Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của NGÂN HÀNG TMCP đại á đến năm 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 93 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

HOÀNG VĂN THÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á ĐẾN
NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

ĐỒNG NAI, NĂM 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

HOÀNG VĂN THÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT
TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á ĐẾN
NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP


ĐỒNG NAI, NĂM 2011


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô trường Đại học Lạc hồng đã
truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cám ơn Chi nhánh Quang Vinh - Ngân hàng
TMCP Đại Á đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát trong thời gian làm Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cơ PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Diệp đã tận
tình hướng dẫn tơi hồn thành tốt luận văn này.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á đến năm 2020” là cơng trình
nghiên cứu riêng của tôi.
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực. Kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ cơng trình
nào khác.

Biên hịa, ngày 21 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thân


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục

Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGÂN HÀNG ............................................................................................... 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại. ................................................................. 4
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại. ................................................................. 4
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của NHTM. ................................................................. 5
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM. ................................................................. 7
1.1.3.1 Chức năng: ............................................................................................... 7
1.1.3.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế: ................................................... 10
1.1.4 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM. ............................................................... 10
1.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn: ....................................................................... 10
1.1.4.2 Nghiệp vụ cho vay và đầu tư: ................................................................ 11
1.1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán trung gian: ........................................................... 11
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng............... 12
1.2.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn. ........................................................................... 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. ............................................... 13
1.2.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng. ............ 14
1.3 Marketing trong hoạt động Ngân hàng............................................................... 16
1.3.1 Thế nào là Marketing trong hoạt động Ngân hàng ? ................................... 16
1.3.2 Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động Ngân hàng. .... 17
1.4 Chính sách khách hàng trong hoạt động Ngân hàng .......................................... 18
1.4.1 Khái niệm. .................................................................................................... 18
1.4.2 Vai trị của chính sách khách hàng. ............................................................. 18


1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách. .............................. 19
1.4.3.1 Yếu tố bên trong:.................................................................................... 19
1.4.3.2 Yếu tố bên ngồi: ................................................................................... 19

1.4.4 Nội dung chính sách khách hàng. ................................................................ 20
1.4.4.1 Phân đoạn thị trường: ............................................................................. 20
1.4.4.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu: ............................................................... 21
1.4.4.3 Lựa chọn chiến lược Marketing phù hợp với thị trường mục tiêu: ....... 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI
Á TRONG THỜI GIAN QUA .................................................................................... 23
2.1 Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Đại Á Ngân hàng ................ 23
2.1.1 Lịch sử ra đời của Đại Á Ngân hàng ............................................................ 23
2.1.2 Mơ hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Á ............................................ 24
2.2 Những giai đọan phát triển của Đại Á Ngân hàng .............................................. 26
2.2.1 Giai đoạn 1993-2001: ................................................................................... 26
2.2.2 Giai đoạn 2001-2002 .................................................................................... 26
2.2.3 Giai đoạn 2002-2003 .................................................................................... 27
2.2.4 Giai đoạn 2003-2004 .................................................................................... 27
2.2.5 Giai đoạn 2004-2006 .................................................................................... 27
2.2.6 Giai đoạn 2006-2007 .................................................................................... 27
2.2.7 Giai đoạn 2007 đến nay: ............................................................................... 27
2.3 Tình hình hoạt động của Đại Á Ngân hàng ......................................................... 28
2.3.1 Các sản phẩm chủ yếu của Daiabank ........................................................... 28
2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008, 2009, 2010 ................................. 29
2.3.2.1 Huy động vốn: ........................................................................................ 29
2.3.2.2 Hoạt động tín dụng:................................................................................ 30
2.3.2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tê, vàng: ................................................... 34
2.3.2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế ................................................................ 35
2.3.2.5 Hoạt động Ngân hàng đại lý, kiều hối: .................................................. 35
2.3.2.6 Hoạt động thẻ: ........................................................................................ 35


2.4 Đánh giá ưu, nhược điểm của Đại Á Ngân hàng ................................................ 36

