 3/109sgk. (1) nhẹ nhất, (2)(3) tính khử, (4) chiếm oxi, (5) tính oxi hoá, (6) nhường oxi. 5/ Hướng dẫn tự học: (5’) a- Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + sgk . Làm các bài tập 4,5/109sgk Hướng dẫn bài 4/109 sgk m 48 Ta có: nCuO = M = 80 =t00,6(mol). PTHH: H2 + CuO H2O + Cu ❑ Theo PTHH nCu = nH 2 = nCuO=0,6 mol a. Khối lượng đồng kim loại thu được: mCu=n.M=0,6.64=38,4(g) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 106. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b. Thể tích khí hiđro thu được (đktc) là VH ❑2 =n.22,4=0,6.22,4=13,44(l) b- Bài sắp học: Tiết 48 LUYỆN TẬP Hoàn thành các PTHH sau: H2 + Fe2O3 H2O + Fe H2 + HgO H2O + Hg H2 + PbO H2O + Pb H2 + Al2O3 H2O + Al D. Kiểm tra:. Ngày soạn:15/02/2012 Tiết 48: LUYỆN TẬP Ngày dạy: 20/02/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Hs vận dụng kiến thức đã học về tính chất - ứng dụng của Hidro để giải một số bài tập. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, tính toán, so sánh tính chất vật lí của hidro và oxi. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học. B. Chuẩn bị: * GV: Bảng nhóm, bảng phụ * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hoá học của hiđro. Viết phương trình phản ứng minh hoạ. - Nêu tính chất vật lí của Hidro và cho biết tính chất vật lí của hidro giống và khác với tính chất vật lí của oxi như thế nào? 3/ Bài mới: Gọi học sinh nhận xét vai trò của H2 trong 2 phản ứng trên (tính chất hoá học của H2 ). H2 gọi là chất gì? CuO, O2 gọi là chất gì? NỘI DUNG Bài 1: Có 3 bình đựng riêng biệt các chất khí: không khí, oxi, hidro.Bằng thí nghiệm nào có thể biết được chất khí ở mỗi bình. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1 : Giải bài tập nhận biết - GVHD: Dẫn mỗi khí trong bình ra: Ta dùng cách nào để nhận biết các chất khí trên ? 107. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Để que đóm cháy còn tàn đỏ ở miệng ống dẫn khí thấy : - Khí nào làm tàn đóm bùng cháy là oxi. PTHH : C + O2 -> CO2 - Hai khí còn lại đem đốt, khí N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Bài 2: Một hợp chất oxit có thành phần phần trăm về khối lượng: %O là 7,17% Tìm công thức của oxit biết kim loại có hóa trị II. Dùng H2 để điều chế 41,4 g kim loại đó thì cần bao nhiêu lít khí hidro ở đktc? Bài 3: Hoàn thành các PTHH sau: H2 + Fe2O3 - H2O + Fe H2 + HgO -  H2O + Hg H2 + PbO - H2O + Pb H2 + Al2O3 -H2O + Al. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Cách nhận biết đó đã dựa vào tính chất gì đã học của các chất đó ? Cho Hs thảo luận nhóm. * Hoạt động 2: Bài tập tính số lít H2 cần dùng. - GV: Đây là oxit gì? - GV: Tính % của kim loại trong oxit như thế nào? - GV: Ta tìm công thức của oxit bằng cách nào? - GV: Tính số mol của oxit trên, viết PTHH và vận dụng tỉ lệ số mol theo PT để tìm số mol của H2 cần dùng. - GV: Cho hs lên bảng giải. * Hoạt động 3 : - GV: Cho hs làm bài tập ở bảng theo nhóm. - GV: Cho hs nhận xét và cho điểm.. nào cháy trong không khí cho ngọn lưả xanh nhạt là khí hidro. PTHH: 2H2 + O2 - > 2H2O Bình còn lại là không khí - HS: Gọi kim loại là A => CT oxit là AO (vì kim loại có hóa trị là II). %O = 7,17% => %A = 100% - 7,17% = 92,83%. Theo công thức AO ta có tỉ lệ khối lượng: MA : MO = 92,83: 7,17 => MA = (92,83 x 16): 7,17 = 207 A = 207 đvc . Đó là Pb => Công thức oxit là PbO. - Số mol của Pb là: nPb = 41,4 : 207 = 0,2 mol. PTHH: PbO + H2 -> Pb + H2O 1mol 1mol 0,2mol 0,2mol VH = 0,2 x 22,4 = 4,48 l 2. Bài 4: Hãy nêu những ứng dụng của hidro và cho biết những ứng dụng đó đã vận dụng tính chất gì của hidro ?. * Hoạt động4: Những ứng dụng của - HS: Trả lời . H2 - GV : Hãy nêu những ứng dụng của hidro và cho biết những ứng dụng đó đã vận dụng tính chất gì của hidro ?. 4/ Củng cố: Bài tập 5 sgk trang 109 5/ Hướng dẫn tự học:(5’) a- Bài vừa học: - Làm các bài tập ở sách bài tập hóa học 8 m 11,2 Ta có: nFe = M = 56 = 0,2(mol). * Hướng dẫn bài 5/113 a.Phương trình hoá học: 3H2 b. Theo PTHH nFe 2 O 3 = 3. 1 2. + Fe2O3 nFe =. 0,2 2. 3H2O + = 0,1 mol. 2Fe. mFe 2 O 3 = n x M = 0,1 x 160 = 16(g). 3. c. Theo PTHH nH 2 = 2 nFe = 2 . 0,2=0,3 mol VH 2 = n x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72(l) b- Bài sắp học: Tiết 49 Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế - Nguyên liệu và phương pháp dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp là gì? viết PTHH? Có thể thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng những cách nào? - Phản ứng thế là gì? Cho ví dụ? D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 108. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn:17/02/2012 Tiết 49: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ Ngày dạy:23/02/2012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được phương pháp điều chế và nguyên liệu dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí. Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất. 2/ Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hidro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản. Viết được phương trình hóa học điều chế hidro từ kim loại (Zn, Al, Fe...) và dung dịch axit (HCl, H2SO4). Nhận biết và phân biệt phản ứng thế với các phản ứng đã học. Tính được thể tích của hidro điều chế được ở điều kiện tiêu chuẩn. 3/ Thái độ : Cẩn thận, chính xác, có tinh thần hợp tác với tập thể. B.Chuẩn bị: * GV: Giá TN, nút cao su có ống thuỷ tinh, nút cao su có ống thuỷ tinh chữ Z, ống nghiệm, chậu thuỷ tinh, Zn, dd HCl, dụng cụ điện phân nước. * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá-khử. Viết phương trình minh hoạ và xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá. - Chữa bài tập 4/113sgk 3/ Bài mới: Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhiều khi người ta cần dùng khí hiđro. Làm thế nào để điều chế được khí hiđro? Phản ứng điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm thuộc loại phản ứng nào? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 109. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. NỘI DUNG I. Điều chế khí hiđro (Trong phòng thí nghiệm) a. Thí nghiệm b. Nhận xét (sgk) * Phương trình phản ứng: Zn +2HClàZnCl2 + H2á(1) * Nguyên liệu: Kim loại (Zn, Fe, Al) và axit (HCl, H2SO4) c. Vẽ hình 5.5a,b SGK * Thu khí hiđro bằng 2 cách: - Hiđro đẩy nước - Hiđro đẩy không khí.. II. Phản ứng thế là gì? 1. Trả lời câu hỏi: Zn + 2HCl àZnCl2+H2á (1) Fe +CuCl2à FeCl2 + Cu (2) 2. Nhận xét:Nguyên tử của đơn chất Fe, Zn đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong hợp chất (axit) * Phản ứng thế(sgk). GV: Mai Thị Thuý Oanh. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Điều chế khí hiđro trong PTN - GV: Hướng dẫn HS làm TN và nhận xét hiện tượng + Khi cho axit HCl vào ống nghiệm đã có Zn + Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí + Khi đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí + Cô cạn dung dịch trong ống nghiệm - GV: Thông báo: Khí đó là hiđro, chất rắn màu trắng là kẽm clorua ZnCl2 - GV: Gọi học sinh viết PTHH - GV: Thông báo: Có thể thay axit HCl bằng axit H2SO4 loãng, kim loại Zn bằng kim loại Fe hoặc Al - GV: Dùng hình vẽ giới thiệu: cách điều chế hiđro với lượng lớn bằng dụng cụ như hình 5.5SGK + Cách sử dụng dụng cụ + Cách thu khí? + Thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí thì đặt ống nghiệm thu khí có gì khác so với khi thu khí oxi? - GV: Cho hs làm BT3/SGK * Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế. Vậy phản ứng thế là gì? * Hoạt động 3: Phản ứng thế là gì? - GV: Nguyên tử của đơn chất Zn đã thay thế nguyên tử nào của axit? - GV: Fe + CuCl2 à FeCl2 + Cu (2) - Nguyên tử của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử nào của CuCl2? - GV: Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế. Vậy phản ứng thế là gì? - GV: Cho hs đọc kết luận trong sgk.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Làm TN điều chế khí hiđro trong ống nghiệm - HS: Nhận xét hiện tượng + Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh kẽm tan dần. + Khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy. + Khí thoát ra cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt. + Cô cạn dung dịch được chất rắn màu trắng. - HS: PTHH Zn +2HClà ZnCl2 + H2á - HS: Thảo luận để trả lời các câu hỏi + Có 2 cách thu khí: đẩy không khí, đẩy nước + Thu khí hiđro thì miệng ống nghiệm hướng xuống dưới còn đối với oxi thì miệng ống nghiệm hướng lên trên. Vì hiđro nhẹ hơn không khí còn oxi nặng hơn không khí. - HS: Nguyên tử của đơn chất Zn (Fe) đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro (Cu) trong axit(trong CuCl2 ) - HS: Nguyên tử của đơn - HS: Nêu khái niệm phản ứng thế. 4/ Củng cố: Bài tập 1/117sgk Chọn phản ứng a,c Bài tập 2/117sgk a) 2Mg + O2 à 2MgO là phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi hoa- khử b) 2KMnO4 à K2MnO4 + MnO2 + O2 là phản ứng phân huỷ c) Fe + CuCl2 à FeCl2 + Cu là phản ứng thế 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 110. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Học bài theo vở ghi + sgk ; Đọc phần đọc thêm 116sgk ; Làm BT 4,5/117sgk - HD BT4/117 a. Phương trình hoá học Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 (1) Zn + H2SO4 loãng à ZnSO4 + H2 (2) Fe + 2HCl à FeCl2 + H2 (3) Fe + H2SO4 loãng à FeSO4 + H2 (4) b.Tính số gam kẽm và số gam sắt: Từ số mol hiđro tính số mol kim loại mZn = 6,5(g) mFe = 5,6(g) b- Bài sắp học: Tiết 50: Bài luyện tập 6 - Nắm vững phần kiến thức cần nhớ - Chuẩn bị các bài tập: 1,3,4/119sgk D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 21/02/2012 Tiết 50: BÀI LUYỆN TẬP 6 Ngày dạy : 27/02/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS được ôn lại những kiến thức cơ bản như: tính chất của hiđro, điều chế, ứng dụng; Hiểu được khái niệm phản ứng thế. 2/ Kĩ năng : Kĩ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình 3/ Thái độ : Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác với tập thể B. Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: vở bài tập, bài soạn 3/ Bài mới: Nhằm giúp các em nắm vững những tính chất và điều chế hiđro, phản ứng thế, sự khử, chất khử, sự oxi hoá, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá-khử. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ (SGK) II. Bài tập * Bài 1/119 sgk PTHH: H2 + O2 àH2O (1) 3H2 + Fe2O3 à 3H2O+ 2Fe (2) 4H2 + Fe3O4 à 4H2O+ 3Fe (3) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ - GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi sau: - HS: Trả lời câu hỏi theo yêu 1. Nêu tính chất và ứng dụng của cầu của giáo viên hiđro. 2. Nguyên liệu điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm? Cách 111. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. H2 + PbO à H2O+ Pb (4) (1) phản ứng hoá hợp (2),(3),(4) phản ứng thế * Bài 2/119 sgk - Lọ làm cho que đóm bùng cháy: lọ chứa khí oxi - Lọ cháy ngọn lửa màu xanh nhạt : lọ chứa khí hiđro - Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm : lọ chứa không khí * Bài 4/119sgk Phương trình hoá học CO2 + H2O à H2CO3 (1) SO2 + H2O à H2SO3 (2) Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 (3) P2O5 +3H2O à 2H3PO4 (4) PbO + H2 à Pb + H2O (5) (1),(2),(4) phản ứng hoá hợp (3) phản ứng thế (5) phản ứng thế * Bài 5/119sgk a) Phương trình hoá học H2 + CuO à H2O+ Cu (1) 3H2 + Fe2O3 à3H2O + 2Fe (2). thu khí? Làm bài 3/119sgk 3. Nêu khái niệm phản ứng thế. 4. Hãy so sánh tính chất vật lí và hóa học của 2 khí là hidro và oxi. * Để nắm vững những kiến thức đó các em làm những bài tập sau. * Hoạt động 2: Bài tập - GV: Gọi HS đọc đề bài 1 HDBT1 +Viết PTHH + Xác định loại phản ứng - GV: Yêu cầu HS lên bảng giải - GV: Gọi HS đọc đề bài 2/118sgk Y/cầu HS nêu PP nhận biết và tiến hành TN để kiểm chứng - GV: Gọi HS lên bảng giải - GV: Gọi HS đọc đề bài 4/118sgk - GV: Hướng dẫn: + Lập phương trình hoá học + Xác định loại phản ứng - GV: Gọi HS lên bảng giải - GV: Gọi HS đọc đề bài 5/118sgk - GV: Bài tập cho biết gì? Tìm c) Ta có:mCu = 6g – 2,8 = 3,2(g) gì? - GV: Hướng dẫn: m 3,2 nCu = M = 64 = 0,05(mol) + Tính mCu = ? nCu = ? nFe = ? + Tính thể tích H2 cần dùng để m 2,8 khử CuO (V1= ?) nFe = M = 56 = 0,05(mol) + Tính thể tích H2 cần dùng để * Thể tích khí hiđro cần dùng để khử Fe O (V = ?) 2 3 2 khử CuO là: 0,05 x 22,4 = + Thể tích H cần tìm V=V +V = 2 1 2 1,12(l) ? * Thể tích khí hiđro cần dùng để - Gọi HS lên bảng giải khử Fe2O3 là 0,075 x 22,4 = 1,68(l) - GV: Yêu cầu HS nhận xét bài * Vậy thể tích khí hiđro cần làm 1,4,5 dùng để khử hỗn hợp hai oxit - GV: Nhận xét, ghi điểm. trên là: 1,12 + 1,68 = 2,8(l). - HS: Chữa bài tập 1/118sgk * Phương trình hoá học H2 + O2 àH2O (1) 3H2 +Fe2O3à 3H2O+ 2Fe (2) 4H2 + Fe3O4 à4H2O+3Fe (3) H2 + PbO à H2O+ Pb (4) (1) phản ứng hoá hợp (2),(3), (4) phản ứng thế HS: Chữa bài tập 2/118sgk - Lọ làm cho que đóm bùng cháy: lọ chứa khí oxi - Lọ cháy ngọn lửa màu xanh nhạt : lọ chứa khí hiđro - Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm : lọ chứa không khí - HS: Chữa bài tập 4/118sgk Lập phương trình hoá học (1),(2),(4) phản ứng hoá hợp (3) phản ứng thế (5) phản ứng thế - HS: Chữa bài tập 5/118sgk a) Phương trình hoá học H2 + CuOà H2O+ Cu (1) 3H2 + Fe2O3à3H2O+2Fe (2) c) Ta có: mCu= 6g–2,8= 3,2(g) m 3,2 nCu = M = 64 = 0,05(mol) m 2,8 nFe = M = 56 = 0,05(mol). Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO là 0,05 x 22,4 = 1,12(l) Thể tích khí hiđro cần dùng để khử Fe2O3 là 0,075 x 22,4 = 1,68(l) * Vậy thể tích khí hiđro cần dùng để khử hỗn hợp hai oxit trên là: 1,12 + 1,68 = 2,8(l). - HD HS giải BT: -HS giải BT theo HD của GV + Tính số mol sắt BT: Cho 5,6g sắt tác dụng với + Viết PTHH 0,15mol H2SO4 loãng. + Lập tỉ số so sánh số mol 2 chất a- Sau phản ứng, chất nào còn xác định chất dư. dư và dư bao nhiêu gam? + Tính số mol H2 dựa vào chất b- Tính VH2 thu được (đktc) tác dụng hết. c- Để có lượng sắt tham gia Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 112. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. phản ứng trên cần dùng H2 khử + Viết PTHH: H2 khử Fe2O3. bao nhiêu gam Fe2O3? 4/ Củng cố: từng phần 5/ Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK + Làm bài tập 6/119sgk  Bài sắp học: Tiết 51: Kiểm tra Chuẩn bị: + Học thuộc và nắm vững một số kiến thức cơ bản (Bài luyện tập 6) + Xem lại các dạng bài tập (3,5/113; 2,5/117; 4,5/119) D.Kiểm tra:. Ngày soạn: 24/02/2012 Tiết 51: KIỂM TRA Ngày dạy:01/03/2012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: + Ghi nhớ những kiến thức cơ bản, quan trọng đã được học ở chương 5 + Phân loại phản ứng hoá học, tính khối lượng và thể tích theo phương trình hoá học 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải có khoa học 3/ Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác B.Chuẩn bị: * GV: Ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm. * HS: Kiến thức đã được học, giấy nháp, máy tính C. Tiến trình dạy học 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: sĩ số, giấy bút 3/ Bài mới:. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 51). Chủ đề kiểm tra. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng Cấp độ thấp. Cộng. Cấp độ cao. Chủ đề 1: Biết được tính chất vật Tính chất vật lí lí của khí hidro. của khí hidro Số câu. Số câu 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Số câu 2. 113. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy Số điểm Tỉ lệ %. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Số điểm 1đ 10%. Số điểm 1đ = 10%. Chủ đề 2 Hỗn hợp khí hidro và Tính chất hóa oxi nổ mạnh nhất ở tỉ lệ học của khí thể tích là 2: 1. Hidro hidro. phản ứng với các chất.. Xác định lượngTính khối lượng oxit chất dư sau phảnbị hidro khử và cần ứng. thêm lượng chất để phản ứng giữa Zn và HCl vừa đủ.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 1đ 10%. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 5 Số điểm 3đ = 30%. Chủ đề 3 Thu khí hidro bằng 2Tính thể khí hidro thu Điều chế và thu cách là đẩy nước vàđược sau phản ứng. khí hidro. đẩy không khí. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 0,5đ 5%. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 3 Điểm1,5đ = 15%. Chủ đề 4 Dùng trong đèn xì oxi – Ứng dụng của hidro để hàn cắt kim hidro. loại. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 1 Số điểm 0,5đ 5%. Số câu 1 Số điểm 0,5đ = 5%. Chủ đề 5 Phản ứng thế. Khái niệm và nhận biếtHoàn thành PTHH và. phản ứng thế. xác định phản ứng thế.. Số câu Số điểm Tỉ lệ %. Số câu 2 Số điểm 2đ 20%. Số câu 1 Số điểm 2đ 20%. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %. Số câu 8 Số điểm 5đ 50%. Số câu 3 Số điểm 3đ 30%. Số câu 3 Điểm 4đ = 40% Số câu 1 Số điểm 1đ 10%. Số câu 2 Số điểm 1đ 10%. Số câu 14 Số điểm 10đ =100%. ĐỀ KIỂM TRA tiết 51. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy khoanh tròn phương án trả lời mà em cho là đúng nhất Câu 1: Đốt hỗn hợp khí hiđro và khí oxi, hỗn hợp sẽ nổ mạnh nhất khi tỉ lệ về thể tích của H2 với O2 trong hỗn hợp lần lượt là a. 1 : 1 b. 1 : 2 c. 2 : 1 d. 2 : 2 Câu 2: Tỉ khối của khí A so với khí hiđro (d A / H ) là 16. Khí A là khí nào trong các khí sau đây a. O2 b. N2 c. Cl2 d. CO2 Câu 3: Khối lượng đồng kim loại thu được khi khử hoàn toàn 24g đồng (II) oxit bằng khí H2 là a. 18,2g b. 18,4g c. 19g d. 19,2g Câu 4: Trong các chất khí, hiđro là khí a. Nhẹ nhất b. Nặng nhất c. Nhẹ hơn không khí d. Nặng hơn không khí Câu 5: Người ta thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí là do khí hiđro có tính chất a.Khí hiđro nhẹ hơn không khí c. Khí hiđro ít tan trong nước b. Khí hiđro nặng hơn không khí d. Khí hiđro có tính khử. Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế 2. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 114. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a. 2KClO3 à 2KCl + 3O2 c. SO3 + H2O à H2SO4 b. Fe3O4+ 4H2 à 3Fe + 4 H2O d. Fe2O3+6HCl à 2FeCl3 + 3H2O Câu 7: Khí H2 được dùng trong đèn xì oxi - hiđro để hàn cắt kim loại. Đó là vì khí hiđro a. Có tính oxi hoá b. Có tính khử c. Khi cháy toả nhiều nhiệt d. Rất nhẹ Câu 8: Cho kim loại Zn tác dụng vừa đủ với 7,3g axit HCl thì thể tích khí H2 thu được ở đktc là a. 22,4lít b. 2,24lít c. 4,48lít d. 44,8lít PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1: Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ hai phản ứng thế (1,5đ) Câu 2 (2đ) Cho các sơ đồ phản ứng sau: to (1). H2 + o O2 H2O t (2). CaCO3 CaOo + CO2 t (3). Fe3O4 + H2 Fe + H2O (4). Fe + HCl FeCl2 + H2 a. Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng ? b. Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Vì sao? Câu 2: (2,5điểm) Cho 6,5g kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 10,95g dung dịch axit clohiđric HCl. a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? (1,0đ) b. Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc)? (0,5đ) c. Nếu dùng lượng khí hiđro thu được ở trên để khử sắt (III) oxit thì khối lượng sắt (III) oxit bị khử là bao nhiêu gam? (0,5đ) d. Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng là bao nhiêu? (0,5đ) ( Cho biết: Zn=65, O = 16, Fe=56, Al=27, Cu=64, H=1, Cl=35,5) -----***Hết***----ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án c a d a a b c b Biểu điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1: Trả lời đúng ĐN 1đ - Trả lời đúng mỗi khái niệm 0,25đ Câu 2:(2,5 điểm) a. (1 điểm) Mỗi phương trình lập đúng được 0,25 điểm to (1). 2H2 + O2 2H2O to (2). CaCO3 CaOo + CO2 t (3). Fe3O4 + 4 H2 3Fe + 4 H 2O (4). Fe + 2HCl FeCl2 + H2 b. ( 1 điểm) Mỗi phản ứng xác định đúng được 0,25 điểm. (1) : phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi hoá-khử. (2) : phản ứng phân huỷ. (3) : phản ứng thế, phản ứng oxi hoá-khử (4) : phản ứng thế m 6,5 Câu 2: a. Ta có: nZn = M = 65 = 0,1(mol) ;. Phương trình hoá học: Zn Theo PTHH 1mol Theo BT 0,1mol Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. + 2HCl 2mol 0,3mol. 10,95 m nHCl = M = 36,5 = 0,3(mol). à. 115. ZnCl2 +. H2 1mol. (0,25đ) (0,25đ). N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 0,1 0,3 Lập tỉ số: 1 = 0,1 < 2 = 0,15 vậy HCl dư. GV: Mai Thị Thuý Oanh. (0,25đ). + Theo phương trình phản ứng: nHCl (tham gia) = 2 nZn = 2x 0,1 = 0,2(mol) + Vậy HCl dư: 0,3 – 0,2 = 0,1(mol). + Khối lượng HCl dư: 0,1 . 36,5 = 3,65(g) b.. Theo PTHH n H = nZn = 0,1mol Thể tích khí hiđro thu được (đktc) là : 0,1.22,4 = 2,24(lit) c. 3H2 + Fe2O3 à 3 H2O + 2Fe Theo PTHH 3mol 1mol Theo BT. (0,25đ). 2. 0,1mol. (0,5đ) (0,25đ). 0,1 3 mol. 0,1 Khối lượng Fe2O3 bị khử là: m Fe2O3 =n.M= 3 .160= 5,3 (g) 1 0,3 d. Để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nZn = nHCl = = 0,1 5mol 2 2. Khối lượng Zn tham gia phản ứng là mZn = 0,15 . 65 = 9,75g Khối lượng Zn cần thêm vào là: 9,75 - 6,5 = 3,25g. (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ). 4/ Thu bài, nhận xét: Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của học sinh 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Làm BT vào vở b- Bài sắp học: Tiết 52:Bài thực hành 5: Điều chế – thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro + Thí nghiệm 1 ,2 cần những dụng cụ nào? Các thao tác chính? + Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ nào? Các thao tác chính? + Chuẩn bi: Bảng tường trình theo mẫu D. Kiểm tra:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 116. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn:28/02/2012 Tiết 52: BÀI THỰC HÀNH 5 Ngày dạy :05/03/2012 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Thí nghiệm điều chế Hiđrô từ dung dịch HCl và Zn (hoặc Fe, Mg, Al …). Đốt chát khí Hiđrô trong không khí. Thu khí Hiđrô bằng cách đẩy không khí. Thí nghiệm chứng minh Hiđrô khử được CuO. 2/ Kĩ năng: Lắp dụng cụ điều chế khí Hiđrô, thu khí hiđrô bằng cách đẩy không khí. Thực hiện thí nghiệm cho hiđrô khử CuO. Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích. Viết PT hoá học. Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn có kết quả. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: ống nghiệm, nút cao su có ống thuỷ tinh, nút cao su có ống thuỷ tinh chữ Z, đèn cồn, Zn, dd HCl, CuO. * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra: Việc chuẩn bị của HS: báo cáo thực hành 3/ Bài mới: Nhằm củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế khí hiđro trong PTN, về tính chất vật lý và tính chất hoá học của hiđro. Đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm. Hôm nay các em sẽ làm các thí nghiệm về “điều chế – thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro” NỘI DUNG I. Tiến hành thí nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 và 2 - GV: Thông báo: Tiến hành thí 1 và 2 1. Thí nghiệm 1: cùng lúc sẽ tiết kiệm được hoá chất và - HS: + Dụng cụ: Ống nghiệm, Điều chế khí hiđro từ thời gian. kẹp gỗ, ống vuốt nhọn, nút axit clohiđric HCl, kẽm. - GV: Thí nghiệm 1 và 2 cần những cao su, diêm. Đốt cháy khí hiđro trong dụng cụ và hoá chất nào? + Hoá chất: Zn, HCl không khí - GV: Trình bày các thao tác chính khi Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 117. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. tiến hành thí nghiệm? - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 2.Thí nghiệm 2: và 2(SGK) (Lưu ý : Tiến hành đốt cháy Thu khí hiđro bằng cách hiđro trong không khí, sau đó thổi tắt đẩy không khí ngọn lửa và thu khí hiđro vào ống nghiệm, kiểm tra xem đã thu được khí hiđro chưa) - GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm - GV: Theo dõi, sửa sai (nếu có) * Hoạt động 2: Thí nghiệm 3 3. Thí nghiệm 3: - GV: Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ Hiđro khử đồng (II) oxit và hoá chất nào? - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 3? - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3 (SGK) (Lưu ý : Khi đun nóng ống dẫn khí có chứa CuO có thể dòng khí H2 đi ra ở đầu ống dẫn khí bắt lửa, điều này không làm ảnh hưởng đến kết quả TN) - GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm - GV: Theo dõi, sửa sai(nếu có) * Hoạt động 3: Viết tường trình II.Tường trình - GV: Yêu cầu HS các nhóm viết tường trình theo mẫu - GV:Y/cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ - GV: Nhận xét buổi thực hành. - HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm - HS: Quan sát, ghi nhớ - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: + Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, nút cao su, ống dẫn khí, kẹp gỗ. + Hoá chất: Zn, HCl, CuO - HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 3 - HS: Quan sát, ghi nhớ - HS: Làm thí nghiệm 3 theo nhóm - HS: Hoàn thành bảng tường trình nộp lại cho GV - HS: Làm theo yêu cầu của GV - HS: Lắng nghe và ghi nhận. 4. Củng cố: Nắm vững tính chất của hiđro, nguyên tắc điều chế và thu khí hiđro. 5.Hướng dẫn tự học a- Bài vừa học: Ghi ghớ cách lắp ráp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, nguyên tắc điều chế, thu khí hiđro và thử tính chất của hiđro b- Bài sắp học: Tiết 53: Nước Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước? Viết các PTHH xảy ra: (2/125SGK) D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………….... Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 118. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Ngày soạn: 01.03.2012 Tiết 53: NƯỚC Ngày dạy: 08/03/2012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức : HS biết được thành phần định tính và định lượng của nước. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước rút ra nhận xét về thành phần của nước. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Dụng cụ: Thiết bị điện phân nước bằng dòng điện, hình vẽ 5.11 tổng hợp nước. Hoá chất: H2O, axit H2SO4 * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: vở bài soạn 3/ Bài mới: Hãy cho biết công thức hoá học của nước? Làm thế nào để tìm ra được công thức hoá học của nước là H2O. Các em sẽ biết được trong tiết học hôm nay. NỘI DUNG I. Thành phần hoá học của nước 1. Sự phân huỷ nước a. Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Sự phân huỷ nước - GV: Lắp thiết bị điện phân nước. (Hoặc cho hs xem hình). Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng + Thể tích khí trong ống A và trong ống B + Đốt khí trong ống A có hiện tượng gì? Khí đó là khí nào? b. Nhận xét + Khí trong ống B làm cho que đóm còn - Cho dòng điện một chiều than hồng như thế nào? Khí đó là khí nào? đi qua nước thu được khí - GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 119. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Thể tích khí trong ống A gấp 2 lần thể tích khí trong ống B - Khí ở ống A là khí H2 - Khí ở ống B là khí O2 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. hiđro và khí oxi. - V H = 2V O - Phương trình hoá học: 2H2O điện phân 2H 2 á+ O2 á 2. 2. 2. Sự tổng hợp nước a. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm. b. Nhận xét - Một thể tích khí oxi đã hoá hợp với 2 thể tích khí hiđro để tạo thành nước. to 2H2+ O2 2H2O - Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi trong H2O là 1:8 - Thành phần khối lượng của H và O là 1x100% %H = 1  8 = 11,1% 8 x100% %O = 1  8 = 88,9%. GV: Mai Thị Thuý Oanh. câu hỏi sau: + Rút ra được kết luận gì từ thí nghiệm phân huỷ nước bằng dòng điện? + Hãy cho biết tỉ lệ thể tích giữa khí H 2 và O2 thu được trong thí nghiệm? + Viết phương trình biểu diễn sự phân huỷ nước? * Chúng ta đã biết tỉ lệ thể tích là: 2 phần khí H2 và 1 phần khí O2. Vậy tỉ lệ về khối lượng sẽ như thế nào? * Hoạt động 2: Sự tổng hợp nước - GV: HDHS quan sát hình vẽ mô tả TN + Lúc đầu mực nước trong ống ở vạch số mấy? + Khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài thì mực nứơc trong ống ở vạch số mấy? + Chất khí còn lại là chất nào? Vì sao? - GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau: + Sau phản ứng chỉ còn lại 1 thể tích O 2. Vậy thể tích khí H2 và O2 đã hoá hợp để tạo thành nước là bao nhiêu? + Viết phương trình biểu diễn sự tổng hợp nước - GV: Có thể tính được thành phần khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi trong nước được không? to HD 2H2 + O2 2H2O 2 x22,4 (l) 1 x22,4(l) 2 x2g 1 x32g - Tỉ lệ k/lượng của ng/ tố hiđro và oxi là? - Hãy tính tp khối lượng của H và O? * Qua thí nghiệm về sự phân huỷ của nước và sự tổng hợp nước các em rút ra được kết luận gì? * Hoạt động 3: ( 8’) Kết luận - GV: Y/cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào? + Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích và tỉ lệ về khối lượng như thế nào? + Em hãy rút ra CTHH của nước?. 3. Kết luận : - Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố hiđro và oxi - Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ + Về thể tích là 2 phần H và1 phần O + Về khối lượng 1 phần H và 8 phần O - Công thức hoá học của nước: H2O 4/ Củng cố: Bài 2/125sgk - Bằng phương pháp phân huỷ nước và tổng hợp nước - Phương trình hoá học: 2H2O điện phân 2H + to 2 2H2 + O2 2H2O. HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi -Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí H2 và O2 - Thể tích khí hiđro bằng 2 lần thể tích khí oxi - Phương trình hoá học: điện phân 2H2O 2H2á+O2á - Mực nước ở vạch số 4 - Mực nước ở vạch số 1 - Chất khí còn lại là khí O 2 vì làm que đóm bùng cháy HS: Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi - 2 thể tích khí H2 và 1 thể tích khí O2 - Phương trình hoá to học: 2H2 + O2 2H2O HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV - Tỉ lệ khối lượng của nguyên tố hiđro và oxi là 4 : 32 = 1 : 8 - Thành phần khối lượng của H và O 1x100% %H = 1  8 = 11,1% 8 x100% %O = 1  8 = 88,9%. HS trả lời câu hỏi của GV. O2. to Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 120. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy 1,8 BT3 SGK n H 2O = 18 =0,1(mol). GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2H2 + O2 0,1mol 0,05mol. 2H2O 0,1mol. V H = n.22,4 = 0,1 . 22.4 = 2,24(l) V O = n . 22,4 = 0,05 . 22.4 = 1,12(l) 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + sgk + Làm các bài tập 4 /125sgk b- Bài sắp học: Tiết 54: Nước (tt) + Nước có những tính chất nào? + Nước có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất ? Lấy ví dụ minh hoạ + Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương? D. Kiểm tra: 2. 2. Ngày soạn:06/03/2012 Tiết 54 NƯỚC (tt) Ngày dạy: 12/03/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức : - HS biết và hiểu các tính chất của nước: hoà tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ (CaO, Na 2O...), oxit axit (P2O5, SO2...). Vai trò của nước trong cuộc sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch. 2/ Kĩ năng : Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ và oxit axit. Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit , bazơ cụ thể. 3/ Thái độ : Sử dụng tiết kiệm nước sạch. B. Chuẩn bị: * GV: Dụng cu : Cốc thuỷ tinh, phễu, ống nghiệm, kẹp gỗ, Hoá chất: Na, CaO, nước cất, quỳ tím * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu kết luận thành phần hoá học của nước - Chữa bài 3/125sgk 3/ Bài mới: Các em đã biết được thành phần của nước. Vậy nước có những tính chất như thế nào? Nước có vai trò gì trong đời sống và sản xuất? Phải làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm?. NỘI DUNG II/ Tính chất của nước 1. Tính chất vật lý: (sgk). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Tính chất vật lý - GV: Yêu cầu HS quan sát một cốc HS: Nước là chất lỏng, nước và nhận xét các tính chất của không màu, không mùi, nước. không vị, sôi ở 100 0C ( áp - GV: Nhận xét, bổ sung (nếu cần) suất 1 atm), hoá rắn ở 0 0C, 121. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 2. Tính chất hoá học a) Tác dụng với kim loại * Thí nghiệm * Nhận xét: - Phương trình hoá học: 2Na+2H2Oà2NaOH+ H2 - Nước có thể tác dụng với một số kim loại khác ở nhiệt độ thường như : Na, K, Ca, Ba… tạo thành bazơ và khí H2. b) Tác dụng với một số oxit bazơ * Thí nghiệm * Nhận xét: - Phương trình hoá học: CaO+ H2O à Ca(OH)2 - Nước tác dụng với một số oxit bazơ như : Na 2O, K2O, BaO, CaO tạo ra bazơ. Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh. c) Tác dụng với một số oxit axit * Thí nghiệm * Nhận xét - Phương trình hoá học: P2O5 + 3H2O à 2H3PO4 - Nước tác dụng với nhiều oxit axit như : P2O5, SO2, SO3 , N2O5 … tạo ra axit. Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. III. Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước (sgk). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. GV: Mai Thị Thuý Oanh. * Hoạt động 2 : Tính chất hoá học GV: HD HS làm TN: Nhúng quỳ tím vào cốc nước. Cho một mẫu Na vào cốc nước.Nhúng quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng. Y/cầu HS quan sát TN và nhận xét GV: Thông báo: - Khí thoát ra đó là khí H2- Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển thành màu xanh đó là NaOH (Natri hiđroxit) thuộc loại bazơ - Y/c HS viết PTHH của Na với H2O - GV: Giới thiệu : H2O có thể tác dụng với một số kim loại khác ở nhiệt độ thường như K, Ca, Ba… tạo ra bazơ tương ứng KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 - GV: Gọi HS nêu kết luận - GV: Hướng dẫn HS làm TN: Cho một cục nhỏ vôi sống CaO vào cốc thuỷ tinh. Rót một ít nước vào vôi sống. Nhúng mẩu quỳ tím vào dd tạo thành - GV: Yêu cầu HS quan sát và nhận xét - GV: TB: Dd sau PƯ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh đó là Ca(OH)2 ( canxi hiđroxit) thuộc loại bazơ - GV: Gọi HS viết PT phản ứng - GV: Giới thiệu :H2O cũng có thể hoá hợp với Na2O, K2O, BaO… tạo ra bazơ tương ứng NaOH, KOH, Ba(OH)2 - Các hợp chất: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 thuộc loại bazơ - GV: Gọi HS nêu kết luận. - GV: Hướng dẫn HS làm TN: Rót một ít nước vào lọ đựng P2O5, đậy nút lại và lắc đều. Nhúng mẩu quỳ tím vào dd tạo thành, Y/cầu HS quan sát và nhận xét GV: TB: Dd sau phản ứng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ đó là H3PO4 ( axit photphoric) thuộc loại axit. - GV: Gọi HS viết PT phản ứng - GV: Giới thiệu: H2O cũng có thể hoá hợp với SO2, SO3 , N2O5 … tạo ra axit tương ứng H2SO3, H2SO4, HNO3 - GV: Gọi HS nêu kết luận * Hoạt động 3: (10’) Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước - GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận : + Vai trò của nước trong đ/sống và sx ? 122. khối lượng riêng là 1g/ml - Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn, lỏng và chất khí. HS: Quan sát TNvà n/ xét - Quỳ tím không chuyển màu - Mẩu Na nóng chảy thành giọt tròn chạy nhanh trên mặt nước - Có khí thoát ra, phản ứng toả nhiều nhiệt - Quỳ tím chuyển thành màu xanh HS:2Na+2H2Oà2NaOH+H2 HS: Nêu kết luận: H2O tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như : Na, K, Ca, Ba… tạo thành bazơ và khí H2 HS: Quan sát và nhận xét - Có hơi nước bốc lên - CaO rắn chuyển thành chất nhão, phản ứng toả nhiều nhiệt - Quỳ tím hoá xanh HS: CaO + H2O àCa(OH)2 HS: Nêu kết luận: H2O tác dụng với một số oxit bazơ như : Na2O, K2O, BaO, CaO tạo ra bazơ. Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh. - HS: Làm thí nghiệm - HS: Nhận xét: Quỳ tím hoá đỏ HS:P2O5 + 3H2O à2H3PO4 - HS: Nêu kết luận: H2O tác dụng với nhiều oxit axit như : P2O5, SO2, SO3 , N2O5 … tạo ra axit. Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. + Chúng ta cần làm gì để giữ cho nguồn - HS: Thảo luận theo nhóm nước không bị ô nhiễm? - HS: Làm theo yêu cầu của - GV: Gọi các nhóm trình bày,nhận xét GV 4/ Củng cố: 1.Viết các PTPƯ khi cho H2O tác dụng với:a. K, Ca b. Na2O, BaO c. SO3, N2O5 a. 2K + 2H2O à 2KOH + H2 Ca +2H2O àCa(OH)2+ H2 b. Na2O+H2O à 2NaOH BaO+ H2O àBa(OH)2 c. SO3 + H2O à H2SO4 N2O5+H2O à2HNO3 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + sgk, Làm các bài tập 36.1,3,4,6/42,43SBT2. Nhận biết 3 lọ bị mất nhãn chứa 3 dung dịch: H2O , NaOH, HCl b- Bài sắp học: Tiết 55: Axit – Bazơ - Muối Hãy kể tên 3 chất là axit mà em biết. Nhận xét thành phần phân tử và thử nêu ĐN axit. D. Kiểm tra:. Ngày soạn:08/03/2012 Ngày dạy: 15/3/2012. Tiết 55. AXIT - BAZƠ - MUỐI. A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được định nghĩa axit theo thành phần phân tử, cách gọi tên axit, phân loại axit. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân loại được axit theo công thức hóa học cụ thể. Viết được CTHH của một số axit khi biết hóa trị của chúng. Đọc được tên của một số axit. Phân biệt được một số dung dịch axit bằng giấy quỳ. Tính được khối lượng một số axit tạo thành trong phản ứng. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học B. Chuẩn bị: * GV: Bảng nhóm, bảng phụ * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất hoá học của nước. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ. - Chữa bài tập 3/125 SGK 3/ Bài mới: Gọi HS đọc tên các chất tạo thành ở các phương trình(1), (2), (3). Để hiểu rỏ hơn về các hợp chất axit các em nghiên cứu bài “Axit - Bazơ - Muối” NỘI DUNG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV I. Axit * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm 1. Khái niệm: (SGK) và công thức hóa học axit - GV:Yêu cầu HS hãy kể tên 3 chất là axit mà em biết? Nhận xét thành *Ví dụ: HCl, H2S, HNO3, phần của các axit đó. H2SO4, H3PO4… - GV: Từ nhận xét, hãy nêu khái Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 123. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Cho ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3 - HS: Nhận xét:Gồm1 hay nhiều ng tử H và gốc axit N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. niệm axit ? - GV: Bổ sung: Các ng/tử H trong 2.Công thức hoá học: axit có thể thay bằng các ng/tử kim loại, chẳng hạn: NaCl, K2SO4, Hn A NaNO3 - GV: Thông báo: Gốc axit kí hiệu A, với A là gốc axit có hoá trị n hoá trị n. Vậy công thức chung của axit là gì? - GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ, hãy cho biết điểm khác nhau của các gốc axit. 3. Phân loại: * Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại * Dựa vào thành phần p/tử axit và tên gọi axit được chia làm 2 loại: - Dựa vào thành phần axit được chia + Axit không có oxi: HCl, làm mấy loại? H2S, HBr… - Yêu cầu HS cho ví dụ từng loại? + Axit có oxi: HNO3, H2SO4, - GV: Thông báo cách gọi tên axit H3PO4… 4. Tên gọi: - Yêu cầu HS gọi tên các axit sau: a- Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HNO3, H2SO4, Tên axit: Axit+tên phi kim H3PO4, H2SO3 +hiđric - GV: Giới thiệu cách xác định hoá *Ví dụ: HCl: Axit clohiđric trị và tên gốc axit. -Cl: clorua Ví dụ: H2SO4 à = SO4: Sun fat H2S: Axit sunfuhiđric * Hoạt động 3: Luyện tập =S: sunfua * Bài tập 1: Hãy hoàn thành bảng sau b- Axit có oxi: (bảng phụ) * Axit có nhiều ng/tử oxi Công thức axit Tên axit Tên axit: Axit+tên PK + ic H2SO4 ………………… VD: HNO3: Axit nitric …………. Axit bromhiđric -NO3: nitrat HCl ……………….. H2SO4: Axit sunfuric …………. Axit photphoric =SO4: sunfat H2 S Axit sunfuhidric H3PO4: Axit photphoric * Bài tập 2: Cho 28,4 g * Axit có ít ng/ tử oxi điphotphopentaoxit tác dụng với Tên axit: Axit+tên phi kim + ơ nước. Hãy viết PTHH của phản ứng VD: HNO2: Axit nitrơ và tính khối lượng chất tạo thành, gọi - NO2: nitrit tên sản phẩm. H2SO3: Axit sunfurơ =SO3: sunfit. - HS: Nêu khái niệm: Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit. - HS: Công thức chung: HnA - HS: gốc axit có oxi (1), gốc axit không có oxi (2). - Axit được chia làm 2 loại: Axit có oxi và axit không có oxi. - HS cho VD - HS: Ghi cách gọi tên axit - HS: Gọi tên các axit - HS: Xác định hoá trị của các gốc axit ở bảng phụ. - HS giải bài tập. - HS giải bài tập.. 4/ Củng cố: BT2/ SGK : –Cl àHCl, =SO3 à H2SO3 =CO3àH2CO3 =S à H2S Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. =SO4 à H2SO4 -Br à HBr 124. -HSO4 à H2SO4, -NO3 àHNO3 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK. - Làm các bài tập 3,6a/130 SGK. - Học thuộc tên của các gốc axit thường gặp. b-Bài sắp học: Tiết 56 Axit -Bazơ - Muối (tt) 1. Hãy kể tên 3 chất là bazơ mà em biết? 2. Nhận xét thành phần phân tử của các bazơ ,nêu định nghĩa. 3. Gọi tên các bazơ trên. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn:12/3/2012 Ngày dạy: 20/3/2012. Tiết 56. AXIT - BAZƠ - MUỐI (tt). A.Mục tiêu: A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được định nghĩa bazơ theo thành phần phân tử, cách gọi tên bazơ, phân loại bazơ. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân loại được bazơ theo công thức hóa học cụ thể. Viết được CTHH của một số bazơ khi biết hóa trị của chúng. Đọc được tên của một số bazơ. Phân biệt được một số dung dịch bazơ bằng giấy quỳ. Tính được khối lượng một số bazơ tạo thành trong phản ứng. