Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

Hoàn thiện kế toán nhập khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu và xác định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.43 KB, 71 trang )

Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu của một doanh nghiệp là lợi nhuận, vì vậy với một doanh
nghiệp kinh doanh thương mại trong lĩnh vực nhập khẩu thì nhập khẩu hàng
hóa, tiêu thụ hàng nhập khẩu là 2 khâu quan trọng nhất để xác định kết quả
kinh doanh, quyết định tới lợi nhuận đạt được. Với doanh nghiệp nói riêng,
nhập khẩu là khâu đầu tiên quan trọng để cung cấp hàng hóa phục vụ cho thị
trường trong nước. Với nền kinh tế, nhập khẩu kích thích sản xuất trong
nước, tăng trưởng nền kinh tế. Xác định đúng mặt hàng nhập khẩu phục vụ
nhu cầu người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ tìm kiếm được thị trường trong
nước để kinh doanh. Doanh nghiệp thực hiện tốt nghiệp vụ nhập khẩu, tiêu
thụ hàng nhập khẩu thì sẽ đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được chi phí đã bỏ
ra, tạo lợi nhuận và sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Để quản lý tốt được
nghiệp vụ nhập khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu thì kế toán với tư cách là một
công cụ quản lý kinh tế trong công ty cũng cần hoàn thiện để phù hợp với
tình hình mới.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực
tập tại công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông được sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo hướng dẫn Phó giáo sư – tiến sĩ Nguyễn Thị Đông cùng với sự
giúp đỡ của các cán bộ trong phòng kế toán, em đã thực hiện chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “ Hoàn thiện kế toán nhập khẩu, tiêu
thụ hàng nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
thiết bị y tế Phương Đông”.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần 1. Tổng quan chung về công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
Phần 2. Thực trạng kế toán nhập khẩu, tiêu thụ hàng nhập khẩu và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
Phần 3. Hoàn thiện kế toán nhập khẩu, tiệu thụ hàng nhập khẩu và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
1


Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm bản thân chưa có nhiều,
kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót
và khiếm khuyết. Kính mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô để
chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
2
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
PHẦN 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ PHƯƠNG ĐÔNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
- Tên giao dịch tiếng Anh: Eastern Medical Equiment Company.
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND.
- Giám đốc: BS Nguyễn Xuân Thành.
Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông được thành lập từ năm
2000 với mục tiêu đem lại các ứng dụng tiên tiến và chính xác trong y học.
Hoạt động của công ty là nhập khẩu thiết bị y tế từ các hãng danh tiếng trên
thế giới và cung cấp cho các bệnh viện lớn cũng như các cá nhân có nhu cầu
tại Việt Nam.
Sau gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị chẩn đoán,
theo dõi và điều trị, công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông không ngừng
phát triển và trở thành nhà cung cấp thiết bị chăm sóc sức khoẻ đáng tin cậy
của nhiều bệnh viện.
Tiếp nối những thành công và sau nhiều năm chuẩn bị, công ty thiết
bị chăm sóc y tế đại gia đình Phương Đông được ra mắt, là đại diện độc
quyền phân phối các thiết bị chăm sóc sức khoẻ gia đình từ các hãng sản
xuất nổi tiếng của Nhật Bản như MAXCARE, CITIZEN, TANITA,

ARKRAY … Công ty đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu MAXCARE
(Nhật Bản) tại Việt Nam. Ngày 04/10/2008, Công ty Thiết bị chăm sóc y tế
đại gia đình Phương Đông khai trương siêu thị thiết bị chăm sóc y tế đại gia
đình Phương Đông tại Hà Nội ( Maxcare) ở địa chỉ 38B Xã Đàn, Đống Đa,
Hà Nội. Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường trên khắp cả nước. Thực
hiện mục tiêu ấy, công ty liên tục khai trương các siêu thị, showroom ở khắp
các vùng miền trên đất nước. Ngày 03/01/2009, chính thức khai trương Siêu
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
3
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
thị thiết bị chăm sóc y tế đại gia đình Phương Đông tại TP Hồ Chí Minh ở
địa chỉ toà nhà 272 – 274 đường 3/2, phường 12, Quận 10, TPHCM.
Ngày 10/01/2009, tiếp nối thành công của các showroom, Maxcare
khai trương showroom tại trung tâm thương mại Melinh Plaza.
Hiện nay, công ty có hệ thống showroom ở hầu hết các siêu thị tại Hà
Nội như Vincom, BigC và ở các tỉnh thành khác.
- Tại Hà Nội: 38B Xã Đàn, Đống Đa, HN.
- Tại Vincom: 191 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, HN.
- Tại BigC – Hà Nội. 222 Trần Duy Hưng, HN.
- Tại BigC - Hải Phòng : Lô 1/20 khu đô thị Ngã Năm, sân bay Cát
Bi, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng.
- Tại Melinh Plaza, Km8, cao tốc Thăng Long, Nội Bài.
- Tại Đà Nẵng: 65 đường cách mạng tháng 8, TP Đà Nẵng.
- Tại TPHCM: 272 đường 3/2, Phường 12, Quận 10, TPHCM.
Như vậy, sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y
tế, công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông đã không ngừng mở rộng thị
trường, thị phần, có hệ thống showroom, văn phòng khắp 3 miền Bắc,
Trung, Nam. Nhờ đó đã kịp thời cung cấp những thiết bị y tế kĩ thuật cao
như máy lọc máu, máy xét nghiệm, máy huyết học … cứu sống nhiều bệnh
nhân.

