Tải bản đầy đủ (.ppt) (58 trang)

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (479.08 KB, 58 trang )





Chuyên đề:
Chuyên đề:
Pháp luật về kinh doanh bất động sản
Pháp luật về kinh doanh bất động sản
1
1
.
.
Pháp luật về kinh doanh bất động sản
Pháp luật về kinh doanh bất động sản
2. Pháp luật về đất đai
2. Pháp luật về đất đai
3. Pháp luật về nhà ở
3. Pháp luật về nhà ở
4. Pháp luật về dân sự
4. Pháp luật về dân sự
5. Pháp luật về đầu tư
5. Pháp luật về đầu tư
6. Pháp luật về xây dựng
6. Pháp luật về xây dựng
7. Pháp luật về thương mại
7. Pháp luật về thương mại
8. Pháp luật về doanh nghiệp
8. Pháp luật về doanh nghiệp

Pháp luật về đất đai
Pháp luật về đất đai



Luật đất đai năm 2003;
Luật đất đai năm 2003;

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn
thi hành Luật đất đai;
thi hành Luật đất đai;

Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
giải quyết khiếu nại về đất đai.

Các nội dung chính của Luật đất đai liên quan
Các nội dung chính của Luật đất đai liên quan
đến Kinh doanh bất động sản
đến Kinh doanh bất động sản

Lu
Lu
ật ĐĐ năm 1988
ật ĐĐ năm 1988
(chưa công nhận thị trường

(chưa công nhận thị trường
QSDĐ)
QSDĐ)
;
;


Luật
Luật
ĐĐ
ĐĐ
năm 1993
năm 1993
(công nhận đất đai có giá
(công nhận đất đai có giá
trị)
trị)
, Luật
, Luật
ĐĐ
ĐĐ
sửa đổi, bổ sung năm 1999, Luật
sửa đổi, bổ sung năm 1999, Luật
ĐĐ
ĐĐ


sửa đổi, bổ sung năm 2001.
sửa đổi, bổ sung năm 2001.


Điểm mới của Luật đất đai năm 2003
Điểm mới của Luật đất đai năm 2003
(12 chương,
(12 chương,
145 điều):
145 điều):
-
Tăng cường phân cấp cho UBND các cấp giao đất,
Tăng cường phân cấp cho UBND các cấp giao đất,
cho thuê đất;
cho thuê đất;
-
Phân cấp thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất,
Phân cấp thẩm quyền cấp GCN quyền sử dụng đất,
-
Quy định cho người sử dụng đất có nhiều quyền hơn
Quy định cho người sử dụng đất có nhiều quyền hơn
đối với đất đai.
đối với đất đai.

Ph m vi đi u ch nhạ ề ỉ
Ph m vi đi u ch nhạ ề ỉ


- Quyền và trách nhiệm của Nhà nước (đại diện sở
- Quyền và trách nhiệm của Nhà nước (đại diện sở
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
về đất đai)
về đất đai)

- Chế độ quản lý và sử dụng đất
- Chế độ quản lý và sử dụng đất
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Đối tư
Đối tư


ng áp dụng
ng áp dụng

Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền và
Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền và
nghĩa vụ của Nhà nước;
nghĩa vụ của Nhà nước;

Người sử dụng đất;
Người sử dụng đất;

Các đối tượng khác có liên quan đến quản lý,
Các đối tượng khác có liên quan đến quản lý,
sử dụng đất
sử dụng đất

Một số khái niệm cơ bản
Một số khái niệm cơ bản




Giao đất là việc NN trao QSDĐ bằng quyết định hành chính
Giao đất là việc NN trao QSDĐ bằng quyết định hành chính
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Cho thuê đất là việc NN trao QSDĐ bằng hợp đồng cho đối
Cho thuê đất là việc NN trao QSDĐ bằng hợp đồng cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Công nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng đất ổn định
Công nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng đất ổn định
là việc NN cấp GCN QSDĐ lần đầu cho người đó.
là việc NN cấp GCN QSDĐ lần đầu cho người đó.

Nhận chuyển QSDĐ là việc xác lập QSDĐ do được người
Nhận chuyển QSDĐ là việc xác lập QSDĐ do được người
khác chuyển QSDĐ thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng,
khác chuyển QSDĐ thông qua chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc góp vốn bằng QSDĐ mà hình
thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc góp vốn bằng QSDĐ mà hình
thành pháp nhân mới.
thành pháp nhân mới.

