Tải bản đầy đủ (.doc) (80 trang)

Kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH hoàn Cầu II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (289.58 KB, 80 trang )

Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, bất kỳ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
nào cũng đều ý thức đợc tầm quan trọng của một nguyên tắc hết sức cơ bản
trong chế độ hạch toán kinh doanh là làm sao phải đảm bảo: lấy thu nhập bù chi
phí đã bỏ ra, bảo đảm đợc vốn và có lãi. Vì vậy để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiếp áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất. Các doanh nghiệp còn phải chú
trọng công tác quản lý kinh tế trong đó công tác kế toán với t cách là công cụ
quản lý ngày càng đợc củng cố và nâng cao nhằm khai thác tối đa và sức mạnh
và sự hoàn thiện của nó.
Trong các doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu là cơ sở sản xuất chủ
yếu hình thành nền sản xuất mới, vì vậy chất lợng của sản phẩm lớn vào nguyên
vật liệu để sản xuất sản phẩm. Chính vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán vật
liệu là một yêu cầu tất yếu của việc quản lý. Nếu ta nói hạch toán kế toán nói
chung là công cụ quản lý kinh tế tài chính thì công tác kế toán vật liệu tốt hơn
cho nên nghiên cứu và hợp lý công tác kế toán là một trong những nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp sản xuất và của những ngời làm công tác
kế toán
Xuất phát từ ý nghĩa trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hoàn
Cầu II là một sinh viên đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo Công ty đặc
biệt là phòng kế toán của Công ty. Tôi đã viết báo cáo này. Với sự hiểu biết còn
hạn chế, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến và nhận xét của các thầy cô trong khoa
kế toán trờng THCN ANNHS TANH cùng toàn thể các anh chị trong phòng kế
toán của Công ty; để khi công tác tôi có nhiều kinh nghiệm hơn. Tôi xin chân
thành cảm ơn
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
1
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Nội dung báo cáo tốt nghiệp gồm 3 chơng
Ch ơng I : Các vấn đề chung về chế độ tài chính kế toán


Ch ơng II : Thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp
Ch ơng III : Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
2
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Chơng I
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
công cụ dụng cụ
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công
cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm
a- Khái niệm
- Nguyên liệu, vật liệu trong sản xuất là đối tợng lao động là một trong 34
yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất bảo đảm cung cấp dịch vụ là
cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở tính chất của yêu cầu
- Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không thoả mãn định nghĩa là
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
Ngoài ra những t liệu lao động không có tính bền vững nh đồ dùng bằng
sứ, thuỷ tinh quần áo.v.v dù thoả mãn đích nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình nhng vẫn coi là công cụ dụng cụ
b- Đặc điểm:
- Nguyên liệu, vật liệu: chỉ tham gia vào môt chu kỳ sản xuất chế tạo sản
phẩm và công cụ dịch vụ. Khi tham gia vào thì vẫn giữ hình thái ban đầu, giá trị
bị hao mòn dần đợc (chi vào chi phí sản xuất dở dang trong kỳ)
1.1.2. Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Trong sản xuất kinh doanh, vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố không thể
thiếu đợc chi phí về vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất vì vậy để hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm thì việc tăng
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
3

Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
cờng công tác quản lý và hạch toán NVL và CCDC là điều kiện cần thiết để việc
sử dụng vật liệu đợc tiết kiệm và hiệu quả
1.2. Phân loại và đánh giá NL.VL & CCDC
1.2.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu
- Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và chức năng nguyên liệu, vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh đơc chia thành
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: gồm nửa thành phẩm mua ngoài là các
NL,VL khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản
phẩm
Ví dụ: fe, thép, trong doanh nghiệp cơ khí, vải trong doanh nghiệp
may.v.v.
+ NL, VLP: là những nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm. Nhng cần thiết cho quá trình sản
xuất làm tăng chất liêu sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình
thờng làm tăng vật liệu chung
+ Nhiên liệu: là nhữg vật liệu công cụ nhiệt năng cho quá trình sản xuất
(bao gồm: rắn, lỏng, khí). Ví dụ xăng dầu hơi đốt, khí ga, điện
+ Phụ tùng thay thế là các bộ phận các chi đợc dự trữ để sử dụng cho
công tác sửa chữa thay thế bộ phận của TSCĐ hữu hình
+ Vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản là các loại vật liệu thiết bị dùng cho
công tác xây dựng cơ bản để tạo ra TSCĐ
+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất
+ NVL dùng cho những nhu cầu khác
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
4
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
1.2.2. Phân loại CCDC
Cũng nh nguyên liệu, vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất khác
nhau cũng có cách phân chia khác nhau song nhìn chung CCDC đợc chia thành