Có thể thấy sự phát triển của công ty TNHH thiết bị y tế Phương
Đông qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các
năm (Bảng 1.1).
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty sau 3 năm 2006, 2007,
2008 ta thấy công ty làm ăn ngày càng hiệu quả qua các năm. Năm 2006, lợi
nhuận sau thuế đạt 71.841.432 VND, đến năm 2007, lợi nhuận là
107.821.200 VND (hơn 35.979.768 VND), năm 2008 lợi nhuận sau thuế đạt
114.067.502 VND ( hơn năm 2006 số tiền là 42.226.070 VND). Trong đó,
doanh thu năm 2007, 2008 tăng lên nhiều so với năm 2006 (nhiều hơn gần
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
4
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
25 triệu). Điều này chứng tỏ công ty ngày càng kinh doanh, sử dụng đồng
vốn có hiệu quả.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2007 Năm 2006
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
59.812.298.300 49.817.596.372 26.499.028.734
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
0 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
59.812.298.300 49.817.596.372 26.499.028.734
4.Giá vốn hàng bán
52.901.512.625 45.105.596.345 23.908.549.404
5. Lợi nhuận gộp bán hàng và
cung cấp dịch vụ
6.910.785.675 4.712.000.027 2.503.559.857
6. Doanh thu hoạt động tài chính
170.948.527

7. Chi phí tài chính
Trong đó:
-Chi phí lãi vay
2.590.289.408
2.590.289.408
1.306.936.216
1.306.936.216
526.753.000
526.753.000
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
4.186.644.904 3.268.093.696 2.234.674.857
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh.
133.851.363 136.970.115 86.919.473
11. Thu nhập khác
24.575.723 12.781.552 12.860.293
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
24.575.723 12.781.552 12.860.293
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
158.427.086 149.751.667 99.779.766
15. Chi phí thuế TNDN
44.359.584 41.930.467 27.938.334
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN
114.067.502 107.821.200 71.841.432
Bảng 1.1. Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH thiết bị y tế Phương
Đông qua các năm.
1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông kinh doanh thương mại

trong lĩnh vực cung cấp thiết bị y tế, hoá chất, dụng cụ xét nghiệm của các
hãng danh tiếng trên thế giới như Abbott ( Mỹ ), Nihon Kohden ( Nhật Bản),
Gamboro ( Thụy Điển)…
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
5
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Danh mục các hàng hóa của công ty:
- Ghế massage.
- Máy massage chân.
- Máy massage mắt.
- Giường massage.
- Massage thẩm mỹ.
- Máy massage đầu.
- Massage vai gáy, lưng.
- Máy đo huyết áp.
- Máy theo dõi nhịp tim và điện tim tại nhà.
- Máy khí dung mũi họng.
- Máy theo dõi nhịp tim và ôxy trong máu.
- Nhiệt kế.
- Cân sức khoẻ.
- Cân sức khoẻ có kiểm tra độ béo.
- Máy đo nhịp tim.
- Máy đếm bước chân.
- Máy đo đường huyết và bơm tiêm insulin.
- Bàn chải đánh răng điện.
- Thiết bị theo dõi thai và sản khoa tại nhà.
- Thiết bị theo dõi và chăm sóc trẻ em.
Thị trường nhập khẩu của công ty là các hãng danh tiếng trên thế giới:
Gambro ( Thuỵ Điển), Nihon Kohden ( Nhật Bản ), Caridian BCT, Abbott
( Mỹ )…