2.4.1 Tình hình tài chính: ....................................................................................... 36
2.4.2 Tình hình nhân sự: ........................................................................................ 37
2.4.3 Chiến lược Marketing: .................................................................................. 38
2.4.4 Công nghệ thông tin: .................................................................................... 38
2.4.5 Quản trị, điều hành: ...................................................................................... 39
2.4.6 Nghiên cứu và phát triển: ............................................................................. 39
2.4.7 Văn hóa doanh nghiệp: ................................................................................. 39
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Đại Á Ngân hàng .......................................... 40
2.5.1 Điểm mạnh:................................................................................................... 40
2.5.2 Điểm yếu: ...................................................................................................... 40
2.6 Phân tích đánh giá ma trận nội bộ: ...................................................................... 41
2.7 Đánh giá tác động của Môi trường ...................................................................... 42
2.7.1 Môi trường vĩ mô .......................................................................................... 42
2.7.1.1 Mơi trường kinh tế ................................................................................. 42
2.7.1.2 Mơi trường chính trị - pháp luật ............................................................. 43
2.7.1.3 Mơi trường văn hóa – xã hội .................................................................. 43
2.7.1.4 Môi trường công nghệ ............................................................................ 44
2.7.1.5 Môi trường tự nhiên ............................................................................... 44
2.7.2 Môi trường vi mô:......................................................................................... 45
2.7.2.1 Khách hàng: ........................................................................................... 45
2.7.2.2 Đối thủ cạnh tranh: ................................................................................. 45
2.7.2.3 Đối thủ tiềm ẩn:...................................................................................... 46
2.7.2.4 Sản phẩm mới thay thế:.......................................................................... 46
2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh: ........................................................................... 46
2.9 Phân tích khả năng cạnh tranh của Đại Á Ngân hàng với các đối thủ khác .... 48
2.9.1 Năng lực tài chính: .................................................................................... 48
2.9.2 Khả năng sinh lời và hệ số CAR: .............................................................. 49
2.9.3 Thị phần hoạt động: .................................................................................. 50
2.10 Phân tích Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ............................... 50



2.11 Kết quả hoạt động kinh doanh của Đại Á Ngân hàng: .................................. 52
2.11.1 Kết quả đạt được: .................................................................................... 52
2.11.2 Những tồn tại hạn chế: ............................................................................ 53
2.11.3 Nguyên nhân hạn chế sự phát triển hoạt động dịch vụ N g â n
h à n g tại Đại Á Ngân hàng: .............................................................................. 54
2.11.3.1 Những nguyên nhân khách quan: ..................................................... 54
2.11.3.2 Những nguyên nhân chủ quan: ......................................................... 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. ........................................................................................... 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á ĐẾN NĂM 2020 ................... 59
3.1 Mục tiêu của Ngân hàng TMCP Đại Á đến năm 2020 ....................................... 59
3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Đại Á Ngân hàng đến
năm 2020 ................................................................................................................... 60
3.2.1 Đối với huy động vốn ................................................................................... 72
3.2.2 Đối với hoạt động tín dụng ........................................................................... 72
3.2.3 Đối với hoạt động dịch vụ ............................................................................ 64
3.3 Một số giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Đại Á
Ngân hàng đến năm 2020 .......................................................................................... 60
3.3.1 Nhóm giải pháp 1.......................................................................................... 72
3.3.2 Nhóm giải pháp 2.......................................................................................... 72
3.3.3 Nhóm giải pháp 3.......................................................................................... 70
3.4 Kiến nghị: ............................................................................................................ 72
3.4.1 Đối với nhà nước .......................................................................................... 72
3.4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước ........................................................................ 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 73
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

Daiabank

: Ngân hàng TMCP Đại Á

HĐQT

: Hội đồng quản trị

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTW

: Ngân hàng trung ương

TCTD

: Tổ chức tín dụng


TMCP

: Thương mại cổ phần

Tiếng Anh
ATM

: Máy rút tiền tự động

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC

: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

CAR

: Hệ số an toàn vốn

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

POS

: Thiết bị thanh toán thẻ


ROA

: Suất sinh lợi trên tổng tài sản

ROE

: Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

WB

: Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WU

: Chi trả kiều hối (Western Union )


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động Daiabank
Bảng 2.2: Tổng dư nợ của Daiabank
Bảng 2.3: Cho vay theo ngành nghề của Daiabank
Bảng 2.4: Cho vay theo khu vực của Daiabank
Bảng 2.5: Cho vay theo thành phần kinh tế của Daiabank
Bảng 2.6: Bảng phân loại nợ của Daiabank
Bảng 2.7: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của Daiabank
Bảng 2.8: Tình hình tài chính của Daibank

