Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã tào sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 56 trang )

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp mặc
dầu hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thối ngày càng cao dưới tác
động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong q trình sử
dụng. Đó cịn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nơng nghiệp do q
trình đơ thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới
lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp từ đó
lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan
điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính tồn
cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có
nền nơng nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Tào Sơn là một xã nằm ở cửa ngõ phía đông của huyện Anh Sơn, nằm
giữa hai thị trấn Anh Sơn và Đô Lương. Cách cả hai thị trấn khoảng 12km về
phía Tây và Đơng. Là một xã thuần nơng điều kiện kinh tế cịn gặp nhiều khó
khăn. Việc thu hẹp đất do nhu cầu chuyển đổi mục đích: đất ở, đất chuyên
dùng đã có tác động rất đáng kể đối với nơng hộ. Vì vậy, làm thế nào để có
thể sử dụng hiệu quả diện tích đất nơng nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề
đang được các cấp chính quyền quan tâm nghiên cứu để xây dựng cơ sở cho
việc đề ra các phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất,
nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất có thể.
Xuất phát từ thực tế trên, đươc sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất và Môi
trường nông nghiệp dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS.Trần Thị Thu Hà
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp tại xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”.


1


1.2 Mục đích
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã Tào Sơn, huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất những giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
1.3 Yêu cầu
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực
tiễn ở địa phương.
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

2


Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích
nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp. Kể cả diện tích đất
lâm nghiệp và các cơng trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm
nghiệp.
2.1.1.2. Phân loại đất nông nghiệp
- Theo Luật Đất Đai 2003, nhóm đất nơng nghiệp được phân thành các

loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm (đất canh tác) là loại đất dùng trồng các loại
cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng khơng q một năm. Đất trồng cây hàng
năm bao gồm:
* Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công
thức 3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu,…
* Đất 2 vụ có cơng thức ln canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu,

* Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/năm.
Ngoài ra đất trồng cây hàng năm còn được phân theo các tiêu thức khác
và được chia thành các nhóm đất chuyên trồng lúa, đất chuyên trồng màu,…
+ Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản
mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
+ Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại
cây rừng với mục đích sản xuất.

3


+ Đất rừng phịng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phịng
hộ.
+ Đất rừng đặc dụng: là diện tích đất được Nhà nước quy hoạch, đưa
vào sử dụng với mục đích riêng.
+ Đất ni trồng thuỷ sản là diện tích đất dùng để ni trồng thuỷ sản
như tơm, cua, cá…
+ Đất làm muối là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản
xuất muối.
2.1.2. Vai trị của sản xuất nơng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những
hàng hố có chứa chất dinh dưỡng ni sống con người này chỉ có thể có
được thơng qua hoạt động sống của cây trồng và vật ni, hay nói cách khác
là thơng qua q trình sản xuất nông nghiệp
2.1.2.2 Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc
đẩy sản xuất cơng nghiệp và khu vực thành thị phát triển
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là
khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành
kinh tế quốc dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hố cơng nghiệp
và các ngành kinh tế khác.
2.1.2.3. Nơng nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước
Nơng nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta.
Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông
thu ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nơng nghiệp
được thực hiện dưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh
doanh khác…Hiện nay xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm
dần trong quá trình tăng trưởng kinh tế.

4


2.1.2.4. Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân
nghèo nông thôn
Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nơng nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng
được nhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân.

2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam
Hiện nay Việt Nam có khoảng 9.345,3 nghìn ha đất nơng nghiệp chiếm
28,4 % diện tích tự nhiên. Bình qn đất nơng nghiệp tính theo đầu người là
1.224m2/ người. Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm: 6.129,5 nghìn ha chiếm 65,6 % diện tích đất
nơng nghiệp.
+ Đất trồng cây lâu năm: 2.181,9 nghìn ha chiếm 23,3 % diện tích đất
nơng nghiệp.
+ Đất vườn tạp: 628,5 nghìn ha chiếm 6,7 % diện tích đất nông nghiệp.
+ Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 367,8 % diện tích đất nơng
nghiệp.
Diện tích đất nơng nghiệp của nước ta có xu hướng ngày càng tăng ( so
với năm 1990 tăng 2.351,9 nghìn ha ). Trong đó, tỷ trọng diện tích trồng cây
hàng năm giảm ( bằng 76,3% diện tích đất nơng nghiệp năm 1990; 69,1 %
diện tích đất nơng nghiệp năm 1997; 65,5 % diện tích đất nơng nghiệp năm
2000) và tỷ trọng diện tích đất trồng cây lâu năm tăng ( bằng 14,9% diện tích
đất nơng nghiệp năm 1990; 19,2% diện tích đất nơng nghiệp năm 1997; 23,3
% diện tích đất nơng nghiệp năm 2000).
2.1.3.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã
hội. Khác với cơng nghiệp, sản xuất nơng nghiệp có những đặc điểm riêng bởi
sự chi phối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Những đặc điểm đó là:
* Đất đai đóng một vai trị đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp

5


- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và

không thể thay thế.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định.
* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật
Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các
loại cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát
triển theo một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ
ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, mơi trường. Giữa sinh vật và môi trường
sống của chúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập
tức sinh vật biến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị
chết. Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn
chủ quan của con người.
* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi khơng gian rộng
lớn và mang tính chất khu vực rõ rệt
Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì
cũng đều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nơng nghiệp thì khác
hẳn: ở đâu có đất ở đó có sản xuất nơng nghiệp. Phạm vi của sản xuất nơng
nghiệp rộng khắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì
đất nơng nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân
tán, manh mún.
Sản xuất nơng nghiệp được tiến hành trên phạm vi khơng gian rộng
lớn, do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất
đai, khí hậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi
vùng đất có một hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so
sánh riêng. Việc lựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù
hợp với đặc điểm của tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn
giống cây trồng vật ni, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai
thác triệt để các lợi thế của vùng.
* Sản xuất nơng nghiệp mang tính thời vụ
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nơng nghiệp. Tính thời vụ
này khơng những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân


6


bón rất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà cịn thể hiện ở
khâu thu hoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường.
Nguồn [7].
2.2 Quan diểm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
2.2.1.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới. Những hiện tượng sa mạc hố, lũ lụt, diện tích
đất trống đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất
kém bền vững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.
Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong
nước nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên.
- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội .[4].
2.2.1.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên
cho nông nghiệp ( đất đai, lao động...) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con
người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống nơng nghiệp bền vững là hệ thống có
hiệu quả kinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường
sống cho đời sau.
Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày

càng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, mơi trường và xã hội gắn
với việc tăng phúc lợi trên đầu người. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan
trọng , vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những
thập kỷ tới. Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều
còn rất thấp.

7


Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung
thường bao gồm 3 thành phần cơ bản :
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ
thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong
mối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau .
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nơng nghiệp hợp
lý.
Phát triển nơng nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có
tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của
phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự
tiếp cận đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau
và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ
vững, cải thiện chất lượng mơi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và
ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế
rủi ro.[4]
2.2.2 Về hiệu quả sử dụng đất
2.2.2.1 Khái niệm về hiệu quả
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến
hiệu quả người ta sẽ hiểu là cơng việc đạt kết quả tốt. Như vậy hiệu quả là kết
quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới. Nó

có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả
có nghĩa là hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số
lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số
lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội,
hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó.
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một
phạm trù kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá

8


trình sản xuất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất
xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng
các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng
và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản
xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều
ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều
sâu là đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản
xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chun mơn hóa và hợp tác hóa,
nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và
dịch vụ. Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Hiệu quả
kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức
kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ
chức kinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước.

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau.
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa
lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá
trị đều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu
đạt được một trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả
sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế
sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao

9


động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
Xuất phát từ vấn đề này mà trong q trình đánh giá đất nơng nghiệp cần phải
chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
- Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị
diện tích đất nơng nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã

hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một
phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi
ích xã hội mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả
xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà
khoa học quan tâm.
- Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với
hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông
nghiệp đều ảnh hưởng khơng nhỏ đến mơi trường. Đó có thể là ảnh hưởng
tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh
tế thường mâu thuẫn với hiệu quả mơi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần
phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu khơng thường sẽ bị
thiên lệch và có những kết luận khơng tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả mơi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng
đất khơng bị thối hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác.
Bên cạnh đó cịn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan
hệ giửa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy
văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa.
Nguồn [5].

