Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Các tộc người thiểu số và hoạt động giao thương xuôi ngược miền trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.7 KB, 24 trang )




CẠC TÄÜC NGỈÅÌI THIÃØU SÄÚ
V HOẢT ÂÄÜNG GIAO THỈÅNG XI - NGỈÅÜC ÅÍ MIÃƯN TRUNG

(Kãút qu kho sạt åí Qung Trë, Thỉìa Thiãn v Qung Nam)
- Lã Anh Tún
1. Âàût váún âãư
1.1. Quan hãû xi ngỉåüc åí miãưn Trung â cọ tỉì láu trong lëch sỉí, â âi vo
âåìi säúng, âỉåüc täøng kãút thnh cạc càûp âäúi ỉïng âàûc trỉng giỉỵa miãưn ngỉåüc v miãưn
xi: lám sn/hi sn, màng le/cạ chưn, múi biãøn/máût ong v.v..., âỉåüc phn ạnh
trong cáu ca dao phäø biãún trãn âëa bn cạc tènh miãưn Trung:
"Ai vãư nhàõn våïi náûu ngưn
Màng le gi xúng, cạ chưn gỉíi lãn".
1.2. Nhỉỵng úu täú tỉû nhiãn v lëch sỉí tảo nãn mäúi quan hãû âàûc trỉng:
Nụi cao phêa táy v biãøn räüng phêa âäng khäng cọ sỉû giạn cạch vãư âëa hçnh
väún ráút hẻp åí miãưn Trung. Nãúu âäưng bàòng chè l nhỉỵng di âáút hẻp sạt chán nụi, thç
vng thỉåüng ngn lải âỉåüc sỉû ỉu âi ca thiãn nhiãn våïi ngưn sn váût qu giạ v
phong phụ.
Âëa hçnh bë càõt x mảnh, tảo nãn hãû thäúng säng ngi chàòng chët, theo hỉåïng
táy - âäng, ra biãøn, l âiãưu kiãûn thûn låüi vãư giao thäng thu läü.
Âiãưu kiãûn tỉû nhiãn cng våïi cại nhçn cäú hỉỵu vãư näng nghiãûp lụa nỉåïc â chi
phäúi mảnh m âãún cạc hoảt âäüng kinh tãú ca ngỉåìi Viãût so våïi cạc cäüng âäưng cỉ
dán tiãưn trụ, väún cọ hoảt âäüng näüi thỉång dc tuún âäng - táy hay cạc thỉång vủ
xút nháûp kháøu åí cạc cng biãøn phạt triãøn. Trong lëch sỉí, sỉû hng cỉï ca cạc tiãøu
qúc thåìi Champa (Mandala), våïi sỉû hiãûn hỉỵu ca cạc cäng trçnh kiãún trục tän giạo
quy mä; sỉû hoảt âäüng sáưm út ca cng thë Thë Nải (Bçnh Âënh), Häüi An (Qung
Nam), Thanh H, Tỉ Hiãưn (Hú), Cỉía Tng, Cỉía Viãût
1
, Mai Xạ (Qung Trë), Cỉía