các loại
- Căn cứ vào nội dung kinh tế đợc chia làm các loại chủ yếu sau:
- Phân loại CCDC theo phơng pháp phân bổ, phân bổ 1 lần
- Phân bổ nhiều lần
* Theo nội dung kinh tế
+ Dụng cụ gia lắp chuyên dùng phục vụ cho sản xuất
+ Dụng cụ dùng cho công tác quản lý
+ Quần áo bảo hộ lao động
+ Khuôn mẫu đúc sẵn
+ Lán trại tạm thời
+ Các loại bao bì dùng cha đựng hàng hoá, vật liệu
+ Các loại CCDC khác
* Theo mục đích sử dụng
- CCDC
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu
CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất có thể căn cứ vào đặc tính lý hoá của
từng loại để chia thành từng nhóm, từng nguyên liệu, vật liệu, CCDC
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
5
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
1.2.3. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu, CCDC
Hàng tồn kho đợc đánh giá theo giá gốc trong trờng hợp giá gốc có thể
thực hiện đợc thì phải tính theo giá trị thoả thuận
a- Đánh giá theo giá thực tế
+ Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, CCDC
giá gốc
NL,VL,
CCDC mua

ngaòi NK
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Các loại thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí
có liên
quan
+
Các khoản, cK
TM và giảm giá
của hàng mua
đúng quy cách, p/
c
* Đối với NVL, CCDC tự cán bộ nhập kho
Giá gốc nhập
kho
=
Giá gốc vật liệu
xuất kho
+ Chi phí chế biến
* Đối với NL,VL,CCDC thuê ngoài, gia công cơ bản nhập khẩu
Giá gốc NL,
VL, CCDC
nhập kho

=
Giá gốc
NL,VL xuất
khẩu thuê
ngoài CB
+
Tiền công
phải trả cho
ngời CB
+
Chi phí của chi
bốc dỡ và các chi
phí liên quan trực
tiếp khác
* Đối với NVL, CCDC nhập kho do nhận VLĐ, VCĐ
Giá gốc NVL, CCDC =
Giá trị góp vốn do hội đồng liên doanh
đánh giá và xác định
* Đối với vật liệu, CCDC NK do biếu tặng
Giá gốc NL, VL,
CCDC nhập kho
= Giá thực tế của NL,
VL, CCDC tgđg
+ Các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
6
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
việc tiếp nhận
* Đơn vị, NL, VL, CCDC đợc cấp

Giá gốc NL, VL,
CCDC nhập kỳ
=
Giá trị trên sổ của đơn vị
cấp trên của giá đợc đánh
giá lại theo giá trị thuần
+
Các chi phí bằng VKBD
và các chi phí liên quan
trực tiếp
* Giá gốc của phế liệu thu hồi là giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện giá gốc của NL, VL, CCDC XK
Do giá gốc của NL, VL, CCDC NK từ các nguồn nhập khác nhay nh đã
trình bày ở trên để tính giá gốc hàng xuất kho, có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp tính giá trị hàng tồn kho
- Phơng pháp tính theo giá đích danh, giá trị thực tế của NL, VL, CCDC
xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập, áp dụng đơn vị doanh
nghiệp sử dụng ít NL, VL, CCDC có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc
- Phơng pháp bình quân gia quyền, giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính
theo giá trị trung bình của từng lô hàng tồn kho tơng đơng đầu kỳ của gía trị
từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ (BQGQCK). Giá trị
trung bình có thể đợc tính theo từng thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ
thuộc vào tình hình doanh nghiệp (BQGQ sau mỗi lần nhập)
Giá trị thực tế NL,
VL, CCDC xuất ho
=
Số lợng NL, VL,
CCDC xuất kho
x
Đơn giá bình quân gia