10


Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tồn bộ quỹ đất nơng nghiệp của xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ
An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu điểm về tình hình quản lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất

qua đó phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong q trình sử dụng đất.
Phân tích và phát hiện những mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất
nông nghiệp tại xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế. Còn
hiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính
để đánh giá. Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/1ha.
3.3. Nội dung nghiên cứu
+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tào Sơn, huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt : kinh tế, xã hội
và môi trường.
+ Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Đây là phương pháp dùng để thu thập số liệu, thơng tin qua các báo cáo,
thống kê của các phịng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
+ Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được để
thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm ngun nhân của
nó. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện.

11


+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra
ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng
như chính xác của số liệu thu được.
+ Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa
các phương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu.
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phịng tài nguyên, các
chủ hộ sản xuất,...
3.4.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng
đất và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ sử dụng đất đai: là tỷ số giữa hiệu của tổng diện tích đất đai và
diện tích đất chưa sử dụng với tổng diện tích đất đai.

Tổng diện tích đất đai - Diện tích đất chưa sử dụng
+ Tỷ lệ sử dụng đất đai (%) =

Tổng diện tích đất đai

Diện tích của các loại đất (đất NN, LN…)
+ Tỷ lệ sử dụng loại đất (%) =

Tổng diện tích đất đai

* Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm).

12


- Chi phí trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng
tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng

trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phí
trung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản
xuất đó: VA=GO - IC
- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC):GO/IC; VA/IC.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi: GO/ LĐ;
VA/LĐ.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo
thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp.
Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:
- Bình qn diện tích đất nơng nghiệp trên đầu người.
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm.
- Thu nhập bình qn trên đầu người ở vùng nơng thơn.
- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nơng dân.
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội.
* Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu:
Diện tích trồng cây lâu năm + diện tích đất lâm nghiệp có rừng
- Độ che phủ =
Diện tích đất tự nhiên
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm
- Hệ số sử dụng đất =
Tổng diện tích trồng cây hàng năm
- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng.
- Sự thích hợp với mơi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất.
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.

13



Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Tào Sơn là một xã trung du miền núi, nằm về phía Tây huyện Anh Sơn,
tỉnh Nghệ An, cách trung tâm huyện 12 km về phía Đơng. Trải dài theo quốc
lộ 7B và dọc bờ sơng Lam. Ranh giới hành chính được xác định như sau :
+ Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ;
+ Phía Nam giáp xã Lĩnh Sơn;
+ Phía Tây giáp xã Lạng Sơn;
+ Phía Đơng giáp xã Ngọc Sơn, huyện Đơ Lương.
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Là một xã trung du miền núi nên địa hình bao quanh là đồi núi, ở giữa là
vùng đồng bằng. Phía Nam giáp sơng Lam nên tạo được vùng bãi bồi ven
sơng khá thích hợp cho sản xuất nơng nghiệp.
Có thể chia địa hình thành 2 dạng : đồng bằng và đồi núi thấp.
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thời tiết
Tào Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hè thì nóng bức,
nhiệt độ từ 33 -370 C, có khi lên đến 390 C. Về mùa đơng nhiệt độ lại khá thấp,
trung bình từ 14 - 200 C, có lúc xuống tới 100 C. Nói chung khí hậu khá phức
tạp, nắng nóng thì gay gắt, mưa bão thì rất dữ dội. Vì nằm về phía Tây tỉnh
Nghệ An nên chịu ảnh hưởng của 2 mùa rõ rệt. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 chủ yếu gió Đơng Bắc, mùa mưa tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm, gió
thịnh hành là gió Tây Nam. Mùa khơ khơng khí khơ hanh, độ ẩm bình quân là
30 – 60%, mùa mưa khí hậu ẩm ướt, độ ẩm từ 80 – 90 % khơng khí thấp ảnh
hưởng trực tiếp đến độ bền của cơng trình.
Yếu tố khí hậu Tào Sơn nói chung thuận lợi để phát triển cây trồng vật
nuôi, song biên độ nhiệt giữa các mùa trong năm lớn, mưa tập trung, mùa