Bảng 2.9: Ma trận đánh giá nội bộ
Bảng 2.10: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Bảng 2.11: Vốn chủ sở hữu, tổng tài sản của các NHTM năm 2010
Bảng 2.12: Các hệ số tài chính của các NHTM tiêu biểu năm 2010
Bảng 2.13: Tình hình huy động và cho vay các NHTM năm 2010
Bảng 2.14: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài


-1-

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam thực hiện lộ trình hội nhập vào nền
kinh tế quốc tế đã đặt ra những thách thức cho các Ngân hàng thương mại, đó là sự
tham gia của các tập đồn tài chính đa quốc gia có thế mạnh về tài chính, kỹ thuật
và cơng nghệ. Trước tình hình đó bắt buộc các Ngân hàng thương mại có những
bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh của mình. Khi
nền kinh tế đã được hội nhập, nhất là việc Việt Nam cam kết mở cửa thị trường
tài chính trong nước theo các cam kết đối với các đối tác nước ngoài thì việc các
Ngân hàng thương mại nước ngồi có đủ nội lực, đó là vốn và cơng nghệ sẽ thao
túng thị trường tài chính Việt Nam. “Làm thế nào để có đủ sức đứng vững khi có
sự cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại nước ngoài”, câu hỏi này luôn là
những thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, và phát triển hoạt
động kinh doanh đã được các Ngân hàng thương mại lựa chọn là xu hướng phát
triển lâu dài và bền vững, đây là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy
Ngân hàng thương mại nào đã xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ Ngân
hàng đa dạng đều mang lại sự thành cơng đó là việc chiếm lĩnh được thị trường và
mang lại nguồn thu cho Ngân hàng và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài
cho các Ngân hàng.
Trong những năm gần đây, Việt nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên

tục qua các năm, chính sách luật pháp ln ln có những thay đổi tích cực để
phù hợp với nền kinh tế hội nhập; tình hình an ninh chính trị ổn định; đây là tiền
đề cho sự phát triển thị trường Ngân hàng ở Việt nam. Ngân hàng TMCP Đại Á
ngoài việc cung cấp các sản phẩm huy động vốn và hoạt động tín dụng, đã có
những định hướng chung trong lộ trình phát triển là lựa chọn dịch vụ Ngân hàng
bán lẻ là chiến lược kinh doanh lâu dài, từ đó Daiabank đã có những chiến lược
hoạch định phát triển dịch vụ của mình.
Tỉnh Đồng Nai là địa bàn kinh tế phát triển ở khu vực Đông nam bộ, Các
doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập và hoạt động rất nhiều, đây là đối tượng


-2-

rất cần nguồn vốn từ các Ngân hàng thương mại, bên cạnh đó người dân rất cần
tiếp cận với các dịch vụ công nghệ của Ngân hàng. Tuy nhiên việc phát triển dịch
vụ Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đại Á cịn rất manh mún, rời rạc, chưa có sự
hoạch định chiến lược rõ ràng, trong khi thị trường dịch vụ Ngân hàng tại tỉnh
rất nhiều tiềm năng, các Ngân hàng thương mại khác bắt đầu đã mở các phòng giao
dịch tại Đồng Nai để khai thác kinh doanh. Vì vậy cần phải có những giải pháp
phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đại Á với mục đích giữ vững
thị phần của Ngân hàng trong địa bàn tỉnh, góp phần hồn thành chung kế hoạch
kinh doanh của Ngân hàng. Với lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Một số giải
pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á đến
năm 2020” để nghiên cứu là đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của Ngân hàng TMCP
Đại Á trong giai đoạn hiện nay, cũng như làm luận văn tốt nghiệp Cao học Quản trị
kinh doanh.
2. Mục tiêu đề tài:
Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm gần đây giúp
cho nhà lãnh đạo đề ra những giải pháp quản lý đúng đắn và kịp thời nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính trong q trình hoạt động kinh

doanh.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cụ thể như sau:
- Phân tích tình hình huy động vốn
- Phân tích hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng
- Dựa vào các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
và trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Những lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Á như: Tình hình
huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ, thu nhập, chi phí,
lợi nhuận giai đoạn 2008 – 2010.