Ron, Gianh, L Ho, Nháût Lãû (Qung Bçnh)v.v... (Tráưn Qúc Vỉåüng, 1999: 329),
cho phẹp chụng ta nghé vãư mäüt thåìi k giao thỉång nhäün nhëp giỉỵa cạc thỉång lại
ven dun våïi vng thỉåüng ngưn, trong v ngoi nỉåïc thäng qua cạc "hãû thäúng
trao âäøi ven säng", våïi nhỉỵng thàng tráưm qua cạc thåìi k.
1.3. Hoảt âäüng kinh tãú l mäüt nhán täú dỉûng nãn bỉïc tranh täüc ngỉåìi nåi âáy.
Hc gi Marcel Mauss, trong tạc pháøm “The Gilf, The Form and Reason for
Exchange in Archaic Societies” cho ràòng, trao âäøi hng hoạ giỉỵa cạc täüc ngỉåìi cọ
vai tr ráút quan trng, khäng chè vç mủc âêch kinh tãú, gọp pháưn äøn âënh x häüi m
cn tảo nãn nhỉỵng mäúi giao lỉu vãư vàn hoạ (Marcel Mauss, 1990). Mäüt nghiãn cỉïu
vãư ngỉåìi Katu cho ràòng:
"Nhỉỵng trao âäøi ca ngỉåìi Katu v ngỉåìi Kinh, ngoi mäúi quan hãû vãư màût kinh
tãú, cn tảo ra mäüt loảt cạc hãû qu táút úu vãư màût x häüi, vàn hoạ, m trãn mäüt âëa
hçnh hẻp, â tảo nãn nhiãưu biãøu hiãûn sinh âäüng trong mäúi quan hãû täüc ngỉåìi,
cng nhỉ hçnh thnh nhỉỵng dỉỵ liãûu quan trng lm nãn nhỉỵng âàûc trỉng vàn hoạ
ca miãưn Trung Viãût Nam trãn nhiãưu khêa cảnh" (Tráưn Âỉïc Sạng, 2004: 287).
1.4. Bi viãút ny nhàòm lm r hån mäúi quan hãû xi ngỉåüc trong lëch sỉí tỉì
hoảt âäüng giao thỉång, tảo nãn bäü màût ca vng âáút, âäưng thåìi khàóng âënh mäüt
chènh thãø khäng tạch råìi Âäng - Táy/Xi - Ngỉåüc/Kinh - Thỉåüng, åí di âáút ny
trong lëch sỉí hçnh thnh v phạt triãøn.
2. Nhỉỵng gåüi tỉì âiãưu kiãûn tỉû nhiãn
2.1. Cọ thãø nọi, âàûc âiãøm tỉû nhiãn näøi träüi, âàûc trỉng nháút åí âáy l sỉû tri di
ca cạc dy nụi tỉì vng cỉûc táy ra táûn biãøn Âäng, "âäø theo hỉåïng táy bàõc - âäng
nam", tảo thnh bỉïc tỉåìng - nhỉỵng ranh giåïi cọ tênh ro chàõn tỉû nhiãn, âäưng thåìi
tảo nãn vä säú dng chy. Do váûy, sỉû hiãøm tråí ca nụi non, mäüt hãû thäúng säng,
súi, khe chàòng chët ln âỉåüc nháún mảnh khi nhàõc âãún vng âáút ny.

1
Cng Cỉía Viãût dỉåïi thåìi chụa Nguùn tråí nãn phäưn thënh, nhäün nhëp. Cọ nàm âọn 42 thỉång tu
thuưn âãún tỉì Champa, Cambodia, Philippine, Malaysia, Trung Qúc, Nháût Bn, Bäư Âo Nha
(Thnh Thãú V, 1961: 43).

Tuy nhiãn:
"Nãúu thỉåüng ngưn, dng chy ca cạc con säng ráút hung hn thç åí vng hả lỉu
âäüt nhiãn dëu âi, lng säng nhỉ räüng ra, si v cạt ø oi trỉåìn thnh nhỉỵng bi
di ven båì säng nhỉ mãût nhc vç cüc âi âáưy nhỉỵng biãún cäú. Màûc d, âäưi trỉåïc
nụi chỉa cho phẹp chụng ta nghé ràòng âáúy â l âäưng bàòng nhỉng cnh quan â
thay âäøi, lng mảc â xút hiãûn" (Lã Bạ Tho, 2002: 156).
ÅÍ âọ, dc theo cạc con säng, nåi giao våïi âỉåìng bäü, â hçnh thnh nãn cạc
âiãøm táûp trung/bãún säng/chåü phiãn/chåü, nåi nhỉỵng b gäù tỉì trãn ngỉåüc träi vãư.
2.2. Âàûc âiãøm tỉû nhiãn ny â tảo nãn sỉû thoạng måí theo trủc âäng - táy, tiãưn âãư
cho mäüt mäúi quan hãû, giao lỉu xi - ngỉåüc mảnh m, m "hoảt âäüng kinh tãú l mäüt
trong nhỉỵng nhán täú dỉûng nãn bỉïc tranh täüc ngỉåìi nåi âáy våïi nhiãưu âàûc trỉng âạng
lỉu " (Nguùn Hỉỵu Thäng [cb], 2004: 29).
Quan sạt trãn bn âäư âëa hçnh, âiãưu dãù nháûn tháúy åí âáy chênh l hãû thäúng säng
ngi chàòng chët, nhỉng, lải nhỉ âỉåüc sàõp xãúp mäüt cạch cọ dủng ca tảo hoạ cho con
ngỉåìi. Sỉû väüi v ca cạc dng chy trãn âëa hçnh hẻp v däúc â tảo ra hãû thäúng thu läü
liãn hon: säng Hỉång, säng Bäư, Ä Láu (Thỉìa Thiãn); säng Âakräng, säng Hiãúu,
Thảch Hn (Qung Trë); âàûc biãût, hãû thäúng säng Thu Bäưn, Vu Gia, säng Tranh, säng
Cän, Âàõc Mi, säng Bung, säng Làng, A vỉång v.v..., våïi cạc phủ lỉu, tảo thnh mäüt
hãû thỉång läü dn tri, kãút näúi nhiãưu nhạnh åí vng táy Qung Nam. Dng chy càõt x
âëa hçnh miãưn Trung l phäø biãún, nhỉng hiãûn tỉåüng mi dng säng gáưn nhỉ táûp trung
vãư mäüt âáưu mäúi âãø âäø ra biãøn nhỉ åí Qung Nam thç khäng phi nåi âáu cng cọ. Hãû
thäúng säng ngi v thạc ngưn åí âáy nhỉ nhỉỵng dảng thu läü hay måí ra cho con
ngỉåìi nhỉỵng âënh vë, lm nãn hãû thäúng âỉåìng mn, näúi kãút nụi v biãøn, sån lám v
âäưng bàòng, Kinh v Thỉåüng, Trỉåìng Sån v Táy Ngun, miãưn Trung v khu vỉûc,
Viãût Nam v cạc qúc gia lán cáûn.
2.3. Âàûc âiãøm tỉû nhiãn vng âáút cng âỉåüc phn ạnh qua sỉû khu trụ v tỉång
âäúi táûp trung ca tỉìng nhọm täüc ngỉåìi hay täüc ngỉåìi trãn Trỉåìng Sån, phán âënh
theo trủc bàõc - nam: cạc nhọm Chỉït åí táy bàõc Qung Bçnh; cạc nhọm Bru åí vng
tiãúp giạp giỉỵa táy nam Qung Bçnh v táy bàõc Qung Trë; cạc nhọm Pacoh - T Äi
åí vng tiãúp giạp giỉỵa táy nam Qung Trë v táy bàõc Thỉìa Thiãn; nhọm Katu vng