14


nắng nóng khơ hanh, đó là ngun nhân gây ra hạn hán, lũ lụt, xói mịn, bồi
lấp, hủy hoại đất.
4.1.1.4 Thủy văn
Sông Lam: Đây là sông chảy qua trên địa bàn xã. Chiều dài của sông là 0,8
km, chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Diện tích lưu vực sông là
17.730 km2, mật độ lưới sông là 0,60 km/km 2. Lưu lượng trung bình hàng
năm của sơng đạt 688 m3/s. Mực nước bình quân lớn nhất là 5,03 m, lưu
lượng lớn nhất bình quân là 2.260 m 3/s ( đo tại trạm Cửa Rào). Đây là tuyến
đường thuỷ quan trọng và duy nhất nối nước bạn Lào với Nghệ An và thơng
ra biển Đơng.
Ngồi ra, trên địa bàn xã một mạng lưới hồ, đập, các con hói nhỏ và kênh
rạch khác.
4.1.1.5 Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn xã gồm có hai loại chính: đất phù sa phân bố ở vùng
đồng bằng của xã và đất Feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đất phù sa ( 562,42 ha) là tầng đất phù sa được bồi đắp hàng năm, loại đất
có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ đến trung bình, thích hợp cho việc
trồng lúa và một số cây trồng hàng năm khác, phân bố dọc sông Lam và vùng
đồng bằng của xã.
Đất Feralit ( 119,40 ha) chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng, phát triển trên đá
thạch sét và đá biến chất, tầng đất trung bình. Vùng đất này thuận lợi cho việc
phát triển cho trồng cây lâm nghiệp như: keo, tràm....
4.1.1.6 Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê của huyện năm 2009 của xã diện tích đất lâm nghiệp
của xã là 1191,40 ha. Trong đó rừng sản xuất chiếm 867,90 ha và 323,50 ha là
đất rừng phòng hộ.
Tiềm năng về lâm nghiệp của xã Tào Sơn là khá lớn và đa dạng, đất lâm

nghiệp của xã chủ yếu đồi núi thấp, độ dốc nhỏ, thổ nhưỡng tốt.
4.1.1.7 Tài ngun về khống sản
Tào Sơn có nguồn cát sạn ven bờ sông Lam, được người dân khai thác làm
nguyên liệu trong xây dựng.

15


4.1.1.8 Cảnh quan môi trường
Là xã trung du miền núi có mật độ dân số khơng cao, các ngành kinh tế
phi nơng nghiệp chưa phát triển vì vậy những tác động khơng tích cực tới mơi
trường khơng đáng kể.
Tuy nhiên việc khai thác khống sản khơng có quy hoạch cụ thể và không
đáp ứng các yếu tố kỹ thuật về vảo vệ môi trường đã gây ô nhiễm nguồn nước
và gây sạt lở đất.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Tào Sơn
STT
1
2

Chỉ tiêu
Tổng số hộ

Số lượng

Hộ

1.165


Tổng số nhân khẩu

Người

4.899

Trong đó: Nam

Người

2.409

Nữ

Người

2.490

Người/km2

240

%

4,7

Lao động

Người


2.193

Lao động nơng nghiệp
Lao động CN-XDCB
Lao động TM-DV
Lao động khác

Người
Người
Người
Người

1.776
142
83
192

3

Mật độ dân số

4

Tỷ lệ tăng dân số

5

Đơn vị


Nguồn[13]
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
+ Giao thông: Hệ thống giao thông của xã ngày càng được mở rộng và
khơng ngừng được hồn thiện về chất lượng. Đến năm 2009 trên địa bàn xã
có 46.6 km đường giao thơng. Trong đó tỉnh quản lý 6 km ( đường 7B), xã
quản lý 40,6 km.

16


Chiều dài đường giao thông mặc dù lớn xong chất lượng đường cịn thấp.
Hiện nay, có 4 km đường đã được nhựa hố và 3,5 km đường bê tơng là các
đường giao thơng liên xóm, đường 7B đang được nhựa hóa. Trong khi đó giao
thơng trong nội bộ , đặc biệt là giao thông nội đồng là đường cấp phối.
+ Thủy lợi: Xã có đập lớn với dung tích 1,64 triệu m 3 và 6 đập nhỏ. Hiện
nay trên địa bàn xã có 2 trạm bơm điện có cơng suất 410 m 3/h, 13 km kênh
mương trong đó có 6,9 km được kiên cố hóa, đạt tỷ lệ 53,08 %.
+ Điện: Lưới điện đã đưa đến tận các thôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phục vụ các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương. Cả xã
có 2 trạm điện, cung cấp đủ cho 100 % hộ trong xã sử dụng.
4.1.2.3. Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
STT

Chỉ tiêu

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế


2

Thu nhập bình qn

3

Đơn vị
%
Triệu/người/năm

Cơ cấu kinh tế

%

Trong đó: Nơng – Lâm – Ngư
Tiểu thủ công nghiệp – xây
dựng
Thương mại – Dịch vụ

%
%
%

Số lượng
13,2
8,8
70,2
10
19,8
Nguồn [11]