quyền
Trong đó ĐGBQGQ có thể tính một trong các phơng pháp quy + phơng
pháp Qu1: tính theo giá GQ cuối kỳ
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
7
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Đơn giá bình quân
GQ cuối kỳ
=
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC nhập kho cuối kỳ
Số lợng NL, VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ
+
Số lợng NL, VL, CCDC
nhập kho trong kỳ
+ Phơng pháp Qu2:
Tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình
quân GQ sau mỗi
lần nhập
=
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC tồn kho trớc khi
nhập
+
Giá trị thực tế NL, VL,

CCDC nhập kho của từng
lần nhập
Số lợng NL, VL,
CCDC tồn kho trớc khi
nhập
+
Số lợng NL, VL, CCDC
nhập kho của từng lần
nhập
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
trớc của sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì giá rtrị hàng
xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ của lô
hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ của gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho đ-
ợc tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ của gần cuối kỳ còn
tồn kho.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua
sau của sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng
tồn kho đợc mua của sản xuất trớc đó theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất
kho đợc theo giá của lô hàng nhập sau của gần sau cùng, giá trị của hàng tồn
kho đợc tính theo giá của hàng xuất kho đầu kỳ của gần đầu kỳ còn tồn kho
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
8
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
b- Đánh giá NL, VL, CCDC theo giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp có những quy mô quá lớn sản xuất nhiều mặt hàng
thờng sử dụng nhiều loại NL, VL, CCDC hoạt động nhập xuất NL, VL,
CCDC diễn ra thờng xuyên và liên tục nếu áp dụng theo theo giá gốc thì rất
phức tạp không đảm bảo yêu cầu của kinh tế. Doanh nghiệp có thể xây dựng hệ

thống giá hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và ghi
sổ kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
Giá hạch toán là do kế toán của doanh nghiệp xây dựng và có thể là giá
kế hoạch của giá trị thuần có thể thực hiện đợc trên thực tế, giá trị hạch toán đợc
sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đợc sử dụng tơng đối ổn định,
lâu dài, trờng hợp có biến động lớn về giá cả. Doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ
thống giá hạch toán kế toán tổng hợp CCDC, NVL phải tuân thủ nguyên tắc tính
theo giá thực tế cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị hạch toán từng thứ NL, VL, CCDC để điều chỉnh giá hạch toán
xuất kho thành giá trị trực tiếp hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị hạch
toán từng thứ. NL, VL, CCDC để điều chỉnh giá hạch toán xuất khẩu thành giá
trị trực tiếp hệ thống chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại
NL, VL, CCDC đợc tính theo công thức:
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC nhập kho đầu kỳ
Giá trị hạch toán
NL,VL,CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán NL,VL,
CCDC Nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế
NL,VL,CCDC
xuất kho
=

Giá trị hạch toán
NL,VL,CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán NL,VL,
CCDC Nhập kho trong
kỳ
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
9
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
1.3. Nhiệm vụ của kế toán NL,VL,CCDC
Để phát huy vai trò và chức năng của kinh tế trong công tác quản lý
NL,VL,CCDC trong doanh nghiệp. Kinh tế cần thực hiện nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lợng, khối lợng và
phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ, NL,VL,CCDC
nhập xuất tồn
+ Vận dụng đúng các phơng pháp hạch toán và phơng pháp tính giá
NL,VL,CCDC nhập xuất kho. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận phòng ban
chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chứng
từ kế toán
+ Mở các loại sổ (thống kê) kế toán chi tiết
Theo từng thứ NL,VL,CCDC theo đúng chế độ và phơng pháp quy định
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng tình hình dự trữ và sử dụng
NL,VL, CCDC theo phơng pháp dự toán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát
hiện các trờng hợp ứng dụng hoặc bị thiếu hụt tham ô lãng phí, xác định nguyên
nhân và biện pháp xử lý
+ Tham gia kiểm kê đánh giá NVL,CCDC theo chế độ của Nhà nớc
+ Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất tồn kho NL,VL,CCDC
phục vụ công tác quản lý định kỳ tiến hành kiểm tra phân tích tình hình mua
hàng, bảo quản sử dụng NL,VL,CCDC.
1.4. Thủ tục, nhập, xuất kho NL,VL,CCDC và chứng từ kế toán liên quan