táy nam Thỉìa Thiãn v táy bàõc Qung Nam. Trãn màût bàòng âäúi sạnh chung ca c
nỉåïc, cạc täüc ngỉåìi ny tỉì gi khạ mün âåìi säúng ngun thu, bo lỉu khạ r dáúu
vãút nãưn näng nghiãûp ho canh.
Màût khạc, sinh cnh, mäi trỉåìng v âëa mảo cng nhỉ thm thỉûc váût:
"trong âiãưu kiãûn hẻp ca âëa hçnh våïi mäüt sån hãû táưng táưng låïp låïp kãư cáûn biãøn,
khäng thãø khäng khiãún ta hçnh dung nåi âáy väún l mäüt phỉïc hãû nụi rỉìng, g âäưi,
làõm súi nhiãưu däúc, ph håüp våïi âiãưu kiãûn säúng ca nhỉỵng cỉ dán täưn tải theo
phỉång thỉïc kinh tãú ho canh v hại lỉåüm" (Nguùn Hỉỵu Thäng [cb], 2004: 25).
Trỉåïc sỉû khai phạ ca nhỉỵng låïp cỉ dán rüng nỉåïc, sỉû thu hẻp dáưn ca thm
thỉûc váût rỉìng vãư phêa táy, âäưng nghéa våïi sỉû co lải vng cỉ trụ ca cỉ dán nỉång
ráùy. Thỉûc tãú ny, âỉåüc phn ạnh trong k ỉïc cạc täüc ngỉåìi qua hãû thäúng truưn
thuút, tháưn thoải, ngän ngỉỵ v.v... vãư dáúu áún ca mäüt vng cỉ trụ kẹo di tỉì ven
biãøn âãún thỉåüng ngưn, v "chênh hiãûn tỉåüng ny â tảo nãn nhỉỵng âàûc âiãøm âạng
lỉu khi nghiãn cỉïu vàn hoạ cạc täüc ngỉåìi åí bàõc miãưn Trung" (Nguùn Hỉỵu
Thäng [cb], 2004: 25).
2.4. Trãn lạt càõt âëa hçnh, ngoi sỉû nháûn diãûn dãù dng phỉïc hãû Trỉåìng Sån åí
phêa táy, cọ thãø tháúy vë trê cỉía ng chiãún lỉåüc ca cạc tènh miãưn Trung trong vai tr
kãút näúi xi - ngỉåüc, âäng - táy: Qung Nam näúi bàõc Táy Ngun våïi dun hi;
Bçnh Trë Thiãn näúi vng thỉåüng Lo våïi biãøn v.v... Màût khạc, âáy cn l âiãøm nháún
chiãún lỉåüc âỉåüc nhçn nháûn tỉì thåìi trung âải âãún nay, âàûc biãût l trong viãûc qun l v
lm ch con âỉåìng huút mảch ca khu vỉûc
2
. Ngỉåìi Phạp â thỉìa nháûn ràòng, viãûc
thỉûc hiãûn chiãún lỉåüc åí Âäng Dỉång phủ thüc ráút låïn vo váún âãư xáy dỉûng mảng lỉåïi