-3-

4. Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Đại Á giai đoạn
2008 – 2010
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn
Hệ thống hố những vấn đề mang tính lý luận về Ngân hàng, Ngân hàng
thương mại, các dịch vụ Ngân hàng.
Phân tích thực trạng hoạt động c ủ a Ngân hàng TMCP Đại Á, phân tích
mơi trường kinh doanh của Ngân hàng, từ đó xây dựng các giải pháp phát triển
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là:
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu,

phương pháp chuyên gia
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đại Á trong thời
gian qua
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Đại Á đến năm 2020


-4-

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng
thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của
nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai
đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng
được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính khơng thể thiếu được.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương
mại, theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khoản 2 điều 20: “Ngân hàng là loại
hình tổ chức tín dụng được thực hiện tồn bộ hoạt động của Ngân hàng và các hoạt
động kinh doanh khác có liên quan”. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình Ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu
tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác”.

Theo Đạo luật Ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận
tiền bạc và cơng chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và
sử dụng tài ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và
tài chính”
Theo pháp lệnh Ngân hàng 23/05/1999 của Hội đồng Nhà nước xác định:
“NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hồn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh tốn”
Từ những định nghĩa trên về Ngân hàng, có thể rút ra được Ngân hàng
thương mại là loại hình Ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và cá nhân thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số


-5-

vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng
các dịch vụ Ngân hàng cho các đối tượng trên.
Hay nói cách khác Ngân hàng thương mại là một loại doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi,
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng cung ứng các dịch vụ thanh tốn và thực hiện
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan như góp vốn, mua cổ phiếu, kinh
doanh ngoại hối và vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm,
dịch vụ tư vấn.
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của NHTM.
Bản thân Ngân hàng được xem là một doanh nghiệp nhưng là doanh nghiệp
đặc biệt vì kinh doanh tiền tệ. Chính vì thế mà Ngân hàng có các đặc trưng sau đây:
Vốn và tiền vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là mục đích kinh doanh, đồng thời
là đối tượng kinh doanh.
NHTM kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt, đó chính là tiền tệ vì vậy

phương tiện đầu vào của Ngân hàng chính là tiền.
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp vì vậy hoạt động của Ngân hàng nhằm
tối đa hoá giá trị thị trường của Ngân hàng, lợi ích kinh tế bằng lợi ích lợi tức định
kỳ cộng với giá trị tăng thêm của đồng vốn góp vào.
Vốn và tiền là hàng hoá, là đối tượng kinh doanh của Ngân hàng, những
dòng tiền lưu chuyển trong Ngân hàng khơng được phân định rõ ràng, dịng vật chất
đi vào và đi ra đều là tiền. Tạo ra một sự trộn lẫn giữa các dịng tài chính như thu
chi và sự vận động của hàng hoá, sản phẩm, vật tư… đều thể hiện sự vận động tài
chính. Với đặc điểm này đã ảnh hưởng đến cơng tác hạch tốn kế tốn, địi hỏi hệ
thống kế tốn của Ngân hàng có những đặc điểm riêng biệt. Vì vậy, vấn đề hạch
tốn dịng tài chính là trách nhiệm của người thưc hiện nghiệp vụ.
NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác.
Vốn mà Ngân hàng sử dụng để hình thành nên tài sản có của mình chủ yếu là
vốn huy động của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Vốn chủ sỡ hữu chỉ
chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NHTM nhưng lại hết sức quan
trọng, nó là cơ sở để Ngân hàng có thể phát triển công nghệ, phát triển dịch vụ mở


-6-

rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ trong và ngoài nước, tạo lập niềm tin đối với
khách hàng, tạo điều kiện phát huy sức cạnh tranh của mình. Nó là tấm lá chắn để
Ngân hàng có khả năng phịng vệ trước rủi ro thua lỗ hay mất vốn, thậm chí bảo vệ
Ngân hàng khỏi bị phá sản.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có liên quan đến nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau, các khách hàng này lại kinh doanh trong nhiều lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau. Vì vậy khả năng phát sinh rủi ro rất lớn.
NHTM kinh doanh tiền tệ - một hàng hoá đặc biệt, cung ứng các loại hình
dịch vụ đa dạng, phức tạp và cao cấp, địi hỏi độ chính xác cao cho mọi đối tượng
thuộc các thành phần kinh tế, các ngành nghề khác nhau. Chính vì vậy, một phần

