Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

De thi tin chi A quoc gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (449.89 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRUNG TÂM TIN HỌC- ĐẠI. HỌC AN GIANG. Số 25 - Võ Thị Sáu, TP Long xuyên, An giang Tels: (0763) 945454 – ext. 666; Fax: (076) 3842560 Website: E-mail: ĐỀ KIẾM TRA CHỨNG CHỈ TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ A QUỐC GIA Thời gian thi: 135 phút Ngày thi: 19-07-2009 Đề thi số: 1 Lưu ý: - Thí sinh lưu các tập tin, thư mục vào ổ đĩa Z: để chấm điểm. Những trường hợp lưu tập tin, thư mục không đúng yêu cầu của đề kiểm tra sẽ bị trừ 25% tổng số điểm của phần tương ứng. - Đề kiểm tra được chia thành 3 phần. Bài làm được xem như đạt nếu tổng điểm của 3 phần từ 15 điểm trở lên và điểm từng phần phải đạt tối thiểu: Windows + Lý thuyết tổng quát ≥ 3 điểm; Word + Powerpoint ≥ 3 điểm , Excel ≥ 3 điểm.. Phần I: Microsoft Windows (7,5 điểm) 1. Trên ổ đĩa Z:, hãy tạo 2 thư mục PHANCUNG và PHANMEM. Giải nén tập tin dulieu.zip đã có sẵn trong ổ đĩa Z:. Di chuyển các thư mục vừa được giải nén vào 2 thư mục PHANCUNG và PHANMEM sao cho phù hợp với ý nghĩa của từng loại. Xóa tập tin dulieu.zip sau khi thực hiện xong.. 2. Tìm kiếm trong các ổ đĩa của máy tính 2 tập tin có tên bắt đầu là cụm từ “about” và có dung lượng là 6 KB. Sao chép 2 tập tin tìm được vào ổ đĩa Z:. 3. Trong ổ đĩa Z:, tạo tập tin lythuyet.txt a.. Dung lượng đã được sử dụng của ổ đĩa C: được trong hộp thoại của hình bên là bao nhiêu?. b.. Dung lượng chưa được sử dụng của ổ đĩa C: được trong hộp thoại của hình bên là bao nhiêu?. c.. Tổng dung lượng của ổ đĩa C: được thể hiện trong hộp thoại bên hình bên là bao nhiêu?. d.. Nút lệnh Disk Cleanup có chức năng gì?. 4. Vẽ hình theo mẫu bên. Đặt tên dengiaothong.jpg. Chọn màu sắc cho phù hợp. 5. Trong ổ đĩa Z: Tạo Shortcut cho các đối tượng sau: a.. Website http//:www.microsoft.com. Đặt tên shortcut là Dia chi web.. b.. Tập tin calc.exe. Đặt tên Shortcut là May tinh.. c.. Tập tin lythuyet.txt vừa tạo ở câu 3.. Đề thực hành. Trang 1/5.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phần II: Microsoft Word và Microsoft PowerPoint (10 điểm) A. Microsoft Word (8 điểm) Anh (chị) hãy mở tập tin mangxahoi.doc đã nhập sẵn một phần dữ liệu, trên ổ đĩa Z:, và hoàn chỉnh văn bản theo mẫu trang bên. Yêu cầu:. − Sử dụng font Arial, size: 11 pt cho phần nội dung. Paragraph: before: 2 pt, after: 2 pt − Định dạng Page Setup: Top: 2 cm, Bottom: 2 cm, Left: 2,cm, Right: 2,cm Hình chèn vào là social network.jpg được lưu trong ổ đĩa Z:. −. M. ạng xã hội, hay gọi. là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh:. social network) là dịch vụ. nối kết các thành viên cùng sở. thích trên Internet lại với. nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt. không gian và thời gian. Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận. Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới.. A.. Lịch sử. M. ạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trang Classmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegrees vào năm 1997. Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded video) và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, các thành viên cũ của Friendster cũng lũ lượt chuyển qua Hiệu quả của mạng xã hội ảo MySpace và trong vòng một năm, MySpace trở thành mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News Corporation mua lại với giá 580 triệu USD. Năm 2006, sự ra đời của Facebook đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thống mạng xã hội trực tuyến với nền tảng lập trình "Facebook Platform" cho phép thành viên tạo ra những công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng.. B.. Cấu thành. C.. Mục tiêu. . Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó. . Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời gian.. . Liên kết (tie): là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể có nhiều kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất, mạng xã hội là một đơn đồ thị vô hướng các mối liên kết phù hợp giữa các nút.. . Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các tổ chức xã hội.. Đề thực hành. Trang 2/5.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> D.. Những mạng xã hội ảo nổi tiếng trên thế giới. Tên. Thành viên. − MySpace...................................................................................................................255 000 000 − Facebook..................................................................................................................171 000 000 − Windows Live Spaces..............................................................................................120 000 000 Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. Đề thực hành. Trang 3/5.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> B. Microsoft PowerPoint (2 điểm) Thiết kế 2 slide theo mẫu và thực hiện các yêu cầu sau:  Chọn mẫu Slide Design là pixel.pot  Footer của Slide là “Mạng xã hội ảo”  Thiết lập các liên kết cho tên các mạng xã hội ảo khi click vào sẽ mở các địa chỉ website tương ứng - MySpace – - Windows Live Spaces - - Facebook - - Habbo -  Thiết lập hiệu ứng chuyển tiếp slide (Slide Transition) tuỳ ý.  Thiết lập hiệu ứng chuyển động bất kỳ (Custom Animation) cho các đối tượng trên slide.  Lưu vào đĩa Z:\ với tên chart.ppt. Slide 01. Slide 02. Đề thực hành. Trang 4/5.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Phần III: Microsoft Excel (10 điểm) Hãy mở bảng tính tinhtienthuephong.xls đã nhập sẵn một phần dữ liệu, được cho trên ổ đĩa Z:\, sau đó trang trí bảng tính theo mẫu, thực hiện các yêu cầu bên dưới và lưu lại. Mô tả: Ký tự thứ 1 của Mã phòng cho biết Loại phòng của phòng được sử dụng. Ký tự thứ 4 của Mã phòng cho biết Thứ tự tầng của phòng đang sử dụng. Ký tự thứ 1, 2 của Số DV cho biết Mã dịch vụ sử dụng. Ký tự thứ 3 của Số DV cho biết Loại dịch vụ sử dụng.. Yêu cầu: 1. Chèn thêm cột STT vào bảng tính vào định dạng cột này có dạng 01, 02, 03…..Nhập liệu bổ sung cột Ngày đến và Ngày đi. 2. Tính Số tuần và Số ngày của khách ở khách sạn dựa vào Ngày đến và Ngày đi. Ví Dụ: Khách A ở từ ngày 01/01/2008 đến ngày 09/01/2008 = Khách A đã ở 1 tuần và 1 ngày. Nếu Ngày đi = Ngày đến vẫn tính số ngày ở là 1 ngày. 3. Điền vào cột Tên DV dựa vào ký tự 1, 2 của Số DV và Bảng Biểu giá dịch vụ. 4. Tính cột Đơn giá dịch vụ biết đơn giá dịch vụ được lấy từ Bảng Biểu giá dịch vụ. 5. Tính cột Tổng tiền DV. Biết Tổng tiền DV = Tổng số ngày ở * Đơn giá dịch vụ. 6. Tính cột Tổng số tiền phòng biết: Tổng số tiền phòng = Số tuần * Đơn giá tuần + Số ngày * Đơn giá ngày Đơn giá tuần và đơn giá ngày được lấy từ bảng Đơn giá tuần và Đơn giá ngày. 7. Tính cột Giảm giá biết: Nếu khách hàng ở nhiều hơn 2 tuần thì Giảm giá = 10% * Tổng số tiền phòng. Các trường hợp khác không giảm. 8. Tính cột Thành tiền biết Thành tiền = Tổng tiền DV + Tổng tiền phòng – Giảm giá. 9. Điền các số liệu vào bảng thống kê tiền phòng. 10. Định dạng các cột Thành tiền, Giảm giá có đơn vị tiền là USD 11. Lập điều kiện và rút trích ra các khách hàng ở nhiều hơn 2 tuần. 12. Vẽ biểu đồ hình dạng Pie thể hiện tỉ lệ % tiền phòng giữa 3 loại phòng. Đề thực hành. Trang 5/5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×