Thu hồi đất là việc NN ra quyết định hành chính để thu lại
Thu hồi đất là việc NN ra quyết định hành chính để thu lại
QSDĐ hoặc thu lại đất đã giao.
QSDĐ hoặc thu lại đất đã giao.

GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có

GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người SDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích
thẩm quyền cấp cho người SDĐ để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của SDĐ.
hợp pháp của SDĐ.

Sở hữu đất đai
Sở hữu đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân.

Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai
như sau:
như sau:
+
+
Quyết định mục đích SDĐ thông qua việc xét duyệt quy
Quyết định mục đích SDĐ thông qua việc xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch SDĐ;
hoạch, kế hoạch SDĐ;
+ Quy định hạn mức giao đất và thời hạn SDĐ;
+ Quy định hạn mức giao đất và thời hạn SDĐ;
+ Giao đất, cho thuê đất, thu hồi, cho phép chuyển mục đích
+ Giao đất, cho thuê đất, thu hồi, cho phép chuyển mục đích
sử dụng;
sử dụng;
+ Định giá đất;
+ Định giá đất;

+ Điều tiết các nguồn lợi từ đất (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
+ Điều tiết các nguồn lợi từ đất (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, thu thuế sử dụng, thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ;
đất, thu thuế sử dụng, thuế thu nhập từ chuyển QSDĐ;
+ Trao
+ Trao
QSDĐ
QSDĐ
cho người sử dụng thông qua việc giao đất, cho
cho người sử dụng thông qua việc giao đất, cho
thuê đất, công nhận QSDĐ;
thuê đất, công nhận QSDĐ;
+ Quy định quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.
+ Quy định quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
chuyển mục đích sử dụng đất

UBND cấp tỉnh quyết định: giao đất, cho thuê đất, cho phép
UBND cấp tỉnh quyết định: giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối
chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối
với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt
với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá
Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
nhân nước ngoài.


UBND cấp huyện quyết định: giao đất, cho thuê đất, cho
UBND cấp huyện quyết định: giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá
nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.
nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.

UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử
dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Các cơ quan trên không được ủy quyền.
Các cơ quan trên không được ủy quyền.

L
L
ựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp
ựa chọn hình thức sử dụng đất đối với trường hợp
thực hiện
thực hiện
DAĐTXD
DAĐTXD
nhà ở để cho thuê
nhà ở để cho thuê

Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt
Nhà đầu tư là tổ chức kinh tế trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà

Nam định cư ở nước ngoài được lựa chọn hình thức Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng
trả tiền thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng
nhà ở để cho thuê.
nhà ở để cho thuê.

Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
nhân hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
được lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
được lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để
thuê đất hàng năm để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để
cho thuê.
cho thuê.

Đất được tham gia TTBĐS
Đất được tham gia TTBĐS

Đất mà pháp luật cho phép người sử dụng đất có
Đất mà pháp luật cho phép người sử dụng đất có
một trong các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
một trong các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử

dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
QSDĐ;
QSDĐ;

Đất thuê mà trên đó có tài sản được pháp luật cho
Đất thuê mà trên đó có tài sản được pháp luật cho
phép tham gia vào TTBĐS.
phép tham gia vào TTBĐS.


( Chia đất làm 3 nhóm: đất NN, đất phi NN, đất chưa sử
( Chia đất làm 3 nhóm: đất NN, đất phi NN, đất chưa sử
dụng và cho phép các loại đất này nếu được chuyển
dụng và cho phép các loại đất này nếu được chuyển
nhượng thì đều được tham gia TTBĐS)
nhượng thì đều được tham gia TTBĐS)

Điều kiện để đất tham gia TTBĐS
Điều kiện để đất tham gia TTBĐS

Đất được tham gia thị trường bất động sản nếu
Đất được tham gia thị trường bất động sản nếu
người sử dụng đất đó có đủ các điều kiện:
người sử dụng đất đó có đủ các điều kiện:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất.
- Trong thời hạn sử dụng đất.

Đối với trường hợp đất mà Nhà nước giao, cho thuê
Đối với trường hợp đất mà Nhà nước giao, cho thuê
để thực hiện các dự án đầu tư thì phải đầu tư vào đất
để thực hiện các dự án đầu tư thì phải đầu tư vào đất
theo đúng dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm
theo đúng dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
quyền xét duyệt.