giúp cho Ngân hàng có thể phân tán được rủi ro trong đầu tư, mặt khác nó tạo ra sự
đa dạng của rủi ro như rủi ro cho vay, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,…với mức
độ cao.
Sản phẩm chủ yếu của Ngân hàng là tín dụng
Đây là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào. Sự
chuyển hoá từ vốn tiền gửi thành vốn tín dụng để bổ sung cho các nhu cầu sản xuất
kinh doanh, tiêu dùng trong nền kinh tế khơng những có ý nghĩa đối với toàn bộ nền
kinh tế xã hội mà cả đối với bản thân NHTM, bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn
thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó mà bồi hồn lại tiền gửi cho khách hàng,
bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt
động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy phải quản lý các khoản cho
vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hay giảm thiểu rủi ro.
Tính thống nhất trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng.
Các Ngân hàng ngày nay hoạt động trong mối liên kết chặt chẽ, đồng bộ đặc
biệt là các dịch vụ tài chính Ngân hàng. Tính hệ thống và thống nhất của các Ngân
hàng khơng chỉ mang tính quốc gia mà cịn mở rộng sang phạm vi quốc tế thể hiện
qua hệ thống mạng lưới đại lý và chi nhánh.
Giữa các loại sản phẩm của Ngân hàng có mối liên hệ hết sức chặt chẽ. Vì
vậy rất khó tách riêng để đánh giá kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của


-7-

từng loại sản phẩm, do đó phải đánh giá chung tồn bộ hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Tính dễ bắt chước của các sản phẩm Ngân hàng: các Ngân hàng khó giữ độc quyền
về sản phẩm nào đó.
1.1.3 Chức năng và vai trò của NHTM.
1.1.3.1 Chức năng:
Chức năng trung gian tín dụng:

NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian quan trọng nhất vì loại hình
này có số lượng đơng đảo nhất trong hệ thống Ngân hàng, có tiềm lực tài chính
mạnh nhất, cung cấp đa dạng các dịch vụ cho khách hàng.
NHTM thức hiện chức năng trung gian tín dụng khi Ngân hàng đứng giữa
thu nhận tiền gửi của người gửi tiền để cho vay người cần vay tiền hoặc làm môi
giới cho người cần đầu tư.
Cá nhân
Doanh nghiệp

Ngân hàng
thương mại

Cá nhân
Doanh nghiệp

NHTM thực hiện chức năng “cầu nối” giữa người có tiền muốn cho vay hoặc
muốn gửi tiền ở Ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay. Với chức năng này
NHTM tạo lợi ích cơng bằng cho cả 3 bên.
Đối với người gửi tiền: Tạo thu nhập thêm từ khoản tiền nhàn rỗi của mình
từ lãi suất tiền gửi của Ngân hàng hoặc được Ngân hàng cung cấp các tiện ích như:
sự an tồn, phương tiện thanh toán…
Đối với người vay sẽ thỏa mãn nhu cầu của mình về kinh doanh, tiêu dùng,
thanh tốn…mà khơng phải tốn cơng sức thời gian cho việc tìm kiếm nơi đi vay.
Đối với NHTM: Tìm kiếm được lợi nhuận từ khoản chênh lệch giữa lãi suất
cho vay với lãi suất huy động và hoa hồng mơi giới (nếu có).
Với chức năng này giúp cho đồng vốn sử dụng có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn trong nền kinh tế. NHTM thực sự huy động sức mạnh tổng hợp
của nền và q trình sản xuất và lưu thơng hàng hố, thực hiện các dịch vụ tiện ích
cho xã hội. Đồng thời NHTM cịn tiết kiệm vốn, chi phí kinh doanh cho chủ đầu tư
của nền kinh tế.