Thị trường tiêu thụ của công ty là tất cả các cá nhân, tổ chức có nhu
cầu về thiết bị y tế, đặc biệt là các bệnh viện. Hiện nay, công ty đang cung
cấp thiết bị y tế phục vụ hầu hết các bệnh viện trên cả nước như: Bệnh viện
Bạch Mai, Viện huyết học và truyền máu trung ương, bệnh viện K, bệnh
viện Chợ Rẫy, bệnh viện Thống Nhất, bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện E…
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
6
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
và hàng chục các bệnh viện đa khoa tỉnh, khu vực khác trong cả nước như:
bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Bình Định, bệnh viện Gia Định, bệnh viện
Thái Bình…
1.3. Bộ máy quản lý của công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
1.3.1. Chính sách quản lý.
1.3.1.1. Chính sách quản lý nhân sự.
Sau gần 10 năm hoạt động, công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông
đã xây dựng cho mình một hệ thống điều hành vững chuyên môn, năng
động trong công việc. Đội ngũ bán hàng là các y tá và kỹ thuật viên y tế
được lựa chọn và đào tạo bài bản để có thể tư vấn hiệu quả cho khách hàng.
Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng tới việc tuyển dụng cũng như
đào tạo cho đội ngũ nhân viên. Để được tuyển dụng vào công ty, người lao
động không chỉ cần tốt nghiệp từ các trường y mà còn cần thông thạo ngoại
ngữ. Hầu hết nhân sự của công ty đã từng công tác và đào tạo nhiều năm tại
các hãng nước ngoài nổi tiếng như Nipon (Nhật), Roche (Đức ), Bohringer
(Đức), Bayer (Đức), Nihon Kohden (Nhật Bản), Aloka (Nhật), Gambro
(Đức), Thụy Điển, Caridian BCT, Mỹ…
Tất cả các nhân viên của công ty được làm việc trong một môi trường
chuyên nghiệp, năng động, được khuyến khích tự trau dồi bản thân nâng cao
trình độ chuyên môn. Để khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên,
công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông có chính sách lương, thưởng, phụ
cấp hợp lý. Mức lương tương xứng với năng lực làm việc của bản thân, các

khoản trợ cấp phù hợp với Luật lao động. Bên cạnh đó công ty còn có chế
độ khen thưởng cho cá nhân có thành tích, thưởng trong dịp lễ tết, thăm hỏi,
động viên, phụ cấp, trợ cấp…
1.3.1.2. Chính sách kinh tế, tài chính
Quy chế quản lý tài chính của công ty TNHH thiết bị y tế Phương
Đông đang áp dụng hiện nay có những nội dung sau:
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ công ty là 5 tỷ đồng.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
7
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Trong quá trình kinh doanh, chủ sở hữu có quyền điều chỉnh tăng vốn điều
lệ. Khi tăng vốn điều lệ, công ty phải kịp thời điều chỉnh trong bảng cân đối
kế toán và đăng ký với cơ quan kinh doanh. Nguồn tăng vốn có thể do chủ
sở hữu đầu tư thêm hoặc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của công ty. Đồng
thời, công ty không được giảm vốn điều lệ theo đúng quy định của công ty
TNHH một thành viên. Ngoài số vốn do chủ sở hữu góp, công ty được
quyền huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong hoặc ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
Tài sản: tài sản của công ty bao gồm tài sản cố định trong đó chỉ có tài
sản cố định hữu hình. Tất cả tài sản cố định của công ty đều được trích khấu
hao theo phương pháp đường thẳng.
Doanh thu: doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ sau khi trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được
khách hàng chấp thuận thanh toán.
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính bao gồm
những khoản như chi phí khấu hao, chi phí tiền lương, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý công ty.
Lợi nhuận: là kết quả hoạt động kinh doanh toàn công ty. Lợi nhuận
là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Căn cứ vào lợi nhuận thực

hiện được trong năm, công ty tiến hành trích nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp 28% theo quy định. Công ty không tiến hành phân phối lợi nhuận,
trích lập các quỹ từ khoản lợi nhuận thu được.
1.3.2. Bộ máy quản lý Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông.
Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông là hình thức công ty
TNHH, quy mô không lớn. Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
được hiệu quả công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham
mưu. Đứng đầu công ty là Giám đốc, giúp việc cho giám đốc có hai phó
giám đốc và một kế toán trưởng. Công ty được chia thành các phòng chức
năng thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt của mình.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
8
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Giám đốc: là người đứng đầu công ty, quan sát lãnh đạo toàn bộ hoạt
động của công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi mặt hoạt động kinh doanh, quản lý tài sản và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với Nhà nước theo pháp luật quy định.
Phó giám đốc: là người vừa giúp việc cho giám đốc vừa thu thập,
cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh đang diễn ra tại đơn vị
để giám đốc có những chiến lược và quyết định đúng đắn. Đồng thời, phó
giám đốc thường xuyên theo dõi đôn đốc công việc của các phòng ban chức
năng sao cho hoạt động có hiệu quả.
Giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng:
Phòng hạch toán kế toán: là bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong
mỗi công ty. Phòng có chức năng giúp việc cho giám đốc quản lý toàn diện
về tài chính, giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty, bảo đảm
thực hiện công tác kế toán theo chế độ, chính sách mà Bộ Tài chính ban
hành. Thông qua phân tích hoạt động kinh tế, thống kê, kế toán giúp Giám
đốc đánh giá và đưa ra phương án chiến lược đạt hiệu quả tài chính.
Phòng hành chính: Phòng có chức năng tuyển chọn nhân viên có năng