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp được
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp được
Nhà nước giao đất: không thu tiền sử dụng đất; có
Nhà nước giao đất: không thu tiền sử dụng đất; có
thu tiền sử dụng đất;
thu tiền sử dụng đất;

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế: sử dụng đất
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế: sử dụng đất
thuê; nhận chuyển nhượng QSDĐ, chuyển mục đích
thuê; nhận chuyển nhượng QSDĐ, chuyển mục đích
sử dụng đất
sử dụng đất


Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở
Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở
NN, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
NN, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất
Chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại QSDĐ phải có HĐ;
lại QSDĐ phải có HĐ;

Tặng cho, thừa kế QSDĐ phải có văn bản;
Tặng cho, thừa kế QSDĐ phải có văn bản;

HĐ hoặc văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm
HĐ hoặc văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm
đăng ký tại VP đăng ký QSDĐ;
đăng ký tại VP đăng ký QSDĐ;

DN chuyển QSDĐ thì HĐ phải có công chứng.
DN chuyển QSDĐ thì HĐ phải có công chứng.

Khi chuyển QSDĐ, người sử dụng đất phải có
Khi chuyển QSDĐ, người sử dụng đất phải có
giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo PL.
giấy tờ hợp lệ về QSDĐ theo PL.

Luật nhà ở

Luật nhà ở

Pháp lệnh nhà ở năm 1991
Pháp lệnh nhà ở năm 1991


(chưa quy định về quản lý
(chưa quy định về quản lý
nhà nước về nhà ở, sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, nhà ở đối
nhà nước về nhà ở, sở hữu nhà ở, phát triển nhà ở, nhà ở đối
với người người nước ngoài, người VN định cư ở nước
với người người nước ngoài, người VN định cư ở nước
ngoài, các giao dịch về tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh,
ngoài, các giao dịch về tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh,
đổi nhà ở, uỷ quyền quản lý nhà ở...)
đổi nhà ở, uỷ quyền quản lý nhà ở...)

Luật nhà ở năm 2006:
Luật nhà ở năm 2006:
153 điều, 9 chương.
153 điều, 9 chương.

Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định
Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;

Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 1/11/2006 hướng
Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 1/11/2006 hướng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định

dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định
90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định chi tiết và
90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.

Phạm vi điều chỉnh
Phạm vi điều chỉnh
Quy định về:
Quy định về:
-
Sở hữu, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao
Sở hữu, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao
dịch về nhà ở.
dịch về nhà ở.
-
QLNN về nhà ở
QLNN về nhà ở
Nhà ở trong Luật là CTXD với mục đích để ở và phục vụ
Nhà ở trong Luật là CTXD với mục đích để ở và phục vụ
nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Điều kiện để cấp GCN QSHNƠ
Điều kiện để cấp GCN QSHNƠ

Thuộc đối tượng được sở hữu nhà:
Thuộc đối tượng được sở hữu nhà:
- Tổ chức, cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh
- Tổ chức, cá nhân trong nước không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh

doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
doanh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Người VN định cư ở nước ngoài;
- Người VN định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân NN.
- Tổ chức, cá nhân NN.

Có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu
Có nhà ở được tạo lập hợp pháp thông qua việc đầu
tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở
tư xây dựng, mua bán, tặng cho, thừa kế, đổi nhà ở
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền cấp GCNQSHNƠ
Thẩm quyền cấp GCNQSHNƠ

UBND cấp tỉnh cấp GCNQSHNƠ cho tổ chức.
UBND cấp tỉnh cấp GCNQSHNƠ cho tổ chức.
Trường hợp chủ sở hữu chung là tổ chức và cá nhân
Trường hợp chủ sở hữu chung là tổ chức và cá nhân
thì UBND cấp tỉnh cấp GCNQSHNƠ.
thì UBND cấp tỉnh cấp GCNQSHNƠ.

UBND cấp huyện cấp GCNQSHNƠ cho cá nhân.
UBND cấp huyện cấp GCNQSHNƠ cho cá nhân.

Yêu cầu của dự án phát triển nhà ở
Yêu cầu của dự án phát triển nhà ở
DAPTNƠ gồm: DAPTNƠ thương mại, DAPTNƠ xã hội,

DAPTNƠ gồm: DAPTNƠ thương mại, DAPTNƠ xã hội,
DAPTNƠ công vụ.
DAPTNƠ công vụ.