4.1.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
+ Ngành nông nghiệp: Năm 2009 giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 13,2
tỷ đồng, chiếm 55,23 % tỷ trọng các ngành kinh tế.
Xã Tào Sơn có tổng diện tích tự nhiên 2027,68 ha, chiếm 3,36 % diện tích
của tồn huyện. Trong đó đất nơng nghiệp là 1755,58 ha chiếm 86,58 % diện
tích đất tự nhiên của tồn xã. Nơng nghiệp của xã tập trung vào hai ngành
chính là trồng trọt và chăn ni.

17


Năm 2009 tồn xã có 562,42 ha đất sản xuất nơng nghiệp, chiếm 32,04 %
diện tích đất nơng nghiệp.
- Trồng trọt: Lúa là cây trồng chủ lực của xã, tổng diện tích gieo trồng năm
2009 là 316,06 ha, sản lượng 1668 tấn, năng suất đạt 40,8 tạ/ha.
Trong thời gian gần đây xã đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ
thuật, công nghệ vào thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Nhờ
áp dụng các biện pháp thâm canh đồng bộ, nâng cao chất lượng giống lúa nên
năng suất lúa bình quân trên địa bàn đạt 40,8 tạ/ha ( năm 2009). Xã đã chuyển
một số diện tích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả sang trồng các
loại cây khác phù hợp hơn.
Những năm qua, mặc dù tình hình gặp nhiều khó khăn nhưng chính quyền
địa phương đã chỉ đạo, tổ chức điều hành đúng quy trình, áp dụng gieo trồng
các loại cây trồng mới nhằm phá vỡ tính độc canh cây lúa, tạo ra sản phẩm có
giá trị lớn làm tăng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp. Nhờ đó các loại
cây như ngơ, lạc, rau đậu các loại, đặc biệt là dưa hấu, dưa chuột, bí xanh với
nhiều hình thức xen canh ln canh hợp lý, diện tích tương đối cao, cụ thể
diện tích cây trồng trong năm 2009 là: ngô 157 ha; lạc 23 ha; rau đậu các loại

177 ha. Góp phần cải thiện cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã.
- Chăn nuôi: Trong những năm gần đây địa phương đã đẩy mạnh đầu tư
cho lĩnh vực chăn nuôi. Kết quả tổng đàn lợn trong năm 2009 là 2.781 con đạt
100 % so với kế hoạch năm, hiện nay đàn bị có 1.052 con ( trong đó bị lai
sihn 121 con đạt 11,50 %), đàn trâu có 884 con, tổng đàn trâu, bị đạt 74 % so
với kế hoạch. Được sự hỗ trợ của các cấp, các ngành, địa phương đã duy trì
tốt việc chăn ni gia cầm trên địa bàn và không để xảy ra dịch bệnh. Tổng
đàn gia cầm là 23.901 con. Nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tư, vay vốn các dự án
để chăn nuôi tăng thu nhập. Tuy nhiên, trong năm qua, sau đợt rét đậm, rét hại
đã xảy ra các loại bệnh như: lở mồm lơng móng ở trâu bị; dịch tai xanh ở lợn;
dịch cúm gia cầm ở gà, vịt đã làm cho số lượng gia súc, gia cầm giảm đáng
kể.
- Thuỷ sản: Xã đã tổ chức mở rộng vùng ni cá, chuyển đổi các vùng đất
khó sản xuất sang ni cá. Đến nay trên địa bàn xã có tổng diện tích mặt nước

18


nuôi trồng thuỷ sản là 70 ha, sản lượng ước đạt 80 tấn đạt tỷ lệ 94 % tăng 33
% so với cùng kỳ. Chủ yếu nuôi ở đập Khe Chung và một số ao hồ của người
dân.
- Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp của xã khá lớn 1191,40 ha. Trong
đó có 867,90 ha đất rừng sản xuất, 323,50 ha đất rừng phịng hộ được khoanh
ni và bảo vệ. Hàng năm địa phương đã thực hiện biện pháp chăm sóc và
bảo vệ nên các khu rừng phát triển tương đối tốt.
+ Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ
bản trong thời gian qua đã có bước phát triển mạnh, phát huy được tác dụng
tích cực trong việc phục vụ sản xuất và đời sống. Đến năm 2009 trên địa bàn
của xã hiện có 42 cơ sở tiểu thủ cơng nghiệp, 71 hộ kinh doanh thương mại,
hàng năm thu hút hàng trăm lao động trong và ngoài xã, đã huy động được