2
Nàm 1935 våïi kãú hoảch xáy dỉûng con âỉåìng thüc âëa 14 näúi táy Kontum våïi Qung Nam qua
Âàõc Nhe, Bãún Giàòng, l "con âỉåìng xun qua âáút Katu", näúi våïi qúc läü I båíi 2 tènh läü 100 v
101. Âãø bo âm an ton cho cäng nhán, Phạp â quút âënh måí mäüt âäưn binh åí bãún Giàòng, nåi
cọ con âỉåìng 14 âi xun qua thung lng trong vng ca hai con säng Cại v säng Giàòng chy

qua. Quút âënh ny â biãún bãún Giàòng thnh mäüt âiãøm kãút näúi trung chuøn quan trng trong
mảng lỉåïi giao thỉång âäng - táy åí Qung Nam nọi riãng v miãưn Trung nọi chung.
giao thọng õọng - tỏy giổợa ba vuỡng; thồỡi Paul Doumer, Trổồỡng Sồn - Tỏy Nguyón
õổồỹc xem laỡ "chỗa khoaù cuớa maỷng lổồùi õoù" (C.J. Christie, 2000: 159).
Quaớng Nam õổồỹc xem laỡ cổớa ngoợ phờa bừc cuớa vuỡng Tỏy Nguyón vồùi mióửn
duyón haới, qua maỷng lổồùi giao thọng hỗnh thaỡnh tổỡ khaù sồùm (Ló Baù Thaớo, 2002;
Nguyóựn Q. Thừng, 1996). aỷi uyù Debay õổồỹc xem laỡ ngổồỡi õaợ khồới õỏửu cọng vióỷc
trừc õởa lọỹ trỗnh nọỳi kóỳt naỡy vaỡo nm 1890, vồùi vióỷc xỏy dổỷng tuyóỳn õổồỡng 14 (Le
Pichon, 1938). Trong thổỷc tóỳ, tuyóỳn giao lổu naỡy õaợ hióỷn hổợu phọứ bióỳn bũng hóỷ thọỳng
caùc lọỳi moỡn nọỳi kóỳt nhau, nồi sồùm dióựn ra hoaỷt õọỹng trao õọứi haỡng hoaù.
Tuyóỳn õổồỡng tổỡ Quaớng Trở qua aới Ai Lao (nay laỡ ổồỡng 9) coù vở trờ chióỳn lổồỹc
cuớa xổù aỡng Trong, nọỳi kóỳt mióửn bióứn qua thổồng caớng Cổớa Vióỷt, sang vuỡng
thổồỹng Laỡo, Thaùi Lan, Mianmar, Cambodia v.v...
3
, maỡ gừn lióửn vồùi noù laỡ hóỷ thọỳng
tuỏửn ty, õọửn luyợ, dinh trỏỳn õóứ thu thuóỳ, kióứm lỏm, kióứm soaùt an ninh nhổ dinh Ai
Lao, Ngổu Cổồùc, Ba Trng (Hióỳu Giang), Cỏy Luùa v.v...; õỷc bióỷt, õóứ quaớn lyù vuỡng
cổớu chỏu ky my.
3. Nhỏỷn dióỷn hoaỷt õọỹng giao thổồng xuọi - ngổồỹc trong lởch sổớ
Coù thóứ noùi, hoaỷt õọỹng coù tờnh chỏỳt thổồng nghióỷp õaợ xuỏỳt hióỷn khaù sồùm, õổồỹc
nhỏỷn dióỷn qua sổỷ coù mỷt cuớa (1) caùc tỏửng lồùp thổồng nhỏn, (2) cồ cỏỳu saớn vỏỷt haỡng
hoaù trong hóỷ thọỳng (3) caùc õióứm trao õọứi, chồỹ phión, thióỳt lỏỷp doỹc theo caùc giao
thổồng thuyớ bọỹ, nhổ caùc õởa danh chồỹ phión Cam Lọỹ, caớng Cổớa Vióỷt (Quaớng Trở),
chồỹ Tuỏửn, La Sồn, caớng Thanh Haỡ (Huóỳ), bóỳn Giũng - Hión, chồỹ Trung Phổồùc, Tuyù
Loan, aùi Nghộa, caớng Họỹi An (Quaớng Nam) v.v... "Caùc trung tỏm buọn baùn mồùi
xuỏỳt hióỷn õóứ õaùp ổùng nhu cỏửu trao õọứi ngaỡy mọỹt trồớ nón thổồỡng xuyón hồn" (Li
Tana, 1999: 175), taỷo nón mọỹt bổùc tranh kinh tóỳ sinh õọỹng ồớ mióửn Trung.
3.1. Sổỷ goùp mỷt cuớa caùc tỏửng lồùp thổồng laùi