1.4.1. Thủ tục nhập kho NL,VL,CCDC
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng, khi hàng về tới nơi nếu xét
thấy càn thiết có thể lập bảng biểu nghiệm để biểu nhận và đánh giá hàng mua
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
10
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
về các mặt số lợng chất lợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm kho
trên cơ sở hoá đơ giấy báo nhập và biên bản kiểm nghiệm giao cho chủ kho làm
thủ tục nhập kho thủ kho sau khi cân đong đo đếm sẽ ghi số lợng thực nhập và
tồn kho từng thứe vật t và thẻ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng
ngời giao lập biên bản, hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chỉ giao phiếu nhập kho
kế toán chứng từ làm căn cứ ghi sổ kế toán
1.4.2. Thủ tục xuất kho NL,VL,CCDC
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, sử dụng các bộ phận sử dụng các vật t
chiết khấu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu lĩnh vật t viết phiếu xuất kho trình
giám đốc duyệt căn cứ và phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực
xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t vào
thẻ ko hàng ngày của định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho kế toán vật t kế
toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán
1.4.3. Chứng từ kế toán có liên quan
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo quy định số 1141/TK/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Trởng Bộ Tài
chính và các quyết định có liên quan bao gồm
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho duyệt nội bộ (mẫu số 03 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu số 08 VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02 BH)
- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn GTGT
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
11
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Ngoài những chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử
dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 VT)(
- Biên bản biểu cho VT (mẫu số 05 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 VT)
1.5. Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu CCDC
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NL,VL, CCDC
đợc thực hiện ở phòng kế toán đợc tiến hành theo các phơng pháp
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
Mỗi phơng pháp trên đều có những u điểm, nhợc điểm riêng trong việc
ghi chép, kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể từng
doanh nghiệp về quy mô chủng loại vật t sử dụng, trình độ và yêu cầu quản lý,
trình độ của nhân viên kế toán mức độ ứng dụng tin học trong công tác kế toán
NL,VL,CCDC, để lựa chọn và áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu,
vật liệu thích hợp phát huy kết quả của công tác kế toán.
1.5.1. Phơng pháp thẻ song song
* ở bộ phận kho
- Thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho trên thẻ kho và mặt
số lợng
* ở bộ phận kinh tế: kinh tế sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và giá trị
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
12

Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song
Ghú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
* Ưu điểm: Việcghi sổ đơn giản , rõ ràng để kiểm tra đối chiếu số liệu
phát hiện sai sót trong ghi chép và quản lý
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
13
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết VL -
CCDC
Bảng tổng hợp N X - T
Sổ tổng hợp
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
* Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng kiểm tra đối chiếu dồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo
yêu cầu kịp thời của kế toán.
1.5.2. Phơng pháp sổ đối chiếu hoàn chỉnh
* ở bộ phận kho
- Sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập xuất, tồn trên thẻ kho
* ở bộ phận kế toán
- Kế toán mở sổ đối chiếu hoàn chỉnh để theo dõi số lợng giá trị nhập
xuất tồn của từng thức, VL,CCDC
* Ưu điểm: Giảm đợc số lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi 1 lần vào ngày
cuối tháng
* Nhợc điểm: Việc ghi sổ kế toán về mặt số lợng việc kiểm tra đối chiếu
chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế chức năng của kế toán