hàng tỷ đồng nhàn rỗi trong dân vào đầu tư phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
+ Thương mại và dịch vụ: Thương mại và dịch vụ chiếm 19,8 % trong tỷ
trọng kinh tế của xã, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương. Các hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã diễn ra tập trung ở
chợ trung tâm. Ngồi ra cịn diễn ra ở 2 chợ phụ tại đơn vị 8+9 và đơn vị 5.
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
- Những thuận lợi:
+ Với vị trí là xã cửa ngõ của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, địa bàn xã
phân bố dọc theo sông Lam và quốc lộ 7B nên có điều kiện thuận lợi để giao
lưu kinh tế với các vùng trong khu vực.
+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp cho việc phát triển của
các loại cây trồng.
+ Có điều kiện đất đai và nguồn nước thuận tiện cho phát triển trồng trọt,
chăn nuôi và ni trồng thuỷ sản. Từ đó, tạo thuận lợi cho phát triển nền sản
xuất nông, lâm sản theo hướng tập trung thành những vùng chuyên canh lớn
trồng cây lương thực, thực phẩm, cây cơng nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế
cao.

19


- Những khó khăn:
+ Xã chịu ảnh hưởng chung của khí hậu thời tiết của khu vực miền Trung,
sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm.Đặc biệt, lại nằm trong vùng
hoạt động của hiệu ứng Phơn Tây-Nam ( gió Lào). Hàng năm trên địa bàn xã
thường xảy ra lụt bão, ảnh hưởng đến việc bố trí mùa vụ và hệ thống cây
trồng.
+ Phân bố tài nguyên nước không đồng đều giữa hai vụ ( quá nhiều vào
mùa mưa, thiếu hụt vào mùa khô) .

+ Tài nguyên đất trên ít đa dạng về chủng loại nên đã hạn chế đáng kể đến
việc đa dạng hóa cây trồng trên địa bàn xã.
4.1.3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
- Những thuận lợi:
+ Xã có hệ thống giao thơng khá phát triển , phục vụ tốt cho việc đi lại,
giao lưu hàng hóa nơng sản với thị trường bên ngồi.
+ Mạng lưới thủy lợi với hệ thống các đập lớn nhỏ, trạm bơm điện và hệ
thống kênh mương đã được bê tông hóa phần lớn nên có thể đảm bảo khá tốt
nguồn nước tưới cho sản xuất xã.
+ Thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao
trong cơ cấu kinh tế của xã.
+ Nguồn cung cấp điện khá tốt và là điều kiện thuận lợi để phát triển các
loại hình dịch vụ nơng nghiệp ( chế biến nơng, lâm sản…).
- Những khó khăn:
+ Thu nhập của người dân chỉ đạt mức trung bình nên thiếu vốn cho sản
xuất là một trong những nguyên nhân còn hạn chế sản xuất nói chung và sản
xuất nơng nghiệp nói riêng.
+ Tỷ lệ hộ lao động nơng nghiệp cịn cao.
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2009 thì tổng diện tích tự nhiên đất đai
trong ranh giới hành chính của xã là 2.027,68 ha.
Đất nông nghiệp: 1.755,58 ha, chiếm 86,58 % tổng diện tích đất tự nhiên.
Đất phi nơng nghiệp: 211,78 ha, chiếm 10,44 % tổng diện tích đất tự nhiên

20


Đất chưa sử dụng: 60,32 ha, chiếm 2,98 % tổng diện tích đất tự nhiên.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NƠNG NGHIỆP TẠI XÃ TÀO SƠN
TT


Chỉ tiêu



Diện tích
(ha)

Diện tích đất tự nhiên
2.027,68
1
ĐẤT NƠNG NGHIỆP
NNP 1.755,58
1.1
Đất sản xuất nơng nghiệp
SXN
562,42
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
450,31
1.1.1.1
Đất trồng lúa
CHN
316,06
1.1.1.1. Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
316,06
1
1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
134,25
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
112,11
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
1.191,40
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
867,90
1.2.1.1
Đất có rừng tự nhiên sản xuất
RSN
493,90
1.2.1.2
Đất có rừng trồng sản xuất
RST
42,40
1.2.1.3
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản
RSK
307,25
xuất
1.2.1.4
Đất trồng rừng sản xuất