3

vuỡng cổ truù cuớa ngổồỡi Bru coù mọỹt con õổồỡng xuyón qua õeỡo Ai Lao vaỡ chờnh quỏn õọỹi Mọng
Cọứ õaợ mổồỹn õổồỡng cuớa Champa õóứ õaùnh aỷi Vióỷt tổỡ phờa nam, vaỡo nm 1282. Ngổồỡi Vióỷt cuợng
thổồỡng sổớ duỷng con õổồỡng naỡy õóứ õi vaỡo Khmer vaỡ Laỡo (Toaỡn Thổ; 1998: II: 55). où chờnh laỡ
tióửn thỏn cuớa ổồỡng 9 hióỷn nay.
ọỳi tổồỹng tham gia vaỡo hoaỷt õọỹng trao õọứi khaù õa daỷng, coù sổỷ thay õọứi theo caùc
cỏỳp õọỹ khaùc nhau, hỗnh thaỡnh nón maỷng lổồùi cung cỏửu rọỹng lồùn, tổỡ nhổợng thổồng laùi
chuyón nghióỷp õóỳn nhổợng nhoùm khọng chuyón hay tỏửng lồùp trung gian v.v...
Trong thổồng lọỹ õọng tỏy, ồớ maỷng lổồùi trao õọứi vuỡng cao khọng xuỏỳt hióỷn caùc
"thổồng laùi chuyón nghióỷp" ngổồỡi thióứu sọỳ. Baớn thỏn caùc nghóử phuỷ chổa õaùp ổùng õổồỹc
yóu cỏửu haỡng tióu duỡng, cho nón, vióỷc trao õọứi haỡng hoaù laỡ mọỹt vỏỳn õóử bổùc thióỳt cuớa
hỏửu hóỳt caùc tọỹc ngổồỡi thióứu sọỳ. Tuy nhión, chổa coù ai thoaùt ly saớn xuỏỳt õóứ buọn baùn,
nhổng hoaỷt õọỹng trao õọứi õaợ xỏứy ra. Ngổồỡi thióứu sọỳ tham gia trao õọứi thổồỡng rỏỳt õa
daỷng vóử hỗnh thổùc, nhu cỏửu vaỡ saớn phỏứm bồới tờnh khọng chuyón nghióỷp vaỡ phi thổồng
maỷi, coù thóứ laỡ õaỡn ọng, thanh nión hay phuỷ nổợ, treớ em, ngổồỡi giaỡ v.v...
4
. Hoỹ tham gia
vaỡo maỷng lổồùi mọỹt caùch khọng chờnh thổùc vaỡ khọng thổồỡng xuyón, coù thóứ trổồùc vuỷ
rỏựy, sau muỡa sn bừn hay vaỡo muỡa õọng v.v...; saớn phỏứm trao õọứi vỗ thóỳ cuợng rỏỳt õa
daỷng. Sổỷ tham gia cuớa hoỹ õaợ aớnh hổồớng õóỳn tờnh chỏỳt cuớa hoaỷt õọỹng trao õọứi ồớ vuỡng
cao vồùi sổỷ chónh lóỷch lồùn vóử giaù trở haỡng hoaù.
"trung õọỹ" cuớa maỷng lổồùi, sổỷ coù mỷt cuớa tỏửng lồùp trung gian õaợ laỡm cho hoaỷt
õọỹng trao õọứi trồớ nón nhọỹn nhởp, vaỡ hióỷu quaớ hồn vồùi haỷt nhỏn vỏựn laỡ nhổợng ngổồỡi
Kinh gioới tióỳng dỏn tọỹc, giaỡu kinh nghióỷm, laỡm lión laỷc cho caùc thổồng laùi ngổồỡi
Kinh vaỡ ngổồỡi thióứu sọỳ coù nhu cỏửu trao õọứi. Thồỡi Phaùp thuọỹc, mọỹt quan chổùc coù
móỷnh danh laỡ Thuớ Ngổợ (Thuớ ngổỷ - tg.) laỡm trung gian giổợa ngổồỡi Moỹi vaỡ caùc Caù
laùi vồùi chờnh quyóửn. ng ta cai quaớn hai vuỡng sọng Caùi vaỡ sọng Bung ồớ taỷi Na
Nha" (Le Pichon, 1938: 366). Tỏỳt nhión, vai troỡ cuớa ngổồỡi thióứu sọỳ khọng phaới laỡ
nhoớ, nhồỡ vaỡo sổỷ thọng thaỷo õởa hỗnh, ngọn ngổợ vaỡ sổỷ hióứu bióỳt vóử phong tuỷc tỏỷp
quaùn. Ngổồỡi Katu goỹi hoỹ laỡ "lổồùt baùo" (lổồùt: õi; baùo: thọng tin, baùo caùo).
Khu vổỷc tióỳp giaùp Giũng (Nam Giang) vồùi Kontum laỡ nồi trao õọứi khaù nhọỹn