Sơ đồ trình tự, kế toán chi tiết vật t, theo phơng pháp sổ đối chiếu LC
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
14
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
1.5.3. Phơng pháp phân bổ số d
* ở bộ phận kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng nhập
xuất tồn và cuối tháng phải ghi số tiền kho đã tính đợc trên thẻ kho của từng
thứ NL, VL, CCDC vào cột số lợng trên sổ số d
* ở bộ phận kế toán: Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập xuất
tồn kho củ từng nhóm NL,VL,CCDC của từng kho và giá trị tồn kho, cuối tháng
của từng thứ NL,VL,CCDC vào cột số tiền trên sổ số d để củng cố số liệu đối
chiếu với bảng tổng hợp giá trị nhập xuất tồn về mặt giá trị, sổ số d đợc
lập và dùng cho cả năm
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
15
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng giao
chứng từ nhập
Sổ số dư

Bảng gao chứng
từ xuất
Sổ tổng hợp
Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
* Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết
VL NL chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm VT tránh đợc việc trùng lặp
với thủ kho công việc kế toán tiến hành đều trong tháng thực hiện việc kiểm tra
giám sát thờng xuyên của kế toán
* Nhợc điểm: Khó phát hiện đợc nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện ra
sai sót và đòi hỏi yêu càu trình độ quản lý thủ kho và kế toán phải cao
1.6. Kế toán tổng hợp NL,VL, CCDC
1.6.1. Các tài khoản chủ yếu sử dụng
* TK151: Hàng mua đang đi trên đờng
- Kế toán sử dụng TK151 để phản ánh giá trị vật t hàng hoá mua ngoài
đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đờng không chỉ đang ở
bến cảng bến bãi hoặc đã về tới doanh nghiệp nhng đang chờ bản nhận nhập kho
- Kết cấu và nội dung TK151 (HM đangđi/đờng)
+ Bên Nợ
- Giá trị vật t hàng hoá đã mua đang đi trên đờng
- Kết chuyển giá trị thực tế của hàng hoá, vật t mua đang đi trên đờng
+ Bên Có
- Giá trị vật t hàng hoá đang đi trên đờng đã nhập kho hoặc chỉ giao thẳng
cho bộ phận sử dụng cho khách hàng
+ Số d bên nợ
- Giá trị vật t hàng hoá đã mua nhng cha về nhập kho
* TK152: Nguyên liệu vật liệu
- TK sử dụng TK152,NL,VL để phản ánh giá trị bên có tình hình biến động
tăng giảm các loại NL,VL trong kho của doanh nghiệp

Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
16
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
- Kết cấu + Nội dung TK152, NL, VL
+ Bơn Nợ: Trị giá thực tế NL, VL, NK do mua ngoài, tự chế, thuê gia
công nhận GVLD.v.v trị giá NL,VL thừ phát hiện khi ở kê
+ Bên có kết chuyển
- Trị giá thực tế, NL, VL nhập kho dùng cho sản xuất kinh doanh để bán,
thuê ngoài, gia công cơ bản GVLB
- Trị giá NL,VL, trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
- Trị giá thiếu hụt phát hiện khi bản kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NL,VL tồn kho đầu kỳ (trờng hợp DNKT
hàng tồn kho theo phơng pháp bán lẻ định kỳ)
+ Số d bên Nợ
- Trị giá thực tế NL,VL tồn kho cuối kỳ
TK152 đợc mở chi tiết cho từng loại NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của
từng doanh nghiệp
* TK153 CCDC
Kế toán sử dụng TK153 CCDC để phản ánh trị giá hiện có tình hình
biến động tăng giảm CCDC trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu nội dung TK153 CCDC
+ Bên Nợ:
- Trị giá thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài tự chế, thuê ngoài, CB
nhận GVLD
- Giá trị CCDC cho thuê nhập lại kho
- Giá trị thực tế CCDC thừa pháthiện bánlẻ
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
17
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
- Kết chuyển trị giá thực tế CCDC tồn kho cuối kỳ (trờng hợp doanh