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Bảng nhóm, bảng phụ. Bảng tính tan trong nước của các axit- bazơ- muối * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS giải bài tập 2, 3/130 SGK. 3/ Bài mới: Gọi HS viết các PTHH thể hiện tính chất hóa học của nước, gọi tên các chất tạo thành ở các PTHH(1), (2) và nhận xét thành phần của các hợp chất đó. Để hiểu rỏ hơn về các hợp chất bazơ các em nghiên cứu bài “Axit - Bazơ - Muối” NỘI DUNG II.Bazơ 1. Khái niệm(SGK) * Ví dụ: NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3… Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và công thức hóa học bazơ - GV:Yêu cầu HS hãy kể tên 3 chất là - HS: Cho ví dụ: NaOH, bazơ mà em biết? Nhận xét thành phần Ca(OH)2, Fe(OH)3 125. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. của các bazơ đó. 2.Công thức hoá học: - GV: Từ nhận xét, hãy nêu khái niệm bazơ? M(OH)n - Yêu cầu HS nêu một vài ví dụ - GV: Thông báo: Kim loại kí hiệu M, Trong đó: M là nguyên tố hoá trị n. Vậy công thức chung của kim loại có hoá trị n bazơ là gì? 3.Tên gọi: Tên bazơ: tên kim loại (kèm theo hóa trị) + hiđroxit * Ví dụ: NaOH: Natri hiđroxit Ca(OH)2: Canxi hiđroxit Cu(OH)2:Đồng(II)hiđroxit Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit. - HS: Nhận xét: Gồm 1 nguyên tử kim loại, 1 hay nhiều nhóm – OH - HS: Khái niệm: Phân tử Bazơ gồm có 1nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm – OH - HS: M(OH)n. * Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại và tên gọi bazơ - TB:cách gọi tên bazơ (bảng phụ) - HS: Ghi cách gọi tên bazơ - Yêu cầu HS gọi tên các bazơ sau: - HS: Gọi tên các bazơ NaOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3 NaOH: Natri hiđroxit Ca(OH)2: Canxi hiđroxit - GV: - Giới thiệu bảng tính tan. Yêu Cu(OH)2:Đồng(II)hiđroxit cầu HS xác định những bazơ tan và Fe(OH)3: Sắt (III) hiđroxit bazơ không tan. - HS: Làm theo yêu cầu của + Dựa vào bảng tính tan thì bazơ được GV chia làm mấy loại? - HS: Bazơ được chi làm 2 + Bazơ tan còn gọi là gì? loại: Bazơ tan và bazơ không + Các em có nhận xét gì về các bazơ tan tan với các kim loại tan trong nước? + Bazơ tan còn gọi là kiềm - Yêu cầu HS cho ví dụ từng loại bazơ hay dd bazơ + Kim loại nào tan trong nước * Hoạt động 3: Luyện tập thì bazơ của kim loại đó cũng * Bài tập: Hãy hoàn thành bảng sau tan trong nước.. 4. Phân loại: * Dựa vào tính tan trong nước bazơ được chia làm 2 loại: + Bazơ tan trong nước (kiềm) VD: NaOH, Ca(OH)2… +Bazơ không tan trong (bảng phụ) nước Công thức bazơ VD: Cu(OH)2, Fe(OH)3... Al(OH)3 …………. Cu(OH)2 ……………. Tên bazơ ………………… Kali hiđroxit ……………….. Sắt (II) hiđroxit. - giải bài tập. 4/ Củng cố: BT1/SGK nguyên tử hiđro…gốc axit…nguyên tử kim loại…nguyên tử kim loại…hiđroxit. BT4/SGK Na2Oà NaOH natri hiđroxit Li2O àLiOH Liti hiđroxit FeO à Fe(OH)2 sắt (II) hiđroxit BaO àBa(OH)2 bari hiđroxit CuO à Cu(OH)2 đồng hiđroxit Al2O3àAl(OH)3 nhôm hiđroxit 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK. - Làm các bài tập 5,6b/130 SGK. Bài tập: Cho các chất sau: Na, MgO, Cu, K2O, Ba, CaO, Al2O3, SO3, N2O5, CO2. Những chất nào tác dụng được với nước, viết phương trình phản ứng xảy ra? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 126. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b-Bài sắp học: Tiết 57 Axit -Bazơ - Muối (tt) 1. Hãy kể tên 3 chất là muối mà em biết? 2. Nhận xét thành phần phân tử của các muối ,nêu định nghĩa. 3. Gọi tên các muối trên. D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 16/3/2012 Ngày dạy: 23/3/2012. Tiết 57:. AXIT – BAZƠ – MUỐI (tt). A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được định nghĩa muối theo thành phần phân tử, cách gọi tên muối, phân loại muối. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân loại được bazơ theo công thức hóa học cụ thể. Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị của chúng. Đọc được tên của một số muối. Phân biệt được một số dung dịch muối bằng giấy quỳ. Tính được khối lượng một số muối tạo thành trong phản ứng. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Bazơ là gì? Chữa bài tập 4/130 SGK ( Gọi tên các bazơ đó) 3/ Bài mới: Sử dụng bài tập 2/130 SGK, thay nguyên tử hiđro bằng nguyên tử kim loại thì hợp chất thu được là gì? Chúng ta tìm hiểu bài “ Axit- Bazơ- Muối”(tt) NỘI DUNG III. Muối. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và công thức hóa học muối GV: Kể tên 1 số muối thường gặp? 1.Khái niệm: (sgk) + Em hãy nhận xét thành phần của * Ví dụ: FeCl3,CaCO3, muối. KNO3, NaHCO3, KH2PO4… + Hãy so sánh thành phần của muối với thành phần của bazơ, với thành Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 127. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Các muối thường gặp: FeCl3, CaCO3, KNO3, NaHCO3, KH2PO4 - Thành phần gồm có: +1hay nhiều ng/ tử kim loại N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 2.Công thức hoá học: * Công thức chung: MxAy Với: M là ng/ tử kim loại A là gốc axit. 3.Tên gọi: Tên muối :Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + Tên gốc axit * Ví dụ: FeCl3 : Sắt(III) clorua CaCO3 : Canxi cacbonat KNO3 : Kali nitrat KH2PO4:Kali đihiđrophotphat NaHCO3:Natrihiđrocacbonat 4. Phân loại * Dựa vào thành phần gốc axit, muối được chia làm 2 loại: + Muối trung hoà: FeCl3, CaCO3, KNO3… + Muối axit: NaHCO3 , KH2PO4… Bài tập:. Hãy hoàn thành bảng sau. CT muối Al2(SO4)3 ………… FeCl2 ………… NaH2PO4. Tên muối …………… Canxi nitrat …………… Đồng (II) sunfua ……………. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. GV: Mai Thị Thuý Oanh. phần của axit. - GV: Qua nhận xét, hãy cho biết phân tử muối gồm có những thành phần nào? * Công thức của muối được viết như thế nào? - GV: + Gọi HS viết công thức chung của axit, bazơ + Em hãy viết công thức chung của muối? - GV: Em hãy giải thích các đại lượng có trong công thức trên? * Muối được gọi tên như thế nào? * Hoạt động 2: Tìm hiểu phân loại và tên gọi muối - GV:Thông báo: Tên muối :Tên kim loại(kèm hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị) + Tên gốc axit - GV:Yêu cầu HS gọi tên các muối có ở phần 1 - GV: - Hướng dẫn cách gọi tên muối có chứa hiđro - Hãy gọi tên các muối sau: NaHSO4, KH2PO4 * Muối được phân làm mấy loại? - GV: Qua phần gọi tên các muối, hãy cho biết nếu dựa vào thành phần thì muối được phân làm mấy loại GV: Thông báo: + Muối mà trong gốc axit không chứa hiđro là muối trung hoà + Muối mà trong gốc axit có chứa hiđro là muối axit * Hoạt động 2: (10’) Luyện tập - Yêu cầu ghi bài tập và giải. 128. + 1 hay nhiều gốc axit. - So sánh: + Muối và axit đều có gốc axit + Muối và bazơ đều có ng/tử kim loại - HS: Nêu khái niệm muối HS: Công thức axit: HxA Công thức bazơ: M(OH)y Công htức muối: MxAy HS: + M là nguyên tử kim loại + A là gốc axit - HS:Lắng nghe, ghi bài - HS: Gọi tên các muối + FeCl3: Sắt (III) clorua +Na2CO3: Natri cacbonat HS: Gọi tên các muối có chứa hiđro NaHSO4: Natri hiđrosunfat KH2PO4:Kaliđihiđrophotphat. - Muối được phân làm 2 loại: + Muối trung hoà + Muối axit HS: Lắng nghe, ghi bài HS: Làm vào bảng nhóm HS giải bài tập. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. 4/ Củng cố. GV: Mai Thị Thuý Oanh. BT 6c/130SGK. 5/ Hướng dẫn tự học: (5’) a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK Bài tập: Trong số những chất sau, chất nào là oxit, axit, bazơ, muối. Hãy gọi tên chúng: CaO, Fe(OH) 2, Al2O3, K2SO4, HBr, Ca(OH)2, H2S, Ca(H2PO4)2, K2HPO4, Al2S3. b- Bài sắp học: Tiết 58: Bài luyện tập 7 Ôn lại phần “kiến thức cần nhớ”; Làm các bài tập trang 131,132 SGK. D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 21/03/2012 Tiết 58 BÀI LUYỆN TẬP 7 Ngày dạy: 28/03/2012 A. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - HS được củng cố kiến thức về thành phần hoá học của nước, tính chất hoá học của nước: tác dụng với kim loại, oxit bazơ, oxit axit. - HS biết và hiểu định nghĩa, công thức , tên gọi, phân loại của axit, bazơ, muối. 2/ Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng viết CTHH khi biết tên các chất và ngược lại; kĩ năng viết phương trình hoá học; kĩ năng làm bài tập tổng hợp. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Hệ thống bài tập, bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C. Tiến trình dạy học: 1/ On định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở bài tập 3/Bài mới: Nhằm giúp các em nắm vững hơn về thành phần và tính chất của nước cũng như định nghĩa, công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ, muối. Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ: (SGK) II. Bài tập * Bài 1/131 SGK a. Phương trình phản ứng 2K + 2H2O2KOH + H2 Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ - GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi: - HS: Lần lượt trả lời các + Thành phần của nước (Tỉ lệ theo câu hỏi thể tích, tỉ lệ theo khối lượng). + Tính chất hoá học của nước. + Định nghĩa, phân loại, cách gọi - HS: Nhận xét tên axit, bazơ, muối. 129. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Ca + 2H2OCa(OH)2 + H2 b. Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử. * Bài 2/132 SGK a. Lập phương trình hoá học: Na2O + H2O  2NaOH N2O5 + H2O  2HNO3 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 6H2O b. Gọi tên các chất sản phẩm + NaOH : Natri hiđroxit + HNO3 : Axit nitric + Al2(SO4)3: Nhôm sunfat * Bài 4/132 SGK - Gọi CTHH của oxit kim loại là: MxOy - Khối lượng của kim loại trong 1 mol oxit là: (160 . 70) : 100 = 112(g) - Khối lượng của oxi trong 1 mol oxit là: 160 – 112 = 48(g) - Ta có: 16 . y = 48  y = 3 M . x = 112 x = 2, M = 56 vậy M là Fe - Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3 * Bài 5/132SGK 49 n H 2 SO4 = 98 =0,5(mol) 60 n Al 2 O3 = 102 = 0,59(mol). Al2O3+3H2SO4Al2(SO4)3+3H2O 0,59mol 0,5mol 0,59 0,5 Lập tỉ số: 1 > 3  Al2O3 dư 0,5 m Al 2 O3 dư =(0,59- 3 ).102 = 43(g) 0,5 Al 2 (SO4 ) 3 m = 3 .342=57(g). GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV: Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm * Hoạt động 2Bài tập - GV: - Gọi HS đọc đề bài tập 1/132 SGK - Bài tập yêu cầu xác định gì? - GV: Gọi HS đọc đề bài tập 2/132 SGK. Bài tập yêu cầu xác định gì? Cho HS lập 3 PTHH - GV: Gọi 2 HS chữa các bài tập trên. - GV: Nhận xét, ghi điểm. - HS:Đọc đềBT1/132 SGK + Viết PTHH + Xác định loại phản ứng. -HS: - Đọc đề bài tập 2/132 SGK + Lập PTHH + Gọi tên các chất sản - GV: - Gọi HS đọc đề bài tập phẩm 4/132 SGK.Bài tập cho biết gì? Tìm gì? - HS: Chữa các bài tập GV: Hướng dẫn: 1,2,/132 SGK + Gọi CTHH của oxit: MxOy - HS: Nhận xét bài làm + Xác định khối lượng của kim loại của bạn trong 1 mol oxit? - Đọc đề bài tập 4/132 + Xác định khối lượng của oxi SGK trong 1 mol oxit? - Cho biết: - GV: Hướng dẫn giải, biện luận để + Khối lượng mol của tìm x, y, M oxit là 160g +16 . y = 48  y = 3 + Thành phần về khối lượng của kim loại là 70% + M . x = 112 - Tìm: CTHH của oxit x 1 2 3 kim loại M 112 56 37,3 - HS: Làm theo hướng dẫn  x = ?, M = ?  M là kim loại nào? của GV - GV: - Gọi HS đọc đề bài tập 5/132 SGK. Bài tập cho biết gì? BT: Lấy mỗi dung dịch Tìm gì? một ít làm mẫu thử, nhúng + Biết m H SO =49g,m Al O =60g + Tìm: chất dư và k/lượng sp. 2. 4. 2. 3. quỳ tím vào từng mẫu thử. + Mẫu thử nào làm quỳ tím hoá đỏ là dd HCl + Mẫu thử nào làm quỳ tím hoá xanh là dd NaOH + Mẫu thử nào làm không đổi màu quỳ tím là H2O. BT Trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch sau bị mất nhãn: H2O, HCl, NaOH. 4/ Củng cố: BT1/ Cho 13g kẽm tác dụng với dd có chứa 0,3mol HCl. Khối lượng ZnCl2 tạo thành là a. 20,4g b. 10,2g c. 30,6g d. 40g Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 130. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. BT2/ Có thể nói trong HCl có các đơn chất hiđro và clo được không? Tại sao? 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học : Làm BT2/ SGK (còn lại) và BT3 SGK b- Bài sắp học: Tiết 59: Bài thực hành 6 “ Tính chất hoá học của nước” 1. Cho biết dụng cụ và hoá chất của các thí nghiệm 1,2,3 2. Cho biết thao tác chính của các thí nghiệm 1,2,3. 3. Chuẩn bị bảng tường trình theo mẫu. D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 22/03/2012 Ngày dạy: 29/03/2012. Tiết 59. BÀI THỰC HÀNH 6 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NƯỚC. A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Thí nghiệm thể hiện tính chất hoá học củ nước : nước tác dụng với Na, CaO, P2O5. 2/ Kĩ năng: - Thực hiện các thí nghiệm trên thành công, an toàn, tiết kiệm. - Quan sát thí nghiệm , nêu hiện tượngvà giải thích hiện tượng. - Viết PTHH minh hoạ kết quả thí nghiệm. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Hoá chất: Na, CaO, Pđỏ, H2O, quỳ tím. Dụng cụ: Chén sứ, cốc thuỷ tinh, muỗng sắt, lọ thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn, giấy lọc. * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hoá học của nước. Viết phương trình minh hoạ. 3/ Bài mới: Nhằm giúp các em cũng cố kiến thức về tính chất hoá học của nước, đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành một số thí nghiệm đơn giản. Hôm nay các em sẽ làm thí nghiệm về “Tính chất hoá học của nước” NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Tiến hành thí nghiệm * Hoạt động 1: Thí nghiệm 1 1. Thí nghiệm 1: - GV: Thí nghiệm 1 cần những dụng cụ - HS: Dụng cụ: Giấy lọc Nước tác dụng với Natri và hoá chất nào? Hoá chất: Na, H2O - GV: Trình bày các thao tác chính khi - HS: Nêu các thao tác chính tiến hành thí nghiệm 1? khi tiến hành thí nghiệm - GV: Hướng dẫn HS làm TN 1(SGK). Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 131. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Lưu ý: Cần dùng giấy lọc thấm khô dầu hoả để mẫu Na khi cháy trong nước tạo ra ngọn lửa không có nhiều mụi than. 2. Thí nghiệm 2: * Hoạt động 2: Thí nghiệm 2 Nước tác dụng với vôi - GV: Thí nghiệm 2 cần những dụng cụ sống CaO và hoá chất nào? - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 2? - GV: Hướng dẫn HS làm TN 2(SGK). 3. Thí nghiệm 3: * Hoạt động 3: Thí nghiệm 3 Nước tác dụng với - GV: Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ điphotpho pentaoxit và hoá chất nào? P2O5 - GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 3? - GV: Hướng dẫn HS làm TN3(SGK). Lưu ý: + Phải đậy nút cao su vào lọ thuỷ tinh trước khi làm thí nghiệm xem thử có vừa không. + Chỉ cần cho một lượng nhỏ Pđỏ bằng hạt đậu xanh vào muỗng sắt. + Không để Pđỏ còn dư rơi xuống đáy lọ. II.Tường trình * Hoạt động 4: Viết tường trình - GV: Yêu cầu HS các nhóm viết tường trình theo mẫu Tên thí Hiện tượng Giải thích và nghiệm quan sát viết phương trình … … …. - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Dụng cụ: Chén sứ, cốc thuỷ tinh Hoá chất: CaO, H 2O, quỳ tím - HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút cao su, muỗng sắt, đèn cồn Hoá chất: Pđỏ, H 2O, quỳ tím - HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Hoàn thành bảng tường trình nộp lại cho GV. - GV: Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng - HS: Làm theo yêu cầu của cụ. GV - GV: Nhận xét buổi thực hành - HS: Lắng nghe và ghi nhận. 4/ Củng cố: Nắm vững tính chất hoá học của nước và những thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 5/ Hướng dẫn tự học a- Bài vừa học: Ghi nhớ tính chất hoá học của nước, cách tiến hành thí nghiệm. b- Bài sắp học: Tiết 60: Dung dịch 1. Xác định dung môi, chất tan, dung dịch ở thí nghiệm 1 và 2. 2. Thế nào là dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà? 3. Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn? D. Kiểm tra: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 132. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………. Ngày soạn:30/03/2012. Chương 6:. DUNG DỊCH. Ngày dạy:04/04/2012 Tiết 60: DUNG DỊCH A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: HS biết được các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà, biện pháp làm cho quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn. 2/ Kĩ năng: Hòa tan nhanh một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím…). Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dd chưa bão hòa với dd bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày. 3/ Thái độ: Yêu thích môn học B.Chuẩn bị: * GV: Dụng cụ: Chén sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh Hoá chất: Đường, nước, xăng, dầu ăn * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra 15 phút 1/ Gọi tên các chất có công thức hóa học sau đây: HNO3, Fe(OH)2, KOH, Na2SO3, Ca(H2PO4)2 (5đ) 2/ Viết công thức hóa học các chất có tên gọi sau dây: axit sunfurơ, sắt(II) nitrat, nhôm hiđrosunfat, magie hidroxit, sắt (III) hidroxit. (5đ) ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1/ HNO3 : Axit nitric Fe(OH)2 : Sắt (II) hiđroxit KOH :Kali hiđroxit Na2SO3 : natri sunfit Ca(H2PO4)2 canxi đihidrophotphat Mỗi CTHH gọi tên đúng 1điểm 2/ axit sunfurơ : H2SO3 sắt(II) nitrat : Fe(NO 3)2 nhôm hiđrosunfat Al(HSO 4)3 magie hidroxit : Mg(OH)2 sắt (III) hidroxit Fe(OH)3 Mỗi công thức hóa học viết đúng 1điểm. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 133. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 3/ Bài mới: Giới thiệu chương 6: Dung dịch, sau đó gọi học sinh đọc những câu hỏi được đặt ra ở đầu chương. GV: Trong đời sống hằng ngày các em thường hoà tan nhiều chất như đường, muối… trong nước ta có những dung dịch đường , muối…Vậy dung dịch là gì? Các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay “ Dung dịch” NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.Dung môi - Chất tan - * Hoạt động 1: Dung môi, chất tan, dung dịch dung dịch - GV:- Gọi HS đọc cách tiến hành thí - HS: Làm theo yêu cầu của 1/ Thí nghiệm 1: nghiệm 1, 2 GV * Nhận xét: - Yêu cầu HS làm TN theo nhóm, - HS: Báo cáo kết quả thí ghi lại kết quả TN vào phiếu học tập. nghiệm 2/ Thí nghiệm 2: - GV: Gọi HS các nhóm báo cáo kết quả * Nhận xét: - GV: Thông báo: Ở thí nghiệm 1 - HS: Ở thí nghiệm 2 + Nước là dung môi + Xăng là dung môi 3/ Kết luận: (SGK) + Đường là chất tan + Dầu ăn là chất tan + Nước đường là dung dịch + Hỗn hợp tạo thành là - GV: Hãy cho biết dung môi, chất tan ddịch và dung dịch ở thí nghiệm 2. - HS: Nêu các khái niệm: -GV:Qua TN, em nào cho biết dung môi Dung môi, chất tan, dung là gì? chất tan là gì? dung dịch là gì? dịch. * Hoạt động 2: Dung dịch chưa bão II.Dung dịch chưa bão hoà. Dung dịch bão hoà. hoà. Dung dịch bão hoà - GV: Gọi HS đọc cách tiến hành TN 1/ Thí nghiệm: + Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo - HS: Làm theo yêu cầu của 2/ Nhận xét: nhóm, ghi lại kết quả thí nghiệm. GV 3/ Kết luận: Ở một nhiệt + Gọi HS trình bày kết quả TN - HS: Trình bày kết quả TN độ xác định - GV: Thông báo: - GV: Nêu khái niệm : dung - Dung dịch chưa bão hoà + Cốc1:Dung dich vẫn có thể hoà tan dịch chưa bão hoà, dung là dung dịch có thể hoà tan thêm đường gọi là d/dịch chưa bão hoà dịch bão hoà. thêm chất tan. + Cốc 2: Dung dịch không thể hoà tan - Dung dịch bão hoà là thêm đường gọi là dung dịch bão hoà. - HS: Làm theo yêu cầu của dung dịch không thể hoà - GV: Qua thí nghiệm, hãy cho biết dung GV tan thêm chất tan. dịch như thế nào là dung dịch chưa bão - HS: Báo cáo kết quả thí hoà, dung dịch bão hoà? nghiệm * Hoạt động 3: Làm thế nào để quá III.Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy trình hoà tan chất rắn ra nhanh hơn trong nước xảy ra nhanh - GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: hơn? Cho vào mỗi cốc có chứa 25ml nước - HS: Muốn chất rắn tan một lượng muối ăn như nhau nhanh trong nước ta thực * Muốn chất rắn tan nhanh + Cốc 1: Để yên hiện 1 trong 3 biện pháp sau: trong nước ta thực hiện 1 + Cốc 2: Khuấy đều - Khuấy dung dịch trong 3 biện pháp sau: + Cốc 3: Đun nóng - Đun nóng dung dịch - Khuấy dung dịch + Cốc 4: Muối ăn đã nghiền nhỏ - Nghiền nhỏ chất tan - Đun nóng dung dịch - GV: Gọi HS báo cáo kết quả TN. - Nghiền nhỏ chất rắn - GV: Qua thí nghiệm, hãy cho biết làm - HS: Giải thích thế nào để quá trình hoà tan chất rắn xảy ra nhanh hơn? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 134. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(135)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - GV: Tại sao cách làm trên có thể làm cho chất rắn tan nhanh hơn. 4/ Củng cố: BT2/138SGK BT3/138SGK a) Thêm nước vào dung dịch NaCl bão hoà. b) Thêm NaCl vào dung dịch NaCl chưa bão hoà cho tới khi NaCl không tan thêm được nữa. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK + Làm các bài tập 4,5,6/138 SGK b- Bài sắp học: Tiết 61: Độ tan của một chất trong nước 1.Xem bảng tính tan trong nước của các axit, bazơ, muối. Có nhận xét gì về tính tan của các axit, bazơ và muối. 2. Độ tan là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí? D. Kiểm tra:. Ngày soạn: 31/03/2012 Tiết 61 ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC Ngày dạy: 05/042012 A.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Biết được: - Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc theo thể tích. - Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất… 2/ Kĩ năng: - Tra bảng tính tan để xác định chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước. - Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể. - Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm. 3/ Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất. B.Chuẩn bị: * GV: + Hoá chất: CaCO3, NaCl, H2O + Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu lọc, tấm kính, đèn cồn + Hình vẽ: 6.5, 6.6/140 SGK; Bảng tính tan. * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Nêu các khái niệm: Chất tan, dung môi, dung dịch. Cho ví dụ minh hoạ. - Chữa bài tập 4/138 SGK 3/ Bài mới: Sử dụng bài tập 4 để vào bài. Đối với một chất nhất định ở nhiệt độ khác nhau hoà tan nhiều ít khác nhau. Để có thể xác định được lượng chất tan này, chúng ta cùng nghiên cứu bài “Độ tan của một chất trong nước” NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Chất tan và chất * Hoạt động 1: Chất tan và chất không không tan tan - HS: Làm TN theo nhóm 1.Thí nghiệm về tính - GV: +Yêu cầu HS đọc cách tiến hành - HS: Báo cáo kết quả TN Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 135. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. tan của chất * Thí nghiệm * Nhận xét: Có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước. 2.Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối.(SGK). II. Độ tan của một chất trong nước 1. Định nghĩa(SGK) * Ví dụ: Ở 250C độ tan của đường là 204g (Sđường 0 (25 C) = 204g). Cho biết: Trong 100g nước chỉ hoà tan được 204g đường để tạo thành dung dịch bão hoà ở 250C. 2.Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan - Độ tan của chất rắn trong nước sẽ tăng khi nhiệt độ tăng(đa số chất rắn). - Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất. GV: Mai Thị Thuý Oanh. thí nghiệm 1, 2 + Hướng dẫn học sinh làm TN. +Yêu cầu HS làm TN theo nhóm, ghi kết quả TN vào phiếu học tập. - GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - GV: Qua thí nghiệm, các em có nhận xét gì về tính tan của chất. * Để hiểu rỏ hơn về tính tan trong nước của một số chất, nghiên cứu phần 2 - GV: Yêu cầu HS xem bảng tính tan của axit, bazơ, muối. Hãy cho biết: + Tính tan của các axit trong nước +Tính tan của các bazơ trong nước + Tính tan của các muối trong nước: Muối Na, K, -NO3, -Cl, =SO4, =CO3 * Đối với những chất tan được trong nước. Để xác định được lượng chất tan đó, ta dùng: “độ tan” Vậy độ tan của một chất trong nước là gì? * Hoạt động 2: Độ tan của một chất trong nước - GV: Thông báo định nghĩa “Độ tan” - GV: Lấy ví dụ: Ở 250C độ tan của đường là 204g (S đường 0 (25 C) = 204g). Cho biết điều gì? 250C độ tan của NaCl là 36g (SNaCl (250C) = 36g). Cho biết điều gì? * Độ tan phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nghiên cứu phần 2 - GV: Yêu cầu HS dựa vào đồ thị độ tan của chất rắn, khí trong nước, các em có nhận xét gì về độ tan của các chất trong nước. - GV: Yêu cầu HS nêu vài hiện tượng trong thực tế mà để tăng độ tan của chất khí người ta đã giảm nhiệt độ hoặc tăng áp suất. - GV: Liên hệ đến cách bảo quản bia hơi, nước ngọt có ga.. - HS: Nhận xét: Có chất không tan và có chất tan trong nước. Có chất tan nhiều và có chất tan ít. - HS: Dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi - Hầu hết axit tan được trong nước, trừ H2SiO3 - Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan và Ca(OH) ít tan - Tất cả muối K, Na, - NO 3 đều tan - Phần lớn muối - Cl đều tan, trừ AgCl không tan - Phần lớn muối =SO4 đều tan, trừ BaSO4, PbSO4 kt - Phần lớn muối =CO3 đều không tan, trừ Na2CO3, K2CO3 tan. - HS: Ghi ĐN độ tan - HS: trả lời các câu hỏi + Ở 25 0C: Trong 100g nước chỉ hoà tan được 204g đường để tạo thành dung dịch bão hoà. + Ở 25 0C: Trong 100g nước chỉ hoà tan được 36g muối để tạo thành dung dịch bão hoà. - HS: Độ tan của chất rắn trong nước sẽ tăng khi nhiệt độ tăng(đa số chất rắn). - HS: Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất - Nêu hiện tượng thực tế. 4/ Củng cố: - Bài 1/142SGK chọn câu D - Bài 2/142SGK chọn câu C - Bài 3/142SGK chọn câu C Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 136. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK+ Làm các bài tập 4, 5/142SGK + Hướng dẫn bài 5/142SGK: Ở 180C, trong 250g nước chỉ hoà tan được 53g Na2CO3 để tạo thành dd bão hoà Trong 100g nước x = ?g Na 2CO3…………………….. b- Bài sắp học: Tiết 62 Nồng độ dung dịch 1. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết điều gì? 2. Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch? D. Kiểm tra ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................................................................... Ngày soạn:03/04/2012 Tiết 62: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH Ngày dạy: 09/04/2012 A.Mục tiêu 1/ Kiến thức: HS biết được khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch, công thức tính C%. 2/ Kĩ năng : Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. Vận dụng công thức để tính C% của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. 3/ Thái độ : Yêu thích môn học B.Chuẩn bị * GV: Bảng phụ, bảng nhóm * HS: Nội dung của bài học C.Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Định nghĩa độ tan, những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan. - Chữa bài tập 5/142SGK 3/ Bài mới: Dựa vào bài tập 5/142SGK. Muốn tính nồng độ của dung dịch trên ta làm cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tính được nồng độ của dung dịch. Có nhiều cách biểu diễn nồng độ của dung dịch, các em sẽ tìm hiểu 2 loại nồng độ đó là nồng độ phần trăm và nồng độ mol NỘI DUNG I.Nồng độ phần trăm của dung dịch 1.Khái niệm:( SGK) * Ví dụ: Dung dịch muối ăn có nồng độ 25%. Cho biết: Trong 100g dung dịch muối ăn có 25g chất tan (muối) 2.Công thức: Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV * Hoạt động 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch - GV: Thông báo định nghĩa nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) - GV: Lấy ví dụ : + Dung dịch muối ăn có nồng độ 25%. Cho biết điều gì? + Dung dịch đường có nồng độ 137. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS: Ghi định nghĩa - HS: Trả lời các câu hỏi của GV + Cho biết trong 100g dung dịch muối ăn có 25g chất tan (muối) N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 40%. Cho biết điều gì? + Cho biết trong 100g - GV: + Thông báo công thức tính dung dịch đường có 40g m ct C% = x nồng độ phần trăm chất tan(đường) mdd m ct - HS: Ghi công thức và C% = x 100% C% nêu ý nghĩa mdd mct = x mdd 100 % + Hãy cho biết ý nghĩa các đại + mct là kh/ lượng chất tan 100 % (g) lượng trong công thức? mdd = x mct C% - GV: Y/c HS dựa vào CT C%. + mdd là k/lượng dung dịch mdd = mdm + mct Hãy viết công thức tính: mct = ? (g) * Trong đó: - HS: Viết công thức mdd = ? mct là k/lượng chất tan (g) - GV: Khối lượng dung dịch quan mct = C % x mdd ; mdd là k/lượng dung dịch (g) 100 % hệ như thế nào với khối lượng 100 % * Ví dụ 1: Hoà tan 50g NaCl vào dung môi và khối lượng chất tan ? mdd = x mct 750g nước. Tính nồng độ phần C% trăm của dung dịch. - HS: mdd = mdm + mct * Hoạt động 2: Luyện tập Bài giải - GV: Yêu cầu HS ghi VD 1 Khối lượng dd NaCl: GV: - Bài tập cho biết gì? Tìm gì? mdd =mct+mdm=50g+ 750g = 800g - HS: Ghi VD1 - Hướng dẫn HS giải bài tập Nồng độ phần trăm của dd -HS: Cho biết: mct = 50g, mdd =? C% =? m ct mdm = 750g Tính: C% = ? C% = x 100% - HS: Làm theo y/cầu của mdd GV 50 = x 100% = 6,25% 800 - GV: Yêu cầu HS ghi VD2 * Ví dụ 2: Một dung dịch HCl có - GV: - Bài tập cho biết gì? Tìm nồng độ 7,3%. Tính khối lượng gì? HCl có trong 200g dung dịch. - Gọi HS lên bảng giải bài tập - HS: Ghi VD 2 - HS: Biết: C% = 7,3%, Bài giải C% 7,3 mdd = 200g Tính: mct =? mct= xmdd= x200=1 100 %. 100. 4,6(g) * Ví dụ 3: Hoà tan 30g KNO3 vào nước, được dung dịch KNO3 có nồng độ 15%. Hãy tính a. Khối lượng dung dịch KNO3 pha chế được. b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế. Bài giải 100 % x mct C% 100 = x 30 = 200(g) 15. - GV: Yêu cầu HS ghi VD3: Hoà tan 30g KNO3 vào nước, được - HS: Ghi VD 3 dung dịch KNO3 có nồng độ 15%. - HS: Cho biết: m = 30g, ct Hãy tính C% = 15% a. Khối lượng dung dịch KNO 3 pha Tính: m = ? m = ? dd nước chế được. b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.. a. mdd =. b. mnước = mdd – mct = 200g – 30g = 170g 4/ Củng cố: BT1: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết a. Số gam chất tan có trong 100g nước c. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch b. Số gam chất tan có trong 100g dung môi d. Số gam chất tan có trong 1lit ding dịch BT2: Hòa tan 50g KOH vào 450g nước thì thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 138. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a. 5% b. 10% c. 15% d. 20% BT3: Số gam KCl và số gam nước cần dùng để pha chế 500g dung dịch KCl 10% lần lượt là a. 100g, 400g b. 200g, 300g c. 50g, 450g d. 450g, 50g 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + SGK + Làm các bài tập 1,5,7/146 SGK Hướng dẫn bài 7/146: Độ tan của muối ăn là 36g, Trong 100g nước hoà tan được 36g muối ăn mct = 36g, mdd = 100 + 36 = 136(g).  C% =. 36 x 100 % =? 136. b- Bài sắp học: Tiết 63: Nồng độ dung dịch(tt) 1. Nồng độ mol của dung dịch cho biết điều gì? 2. Công thức tính nồng độ mol của dung dịch? D. Kiểm tra:. Ngày soạn:06/04/2012 Tiết 63: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) Ngày dạy: 12/04/2012 A. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: HS biết được khái niệm nồng độ mol của dung dịch, công thức tính CM. 2/ Kĩ năng: Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. Vận dụng công thức để tính CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan. 3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc khi giải bài tập. B. CHUẨN BỊ: 1/ GV: Các bài tập liên quan đến nồng độ mol. 2/ HS: nghiên cứu bài ở nhà. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: + Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết gì? Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch? Nêu ý nghĩa các đại lượng trong công thức? + Giải BT 5, 7/146 SGK 3/ Bài mới: Có nhiều cách biểu thị nồng độ mol, nồng độ mol của dung dịch cho ta biết gì? Công thức tính nồng độ mol là gì? NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV II/ Nồng độ mol của dung Hoạt động 1: Tìm hiểu nồng độ mol dịch của dung dịch 1/ Khái niệm: (SGK) - Thông báo: nồng độ mol cho biết số 2/ Công thức: mol chất tan trong 1 lit dung dịch - Cho HS đọc ĐN SGK n - Ví dụ: dd HCl 2M cho biết có 2 mol CM= (mol/l, V HCl trong 1 lit dd. M) - Dung dịch NaOH 0,5 M cho ta biết gì? n = CM. V - Giới thiệu công thức tính nồng độ mol. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 139. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - đọc ĐN SGK - dd NaOH 0,5M cho biết có 0,5 mol NaOH trong 1 lit dd - ghi công thức CM=. n V. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy n V= C M. Trong đó: n: số mol chất tan V: thể tích dung dịch (lit). GV: Mai Thị Thuý Oanh. - Từ công thức trên yêu cầu HS suy ra n = CM. V n công thức tính số mol và thể tích dung V= C dịch M. Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập - Chép BT và yêu cầu HS chép vào vở 3/ Bài tập: và giải. * Bài tập 1: Trong 400ml dung * Bài tập 1: Trong 400ml dung dịch dịch có hoà tan 20g NaOH. có hoà tan 20g NaOH. Tính nồng độ Tính nồng độ mol của dung mol của dung dịch NaOH. dịch NaOH. * Bài tập 2: Tính thể tích dung dịch Giải: HCl 2M trong đó có hoà tan 7,3g HCl. Số mol NaOH có trong dd: n=. - giải BT theo hướng dẫn của GV: BT1: + Tính nồng độ mol bằng công thức CM=. n V. + Tính số mol n=. m M. BT2: + Tính số mol HCl. m 20 = =0,5 (mol) M 40. n=. m M. =. 7,3 = 0,2 36 , 5. * Bài tập 3: Trộn 1 lit dd NaCl 0,5M Nồng độ mol của dd NaOH: với 500ml dd NaCl 5M. Tính nồng độ mol + Tính thể tích dd HCl n 0,5 mol của dd NaCl sau khi trộn CM= = = 1,25(M) n 0,2 V 0,4 V= C = = 0,1 2 M * Bài tập 2: Tính thể tích dung - HD BT3: dịch HCl 2M trong đó có hoà + Tính số mol chất tan có trong mỗi lit = 100ml tan 7,3g HCl. dung dịch n1,n2 BT3: Giải: Số mol HCl + Tính tổng số mol n=n1+n2 m 7,3 +n1=CM1.V1=0,5.1=0,5mol n= = = 0,2 + Tính tổng thể tích 2 dd M 36 , 5 + Tính nồng độ mol của dd sau khi +n2=CM2.V2=5.0,5=2,5mol mol +n=n1+n2= 0,5+2,5= 3mol trộn. Thể tích dd HCl +V=V1+V2= 1+0,5=1,5 lit V=. n CM =. 0,2 = 2. +. 0,1. - Nắm vững khái niệm, công thức tính nồng độ mol - Giải BT 2/ 145 SGK n=. n 3 = = V 1,5. 2. (M). lit=100ml * Bài tập 3: Trộn 1 lit dd NaCl 0,5M với 500ml dd NaCl 5M. Tính nồng độ mol của dd NaCl sau khi trộn. 4/ Củng cố. CM=. m 20 n 20 = (mol) ; CM= = . M 101 V 101. 1 = 0,233(M) 0 ,85. Chọn A - Giải BT 6a SGK + Số mol NaCl: n = CM. V=0,9.2,5=2,25 mol + Khối lượng NaCl cần dùng để pha chế: m=n.M=2,25.58,5= 131,625g 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Học định nghĩa và công thức tính nồng độ mol - Xem các thí dụ SGK - Làm BT: 3,4,6c/146 SGK và BT 42.1b,42.6 SBT b- Bài sắp học: Tiết 64: Pha chế dung dịch Ôn lại 2 công thức tính nồng độ dung dịch và cách chuyển đổi giữa các đại lượng trong công thức. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 140. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(141)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. D/ KIỂM TRA: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………. Ngày soạn:10/04/2012 Ngày dạy:16/04/2012. Tiết 64:. PHA CHẾ DUNG DỊCH. A. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: HS biết được các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. 2/ Kĩ năng:Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3/ Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, cẩn thận khi pha chế dung dịch. B. CHUẨN BỊ: 1/ GV: Bài tập pha chế dung dịch, cân, cốc chia độ, muối ăn, đường, nước cất, đũa thuỷ tinh 2/ HS: Ôn tập 2 công thức tính nồng độ dung dịch C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 2 HS giải BT 3ab, 4ab SGK 3/ Bài mới: Các em đã học các công thức tính nồng độ dung dịch. Vậy làm thế nào để pha chế được một dung dịch theo nồng độ cho trước? Nội dung Hoạt động của GV I/ Cách pha chế một dung dịch Hoạt động 1: Ôn lại các công theo nồng độ cho trước. thức tính nồng độ dung dịch - Gọi một HS lên bảng viết các công thức tính nồng độ dung dịch, từ đó suy ra công thức tính các đại lượng liên quan và giải thích ý nghĩa các đại lượng trong công thức. - Cho HS khác nhận xét. * Bài tập 1: Từ muối NaCl, đường, Hoạt động 2: Tìm hiểu cách pha nước cất và những dụng cụ cần chế một dung dịch theo nồng độ thiết, hãy tính toán và giới thiệu cho trước cách pha chế: - Cho HS chép các bài tập vào vở a- 25g dung dịch đường nồng độ và HD HS giải. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 141. Hoạt động của HS - viết công thức tính nồng độ dung dịch và giải thích ý nghĩa các đại lượng trong CT. - nhận xét. - chép BT vào vở N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 20%. b- 100ml dung dịch NaCl có nồng độ 1 M. BT1a: Giải: Khối lượng đường cần pha + Để pha chế một dung dịch ta mdd . C % 25 .20 % làm như thế nào? chế: mct= = 100 % 100 % + Tính khối lượng chất tan như =5g thế nào khi biết mdd và C% Khối lượng nước cần pha chế: mnước=25-5=20(g) Pha chế: cân 5g đường cho vào cốc, 1b- Để pha chế 100ml dd NaCl ta cân 20g nước (đong 20ml nước) làm như thế nào? cho vào cốc khuấy nhẹ ta được 25g - Trình bày cách pha chế. dd đường 20% b-Số mol NaCl: n=CM.V=1.0,1=0,1mol -Khối lượng NaCl: * HD HS giải BT2: m=0,1.58,5=5,85g a- Tính mct, mdm * Cân 5,85g NaCl cho vào cốc có b- Tính nct, mct dung tích 200ml, đổ nước vào cốc khuấy nhẹ cho đủ 100ml dung dịch. * Bài tập 2: Hãy tính toán và pha chế: a- 40g dd NaNO3 có nồng độ 10%. (ĐS: mct=4g, mdm=36g) b- 50ml dd NaNO3 có nồng độ 2M. (ĐS: nct=0,1mol, mct=8,5g). a - xác định lượng chất tan và dung môi - tính mct, mdm b - tính số mol NaCl - tính khối lượng NaCl.. - giải BT 2 theo yêu cầu của GV.. 4/ Củng cố: + Qua 2 BT Rút ra cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước. *BT1: Để pha chế 250g dung dịch CuSO4 nồng độ 15% thì khối lượng CuSO4 và khối lượng nước cần dùng lần lượt là a. 50g và 200g b. 30g và 470g c. 37,5g và 212,5g d. 212,5g và 37,5g *BT2: Để pha chế 1500ml dung dịch NaCl nồng độ 1M thì khối lượng NaCl cần dùng là a. 58,5g b. 87,75g c. 175,5g d. 117g 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Học bài và làm BT 2,3,4,5/149 SGK HD BT3 Biết : mct=10,6g; Vdd=200ml; D=1,05g/ml Suy ra: mdd= Vdd.D=200.1,05=210g mct .100% 10 , 6. 100 % C% = mdd = 210 =5,05% 10 , 6 n 0,1 nNa2CO3= =0,1(mol) CM= = = 0,5 (M) 106 V 0,2 m .C% 100 % HDBT4: Sử dụng các công thức tính mct= dd , mdd = C% 100 % C . M n CM= , mdd= Vdd.D, C%= M V 10 . D. HDBT5:. x mct , mnước = mdd – mct. + Khối lượng dd muối: mdd=86,26-60,26=20g + Khối lượng muối kết tinh: mct=66,26-60,26=6g. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 142. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Như vậy ở 20oC, 6g muối hoà tan trong 20g nước để tạo thành dung dịch bão hoà. 6 . 100 Vậy độ tan của muối ở 20o C: S ❑20 C = = 30g o. 20. b- Bài sắp học: Tiết 65 Pha chế dung dịch (tt) Chuẩn bị: Tìm hiểu cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước. Ôn lại 2 công thức tính nồng độ dung dịch D/ KIỂM TRA:. Ngày soạn:11/04/2012 Ngày dạy:19/04/2012 Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt) A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: HS biết được các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. 2/ Kĩ năng:Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: một số bài tập, cân, cốc chia độ, dd CuSO4, KCl, nước cất, đũa thuỷ tinh 2/ HS: ôn lại các công thức tính nồng độ dung dịch. C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: 2 HS giải BT 3,5/149 SGK 3/ Bài mới: Ở tiết trước các em đã biết cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước. Muốn pha loãng một dd theo nồng độ cho trước ta làm như thế nào? NỘI DUNG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. II/ Cách pha loãng một dung dịch Hoạt động1: Tìm hiểu cách pha theo nồng độ cho trước. loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước. - Làm thế nào để tính toán được thể Ta có: tích hoặc khối lượng dung dịch cần + n1=n2 hay CM1.V1=CM2.V2=>V1=? pha chế? + mct1=mct2 hay C%1.mdd1=C - Lưu ý: + số mol chất tan trước pha %2.mdd2=>mdd1=? loãng bằng số mol chất tan sau pha loãng: n1=n2 hay CM1.V1=CM2.V2 từ đó suy ra V1=? + khối lượng chất tan trước Bài tập: và sau pha loãng bằng 1/ Nước cất và dụng cụ cần thiết,hãy nhau:mct1=mct2hayC%1.mdd1=C%2.mdd2 tính toán và pha chế: từ đó suy ta mct1=? Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 143. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - tính nct, Vdd - hoặc tính mct và mdd - nắm các công thức để tính toán.. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(144)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a- 150ml dung dịch CuSO4 0,2M từ dung dịch CuSO4 1M b- 125g dung dịch KCl 4% từ dung dịch KCl 10%. Giải: a- + Số mol CuSO4 có trong 150ml dd0,2Mlà:n=CM.V=0,2.0,15=0,03mol + Thể tích dd CuSO4 có chứa. - chép bài tập vào vở và giải. Hoạt động 2: Giải bài tập áp dụng. - Cho HS chép bài tập vào vở và HD HS giải. - lượng chất tan trước và sau khi pha 1- Lượng chất tan trước và sau khi pha loãng bằng nhau. loãng như thế nào? - a-Tính n=CM.V và n n - Tính số mol (khối lượng) chất tan 0,03mol CuSO4 là: V= C = V= C sau khi pha loãng, sau đó tính thể tích M M 0 ,03 (khối lượng ) dung dịch ban đầu, từ đó = 0,03 lit=30ml 1 mdd . C % suy ra thể tích (khối lượng) nước cần bm ct= * Đong 30ml dd CuSO4 1M cho vào dùng. 100 % cốc có dung tích 200ml, thêm từ từ mct . 