nhởp giổợa caùc tọỹc ngổồỡi Gieớ, Trióng, Katu, Bhóó, Co, Xồ ng, Kinh v.v... Rỏỳt

4
Trong nhổợng cuọỹc trao õọứi ồớ vuỡng cao, vở chuớ laỡng thổồỡng õổùng ra laỡm vai troỡ trung gian nhồỡ
vaỡo uy tờn vaỡ tióỳng noùi cuớa ọng coù giaù trở gỏỳp nhióửu lỏửn so vồùi giaù trở cuớa haỡng hoaù. ỏy laỡ nhổợng
õióửu kióỷn thuỏỷn lồỹi maỡ caùc thổồng laùi hay tỏỷn duỷng õóứ cuọỹc trao õọứi õổồỹc nhanh choùng, thuỏỷn lồỹi
hồn.
nhiãưu ngỉåìi Katu âỉïng ra lm trung gian trao âäøi, v våïi h, "ngỉåìi Katu lanh låüi
v bn bạn thảo hån, hiãøu biãút nhiãưu mạnh khoẹ gian láûn ca thỉång nhán"
(Quạch Xán, 2000: 94), nãn thỉåìng âỉåüc cạc täüc ngỉåìi khạc nhåì giụp âåỵ âãø khi
bë ẹp giạ.
Trong âäüi ng thỉång lại chun nghiãûp, ngỉåìi miãưn xi ln chiãúm âa säú,
båíi nhỉỵng låüi thãú trong giao thỉång nhỉ giao tiãúp nhanh nhẻn, thäng thảo nhu cáưu
thë trỉåìng, mạnh khoẹ v.v..., h l nhỉỵng "cạ lại" ngỉåìi Chàm, Viãût
5
; ngoi ra cn
cọ sỉû tham gia ca ngỉåìi bn âëa, d khäng thỉåìng xun v bạn chun nghiãûp (Li
Tana, 1999; Dambo, 2002).
Màût khạc, ngưn låüi tỉì bn bạn lám thäø sn â khiãún cho nhỉỵng låïp ngỉåìi
thiãúu âáút cy, ngho khọ, út ỉïc sỉu thú v.v... tỉì miãưn xi gia nháûp âäüi ng
thỉång lại ngy cng âäng. Màûc d bë quan lải triãưu âçnh, sau ny l thỉûc dán Phạp
kiãøm soạt gàõt gao, nhỉng viãûc bn bạn váùn ngy cng âỉåüc måí räüng. Nhiãưu tỉ
thỉång khäng chåì âäưng bo mang hng xúng m trao âäøi táûn nåi; ngỉåüc lải, cọ
mäüt säú thỉång nhán ngỉåìi dán täüc cng mảnh dản gi hng ra bạn tải chåü, hồûc
giao v nháûn hng tải nh cạc tỉ thỉång
6
.
3.2. Cå cáúu ngưn hng v hçnh thỉïc trao âäøi
3.2.1. Cå cáúu ngưn hng trao âäøi
"Tráưu vng gọp bãún säng Bung