RSM
24,35
1.2.2
Đất rừng phịng hộ
RPH
323,50
1.3
Đất ni trồng thuỷ sản
NTS
1,76
1.4
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
CSD
60,32
2.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
39,34
2.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
20,98
2.3
Núi đá khơng có rừng cây
NCS



cấu
(%)
100
86,58
32,04

67,95

0,10
2,98

Nguồn [13]
Số liệu ở bảng trên cho thấy quỹ đất nông nghiệp của xã năm 2009 chiếm
tỷ lệ khá cao so với tổng diện tích tự nhiên của xã ( 86,58). Trong diện tích
đất nơng nghiệp thì diện tích đất lâm nghiệp là rất cao ( 67,95 %). Diện tích
đất sản xuất nông nghiệp chiếm 32,04 %. So với diện tích đất nơng nghiệp,
diện tích ni trồng thuỷ sản chiếm một diện tích rất nhỏ ( 0,10 %). Phần lớn

21


lao động trong xã đều sản xuất nơng nghiệp, vì vậy bố trí cơ cấu cây trồng
hợp lý nhằm tăng thu nhập trên một đơn vị đất đai bằng việc sử dụng các loại
giống, cây trồng mới có năng suất, chất lượng và tăng định mức đầu tư trên
một đơn vị hợp lý là những giải pháp cần thiết cho người nông dân.
Đất sản xuất nông nghiệp của xã chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng
năm, nhưng cơ cấu không đa dạng mà chủ yếu là lúa, lạc, sắn. Trong điều
kiện vốn và kỹ thuật của nông dân cịn hạn chế thì việc trồng cây hàng năm là
một hướng đi đúng vì người dân có kinh nghiệm sản xuất, chi phí đầu tư thấp,
khả năng quay vịng vốn nhanh. Tuy nhiên, một cơ cấu cây trồng nghèo nàn

sẽ làm gia tăng rủi ro trong thu nhập của người dân khi xẩy ra thiên tai như
hạn hán và lũ lụt.
4.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã
Là xã có truyền thống sản xuất nông nghiệp, cho nên tại đây các loại hình
sử dụng đất cũng mang những đặc điểm của vùng sản xuất nơng nghiệp
chun canh. Diện tích đất nơng nghiệp tồn xã là 1.755,58 ha, chiếm 86,58
% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó đất lúa có diện tích là 316,06 ha chiếm
18,00 % diện tích đất nơng nghiệp và 56,19 % diện tích đất sản xuất nơng
nghiệp. Đất ni cá nước ngọt là 1,76 ha chiếm 0,1 % diện tích đất nơng
nghiệp.
Cơ cấu giống cây trồng chính trên địa bàn xã bao gồm:
-Lúa: giống Khang Dân, Nhị ưu 986, Nhị ưu 725, Khải Phong, QƯ1.
-Ngô: B.06, LVN14, CP888, C.919, NK66.
-Lạc: L14, giống địa phương.
-Khoai lang: giống địa phương.
-Sắn: KM94, giống địa phương.
-Dưa hấu: Hắc mỹ nhân 0386, Hắc mỹ nhân 755 An Tiêm 109, An Tiêm
108
- Dưa chuột: 365, 103...
- Các loại cây ăn quả như: chè thực phẩm, vải, cam, quít, và các loại cây
ăn quả khác...

22


Trên đất nơng nghiệp hiện đang có một số loại hình sử dụng đất sau:
Bảng 4.3. Các loại hình sử dụng đất chính
STT


Loại cây
trồng

Kiểu sử dụng

1

Lúa

Chuyên canh ( Lúa xuân - Lúa mùa ).
Luân canh ( Lúa – Ngô đông ).

2

Ngô

Chuyên canh
Luân canh ( Ngô – Lúa, Ngô – Lạc ).

3

Lạc

Luân canh ( Lạc – Ngô ).