-8-

Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM cung cấp các phương tiện thanh tốn cho nền kinh tế, tiết kiệm chi
phí lưu thơng và nâng cao khả năng tín dụng.
Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán làm cho
NHTM trở thành một trung gian thanh tốn của nền kinh tế.
NHTM thực hiện tồn bộ các nghiệp vụ Ngân qũy của khách hàng có tác
dụng giúp khách hàng, nền kinh tế chu chuyển vốn nhanh, an tồn và tiết kiệm, từ
tiết kiệm chi phí lưu thơng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế.
NHTM được phép tạo ra bút tệ để mở rộng quy mơ tín dụng đối với nền kinh
tế, giảm bớt trọng lượng tiền mặt trong lưu thông và đáp ứng những biến động bất
thường của nền kinh tế.
Thực hiện chức năng trung gian thanh tốn, hệ thống NHTM có vai trị quan
trọng đối với tồn bộ nền kinh tế nói chung.
Hệ thống NHTM sẽ cung cấp cho các chủ thể của nền kinh tế nhiều cơng cụ
thanh tốn mang tiện ích cao như : Thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền, Ngân
phiếu uỷ nhiệm thu, chi…các chủ thể kinh tế khơng phải giử tiền trong túi hay
thanh tốn bằng tiền mặt cho khách hàng ở gần xa.
Khi sử dụng các phương thức thanh toán, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm
được rất nhiều chi phí lao động, thời gian và mức độ an toàn. Hệ thống NHTM tích
tụ được một nguồn vốn khổng lồ có khả năng mở rộng hoạt động tín dụng.
Tóm lại, hoạt động thanh tốn của hệ thống NHTM chiếm vị trí quan trọng
trong hoạt động của NHTM, tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ Ngân hàng phát triển
dễ dàng, đồng thời tiết kiệm khối lượng lớn tiền mặt lưu thông.
Chức năng tạo tiền:
NHTM ngồi vai trị thu hút tiền gửi và cho vay trên số tiền huy động,
NHTM cịn có chức năng tạo tiền khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Nghĩa là vốn

phát qua tín dụng khơng nhất thiết phải dựa trên vàng hay tiền giấy đã gửi vào Ngân
hàng, tiền vay khơng trên cơ sở tiền gửi, mà khoản tín dụng đó do NHTM tạo ra
tiền để cho vay, gọi là bút tệ hay tiền bút hoặc ghi sổ.


-9-

Trong phạm vi một nền kinh tế hoạt động cho vay và trả nợ diễn ra thường
xuyên.
Với tỉ lệ dự trữ 10%, NHTM đã tạo ra số tiền không kỳ hạn gấp 10 lần số
tiền gửi ban đầu. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khối lượng
bút tệ sáng tạo ra.
Bút tệ hay tiền gửi ghi sổ chỉ tạo ra khi phát tín dụng thông qua tài khoản
Ngân hàng.
Việc tạo ra bút tệ cũng có những ràng buộc và giới hạn nhất định vì bút tệ do
Ngân hàng phát hành khơng có tiền gửi. Bút tệ của người có tiền gửi tại Ngân hàng
đếu có tính chất có thể chuyển đổi ra tiền giấy. Nếu Ngân hàng phát tín dụng, Ngân
hàng khơng có khả năng có đủ tiền giấy khi mọi người đồng loạt đem bút tệ để đổi
lấy tiền giấy. Do đó, Ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng phá sản vì chỉ có NHTW mới
được phép in và phát hành tiền giấy.
Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia:
NHTM mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó ln chịu sự quản lý chặt
chẽ của NHTW về các mặt, đặc biệt phải tuân theo các quyết định của NHTW về
thực hiện chính sách tiền tệ.
Để ổn định giá trị đồng tiền cả về mặt đối nội, đối ngoại, lượng tiền cung ứng
cho lưu lượng phải phù hợp với giá trị hàng hóa lưu thơng. Để thực hiện điều này
NHTW sử dụng các cơng cụ của chính sách tiền tệ để điều hịa tiền tệ trong lưu
thơng bắt buộc các NHTM phải chấp hành.
Muôn gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, hoạt động tín dụng của NHTM
phải mang lại hiệu quả, đồng thời việc thu hút vốn nước ngồi thơng qua các

NHTM cũng được sử dụng đúng mục đích, yêu cầu của nền kinh tế.
Bên cạnh đó, thơng qua các hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM, sử
dụng để mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề tạo công ăn việc làm cho người
lao động, góp phần thực hiện các chính sách xã hội của Nhà nước.


- 10 -

1.1.3.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế:
Vai trị là cơng cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
NHTM với các chức năng của nó, đặc biệt chức năng cung ứng tín dụng làm
trung gian thanh toán cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh được thuận lợi. Nếu khơng có hệ thống NHTM thì khả năng đáp ứng nhu cầu
vốn cho việc mở rộng quy mô sản xuất trong các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
và sẽ làm kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, nền kinh tế suy thối do hệ
thống NHTM có vai trị quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy q trình cổ phần
hóa doanh nghiệp Nhà nước và hình thành các cơng ty cổ phần, từ đó thúc đẩy
mạnh phát triển lực lượn sản xuất.
NHTM là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.
NHTW thực thi chính sách tiền tệ thông qua NHTM bằng các công cụ như:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi và cho vay, lãi suất tái chiết khấu …phần lớn
các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW chỉ được thực thi có hiệu quả
với sự hợp tác tích cực và có hiệu quả của NHTM.
1.1.4 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
1.1.4.1 Nghiệp vụ huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là một hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản
thân Ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này NHTM được phép
sử dụng các biện phápvà các công cụ cần thiết mà pháp luật cho phếp để huy động
các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội với trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi theo
đúng thoả thuận.