nghiệp hàng tồn kho theo phơng pháp bán lẻ định kỳ)
+ Bên Có:
- Trị giá thực tế CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh cho
thuê hoặc GVLD
- Trị giá CCDC trả lại cho ngời bán hoặc ngời bán giảm giá
- Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi bán lẻ
- Kết chuyển giá trị thực tế CCDC tồn kho đầu kỳ (trờng hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp bán lẻ định kỳ
* Số d bên nợ
- Trị giá thực tế CCDC tồn kho
TK 153 có 3 TK cấp 3
TK1531 CCDC
1532- Bao bì luân chuyển
1533 - Đồ dùng cho thuê
* TK 331 phải trả cho ngời bán (PTCNB) kế toán sử dụng tài khoản 331
PTCNB để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải của doanh
nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá ngời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế
đã ký TK cũng dùng đợc để phản ánh tình hình thnh toán về các khoản nợ phải
trả cho ngời nhận thầu xây lắp chính phụ
Kết cấu Nợ TK331 PTCNB
+ Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho ngời bán vật t hàng hoá và cung cấp dịch
vụ
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
18
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
- Số tiền ứng trớc cho ngời bán cung cấp dịch vụ ngời thầu xây lắp nhng
cha nhận đợc sản phẩm hàng hoá dịch vụ, khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn
thành bàn giao
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao
theo hợp đồng

- Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừ
vào nợ phải trả
- Số kết chuyển về giá trị vật t hàng hoá thiếu hụt kém phẩm chất khi bên
nhận trả lại ngời bán.
+ Bên có: số tiền phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá ngời cung cấp dịch
vụ ngời nhận thầu xây lắp
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật t hàng hoá dịch vụ đã
nhận bán lẻ có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
+ Số d bên có
- Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp
+ Số d bên nợ (nếu có)
- Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hạơc số đã trả cho ngời bán
theo chi bán hoặc số đã trả cho ngời bán theo chi tiết theo từng ngời bán, từng
khoản thanh toán từng lần thanh toán.
1.6.2. Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng nguyên liệu và
CCDC
1.6.2.1. Kế toán tổng hợp hàng nhập kho và háo đơn cùng về
- Căn cứ vào há đơn mua hàng, phiếu nhập kho chứng từ liên quan khác
nếu mua hàng trong nớc
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
19
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Nợ TK152 153 (giá mua thực tế)
Nợ TK1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112,331 (tổng giá thanh toán) nếu mua hàng nhập kho
- Nếu NL, VL, CCDC nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp kế toán, thuế, kế toán phản
ảnh giá trị vật liệu CCDC nhập kho bao gồm số tiền phải thanh toán cho ngời
bán thuế nhập kho phải nộp chi phí thu mua không sử dụng
Nợ TK 152, 155 theo giá thực tế

Có TK111,112,331 số tiền đã trả phải trả cho ngời bán
Có TK3333 thuế xuất nhập khố
Có TK515 CLTG CCL tăng CT tăng
Nếu CLTG ghi trên sổ kế toán nhỏ hơn bởi giá giao dịch thực tế thì số
CLTG giảm đợc ghi vào bên nợ TK635 (CLTG)
Các trờng hợp cần chú ý
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng CKTM do mua do hàng sai quy cách,
kém phẩm chất hoặc trả lại hàng đã mua do ngời bán ghi
Nợ TK 331 trừ vào nợ phải trả nếu cha trả tiền cho ngời bán
Nợ TK138 (1388) số tiền đợc bán chấp nhận
Có TK 152, 153 (số giảm giá hàng mua đợc hởng của số hàng mua trả lại
theo giá không có thuế)
Có TK 1331 (thuế GTGT đầu vào tơng ứng với số đợc giảm giá hoặc hàng
mua trả lại (nếu có)
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
20
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán do thanh toán
tiền hàng trớc bạn không đợc ghi giảm giá hàng mua đợc ghi nhận là thu hoạt
động tài chính kế toán ghi
Nợ TK 331: Trừ vào nợ phải trả (nếu cha trả tiền cho ngời bán)
Nợ TK111,112 số tiền đợc trả lại (nếu đã trả tiền cho ngời bán)
Nợ 138 (1388) số tiền đợc ngời bán chấp nhận)
Có TK 515 DTHDTC (chiết khấu thanh toán đợc hởng)
* Trờng hợp hàng về nhập kho nhng cha có hoá đơn về nhng cha nhận
đựoc hàng. Kế toán không ghi sổ ngay và lu hoá đơn vào hồ dơ hàng mua đang
đi trên đờng.
- Nếu trong tháng hàng về, căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập ghi rõ nhập
kho nh trờng hợp hàng và hoá đơn vùng về. Nếu cuối tháng hàng vẫn cha về căn
cứ vào hoá đơn kế toán ghi