100 % nước vào cốc khuấy nhẹ cho đến vạch - Có thể cho HS áp dụng công thức để - mdd= C% 150ml. giải. b- + Khối lượng KCl có trong 125g dd - hoặc áp dụng công mdd . C % 125 . 4 thức để tính. 4% là: mKCl= = = 1a- CM1.V1=CM2.V2 100 100 % 1.V1=0,2.0,15=>V1=0,03lit 5g + Khối lượng dd KCl 10% có chứa 1b- C%1.mdd1=C%2.mdd2 5g KCl là: 10.mdd1=4.125=>mdd1=50g mdd=. mct . 100 % 5 . 100 % = =50g 10 % C%. + Khối lượng nước cần pha chế: mnước=125-50=75g * Cân 50g dd KCl cho vào cốc, cân(đong) 75g nước cho vào cốc, khuấy đều ta được 125g dd KCl 4%. 2/ Hãy tính toán và pha chế: a- 80ml dd đường 0,5M từ dd đường 1M. b- 200g dd NaCl 5% từ dd NaCl 20%. Giải: a- Ta có: CM1.V1=CM2.V2 1.V1=0,5.0,08=>V1=0,04lit=40ml b- Ta có: C%1.mdd1 = C%2.mdd2 20%.mdd1=5%.200 =>mdd1=50g vậy mnước=200-50=150g. - Sau khi tính toán xong yêu cầu HS trình bày cách pha chế. - 2 HS giải BT2 theo hướng dẫn. * Tương tự: HD HS giải BT 2 theo 2 - nhận xét. cách và gọi 2HS lên bảng giải. 2a- tính thể tích dung dịch cần pha chế. - cách pha chế như thế nào? 2b- tính khối lượng dung dịch cần pha chế. - tính khối lượng nước cần dùng. - trình bày cách pha chế. + Cho HS nhận xét. 4/ Củng cố: Làm BT 43.6a- Pha chế 500ml dd NaCl 0,5M từ dd NaCl 2M. + Ta có: n1=n2 hay CM1.V1=CM2.V2, thế số: 2.V1=0,5.0,5 => V1=0,125lit =125ml + Đong 125 ml dd NaCl 2M cho vào cốc, thêm nước vào cho đủ 500ml, khuấy nhẹ ta được 500ml dd NaCl 0,5M. 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: - Nắm vững cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. - Làm bài tập: 43.1, 43.6bc, 52 SBT. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 144. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(145)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. HD BT43.1:. GV: Mai Thị Thuý Oanh CM .V2 0,4 .0,1 từ CM1.V1=CM2.V2 suy ra V1= = =0,02 lit= 20ml 2 CM 2. 1. HD BT43.6bc tương tự 43.6a b- Bài sắp học: Tiết 66: Bài luyện tập 8 + Ôn tập kiến thức cần nhớ / 150 SGK + Giải các BT / 151 SGK D/ KIỂM TRA:. Ngày soạn:17/04/2012 Ngày dạy:23/04/2012 Tiết 66: BÀI LUYỆN TẬP 8 A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về dung dịch, độ tan của một chất trong nước, các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan . - Hiểu ý nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch. 2/ Kĩ năng: - Giải BT liên quan đến nồng độ dung dịch. - Biết cách pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. 3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc khi giải bài tập. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: Phiếu học tập 2/ HS: ôn tập kiến thức ở SGK/ 150 và giải các bài tập. C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: 3/ Bài mới: Để củng cố kiến thức chương 6, đồng thời giúp các em có kĩ năng giải một số bài tập. Hôm nay các em nghiên cứu bài luyện tập 8. NỘI DUNG I/ Kiến thức: (SGK). HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ. - Chuẩn bị phiếu học tập với các nội dung sau: + Độ tan của một chất trong nước là gì? Những yếu tố nào II/ Bài tập: ảnh hưởng đến độ tan? 1/ a- SKNO ❑3 (20 ❑0 C)=31,6g , SKNO + Nồng độ phần trăm, nồng độ ❑3 (100 ❑0 C)=246g cho biết: Độ tan mol của dd cho biết gì? Viết các của KNO3 ở 20oC là 31,6g; ở 100oC là công thức tính nồng độ dd? 246g. + Cách pha chế một dd theo Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 145. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - làm việc theo nhóm ở phiếu học tập. - Thảo luận nhóm để thống nhất kết quả. - giải BT theo yêu cầu N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. 2/ ta có: C%1.mdd1=C%2.mdd2. nồng độ cho trước? của GV. C %1 . mdd Ví dụ : Pha chế 50g dd đường 50 % . 20 a- C%2= = =20% nồng độ 5% từ dd đường nồng 50 m dd độ 20%? C % . mdd 50 % . 20 b- mct= = =10g Hoạt động 2: Giải bài tập. - 2 HS giải BT 2,3 SGK 100 % 100 % - Yêu cầu HS giải BT theo HD. m 10 nct= = (mol) - HD HS giải BT1/ SGK: Độ M 98 tan kí hiệu như thế nào? Có ý mdd 50 Vdd ❑2 = = (ml) nghĩa gì? 1,1 D + Nồng độ mol của dd sau pha loãng là: - HDHS giải BT2 + 2a - Tính nồng độ phần trăm n 10 1,1 CM= = . . 1000= 2,2 (M) của dd sau khi pha loãng như V 98 50 ❑ ❑ 3/ SK 2 SO 4 (20 ❑0 C)=11,1g cho thế nào? biết: ở 20oC 11,1g K2SO4 tan trong 100g + 2 b- Tính khối lượng, số mol nước để tạo thành dd bão hoà chất tan như thế nào? mdd=11,1+100=111,1g - Tính thể tích và nồng độ 11 , 1. 100 % C%ddK ❑2 SO ❑4 = = mol của dung dịch như thế nào? 111, 1 9,99% - cả lớp giải BT4 theo 4/ a- Số mol NaOH trong dd là: m 8 BT3: Độ tan của một chất trong HD của GV. n= = = 0,2 (mol) M 40 nước cho biết gì? Xác định khối - Nồng độ mol của dd NaOH là: lượng dd? Tính nồng độ mol n 0,2 của dd bằng công thức nào? C = = =0,25(M) 1. 2. 2. M. V. 0,8. b- Số mol NaOH trong 200ml dd BT4: a- Tính nồng độ mol của 0,25Mlà:n=CM.V=0,25.0,2=0,05mol. dd như thế nào? - Thể tích dd NaOH 0,1M có chứa 0,05 n. 0 ,05. mol NaOH là:V= C = 0,1 M lit= 500ml - Thể tích nước cần thêm vào là: Vnước=500-200=300ml. 4/ Củng cố: a- mct=. =0,5. b- Pha 200ml dd nồng độ trên để được dd 0,1 M làm như thế nào?. - Nắm vững kiến thức cần nhớ. - Làm BT 5/ SGK. mdd . C % 400 . 4 % = =16g, 100 % 100 %. mnước=400-16=384g. b- n=CM.V=3.0,3=0,9 (mol), m=n.M=0,9.58,5=52,65g 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: + Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 6 + Làm BT 1b, 6/151SGK và 44.2, 44.4, 44.5/54SBT HDBT44.4/SBT Ở 20oC, 100g nước hoà tan tối đa 32g NaCl 75g nước hoà tan tối đa x g NaCl x=. 75 .32 =24g NaCl 100. Như vậy dd NaCl đã pha chế là dd chưa bão hoà và còn có thể hoà tan thêm: 24-23,5=0,5g NaCl HDBT44.5/SBT + Số mol H2SO4 có trong 0,5lit dd 1M là: n=CM.V=1.0,5=0,5mol Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 146. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. mH ❑2. SO. GV: Mai Thị Thuý Oanh mct . 100 % 49 . 100 % ❑4 =n.M=0,5.98=49g , mdd= = =50g 98 % C% m 50 + Thể tích dd H2SO4 98% , D=1,84g/ml cần dùng là: Vdd= dd = =27,2ml 1 , 84 D. b- Bài sắp hoc: Tiết 67: Bài thực hành 7: Pha chế dung dịch theo nồng độ Chuẩn bị: + Nắm vững các công thức tính nồng độ dung dịch, tính toán và pha chế dung dịch. + Báo cáo thực hành theo mẫu. D/ KIỂM TRA:. Ngày soạn:12/4/2010 Ngày dạy: 19/4/2010. Tiết 67:. BÀI THỰC HÀNH 7. PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ. A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: HS biết tính toán và pha chế những dung dịch đơn giản theo nồng độ khác nhau. 2/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện cho HS kĩ năng tính toán, cân đo hoá chất trong phòng thí nghiệm. 3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, nghiêm túc, trung thực với kết quả thí nghiệm. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: * Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm: Cốc thuỷ tinh 100ml, 150ml, ống chia độ, cân, đũa thuỷ tinh, giá thí nghiệm. * Hoá chất: đường trắng khan, NaCl khan, nước cất. 2/ HS: Ôn tập 2 công thức tính nồng độ dung dịch. C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Các công thức tính nồng độ dung dịch và bản tường trình. 3/ Bài mới: Các em đã nắm được cách tính toán và pha chế những dung dịch đơn giản theo nồng độ . Hôm nay các em sẽ thực hành tính toán và pha chế những dung dịch đơn giản theo nồng độ. Nội dung I/ Pha chế dung dịch: Hãy tính toán và pha chế: 1/ TN1: 50g dung dịch đường nồng độ 15%.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tính toán và pha chế dung dịch - Cho HS đọc kĩ 4 nội dung thực hành - đọc nội dung TN và HD HS tính toán. - tính toán theo yêu cầu của GV C % . mdd 2/ TN2: 100ml dung dịch NaCl * TN1: Xác định lượng chất tan và *TN1: m ct= = có nồng độ 0,2M. dung môi để pha chế thành 50g dd 100 % 15 .50 đường 15%. =7,5 g 3/ TN3: 50g dung dịch đường - HD HS cân 7,5g đường và 42,5g 100 mdm=50-7,5=42,5g 5% từ dung dịch đường nồng nước. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 147. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(148)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. độ 15% ở trên.. Cân 7,5g đường và 42,5g nước cho vào cốc khuấy đều. 4/ TN4: 50ml dung dịch NaCl * TN2: Tính toán: * TN2: có nồng độ 0,1M từ dung dịch + Số mol NaCl có trong 100ml dd nNaCl=0,5.0,1=0,05mol NaCl có nồng độ 0,2M ở trên. 0,5M. mNaCl=0,05.58,5=2,925g II/ Tường trình: + Khối lượng NaCl cần dùng. Cân 2,925g NaCl cho vào cốc, + Trình bày cách pha chế. rót nước vào và khuấy đều đủ 100ml *TN3: Tính toán: * TN3: 50 .5 + Khối lượng đường trong 50g dd 5% =2,5 g mđường= 100 + Khối lượng dd đường 15%. 2,5 . 100 % + Khối lượng nước cần dùng. =16 , 7 g mdd= 15 + Trình bày cách pha chế. mnước=50-16,7=33,3g Cân 16,7g đường và 33,3g nước cho vào cốc, khuấy đều. *TN4: nNaCl= CM.V * TN4: Tính toán : =0,1.0,05=0,005mol +Số mol NaCl có trong 50ml dd nồng V= độ 0,1M. n 0 , 005 + Thể tích NaCl có trong dd 0,5M. = =0 , 01 lit=10 ml CM 0,5 + Trình bày cách pha chế. Hoạt động 2: HD HS viết tường Đong 10ml dd NaCl 0,5M cho vào cốc, thêm nước vào từ từ trình. - Yêu cầu HS hoàn thành bản tường cho đủ 50ml. trình và nộp. - Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụ - Hoàn thành tường trình TN. - thu dọn và rửa dụng cụ TN.. 4/ Củng cố: + Khái niệm chất tan, dung môi, dung dịch, số mol chất tan, thể tích dd, khối lượng dd, khối lượng dung môi. + Các công thức tính nồng độ dung dịch 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Hoàn thành bản tường trình và nộp. b- Bài sắp học: Tiết 68: Ôn tập học kì II Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 4,5,6. D/ KIỂM TRA: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 148. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN HOÁ HỌC 8 A/ LÝ THUYẾT: 1/ Tính chất, ứng dụng và cách thu khí oxi và hiđro? Điều chế oxi và hiđro trong PTN và công nghiệp. 2/ Phản ứng hoá hợp khác phản ứng phân huỷ như thế nào? Cho ví dụ? 3/ Thế nào là sự oxi hoá, sự khử, chất khử, chất oxi hoá, sự cháy, sự oxi hoá chậm? Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy là gì? 4/ Phản ứng oxi hoá- khử là gì? Phản ứng thế là gì? Cho ví dụ? 5/ Trình bày thành phần và tính chất của nước.Thành phần của không khí. 6/ Trình bày khái niệm, CTHH, phân loại và tên gọi của oxit, axit, bazơ, muối. 7/ Thế nào là dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà, độ tan của một chất trong nước? 8/ Trình bày khái niệm và công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch B/ BÀI TẬP: 1/ a- Trong số những chất sau, chất nào là oxit, axit, bazơ, muối; hãy gọi tên và phân loại chúng: Cu 2O, SO3, Fe(OH)2, KOH, Ca(HSO4)2, FeCl3, HBr, H3PO4. b- Viết CTHH các chất có tên gọi sau và phân loại chúng: sắt(II) sunfua, natri đihiđrophotphat, nhôm oxit, sắt(II) oxit, sắt(III) hiđroxit, magiê hiđroxit, axit sunfuhiđric, axit sunfurơ. 2/ Lập PTHH theo các sơ đồ phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hoá học nào? Vì sao? a- K2O + H2Oà KOH c- Fe2O3 + H2àFe+ H2O b- Al(OH)3àAl2O3 + H2O d- Zn + CuSO4àZnSO4 + Cu 3/ Cho 16,8g sắt tác dụng với dd chứa 14,6g HCl. a- Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? b- Tính khối lượng FeCl2 tạo thành sau phản ứng. c- Tính thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc? d- Giả sử thể tích khí hiđro thoát ra ở trên dùng để khử đồng (II) oxit thì khối lượng đồng (II) oxit cần dùng là bao nhiêu? 4/ Trộn lẫn 50g dd NaOH 10% với 450g dd NaOH 25%. a- Tính C% của dd sau khi trộn. b- Tính thể tích dd sau khi trộn, biết D= 1,05g/ml. 5/ Hoà tan 9,8g H2SO4 vào một lượng nước vừa đủ để tạo thành 200ml dung dịch H 2SO4. Biết dung dịch này có khối lượng riêng là 1,1g/ml. a- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch thu được. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 149. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(150)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch trên để được dung dịch H2SO4 0,25M? 6/ Xem lại các bài tập đã giải. Ngày soạn:13/4/2010 Ngày dạy: 20/4/2010. Tiết 68:. ÔN TẬP HỌC KÌ II. A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá toàn bộ kiến thức chương 4, 5, 6 2/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài tập dựa vào kiến thức đã học 3/ Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, cẩn thận khi giải bài tập. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: Câu hỏi và bài tập ôn tập. 2/ HS:Ôn tập chương 4,5,6 C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở bài tập và bài soạn 3/ Bài mới: Để giúp các em nắm vững và hệ thống hoá kiến thức chương 4,5,6 đồng thời vận dụng để giải một số bài tập, hôm nay các em ôn tập học kì II. NỘI DUNG A/ LÝ THUYẾT. B/ BÀI TẬP: 1/ Oxit: Cu2O: đồng(I) oxit ZnO :kẽm oxit Axit: HNO3 : axit nitric H3PO4 : axit photphoric Bazơ: KOH :kali hiđroxit Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ chương 4,5,6. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi lý thuyết ở đề cương ôn tập - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét chung và thống nhất câu trả lời. Hoạt động 2: Giải bài tập - HD HS giải BT1,2. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - nhóm HS thảo luận và trả lời các câu hỏi - đại diện nhóm trình bày kết quả. - nhận xét chung.. - theo dõi HD của GV.. *BT1: Nhắc lại các khái niệm oxit, - nhắc lại các khái niệm, axit, bazơ, muối? Cách gọi tên các cách gọi tên hợp chất. hợp chất đó? 150. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Fe(OH)2: sắt (II) hiđroxit Muối:FeCl3:sắt (III) clorua Ca(HSO4)2:canxi hiđrosunfat 2/a-Na2O+H2Oà2NaOH PƯ hoá hợp b- 2Al(OH)3 àAl2O3+3H2O PƯ phân huỷ c-Fe2O3+3H2à 2Fe+3H2O PƯ thế và oxi hoá- khử d- Zn+CuSO4àZnSO4+Cu Phản ứng thế. GV: Mai Thị Thuý Oanh. - các bước lập PTHH. *BT2: Nhắc lại các bước lập PTHH, xác định hợp chất sản phẩm và gọi tên chúng? - Gọi 2HS lên bảng giải , yêu cầu - giải bài tập theo yêu cầu cả lớp cùng giải và nhận xét. của GV.. 4/ Củng cố: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế? a- 2KClO3à2KCl+3O2 c-FeO+2HClàFeCl2+H2O b- N2O5+H2Oà2HNO3 d-Fe3O4+4H2à3Fe+4H2O 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Hoàn thành các bài tập b- Bài sắp học: Tiết 69: Ôn tập học kì II (tt) Ôn lại các công thức tính toán và các dạng bài tập đã giải. D/ KIỂM TRA: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Ngày soạn:19/4/2010. Tiết 69:. Ngày dạy: 26/4/2010. ÔN TẬP HỌC KÌ II (tt). A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Ôn tập và nắm cách giải một số dạng bài tập . 2/ Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài tập hoá học . 3/ Thái độ: Giáo dục lòng ham thích giải bài tập. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: một số dạng bài tập 2/ HS: ôn lại các công thức tính toán và xem laị các bài tập đã giải. C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra: Yêu cầu HS viết tất cả các công thức tính toán đã học và kiểm tra vở bài tập. 3/ Bài mới: Để giúp các em nắm vững các công thức tính toán đồng thời vận dụng để giải một số bài tập , hôm nay các em sẽ ôn tập một số dạng bài tập. NỘI DUNG I/ Các công thức cần nhớ: m=n.M 1/ n=. m M. M=. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. m n. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ôn tập một số công thức tính toán. - Yêu cầu HS nhắc lại một số công thức tính toán: 151. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy V 2/ V=n.22,4àn= 22 , 4 n 3/ CM= n=CM.V V n V= C M mct .100 % 4/ C%= mdd mct . 100 % C % . mdd mct= ,mdd= mdd 100 % m 5/ D= dd mdd=D.V V m V= dd D. GV: Mai Thị Thuý Oanh. + Công thức tính khối lượng.. - nhắc lại các công thức đã học + Công thức tính thể tích chất khí - suy ra các đại lượng liên ở đktc. quan trong công thức. + Công thức tính nồng độ mol. + Công thức tính nồng độ phần trăm. + Công thức tính khối lượng riêng.. II/ Bài tập: Hoạt động 2: Giải bài tập 3/ Số mol các chất tham gia nFe= - HD HS giải BT3: 16 , 8 a- Tính số mol 2 chất tham gia =0,3 mol 56 Lập tỉ lệ số mol để xác định 14 , 6 chất dư. =0,4 mol nHCl= 36 , 5 b- Tính số mol và khối lượng PTHH:Fe + 2HClàFeCl2+H2 FeCl2 tạo thành sau phản ứng? 0,3mol 0,4mol c- Tính số mol, thể tích hiđro thu 0,3 0,4 =0,2 Fe dư được. lập tỉ số: > 1 2 d- Viết PTHH hiđro khử đồng (II) mFedư=(0,3-0,2).56=5,6g oxit, dựa vào số mol hiđro tính số b- nFeCl2=nH2=nFetg=0,2mol mol CuO sau đó tính khối lượng mFeCl2=n.M=0,2.127=25,4g CuO cần dùng. c. VH2=n.22,4=0,2.22,4=4,48l - Gọi 1 HS giải BT3 theo hướng d/ H2+ CuO à Cu +H2O dẫn. 0,2mol 0,2mol mCuO=n.M=0,2.80=16g 4/amct1= - HD HS giải BT4: C %1 . mdd 1 10 % . 50 a- + Xác định lượng chất tan = =5 g 100 % 100 % trong từng dd sau đó xác định mct2= lượng chất tan sau khi trộn. C %2 . mdd 2 25 % . 450 + Xác định khối lượng dd. = =112 , 5 g 100 % 100 % + Tính C% mct=mct1+mct2=5+112,5=117,5g m b- Áp dụng công thức Vdd= dd mdd=mdd1+mdd2=50+450=500g D C= để tính thể tích dd. m ct 117 ,5 .100 %= . 100 %=23 ,5 g - Yêu cầu HS giải BT theo HD.. - giải BT theo HD của GV - Nhận xét - Thảo luận để thống nhất kết quả.. mdd. 500 mdd 500 = =476 , 2 ml b- Vdd= D 1 ,05. 5/ 4/ Củng cố:. BT1: Cho 13gZn tác dụng với 0,3 mol HCl. Khối lượng ZnCl2 tạo thành là:. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 152. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. a- 20,4g b-10,2g c-30,6g d-40g BT2: Khi làm bay hơi 50g dung dịch muối thu được 0,5g muối khan. Hỏi lúc đầu dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm? a- 1,1% b-1% c-1,5% d- 3% 5/ Hướng dẫn tự học: a- Bài vừa học: Hoàn thành các bài tập vào vở. b- Bài sắp học: Tiết 70: Kiểm tra học kì II Ôn lại toàn bộ kiến thức chương 4,5,6 và các dạng bài tập đã giải D/ KIỂM TRA: ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………… Ngày soạn:17/4/2010 Ngày dạy: 20/4/2010. Tiết 70:. KIỂM TRA HỌC KÌ II. A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Đánh giá việc nắm kiến thức của HS ở 3 chương 4, 5, 6. 2/ Kĩ năng: Đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập. 3/ Thái độ: Giáo dục tính nghiêm túc, cẩn thận, trung thực khi làm bài kiểm tra. B/ CHUẨN BỊ: 1/ GV: Đề kiểm tra 2/ HS: Giấy, bút C/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra: 3/ Bài mới:. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. Nội dung kiểm tra. Nhận biết TNKQ TL. Tính chất , ứng dụng của hiđro Phản ứng oxi hoá – 1(0,5) khử Tính chất hóa học của nước Axit- bazơ- muối Dung dịch, nồng độ 1(0,5) Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. Trình độ kiểm tra Thông hiểu TNKQ TL 1(0,5). Vận dụng TNKQ TL. Tổng 1(0,5) 1(0,5). 1(0,5) 1(1,0) 1(0,5) 153. 1(1,0) 1(1,0). 1(0,5) 1(1,0). 2(2,0) 2(1,0). N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. dung dịch 1(0,5) Độ tan của một chất trong nước Pha chế dung dịch Tổng. Họ và tên……………… Lớp :………. 1(0,5) 2(1,0). GV: Mai Thị Thuý Oanh. 1(1,0). 1(1,0) 1(1,0). 3(3,0) 2(1,5). 1(0,5). 3(1,5). 2(2,0). 1(0,5). 1(1,0). 2(1,0). 2(2,0). 1(0,5) 1(1,0) 14(10,0). ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009- 2010 Môn: Hóa học 8 - Thời gian: 45 phút Giáo viên ra đề: Phạm Thị Nhị. ĐỀ 1. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu từ câu 1 đến câu 6 (3đ) Câu 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết a. Số gam chất tan trong 100g nước. c. Số gam chất tan trong 100g dung môi. b. Số gam chất tan trong 100g dung dịch. d. Số gam chất tan trong 1lit dung dịch. Câu 2: Thể tích khí hiđro thu được (đktc) khi cho 32,5g kim loại kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 1,5mol axit clohiđric là a. 11,2lit b. 22,4lit c. 33,6lit d. 5,6lit Câu 3: Ở 20oC, 300g nước hòa tan tối đa 264g natri nitrat NaNO3. Vậy độ tan của NaNO3 ở 20oC là a. 44g b. 88g c. 50g d. 100g Câu 4: Nồng độ mol của 1500ml dung dịch NaOH có chứa 120g NaOH là a. 0,5M b. 1M c. 2M d. 3M Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 46g kim loại natri vào 224ml nước cất ta thấy có chất khí bay ra và tạo ra một dung dịch có tính kiềm. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng là a. 20,54% b. 35,71% c. 29,63% d. 29,85% Câu 6: Khối lượng nước cần dùng để pha chế 150g dung dịch KOH 2,5% từ dung dịch KOH 10% là a. 50g b. 75g c.112,5g d. 100g Câu 7: Hãy tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau(1đ) a- Phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời ……(1)……..và ……(2) ….…. b- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của ……(3)………và ……..(4)……… PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1: Độ tan của một chất trong nước là gì? Kí hiệu S ❑NaCl(100 C) = 39,8g cho chúng ta biết điều gì? (1đ) Câu 2: Trong số những chất sau, chất nào là oxit, axit, bazơ, muối; hãy gọi tên chúng: H 2S, Mg(H2PO4)2, Fe2O3, Al(OH)3? (2đ) 0. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 154. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(155)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. Câu 3: Hoà tan 10,6g Na 2CO3 vào một lượng nước vừa đủ để tạo thành 200ml dung dịch Na 2CO3. Biết dung dịch này có khối lượng riêng là 1,05g/ml. a- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch thu được.(2đ) b- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch trên để được dung dịch Na 2CO3 0,125M? (1đ) ( Cho Na=23, C=12, O=16, H=1, Zn=65 ) ---***Hết***--Họ và tên……………… Lớp:…….. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009- 2010 Môn: Hóa học 8 - Thời gian: 45 phút Giáo viên ra đề: Phạm Thị Nhị. ĐỀ 2. PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu từ câu 1 đến câu 6 (3đ) Câu 4: Nồng độ mol của 1500ml dung dịch NaOH có chứa 120g NaOH là a. 0,5M b. 1M c. 2M d. 3M Câu 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết a. Số gam chất tan trong 100g nước. c. Số gam chất tan trong 100g dung môi. b. Số gam chất tan trong 100g dung dịch. d. Số gam chất tan trong 1lit dung dịch. Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 46g kim loại natri vào 224ml nước cất ta thấy có chất khí bay ra và tạo ra một dung dịch có tính kiềm. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng là a. 20,54% b. 35,71% c. 29,63% d. 29,85% o Câu 3: Ở 20 C, 300g nước hòa tan tối đa 264g natri nitrat NaNO3. Vậy độ tan của NaNO3 ở 20oC là a. 44g b. 88g c. 50g d. 100g Câu 6: Khối lượng nước cần dùng để pha chế 150g dung dịch KOH 2,5% từ dung dịch KOH 10% là a. 50g b. 75g c.112,5g d. 100g Câu 2: Thể tích khí hiđro thu được (đktc) khi cho 32,5g kim loại kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 1,5mol axit clohiđric là a. 11,2lit b. 22,4lit c. 33,6lit d. 5,6lit Câu 7: Hãy tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau(1đ) a- Phản ứng oxi hóa- khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời ……(1)……..và ……(2) ….…. b- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của ……(3)………và ……..(4)……… PHẦN II: TỰ LUẬN (6điểm) Câu 1: Độ tan của một chất trong nước là gì? Kí hiệu S ❑NaCl(20 C) = 36g cho chúng ta biết điều gì? (1đ) Câu 2: Trong số những chất sau, chất nào là oxit, axit, bazơ, muối; hãy gọi tên chúng: H 2S, Mg(H2PO4)2, Fe2O3, Al(OH)3? (2đ) Câu 3: Hoà tan 10,6g Na 2CO3 vào một lượng nước vừa đủ để tạo thành 200ml dung dịch Na 2CO3. Biết dung dịch này có khối lượng riêng là 1,05g/ml. a- Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch thu được.(2đ) b- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dung dịch trên để được dung dịch Na 2CO3 0,125M? (1đ) ( Cho Na=23, C=12, O=16, H=1, Zn=65 ) ---***Hết***--0. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 155. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(156)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. GV: Mai Thị Thuý Oanh. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 1 Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Câu Đáp án Biểu điểm Câu 7:. 1 b 0,5đ. 2 a 0,5đ. (1) sự oxi hóa (3) dung môi Mỗi vị trí điền đúng. 3 b 0,5đ. 4 c 0,5đ. 5 d 0,5đ. 6 c 0,5đ. (2) sự khử (4) chất tan 0,25 điểm x 4= 1 điểm. Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1: - Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. 0,5 điểm - Kí hiệu S ❑NaCl(100 C) = 39,8g cho biết ở 100oC, 100g nước hòa tan tối đa 39,8g NaCl để tạo ra dung dịch NaCl bão hòa. 0,5 điểm Câu 2: H2 S : axit sunfuhiđric , hợp chất axit. Mg(H2PO4)2 : Magiê đihiđrophotphat, hợp chất muối. Fe2O3 : Sắt(III) oxit, hợp chất oxit. Al(OH)3 : nhôm hiđroxit, hợp chất bazơ. Gọi tên đúng mỗi chất 0,25 điểm x 4 = 1 điểm Phân loại đúng mỗi chất 0,25 điểm x 4 = 1 điểm Câu 3: a- +Khối lượng dung dịch Na2CO3 là: m=V.D=200.1,05=210(g) 0,5 điểm + Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 là 0. m ct 10 , 6 .100%= .100%=5,05% 0,5 điểm 210 mdd 10 , 6 + Số mol của 10,6g Na2CO3 là n= = 0,1 (mol) 0,5 điểm 106 n 0,1 + Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là C ❑M = = =0,5(M) 0,5 điểm V 0,2 10 . D 10 .1 , 05 Hay Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là: C ❑M =C%. =5,05. =0,5(M) M 106. C%=. b- Số mol Na2CO3 có trong 100ml dung dịch 0,5M là n=CM.V=0,5.0,1=0,05(mol) - Thể tích dung dịch Na2CO3 0,125M có chứa 0,05 mol Na2CO3 là: n. 0 ,05. V= C = =0,4lit=400ml 0 ,125 M - Thể tích nước cần thêm vào là: V=400-100=300ml. 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ 2 Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Câu Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 1. 2. 3. 4 156. 5. 6 N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(157)</span> Trường THCS Phạm Đình Quy. Đáp án Biểu điểm Câu 7:. c 0,5đ. GV: Mai Thị Thuý Oanh. b 0,5đ. (1) sự oxi hóa (3) dung môi Mỗi vị trí điền đúng. d 0,5đ. b 0,5đ. c 0,5đ. a 0,5đ. (2) sự khử (4) chất tan 0,25 điểm x 4= 1 điểm. Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1: - Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó có thể hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. 0,5 điểm o ❑ - Kí hiệu S NaCl(20 C) = 36g cho biết ở 20 C, 100g nước hòa tan tối đa 36g NaCl để tạo ra dung dịch NaCl bão hòa. 0,5 điểm Câu 2: H2 S : axit sunfuhiđric , hợp chất axit. Mg(H2PO4)2 : Magiê đihiđrophotphat, hợp chất muối. Fe2O3 : Sắt(III) oxit, hợp chất oxit. Al(OH)3 : nhôm hiđroxit, hợp chất bazơ. Gọi tên đúng mỗi chất 0,25 điểm x 4 = 1 điểm Phân loại đúng mỗi chất 0,25 điểm x 4 = 1 điểm Câu 3: a- +Khối lượng dung dịch Na2CO3 là: m=V.D=200.1,05=210(g) 0,5 điểm + Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3 là 0. mct 10 , 6 .100%= .100%=5,05% 0,5 điểm 210 mdd 10 , 6 + Số mol của 10,6g Na2CO3 là n= = 0,1 (mol) 0,5 điểm 106 n 0,1 + Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là C ❑M = = =0,5(M) 0,5 điểm V 0,2 10 . D 10 .1 , 05 Hay Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3 là: C ❑M =C%. =5,05. =0,5(M) M 106. C%=. b- Số mol Na2CO3 có trong 100ml dung dịch 0,5M là n=CM.V=0,5.0,1=0,05(mol) - Thể tích dung dịch Na2CO3 0,125M có chứa 0,05 mol Na2CO3 là: n. 0 ,05. V= C = =0,4lit=400ml 0 ,125 M - Thể tích nước cần thêm vào là: V=400-100=300ml. Gi¸o ¸n: Ho¸ Häc 8. 157. 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm. N¨m häc : 2011- 2012.

<span class='text_page_counter'>(158)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×