lực cho công ty, tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương
tiện giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính. Phòng có nhiệm
vụ nhận công văn đến, chuyển công văn đi, bảo quản con dấu, tài liệu…
Phòng nhập khẩu: tìm hiểu thị trường ngoài nước để xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện phương án nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác, tham
mưu cho Giám đốc trong chính sách nhập khẩu, pháp luật của Việt Nam và
quốc tế. Giúp Giám đốc chuẩn bị thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và
các hoạt động ngoại thương khác.
Phòng kinh doanh: là bộ phận rất quan trọng của công ty vì nó tác
động trực tiếp tới khối lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận của công ty.
Phòng có chức năng chính là lập kế hoạch kinh doanh, thiết lập quan hệ,
giao dịch với khách hàng và những nhà phân phối, phối hợp với các bộ phận
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
9
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
khác nhằm mang lại dịch vụ đầy đủ nhất đến cho khách hàng.
Phòng kỹ thuật: thực hiện các công việc liên quan đến máy móc, tài
sản của công ty và kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi nhập về.
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
1.4. Bộ máy kế toán và công tác kế toán công ty TNHH thiết bị y tế
Phương Đông.
1.4.1. Bộ máy kế toán tại công ty.
1.4.1.1. Đặc điểm lao động kế toán tại công ty.
Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc cung cấp
số liệu giúp cho việc ra quyết định của Giám đốc. Bộ máy kế toán được tổ
chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt
tài chính kế toán của công ty. Phòng kế toán của công ty TNHH thiết bị y tế
Phương Đông hiện có 6 người. Trong đó, tất cả đều được đào tạo trong các
trường đại học, vững chuyên môn và thông thạo ngoại ngữ. Đội ngũ nhân
viên kế toán tuổi đời còn trẻ với độ tưổi trung bình là 28 tuổi nhưng luôn tìm

tòi, trau dồi kiến thức, tích luỹ kinh nghiệm để đem lại hiệu quả hoạt động
lớn nhất.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
PHÒNG
HẠCH
TOÁN
KẾ
TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
NHẬP
KHẨU
PHÒNG
KỸ
THUẬT
10
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Có thể phân tích lao động trong phòng kế toán theo bảng 2.1.
1.4.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Bộ máy kế toán của công ty có 6 người, trong đó mỗi người đảm

nhiệm một chức năng chuyên biệt.
Kế toán trưởng: là người giúp việc trực tiếp cho ban Giám đốc, là
người điều hành trực tiếp phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch
toán kế toán cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế
toán trưởng có nhiệm vụ phân công công việc, kiểm tra việc thực hiện của
các kế toán viên. Đồng thời, kế toán trưởng chịu trách nhiệm duyệt chứng
từ, lập báo cáo tài chính năm khi kết thúc niên độ kế toán.
Kế toán bán hàng và công nợ: Căn cứ vào chứng từ hợp lệ do bộ phận
bán hàng đưa lên, kế toán bán hàng viết hoá đơn bán hàng, theo dõi tình
hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hoá hàng ngày, giá hàng hoá
trong quá trình kinh doanh. Đồng thời theo dõi công nợ, cuối mỗi tháng đối
chiếu công nợ, thông báo với khách hàng.
Kế toán tiền: có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác sự vận
động của tiền mặt tại két, tiền gửi ngân hàng của công ty. Thường xuyên đối
chiếu với số tiền trên số dư tài khoản với số tiền mặt theo số liệu của thủ
quỹ.
Kế toán hàng hóa:có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tập hợp chính xác
kịp thời vè số lượng, giá trị hàng hoá trong kho công ty.
Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ đầu vào, hoá đơn GTGT, theo
dõi và hạch toán các hoá đơn mua hàng hoá, hoá đơn bán hàng và lập bảng
kê chi tiết, tờ khai thuế.
Thủ quỹ: là người thực hiện nhiệm vụ giám đốc tiền, thực hiện các
nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ ghi sổ
quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông
có thể đươc khái quát qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
11
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông


Sơ đồ 1.2.
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động kế toán.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty TNHH thiết bị y tế
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Đào tạo:
 Đại học 6 100
Giới tính:
 Nữ
 Nam
6
0
100
0
Tuổi đời:
 25-30 tuổi
 > 30 tuổi
4
2
66,67
33,33
Tuổi nghề:
 2 – 5 năm
 5-8 năm
 8-10 năm
3
2
1
50

33,33
16,67
12
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG
KẾ
TOÁN
HÀNG
HÓA
KẾ
TOÁN
THUẾ
KẾ
TOÁN
TIỀN
THỦ
QUỸ
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Phương Đông.
Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006.
1.4.2.1. Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ kế toán DN được thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số
129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật
khác có liên quan.