DAPTNƠ phải phù hợp với QHXD, chương trình phát triển
DAPTNƠ phải phù hợp với QHXD, chương trình phát triển
nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương;
nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương;

Bảo đảm yêu cầu ĐTXD đồng bộ giữa nhà ở và hệ thống
Bảo đảm yêu cầu ĐTXD đồng bộ giữa nhà ở và hệ thống
HTKT, HTXH.
HTKT, HTXH.

Kiến trúc nhà ở phải thể hiện theo từng loại nhà cụ thể;
Kiến trúc nhà ở phải thể hiện theo từng loại nhà cụ thể;

Phải được thẩm định khi phê duyệt và phải được kiểm định
Phải được thẩm định khi phê duyệt và phải được kiểm định
về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.

CĐT phải thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án đã được
CĐT phải thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án đã được
phê duyệt. Nếu thay đổi nội dung, tiến độ của dự án thì CĐT
phê duyệt. Nếu thay đổi nội dung, tiến độ của dự án thì CĐT
phải báo cáo và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phải báo cáo và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
chấp thuận.
chấp thuận.


Chủ đầu tư DAPTNƠ thương mại
Chủ đầu tư DAPTNƠ thương mại

Chủ đầu tư bao gồm:
Chủ đầu tư bao gồm:
DN trong nước theo LDN; Nhà đầu
DN trong nước theo LDN; Nhà đầu
tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
hiện hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư; HTX được thành
hiện hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư; HTX được thành
lập và hoạt động theo quy định của Luật HTX.
lập và hoạt động theo quy định của Luật HTX.

Điều kiện của CĐT DAPTNƠ thương mại:
Điều kiện của CĐT DAPTNƠ thương mại:
-
-
Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng
Phải có đăng ký kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng
nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án
- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án
không thấp hơn 15% TMĐT của dự án có quy mô sử dụng
không thấp hơn 15% TMĐT của dự án có quy mô sử dụng
đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% TMĐT của dự án có
đất dưới 20 ha, không thấp hơn 20% TMĐT của dự án có
quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.

quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.

Mua bán, cho thuê nhà ở thương mại
Mua bán, cho thuê nhà ở thương mại

Phương thức mua bán, cho thuê nhà ở thương mại
Phương thức mua bán, cho thuê nhà ở thương mại
được thực hiện thông qua hình thức trả tiền một lần
được thực hiện thông qua hình thức trả tiền một lần
hoặc trả chậm, trả dần.
hoặc trả chậm, trả dần.

Trường hợp CĐT huy động vốn từ tiền ứng trước
Trường hợp CĐT huy động vốn từ tiền ứng trước
của người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở thì chỉ
của người có nhu cầu mua hoặc thuê nhà ở thì chỉ
được áp dụng trong trường hợp thiết kế nhà ở đã
được áp dụng trong trường hợp thiết kế nhà ở đã
được phê duyệt và đã được xây dựng xong phần
được phê duyệt và đã được xây dựng xong phần
móng. Tổng số tiền huy động trước khi bàn giao nhà
móng. Tổng số tiền huy động trước khi bàn giao nhà
ở cho người có nhu cầu không được vượt quá 70%
ở cho người có nhu cầu không được vượt quá 70%
giá trị nhà ở ghi trong hợp đồng.
giá trị nhà ở ghi trong hợp đồng.

Giá mua bán, cho thuê, phương thức thanh toán do
Giá mua bán, cho thuê, phương thức thanh toán do
các bên thoả thuận trong hợp đồng.

các bên thoả thuận trong hợp đồng.

Nhà ở xã hội
Nhà ở xã hội

Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
Đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội:
-
Cán bộ, công chức, viên chức.
Cán bộ, công chức, viên chức.
-
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang
nhân dân hưởng lương từ NSNN
nhân dân hưởng lương từ NSNN
-
Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp,
Công nhân làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao.
khu chế xuất, khu công nghệ cao.
-
Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ;
Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ;
-
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê
hoặc mua nhà ở thuộc SHNN;
hoặc mua nhà ở thuộc SHNN;
-
Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân

Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích bình quân
trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người;
trong hộ gia đình dưới 5m2 sàn/người;
-
Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư
Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng là nhà ở tạm, hư
hỏng hoặc dột nát.
hỏng hoặc dột nát.