5
Cạ lại l thût ngỉỵ âỉåüc âãư cáûp såïm åí vng táy Qung Nam (Le Pichon, 1938), dng âãø gi
nhỉỵng tỉ thỉång ngỉåìi Kinh mang hm miãût thë (bn gian bạn láûn); vãư sau, âỉåüc hiãøu räüng ra
v chè táút c nhỉỵng thỉång nhán miãưn xi. Âiãưu ny cho tháúy, tênh cháút gian láûn trong trao âäøi l
khạ phäø biãún. Ngỉåìi Katu gi h l hüc Cạ lại (hüc: ngỉåìi ngoải täüc).
6
Ngy tãút âäưng bo kẹo nhau ra cạc nh tỉ thỉång vui chåi àn úng mäüt vi ngy. Âiãưu ny
cho tháúy mäúi quan hãû bn bạn â tråí nãn ráút phäø biãún v thỉåìng xun giỉỵa ngỉåìi thiãøu säú
v ngỉåìi Kinh, cng nhỉ sỉû cáưn thiãút phi tảo cạc mäúi quan hãû khạc âãø cäng viãûc bn bạn
âỉåüc thûn låüi nhỉ kãút nghéa, thäng gia, âäøi h v.v... Trong k ỉïc ca nhỉỵng gi lng Katu
mäüt thåìi ngỉåüc xi váùn cn nhàõc âãún nhỉỵng thỉång lại nhỉ cha Lám, cha Lảc, cha Tỉåüng,
cha Nga, cha Kha, cha Sung vng An Âiãưm, Âải Sån, Säng Kän; b Ci, b Chúi, äng Pria
Hån, Quanh Noc, Quanh Mẹt v.v... vng Nam Âäng (Quạch Xán, 2000; Tráưn Âỉïc Sạng,
2004).
Chồỹ cau aỷi Myợ õỷng cuỡng vóử xuọi".
(Sồớ VHTT Quaớng Nam, 2001: 68)
Coù thóứ noùi, yóỳu tọỳ laỡm nón sổỷ nhọỹn nhởp trón thổồng lọỹ õọng - tỏy chờnh laỡ hóỷ
saớn vỏỷt - haỡng hoaù cuớa nuùi rổỡng Trổồỡng Sồn. ỷc bióỷt, nuùi rổỡng phờa tỏy õaỷi ngaỡn
luọn õổồỹc xem laỡ hỏỷu phổồng rọỹng lồùn vồùi nguọửn lỏm thọứ saớn quyù hióỳm cho caùc
thổồng caớng phờa õọng. vuỡng tióỳp giaùp nuùi - õọửng bũng, "khọng phaới chố vỗ sừc
phuỷc laỷ mừt cuớa nhióửu dỏn tọỹc maỡ coỡn vỗ ngổồỡi ta coù thóứ, trong phaỷm vi cuớa mọỹt
khoaớng õỏỳt nhoớ thỏỳy baỡy ra trổồùc mừt nhổợng cuớa caới quyù cuớa Trổồỡng Sồn: tre vaỡ
luọửng, mai vaỡ vỏửu, gọự quyù, trỏửm hổồng, mọỹc nhộ, mỏỷt ong, da gỏỳu, da baùo, ngaỡ voi
vaỡ haỡng loaỷt nhổợng saớn vỏỷt khaùc..." (Ló Baù Thaớo, 2002: 157); trong õoù, "xổù Quaớng
Nam laỡ õỏỳt phỗ nhióu nhỏỳt thión haỷ", nồi cổ truù chuớ yóỳu cuớa ngổồỡi Katu
7
. ióửu
õaùng lổu yù laỡ hoỹ cổ truù ngay õỏửu nguọửn caùc con sọng, chióỳm cổù cổớa ngoợ saớn vỏỷt tổỡ
Laỡo qua, tổỡ Tỏy Nguyón vóử.

Caùc saớn phỏứm trao õọứi coù nguọửn gọỳc tổỡ nuùi rổỡng phờa tỏy rỏỳt õa daỷng vaỡ
phong phuù: tổỡ nhổợng thổù phọứ bióỳn nhổ luùa, ngọ, quaớ, cuớ, mỏy, cau, õoùt, trỏửu, laù
noùn
8
v.v... õóỳn nhổợng saớn vỏỷt quyù hióỳm coù giaù trở xuỏỳt khỏứu nhổ họử tióu, quóỳ, nhổỷa
thọng, trỏửm hổồng - "gọự cuớa caùc vở thỏửn", tọỳc hổồng, baỷch mọỹc hổồng, tọ nhuợ
hổồng, bióỷn hổồng, mỏỷt ong, sổỡng tó, ngaỡ voi, da trỏu, sổỡng trỏu, nhung nai, da
hổồu caùi, lọng cọng, lọng trộ, thọứ cỏứm trừng, thọứ cỏứm xanh v.v... (Ló Quyù ọn,
1977; QSQ trióửu Nguyóựn, 1992: II; QSQ trióửu Nguyóựn, 1997: III).
Trong quan hóỷ ngoaỷi thổồng, "phỏửn lồùn caùc mỷt haỡng nọỹi õởa õổồỹc õem ra
trao õọứi laỷi khọng phaới laỡ saớn phỏứm cuớa nọng thọn ngổồỡi Vióỷt taỷi õọửng bũng maỡ laỡ
nhổợng saớn phỏứm tổỡ mióửn nuùi" (Li Tana, 1999: 171), trồớ thaỡnh õỷc saớn xuỏỳt khỏứu
cuớa cổ dỏn õọửng bũng qua trao õọứi vồùi caùc tọỹc ngổồỡi mióửn nuùi. Caùc loaỷi saớn vỏỷt naỡy