Nguồn vốn huy động được xem là nguồn vốn lớn nhất trong cơ cấu nguồn
vốn của Ngân hàng, bao gồm các khoản sau:
-Tiền gửi tiết kiệm của cơng chúng:
+Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
+Tiền gửi tiết kiệm khơng kì hạn
-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
+Tiền gửi thanh tốn
+Tiền gửi kí qũy


- 11 -

+Tiền gửi có kì hạn
-Tiền gửi các tổ chức tín dụng: thơng thường là tiền gửi thanh tốn.
-Tiền gửi của các cơ quan nhà nước.
-Tiền phát hành trái phiếu, kì phiếu…
1.1.4.2 Nghiệp vụ cho vay và đầu tư:
Nghiệp vụ cho vay là một trong các nghiệp vụ sử dụng vốn chủ yếu và quan
trọng nhất của NHTM.
Các khoản cho vay có thể được chia thành các loại sau:
- Theo thời hạn:
+ Cho vay ngắn hạn (thời hạn dưới 1 năm)
+Cho vay trung hạn (thời hạn 1 đến 5 năm)
+Cho vay dài hạn (thời hạn trên 5 năm)
- Theo tính chất đảm bảo:
+Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
+Cho vay không bảo đảm bằng tài sản
-Theo đối tượng vay vốn:
+Cho vay bổ sung vốn lưu động
+Cho vay vốn đầu tư tài sản cố định

Trong nghiệp vụ đầu tư các Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn của mình
và các nguồn vốn cố định khác để hùn vốn liên doanh, mua cổ phần của các cơng
ty, xí nghiệp, mua trái phiếu Nhà nước, tham gia kinh doanh trên thị trường chứng
khoán, thị trường hối đoái nhằm tăng thêm lợi nhuận…Tuy nhiên trong nghiệp vụ
đầu tư này, Ngân hang phải tuân thủ theo những quy định khống chế về quy mô và
khối lượng vốn tham gia.
1.1.4.3 Nghiệp vụ thanh toán trung gian:
Bên cạnh hai nghiệp chủ yếu trên, các Ngân hàng ngày càng quan tâm nhiều
hơn đến kinh doanh các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ cho nghiệp vụ khái thác nguồn
vốn, đồng thời tạo ra nguồn thu nhập lớn cho Ngân hàng thơng qua các khoản phí,
hoa hồng…
Nghiệp vụ này bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu sau:


- 12 -

Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: được tiến hành dưới sự giám sát của Ngân
hàng, thực hiện dưới các hình thức:
+Thanh tốn bằng séc
+Thanh tốn bằng ủy nhiệm chi
+Thanh toán bằng thẻ thanh toán
Dịch vụ trung gian hưởng hoa hồng bao gồm các hoạt động:
+Bảo lãnh
+Chuyển tiền
+Tư vấn, mơi giới
+Các dịch vụ khác như bảo quản vật kí thác, cho thuê tủ sắt, định gía
doanh nghiệp, thu chi hộ Ngân quỹ…
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.2.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Vốn huy động
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn có bao nhiêu tỷ lệ % là vốn nhàn
rỗi được huy động trong dân cư, tức là khả năng huy động vốn của Ngân hàng.
Vốn huy động trên vốn tự có của Ngân hàng
Vốn huy động
Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có =
Vốn tự có của Ngân hàng
Chỉ số này giúp các nhà phân tích xác định khả năng thu hút vốn của một
đồng vốn tự có. Hay nói cách khác, nhìn vào chỉ số này nhà quản trị có thể biết
được quy mơ huy động vốn của Ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định.
Tỷ trọng từng loại tiền gởi trên tổng vốn huy động
Số dư từng loại tiền gởi
Tỷ trọng từng loại tiền gởi =

x 100%
Tổng số vốn huy động
Chỉ số này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh,
điểm yếu của Ngân hàng trong kinh doanh. Nếu Ngân hàng nào có tỷ trọng tiền gởi
trong kỳ hạn cao, Ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận.