Nhà ở xã hội
Nhà ở xã hội

DA phát triển nhà ở xã hội bảo đảm sự gắn kết với các dự án
DA phát triển nhà ở xã hội bảo đảm sự gắn kết với các dự án
KĐTM, DAPTNƠ thương mại hoặc các khu kinh tế, khu
KĐTM, DAPTNƠ thương mại hoặc các khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn CĐT, phê duyệt các dự
UBND cấp tỉnh quyết định lựa chọn CĐT, phê duyệt các dự
án và tổ chức chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án phát
án và tổ chức chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án phát
triển nhà ở xã hội
triển nhà ở xã hội

Thuê mua nhà ở xã hội:
Thuê mua nhà ở xã hội:
L
L

à việc người thuê nhà ở được cơ
à việc người thuê nhà ở được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu đối
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu đối
với nhà ở đang thuê sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ của
với nhà ở đang thuê sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ của
người thuê trong một thời gian quy định.
người thuê trong một thời gian quy định.
- Việc thuê mua nhà ở xã hội phải thông qua hợp đồng được ký
- Việc thuê mua nhà ở xã hội phải thông qua hợp đồng được ký
kết giữa đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở xã hội với người
kết giữa đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở xã hội với người
được thuê mua.
được thuê mua.
- Kết thúc thời hạn thuê mua theo hợp đồng, người thuê mua
- Kết thúc thời hạn thuê mua theo hợp đồng, người thuê mua
nhà ở xã hội phải làm thủ tục theo quy định để được cấp
nhà ở xã hội phải làm thủ tục theo quy định để được cấp
GCNQSHNƠ.
GCNQSHNƠ.

Thời gian bảo hành nhà ở
Thời gian bảo hành nhà ở
Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày chủ đầu
Thời gian bảo hành nhà ở được tính từ ngày chủ đầu
tư ký biên bản nghiệm thu nhà ở để đưa vào sử dụng
tư ký biên bản nghiệm thu nhà ở để đưa vào sử dụng
và được quy định như sau:
và được quy định như sau:
- Không ít hơn sáu mươi tháng đối với nhà chung cư

- Không ít hơn sáu mươi tháng đối với nhà chung cư
từ chín tầng trở lên và các loại nhà ở khác được đầu
từ chín tầng trở lên và các loại nhà ở khác được đầu
tư xây dựng bằng NSNN;
tư xây dựng bằng NSNN;
-
Không ít hơn ba mươi sáu tháng đối với nhà chung
Không ít hơn ba mươi sáu tháng đối với nhà chung
cư từ bốn đến tám tầng;
cư từ bốn đến tám tầng;
-
Không ít hơn hai mươi bốn tháng đối với nhà ở
Không ít hơn hai mươi bốn tháng đối với nhà ở
không thuộc diện trên.
không thuộc diện trên.

Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch
Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch


1. Trong giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế
1. Trong giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế, thế
chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở thì nhà ở
chấp, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở thì nhà ở
phải có:
phải có:
- Có GCNQSH đối với nhà ở;
- Có GCNQSH đối với nhà ở;
- Không có tranh chấp về quyền sở hữu;
- Không có tranh chấp về quyền sở hữu;

- Không bị kê biên để THA hoặc để chấp hành QĐHC của cơ
- Không bị kê biên để THA hoặc để chấp hành QĐHC của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trường hợp nhà ở cho thuê còn phải bảo đảm chất lượng, an
2. Trường hợp nhà ở cho thuê còn phải bảo đảm chất lượng, an
toàn cho bên thuê nhà ở, cung cấp điện, nước, vệ sinh môi
toàn cho bên thuê nhà ở, cung cấp điện, nước, vệ sinh môi
trường và các điều kiện thiết yếu khác.
trường và các điều kiện thiết yếu khác.
3. Trong trường hợp nhà ở thuê mua phải bảo đảm các tiêu
3. Trong trường hợp nhà ở thuê mua phải bảo đảm các tiêu
chuẩn theo quy định.
chuẩn theo quy định.

Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở

Phải có chứng nhận của công chứng hoặc
Phải có chứng nhận của công chứng hoặc
chứng thực của UBND cấp huyện đối với nhà
chứng thực của UBND cấp huyện đối với nhà
ở tại đô thị, chứng thực của UBND xã đối với
ở tại đô thị, chứng thực của UBND xã đối với
nhà ở tại nông thôn, trừ trường hợp cá nhân
nhà ở tại nông thôn, trừ trường hợp cá nhân
cho thuê nhà ở dưới sáu tháng; Bên bán, bên
cho thuê nhà ở dưới sáu tháng; Bên bán, bên
cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh
cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh

doanh nhà ở.
doanh nhà ở.

×