Nợ TK151 ghi theo giá hoá đơn
Nợ TK 133 (1331) tính GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK111, 112,141,331 tổng giá thanh toán
- Sang tháng sau khi hàng về căn cứ vào phiếu kế toán ghi
Nợ TK152, 153 nếu hàng nhập kho (ghi theo giá hoá đơn)
Nợ TK 621, 627, 641, 642 chi có các BP sử dụng
Có TK51: Số hàng đi đờng (ghi theo giá hoá đơn)
* Trờng hợp: Hàng thiếu, thừa, sai quy cách kém phẩm chất
- Trờng hợp hàng thừa SV hoá đơn về nguyên tắc khi phát hiện thừa phải
làm văn bản báo cho các bên liên quan biết để sử lý tuỳ từng trờng hợp kế toán
ghi
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
21
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
+ Nếu nhập kho toàn bộ số hàng
Nợ TK 152,153 trị giá toàn bộ số hàng (giá không có thuế GTGT)
Nợ TK133 (1331) thuế GTGT tính theo hoá đơn
Có TK331 tổng giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK338 (3381) trị giá số hàng thừa cha có thuế GTGT
Căn cứ vào quy định sử lý tuỳ từng trờng hợp kế toán ghi sổ nh sau:
+ Nếu trả lại ngời bán số hàng thừa
Nợ TK338 (3381) trị giá hàng thừa đã xử lý
Nợ TK152,153 trả lại số hàng thừa
+ Nếu đồng ý mua lại số hàng thừa
Nợ TK3381 trị giá số hàng thừa đã sử lý
Nợ TK133 (1331) Tổng GTGT của số hàng thừa (nếu có)
Có TK331 Tổng giá trị thanh toán của số hàng
+ Nếu hàng không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập khác
Nợ TK338 (3381) số thừa không rõ nguyên nhân
+ Nếu nhập hàng nhập kho theo hoá đơn thì số hàng thừa coi nh giữ hộ và

ghi nợ TK002 số hàng thừa khi trả lại số thừa có TK002
- Trờng hợp hàng thiéu SV nguyên đơn: Kế toán chỉ ghi số hàng thực
phân số thiếu. Căn cứ vào biên bản nhận hàng thông báo cho bên bán biết kế
toán ghi nh sau:
Nợ TK152, 153 tổng giá hàng thực nhận (giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331) thuế GTGT theo nguyên đơn (nếu có)
Nợ TK138 (1382) trị giá hàng thiếu cha có thuế GTGT
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
22
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
Có TK331 (Tổng giá thanh toán theo hoá đơn khi xử lý căn cứ vào từng
trờng hợp cụ thể kế toán ghi vào các tài khoản có liên quan
+ Nếu ngời bán giao tiếp số thiếu
Nợ TK138 (1381) số thiếu đợc sử lý
+ Nếu ngời bán giao tiếp số thiếu
Nợ TK138 (1381) số thiếu đợc sử lý
+ Nếu ngời bán không còn hàng
Nợ TK 331 ghi giảm số tiền trả cho ngời bán. Có TK 138 (1381)xử lý do
thiếu. Có TK 133 (1331) thiếu GTGT của số hàng thiếu.
+ Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng nợ TK 138 (1388) 334: cá nhân bồi
thờng.
Có TK 138 (1381) xử lý số thiếu.
Có TK 133 (13331) thiếu GTGT của số hàng thiếu.
+ Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân.
Nợ TK 632 các khoản mất mát hao hụt vì VT CCDC sau khi trừ đi phần bồi
thờng của cá nhân hoặc tập thể.
Có TK 138 (1381) xử lý số thiếu.
- Trờng hợp kém phẩm chất, sai quy cách không đảm bảo HĐ số hàng này
có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán khi xuất kho giao cho chủ hàng
hoặc số đợc giảm giá.