- 13 -

Ngược lại, Ngân hàng nào có tỷ lệ tiền gởi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp
nhiều khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. Chỉ số này còn giúp các
nhà phân tích xác định lãi suất bình qn đầu vào của các Ngân hàng thương mại.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Vòng quay vốn

Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn =
Dư nợ bình qn
Chỉ tiêu vịng quay vốn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh
thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định.
Tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng, nếu chỉ tiêu này giảm dần thể
hiện tín dụng đạt chất lượng cao và ngược lại.
Theo qui định của Ngân hàng Nhà nước các Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ > 7% được xem là Ngân hàng yếu kém. Nếu chỉ số này < 5% Ngân
hàng đó được đánh giá là Ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay
cao và được nhận nhiều thang điểm cao trong hàng xếp hạng các tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ
Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động =
Nguồn vốn huy động
Chỉ số này giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với
khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ


- 14 -


Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao.
Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời
rủi ro tín dụng cũng rất cao.
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Phân tích doanh thu: Tỷ lệ từng khoản mục doanh thu
Số dư từng khoản mục doanh thu
Tỷ lệ % từng khoản mục doanh thu =
Tổng doanh thu
Xác định cơ cấu của từng khoản doanh thu, để từ đó có những biện pháp phù
hợp để tăng lợi nhuận cho Ngân hàng, đồng thời có khả năng kiểm sốt được rủi ro
trong kinh doanh để có biện pháp khắc phục.

Phân tích chi phí của Ngân hàng: Tỷ lệ từng khoản mục chi phí
Chi phí từng khoản mục
Tỷ lệ từng khoản mục chi phí =
Tổng chi phí
Tỷ lệ này cho biết kết cấu của từng khoản mục chi phí để có thể hạn chế các
khoản mục bất hợp lý, tăng cường các khoản mục chi có lợi cho hoạt động kinh
doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị của Ngân hàng đề ra.
Phân tích lợi nhuận của Ngân hàng
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của
Ngân hàng thương mại. Lợi nhuận có thể hữu hình như tiền, tài sản,… và vơ hình
như uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần mà Ngân

hàng chiếm được,…
Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị Ngân hàng ln đương đầu với
những khó khăn lớn về mặt tài chính. Một mặt họ phải thoả mãn những yêu cầu về


- 15 -

lợi nhuận của hội đồng quản trị ngân hàng, của các cổ đông, của các khách hàng ký
thác lẫn khách hàng đi vay,…mặt khác, họ phải đối phó với những quy định, chính
sách của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ ngân hàng,…Các Ngân hàng luôn đặt ra
vấn đề là làm thế nào để hài hoà giữa lợi nhuận và mức rủi ro mà vẫn đảm bảo chấp
hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng. Để giải đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích
tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà phân tích có thể theo dõi, kiểm sốt, đánh giá lại
các chính sách về tiền gởi và cho vay của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và
tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, qua phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể
đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạt được, xu hướng tăng
trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận của ngân hàng.
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS_Return on Sales)
Lợi nhuận sau thuế
ROS =

x 100%
Tổng doanh thu
ROS giúp ta xác định khả năng mang lại lợi nhuận của một đồng doanh thu.
Đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao
chứng tỏ Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng
thu nhập cho ngân hàng. Theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại nên duy trì tỷ lệ
này ở mức > 10%.
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA _ Return on Assets)

Lợi nhuận sau thuế
ROA=

x 100%
Tài sản Có bình qn
ROA cho người phân tích thấy được tình hình bao quát của Ngân hàng trong
việc tạo ra thu nhập từ tài sản Có. Nói cách khác, ROA giúp ta xác định hiệu quả
kinh doanh của một đồng tài sản Có. ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt,
Ngân hàng có cơ cấu tài sản Có hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng
mục trên tài sản Có trước những biến động của nền kinh tế. Nếu ROA quá cao sẽ
làm cho các nhà phân tích lo lắng vì rủi ro ln song hành với lợi nhuận. Vì vậy,
việc so sánh ROA giữa các kỳ hoạch toán, đối chiếu với sự di chuyển của tài sản
Có, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của ngân hàng.


×