Hệ thống chứng từ kế toán công ty đang áp dụng:
TT TÊN CHỨNG TỪ BỘ BAN HÀNH CÔNG TY
I/ Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công X
2 Bảng chấm công làm thêm giờ -
3 Bảng thanh toán tiền lương X
4 Bảng thanh toán tiền thưởng X
5 Giấy đi đường X
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
-
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ -
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài -
9 Hợp đồng giao khoán -
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
-
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương X
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội X
II/ Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho X
2 Phiếu xuất kho X
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,
hàng hoá
X
4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ X
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hoá
X
6 Bảng kê mua hàng X

7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng -
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
13
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
cụ
III/ Bán hàng
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi X
2 Thẻ quầy hàng X
IV/ Tiền tệ
1 Phiếu thu X
2 Phiếu chi X
3 Giấy đề nghị tạm ứng X
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng X
5 Giấy đề nghị thanh toán X
6 Biên lai thu tiền X
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý -
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) X
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng
bạc...)
-
10 Bảng kê chi tiền X
V/ Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ X
2 Biên bản thanh lý TSCĐ X
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành -
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ X
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ X
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
TT
CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO VĂN BẢN

KHÁC
1 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai
sản
X
2 Hoá đơn Giá trị gia tăng X
3 Hoá đơn bán hàng thông thường X
4 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ -
5 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý -
6 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính X
7 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá
đơn
X
Trong đó : X: chứng từ công ty áp dụng.
- : chứng từ công ty không áp dụng.
Bảng 1.3. Hệ thống chứng từ kế toán công ty đang áp dụng.
Tất cả chứng từ kế toán của công ty đều đúng theo mẫu của Bộ Tài
chính quy định. Đặc biệt, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho công ty đã
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
14
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
thiết kế theo đúng với mẫu của Bộ Tài chính và đã đưa vào phần mềm kế
toán và được in trên máy tính để dễ sử dụng.
1.4.2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản.
Hệ thống tài khoản của công ty được xây dựng theo đúng chế độ kế
toán doanh nghiệp quy định, bao gồm các Tài khoản cấp 1, cấp 2. Căn cứ
vào hệ thống tài khoản kế toán đã quy định, công ty tiến hành nghiên cứu,
vận dụng và chi tiết hóa hệ thống tài khoản để phù hợp với đặc điểm sản
xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của công ty.
Hiện tại, công ty đang sử dụng 51 tài khoản kế toán trong bảng cân
đối. Sau đây là bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp.

Số SỐ HIỆU TK
TT Cấp 1 Cấp 2 TÊN TÀI KHOẢN ÁP
DỤNG
1 2 3 4 5
LOẠI TK 1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
01 111 Tiền mặt X
02 112 Tiền gửi Ngân hàng X
03 113 Tiền đang chuyển X
04 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn -
05 128 Đầu tư ngắn hạn khác -
06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -
07 131 Phải thu của khách hàng X
08 133 Thuế GTGT được khấu trừ X
09 136 Phải thu nội bộ X
10 138 Phải thu khác X
11 139 Dự phòng phải thu khó đòi -
12 141 Tạm ứng X
13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn X
14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn X
15 151 Hàng mua đang đi đường X
16 152 Nguyên liệu, vật liệu _
17 153 Công cụ, dụng cụ _
18 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang _
19 155 Thành phẩm _
20 156 Hàng hóa X
21 157 Hàng gửi đi bán X
23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
24 161 Chi sự nghiệp _
LOẠI TK 2

TÀI SẢN DÀI HẠN
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
15
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
25 211 Tài sản cố định hữu hình X
26 212 Tài sản cố định thuê tài chính _
27 213 Tài sản cố định vô hình _
28 214 Hao mòn tài sản cố định X
29 217 Bất động sản đầu tư _
30 221 Đầu tư vào công ty con _
31 222 Vốn góp liên doanh _
32 223 Đầu tư vào công ty liên kết _
33 228 Đầu tư dài hạn khác _
34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn _
35 241 Xây dựng cơ bản dở dang _
36 242 Chi phí trả trước dài hạn _
37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại _
38 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn X
LOẠI TK 3
NỢ PHẢI TRẢ
39 311 Vay ngắn hạn X
40 315 Nợ dài hạn đến hạn trả X
41 331 Phải trả cho người bán X
42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước X
43 334 Phải trả người lao động X
44 335 Chi phí phải trả X
45 336 Phải trả nội bộ X
46 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng
_