Nợ TK 331, 111, 112, giá thanh toán.
Có TK 152, 153 số đợc giảm giá hoặc trả lại.
Có Tk 133 (1331) thiếu GTGT giảm trừ.
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
23
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
+ Các trờng hợp nhập khác
- Nhập vật liệu, công cụ dụng cụ từ chế hoặc thuê ngời gia công chế biến.
- Nợ TK 152, 153 theo giá thực tế.
Có TK 154 giá thành thực tế vật liệu tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công.
- Tăng vật liệu, công cụ dụng cụ do nhận DVLD của đơn vị khác đợc cấp
phát.
Nợ TK 152, 153 giá thực tế.
Có TK 411: giá thực tế.
Tăng vật liệu công cụ dụng cụ do đợc viện trợ
Nợ TK 152, 153 giá trị hợp lý ban đầu
Có TK 711.
- Tăng vật liệu công cụ dngj cụ do thu hồi GVLD.
Nợ TK 152, 153 theo giá thực tế.
Có TK 128, 222 giá thực tế
- Tăng do sản xuất dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi nhập kho.
Nợ TK 152, 153.
Có TK 621, 627, 641, 642, 154, 711.
- Tăng vạt liệu công cụ dụng cụ do bán lẻ phát hiện thừa
Nợ TK 152, 153 giá thực tế thừa.
Có TK 632 số thừa (.) định mức.
Có TK 338 (3381) thừa ngoài định mức chờ xử lý.
- Tăng do đánh giá lại: Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc hoặc cơ quan
có thẩm quyền về đánh giá loại tài sản doanh nghiệp tiến hành bán lẻ và đánh
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2

24
Trờng Trung học Công nghệ ANNHS TANH
giá loaị tài sản. Nếu đánh giá lại > giá ghi trên sổ kế toán doanh nghiệp phần
chênh lệch kế toán ghi
Nợ TK 152, 153 phần chênh lệch
Có TK 412 chênh lệch đánh giá lại tài sản.
1.6.3. F
2
KT giảm nguyên liệu, vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu (.) các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu là do nhu cầu
sản xuất sản phẩm phục vụ quản lý sản xuất (.) phạm vi các phân xởng các bộ
phận sản xuất phục vụ cho các bộ phận bán hàng cho quản lý doanh nghiệp và
một số nhu cầu khác (GVLD nhợng bán cho vay ).
- Xuất vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào giá thực tế vật liệu
xuất kho kế toán ghi
Nợ TK 621, 627, 642, 041, 241.
Có TK 152 giá thực tế vật liệu xuất dùng
Xuất vật liệu tự cơ bản hoặc thuê ngoài chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
Xuất vật liệu GVLD với các đơn vị khác căn cứ vào giá trị do hội đồng
đánh giá và giá thành thực tế vật liệu xuất kho để xác định phần chênh lệch.
+ Nếu giá trị vốn góp do liên doanh đánh giá trên giá thực tế vật liệu xuất
kho phần chênh lệch ghi có TK 412.
Nợ TK 128, 222 trị giá vốn góp do HĐLD đánh giá.
Có TK 152 trị giá thực tế vật liệu xuất kho.
Có TK 412 phần chênh lệch.
Nguyễn Thị Thu Lớp K2 A2
25

×