4

Sắn

Chuyên canh

(Nguồn: Điều tra và thu thập)

4.3.2. Hiệu quả sản xuất của đất
Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của
việc sử dụng đất đai. Nó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.4: Giá trị tổng sản lượng của đơn vị diện tích đất nơng
nghiệp
Chỉ tiêu
Giá trị tổng sản lượng NLN

ĐVT

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Triệu đồng

14.487,9

13.741,7

13.081,5

Diện tích đất nơng nghiệp

Ha

1.768,25

1761,74


1.755,58

Giá trị tổng sản lượng của
đơn vị diện tích đất nơng
nghiệp

Triệu đồng /
ha

8.1934

7.8000

7.4513

Nguồn[9], [10], [11], [13].
Theo bảng 4.16 cho thấy giá trị tổng sản lượng nông nghiệp đang giảm
dần theo các năm. Do sản lượng bị giảm sút nhất là cây lúa cây trồng chủ lực
của xã. Làm cho giá trị sản lượng nông nghiệp giảm, mặc dù diện tích đất
nơng nghiệp tăng dần qua các năm. Do vậy cần bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý

23


và cần chú trọng các biện pháp phòng tránh thiên tai và dịch bệnh phù hợp với
địa phương.
4.3.3. Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất phản ánh khả năng khai thác sức sản xuât của
đất đai của người dân địa phương thông qua một số chỉ tiêu như tỷ lệ sử
dụng đất và hệ số sử dụng đất.

4.3.3.1. Cơ cấu sử dụng đất
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tào Sơn năm 2009

Nguồn [13]
Tào Sơn là một xã nơng nghiệp với 86,58 % diện tích đất nông nghiệp.
Lao động và thu nhập chủ yếu từ hoạt động nơng nghiệp. Trong khi đó một
diện tích đất chưa sử dụng khá lớn ( 2,98 %) chưa được khai thác triệt để. Tuy
nhiên, đây là loại đất khó khai thác chỉ được khai thác một diện tích nhỏ cho
nơng nghiệp đó là trồng rừng và ni trơng thủy sản nhưng hiệu quả vẫn chưa
cao, nên có thể đưa phần lớn diện tích vào sử dụng với mục đích phi nơng
nghiệp. Vì vậy, trong tương lai đất nơng nghiệp sẽ khơng tăng thêm mà cịn bị
giảm xuống do q trình đơ thị hóa. Điều đó sẽ dẫn đến một điều là cơ cấu sử
dụng đất sẽ bất hợp lý. Trong tương lai cần có chính sách bảo vệ hoặc có thể
mở rộng những diện tích có thể sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh
lương thực cho người dân.

24


4.3.3.2. Tỷ lệ sử dụng đất:
Bảng 4.5: Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 20072009
Chỉ tiêu

ĐVT Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Diện tích đất nơng nghiệp


ha

1.768,25

1761,74

1.755,58

Tổng diện tích đất tự nhiên
Tỷ lệ sử dụng đất

ha
%

2.027,68
87,20

2.027,68
86,88

2.027,68
86,58
Nguồn [13]

Là một xã bán sơn địa tỷ lệ sử dụng đất của xã ở mức khá. Nhưng đang
có nguy cơ giảm dần qua các năm.
Nguyên nhân có xu hướng giảm như vậy là do quá trình đơ thị hố và
gia tăng dân số làm cho một phần diện tích đất nơng nghiệp được chuyển đổi
sang các mục đích sử dụng khác như : đất ở, đất xây dựng các cơng trình giao

thơng, thuỷ lợi, cơng trình cơng cộng…Kéo theo tỷ lệ sử dụng đất nơng
nghiệp cũng có xu hướng giảm dần qua các năm. Việc đất nơng nghiệp giảm
như vậy có tác động to lớn đối với người dân trong xã vì khoảng 80% dân số
của xã là sản xuất nông nghiệp, điều này sẽ ảnh hưởng đến đời sống của
người dân, nếu tiếp tục giảm như vậy sẽ không đảm bảo an ninh lương thực
cho xã.
Tuy nhiên, việc giảm như vậy cũng hợp lý đối với quá trình phát triển
kinh tế xã hội của xã trong những năm qua và trong tương lai vì nó tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật tạo tiền đề cho sự phát triển, góp phần nâng cao mức sống
của người dân, thay đổi bộ mặt xã hội. Do vậy, bên cạnh những kết quả đạt
đựơc thì thời gian tới UBND xã cần cố gắng để có những biện pháp cải
tạo, phục hố đất chưa sử dụng thơng qua kế hoạch hằng năm đưa quỹ
đất chưa sử dụng đem vào sử dụng cho nhiều mục đích khác nhằm khai
thác triệt để quỹ đất hiện có phù hợp với tiềm năng của địa phương.
4.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế

25


×