47 338 Phải trả, phải nộp khác X
48 341 Vay dài hạn X
49
50
342
343
Nợ dài hạn
Trái phiếu phát hành
_
51 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn _
52 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả _
53 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm X
54 352 Dự phòng phải trả X
LOẠI TK 4
VỐN CHỦ SỞ HỮU
55 411 Nguồn vốn kinh doanh X
56 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản X
57 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái X
58 414 Quỹ đầu tư phát triển X
59 415 Quỹ dự phòng tài chính X
60 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu X
61 419 Cổ phiếu quỹ -
62 421 Lợi nhuận chưa phân phối X
63 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi X
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
16
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
64 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản _
65 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp _
66 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ X

LOẠI TK 5
DOANH THU
67 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ X
68 512 Doanh thu bán hàng nội bộ X
69 515 Doanh thu hoạt động tài chính X
70 521 Chiết khấu thương mại -
71 531 Hàng bán bị trả lại X
72 532 Giảm giá hàng bán X
LOẠI TK 6
CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
73 611 Mua hàng _
74 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp _
75 622 Chi phí nhân công trực tiếp _
76 623 Chi phí sử dụng máy thi công _
77 627 Chi phí sản xuất chung _
78 631 Giá thành sản xuất _
79 632 Giá vốn hàng bán X
80 635 Chi phí tài chính X
81 641 Chi phí bán hàng _
82 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp X
LOẠI TK 7
THU NHẬP KHÁC
83 711 Thu nhập khác X
LOẠI TK 8
CHI PHÍ KHÁC
84 811 Chi phí khác X
85 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp X
LOẠI TK 9
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
86 911 Xác định kết quả kinh doanh X

Bảng 1.4. Hệ thống danh mục tài khoản.
Công ty không sử dụng tài khoản 641 theo dõi chi phí bán hàng mà
theo dõi luôn trên TK 642, TK 642 được mở chi tiết như sau:
TK 6421: Chi phí quản lý kinh doanh.
TK 6422: Chi phí điện nước, điên thoại.
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
17
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
TK 6424: Chi phí quảng cáo, tiếp thị.
TK 6425: Chi phí tiếp khách.
TK 6426: chi phí xăng xe.
TK 6427: Chi phí lãi vay.
TK 6428: Chi phí bán, mua hàng.
TK 6429: Chi phí phục vụ kinh doanh.
1.4.2.3. Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty, hình thức
sổ mà công ty sử dụng cho công tác hạch toán kế toán là hình thức Chứng từ
ghi sổ dễ dàng áp dụng kế toán bằng máy.
Hệ thống sổ mà công ty đang sử dụng:
 Chứng từ ghi sổ.
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
 Sổ cái các TK.
 Bảng cân đối số phát sinh.
 Sổ quỹ tiền mặt.
 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt.
 Sổ tiền gửi ngân hàng.
 Sổ kho.
 Sổ tài sản cố định.
 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán bằng ngoại
tệ.
 Sổ chi tiết tiền vay.
 Sổ chi tiết bán hàng.
 Sổ chi tiết các tài khoản.
 Sổ chi tiết thuế GTGT.
Hệ thống sổ của công ty được thiết kế theo đúng mẫu sổ do Bộ Tài
chính ban hành.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
18
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.3.Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
1.4.2.4. Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty TNHH thiết bị y tế Phương
Đông dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh
doanh và các luồng tiền của công ty, đáp ứng nhu cầu của ban giám đốc, cơ
quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của người sử dụng trong việc đưa ra các
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
19
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ

Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng
tổng
hợp chi
tiét
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra
tra.
Ghi hàng ngày.
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
quyết định kinh tế.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được trình bày theo mẫu báo
cáo tài chính của quyết định 15/2006/QĐ-BTC bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN ).
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 –
DNN).
 Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DNN).
 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02 –
DNN).
 Bảng cân đối tài khoản ( Mẫu số F01 – DNN ).
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được trình bày theo đúng 6
nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày báo cáo tài
chính. Kỳ lập báo cáo tài chính theo năm dương lịch, bắt đầu từ 1/1 và kết
thúc vào ngày 31/12.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ HÀNG
NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
20
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ PHƯƠNG ĐÔNG
2.1. Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa.
2.1.1. Hàng hóa nhập khẩu, thị trường và thị phần nhập khẩu.
Nhập khẩu là hoạt động có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhập
khẩu không những cung cấp thêm cho thị trường những mặt hàng trong
nước chưa sản xuất được, hàng chất lượng cao, phục vụ tốt hơn nhu cầu cho
người tiêu dùng mà còn mở rộng quan hệ buôn bán với nước ngoài, kích
thích sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng
cao, đặc biệt là nhu cầu về sức khỏe. Con người trong xã hội luôn phải làm
việc, hoạt động và không tránh khỏi mệt mỏi. Nắm bắt được nhu cầu ấy,
công ty chọn kinh doanh nhập khẩu các thiết bị, máy móc y tế kỹ thuật cao
phục vụ nhu cầu các bệnh viện cũng như cá nhân.
Hàng hóa kinh doanh nhập khẩu của công ty bao gồm nhiều loại, trong
đó đa phần là máy móc y tế kỹ thuật cao trong nước chưa sản xuất được hoặc
chưa đáp ứng nhu cầu về chất lượng và thị hiếu người tiêu dùng như máy đo
đường huyết, hóa chất huyết học, hóa chất đông máu … Ngoài ra, để phục vụ
nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, công ty còn nhập khẩu các loại sản phẩm
massage như ghế, giường massage, máy massage mắt, chân …
Hàng hóa của công ty được nhập khẩu từ các hãng danh tiếng trên thế
giới như Nihon Kohden – Nhật Bản, Fisher Diagnostics – Mỹ, Gambro -
Thụy Điển, Electalab – Italy, Rositell – Thổ Nhĩ Kỳ, Daily Care – Mỹ …
Trong đó, thị trường nhập khẩu chính là Nhật Bản với các thương hiệu nối
tiếng như Maxcare, Tanita, Citizen, Arkray.
Hiện nay, công ty không những nhập khẩu trực tiếp hàng hóa về tiêu
thụ mà còn nhận nhập khẩu ủy thác.
Nhập khẩu trực tiếp: công ty tham gia ký kết hợp đồng, trực tiếp nhận

hàng và thanh toán tiền hàng với nước ngoài. Hàng hóa sau khi nhập khẩu
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
21
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
thuộc quyền sở hữu của công ty và để phục vụ cho giai đoạn tiếp theo là tiêu
thụ hàng nhập khẩu trong nước.
Nhận nhập khẩu ủy thác: công ty đứng ra là người trung gian, thay
mặt bên ủy thác thực hiện các nghiệp vụ đàm phán, ký kết hợp đồng, tiếp
nhận hàng, thanh toán với nhà cung cấp. Công ty được hưởng hoa hồng khi
hoàn thành dịch vụ ủy thác.
Các phương thức thanh toán quốc tế:
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ
biến. Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được
thay thế bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng
hơn. Những phương thức thanh toán quốc tế ngày nay ngày càng nhiều. Các
doanh nhân sử dụng chúng cũng một cách thông dụng hơn trong hoạt động
giao thương của mình. Nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên rất dễ gặp rủi
ro. Yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là cần có kiến thức vững chắc
về phương thức thanh toán quốc tế nhất định được áp dụng trong từng lần
giao thương.
Công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông áp dụng 2 hình thức thanh
toán là tín dụng thư không thể hủy ngang và chuyển tiền bằng điện.
Phương thức chuyển tiền bằng điện: là hình thức công ty yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người bán hàng
hóa ( người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định. Tiền chuyển đi có thể là
tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ hưởng và tiền của nước
thứ 3 thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ.
Phương thức được sử dụng chủ yếu trong thanh toán với nhà cung cấp
nước ngoài của doanh nghiệp là tín dụng thư không thể hủy ngang.
Thư tín dụng là một cam kết thanh toán từ ngân hàng của nhà nhập

khẩu hàng hóa cho người xuất khẩu hàng hóa nếu như họ trình được một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C. Ngân
hàng mở L/C cho công ty là ngân hàng Vietcombank.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
22
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hợp đồng thương mại.
Nhưng sau khi mở, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hoạt động thương
mại đó. Điều đó có nghĩa là khi thanh toán, ngân hàng chỉ căn cứ vào nội
dung thư tín dụng mà thôi.
Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà công ty có những hình thức
trả trước theo L/C, trả ngay bằng L/C hoặc trả chậm.
2.1.2. Kế toán quá trình nhập khẩu hàng hóa.
2.1.2.1. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.
2.1.2.1.1. Trình tự, thủ tục nhập khẩu.
Quá trình nhập khẩu hàng hóa được thực hiện giữa sự kết hợp của
phòng kinh doanh, phòng nhập khẩu và phòng kế toán. Phòng kinh doanh
đảm nhiệm các nghiệp vụ đối ngoại, phòng nhập khẩu soạn thảo hợp đồng
và xin giấy phép nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, phòng kế toán hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh từ khi mua hàng đến bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh.
Để thực hiện một hợp đồng nhập khẩu, công ty cần tiến hành các
công việc sau:
• Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước.
• Thực hiện những khâu đầu của thanh toán như: đơn xin mở L/
C, thực thi ký quỹ.
• Thuê phương tiện vận tải (với trường hợp giao hàng ở nước
xuất khẩu).
• Mua bảo hiểm.
• Làm thủ tục hải quan: khai báo chi tiết hàng hóa, lên tờ khai