7
Xuỏỳt phaùt tổỡ luỏỷn õióứm naỡy, coù taùc giaớ õaợ cho rũng, tuỷc sn maùu cuớa ngổồỡi Katu coù thóứ bừt nguọửn
tổỡ vióỷc xaùc õởnh quyóửn sồớ hổợu õọỳi vồùi vuỡng khai thaùc saớn vỏỷt nuùi rổỡng cuợng nhổ sổỷ taỷo dổỷng hay
khúng õởnh tióỳng tm trong hoaỷt õọỹng trao õọứi xuọi ngổồỹc (Trỏửn Kyỡ Phổồng, 2004).
8
Tổỡ laù noùn õóỳn noùn laù hay sổỷ ra õồỡi cuớa chióỳc noùn laù laỡ sổỷ di chuyóứn cuớa nhổợng ngổồỡi buọn baùn tổỡ
vuỡng õọửng bũng õóỳn vuỡng cao õóứ thu hoaỷch saớn phỏứm rổỡng, mọỹt cuọỹc haỡnh trỗnh maỡ con ngổồỡi vaỡ
haỡng hoùa õaợ dióựn ra haỡng nhióửu thóỳ kyớ... (Parmela Mc Elwee, họỹi thaớo, Yale Uni, 2003).
sau khi "ngỉng tủ" tải cạc âiãøm trao âäøi, theo dng Thu Bäưn v cạc chi lỉu låïn
nh, táûp trung vãư cạc trung tám cng thë. Cọ thãø nọi, âọ l cå såí âãø cỉ dán âäưng
bàòng, ven dun, thiãút láûp nãn hãû thäúng bn bạn ngoải thỉång vo thåìi k thënh
âảt våïi sỉû gọp màût ca cạc thỉång nhán ÁÚn Âäü, Hoa, Nháût Bn, Ráûp, Táy
phỉång v.v... åí khàõp cng thë miãưn Trung, âàûc biãût l Häüi An
9
.
Cọ thãø hçnh dung con âỉåìng xi - ngỉåüc ca cạc chng loải hng hoạ nhỉ

sau:









Nhỉỵng hng hoạ ngỉåüc lãn vng cao, ngoi cạ, màõm khä
10
, múi, âỉåìng mêa,
vi, chiãng, chẹ, sn pháøm âục - rn
11
v.v... cn âỉåüc bäø sung mäüt säú màût hng nháûp

9
Cng thë Häüi An (Âải Chiãm hi kháøu) l cỉía ng, âáưu ra quan trng trong hoảt âäüng ngoải
thỉång tỉì thåìi vỉång qúc Champa (xem thãm Âäù Bang, 1996).
10
Cạ khä l màût hng quen thüc m xỉï Âng Trong xút cho ngỉåìi Hoa âãún táûn thãú k XIX (Li
Tana, 1999: 123). Hng nàm vo khong thạng 2 (ám lëch), khi chim tu hụ kãu, ngỉåìi dán chøn
bë âạnh bàõt cạ chưn. Cạ chưn tải vng ven biãøn Qung Nam cọ hai loải: nh v låïn (gnh). Mêt
non, cạ chưn l hai mọn thäø - hi sn âỉåüc hại, bàõt cng ma, chãú biãún ráút nhiãưu mọn hồûc kãút
håüp våïi nhau: "Mám cạ âi sui, khäng bàòng cại mui cạ chưn".
11
Háưu hãút, nhỉỵng sn pháøm kim loải (dao, rỉûa, kiãưng, näưi, chiãng v.v...) trong trao âäøi xi ngỉåüc
âãưu cọ ngưn gäúc tỉì cạc lng âục - rn näøi tiãúng åí miãưn Trung nhỉ lng Phỉåïc Kiãưu (Âiãûn
Phỉång, Âiãûn Bn), Gia Cạt (Qú Phong, Qú Sån) åí Qung Nam; Phỉåìng Âục (Tp. Hú), Hiãưn

Lỉång (Phong Hiãưn, Phong Âiãưn) åí Thỉìa Thiãn Hú; Phỉåïc Tuưn (Cam Läü, Qung Trë) v.v...


CNG
Chụ thêch: Hng hoạ nháûp kháøu
Hng hoạ ca âäưng bàòng
Sn váût miãưn nụi




Nháûp
Xút
Nåi khai thạc v
cung cáúp cạc
ngưn lám sn

Chåü

Âiãøm
trao âäøi

Chåü
phiãn



Phäú thë




Phäú thë

§Þa bµn ho¹t ®éng chđ u cđa
c¸c téc ng−êi thiĨu sè

×