hải quan…
• Nhận hàng.
• Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu.
• Khiếu nại về hàng hóa bị tổn thất, thiếu hụt, không phù hợp
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
23
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
với hợp đồng.
• Thanh toán tiền hàng.
2.1.2.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Bên bán giao cho bên mua hồ sơ gồm bộ chứng từ:
- Invoice ( hóa đơn) – phụ lục 1
- Packing List ( phiếu đóng gói) – phụ lục 2
- Specification ( Tờ kê chi tiết ).
- Bill of lading ( Vận đơn đường biển).
- Insurance polizy ( hóa đơn bảo hiểm).
- Manufacture’s Certificate of Quality ( kiểm định chất lượng) – Phụ
lục 3
Ngoài ra, chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ nhập khẩu còn có:
- Sales contract (Hợp đồng nhập khẩu) – Phụ lục 4.
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu của hải quan, tờ khai giá trị tính thuế
hàng nhập khẩu – phụ lục 5.
- Các chứng từ khác như Certificate of origin (giấy chứng nhận xuất
xứ) – phụ lục 6.
- Giấy thông báo thuế.
- Chứng từ bảo hiểm.
Tài khoản sử dụng:
TK 144: ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
TK 156: hàng hóa.
TK 331: phải trả người bán. TK 331 được mở chi tiết theo từng

đối tượng.
TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu.
TK 333: thuế nhập khẩu.
2.1.2.1.3. Trình tự hạch toán.
Với doanh nghiệp nhập khẩu, giá nhập khẩu có thể được tính theo giá
FOB ( Free On Board), giá CIF ( Cost, Insurance and Freight), giá EXW
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
24
Chuyên đề thực tập tốt ngiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
( EX Works)…tùy theo từng trường hợp. Nước ta các doanh nghiệp thường
nhập khẩu theo điều kiện CIF. Tuy nhiên, công ty TNHH thiết bị y tế
Phương Đông thường nhập khẩu hàng hóa theo giá FOB. Việc nhập khẩu
theo giá FOB giúp doanh nghiệp trả tiền ký quỹ để mở LC ít hơn nhập theo
CIF, doanh nghiệp không phải trả lãi vay ngân hàng cho các khoản cước tàu,
giảm được giá thành hàng nhập khẩu. Xét trên lợi ích quốc gia, việc nhập
khẩu theo giá FOB tiết kiệm được tiền bảo hiểm và cước tàu phải trả cho
nước ngoài.
Khi nhập hàng theo giá FOB, các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến hàng mua sẽ được hạch toán vào TK 1562, cuối kỳ phân bổ hoặc kết
chuyển cho khối lượng hàng tồn cuối kỳ và hàng bán ra trong kỳ.
Để hiểu thêm về trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp có
thể lấy nghiệp vụ phát sinh sau để minh họa.
Ngày 17/11/2008, công ty TNHH thiết bị y tế Phương Đông và tập
đoàn Nihon Kohden ký kết hợp đồng số 17/EASTERN – NIHON/2008 về
việc mua bán máy xét nghiệm huyết học tự động 28 thông số Model Celltac
F.
Có thể tóm tắt nội dung chính của bản hợp đồng như sau:
- Giá của một máy là 2.260.000 JPY tính theo giá FOB.
- Phương thức thanh toán: điện chuyển tiền: trong đó 1.130.000 JPY sẽ
được chuyển ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền 1.130.000 JPY sẽ

chuyển sau khi nhận hàng.
Theo hợp đồng nhập khẩu trên, ngày 17/11/2008, công ty viết yêu cầu
chuyển tiền bằng điện cùng với ủy nhiệm chi gửi tới ngân hàng ngoại
thương Vietcombank về việc thanh toán 1.130.000 JPY cho Nihon Kohden.
Tỷ giá ngày 17/11 là 174,07.
Số tiền chuyển đi: 1.130.000 x 174,07 = 196.699.100 VND.
Phí chuyển tiền của Vietcombank: 0,2% x 196.699.100 = 393.399
VND.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: Kế toán 47D
25

×