Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

skkn THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH và các câu GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG GIẢNG dạy TOÁN lơp 10 BẰNG TIẾNG ANH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.49 KB, 25 trang )

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC CÂU GIAO TIẾP
THÔNG DỤNG TRONG GIẢNG DẠY TOÁN LƠP 10 BẰNG
TIẾNG ANH
Tác giả: Lê Việt Phương
Nơi công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Ngày nay, khi nhân loại đang vững bước tiến vào thế kỉ 21, với ánh sáng
của văn minh tiến bộ thì con đường của giáo dục càng khẳng định được vai trị
quan trọng của mình. Cùng với sự đổi mới đó, địi hỏi nền giáo dục nước ta có sự
hóa thân, lột xác để bắt kịp thời đại. Nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế về
lĩnh vực giáo dục và khoa học, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
1400/QĐ-TTG ngày 30-9-2008 về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”. Việc triển khai thí điểm
dạy bằng tiếng Anh mơn Tốn và các môn khoa học trong trường THPT là một
trong những nội dung của đề án này.
Từ đó đến nay trong cả nước đã có nhiều trường đưa việc dạy Tốn và
các mơn khoa học bằng tiếng Anh vào chương trình giảng dạy của mình nhất là
các trường tại hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Qua q trình
khảo sát cho thấy với học sinh, thơng qua việc học Tốn và các mơn Khoa học
bằng tiếng Anh thì khả năng ngoại ngữ của các em được nâng lên rất nhiều,
không chỉ thành thạo hơn trong giao tiếp, các em hồn tồn có thể tiếp cận các tài
liệu khoa học bằng tiếng Anh ở cùng trình độ giúp các em tìm hiểu, khám phá
kiến thức rộng lớn của nhân loại.
II. THỰC TRẠNG.
Chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy lợi ích to lớn từ việc giúp các thế hệ học
sinh trong tương lai tiếp cận nhanh hơn, hiệu quả hơn với kiến thức khoa học tiên
tiến thay đổi từng ngày của nhân loại bằng công cụ tiếng Anh, nhưng thực tế hiện
nay việc giảng dạy Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh ở các trường
THPT gặp rất nhiều khó khặn. Cụ thể
Thứ nhất: Chưa có sách giáo khoa chuẩn viết bằng tiếng Anh. Giáo viên
muốn dạy thì phải tham khảo các sách giáo khoa tương ứng của nước ngoài để


lấy các thuật ngữ chuyên ngành chuẩn, nhưng vẫn phải đảm bảo mức độ kiến


thức chun mơn theo chương trình của Việt Nam, vì vậy để chuẩn bị một giáo
án tốt mất rất nhiều thời gian và việc dịch xuôi, dịch ngược là không thể tránh
khỏi.
Thứ hai: Trình độ ngoại ngữ của học sinh không đồng đều, dẫn tới khả
năng tiếp thu môn học bằng tiếng Anh rất khó khăn.
Thứ ba: Trình độ ngoại ngữ của giáo viên nói chung cịn hạn chế nhất là
thiếu các thuật ngữ chuyên ngành, việc theo học các lớp bồi dưỡng tiếng Anh và
sự trợ giúp của các giáo viên bộ môn tiếng Anh cũng thường chỉ dừng lại ở tiếng
Anh giao tiếp, thực tế rất khó để tìm được lớp dạy tiếng Anh chuyên ngành vì vậy
các giáo viên phải tự học hoặc theo học các lớp do các trường Đại học tổ chức
hoặc đi du học nước ngồi.
Đứng trước những khó khăn khơng dễ gì thay đổi trong thời gian ngắn, để
đề án thành công rất cần sự cố gắng lớn của đội ngũ giáo viên nhất là những giáo
viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH
Tuy có nhiều khó khăn nhưng việc giảng dạy bằng tiếng Anh không phải là
không thực hiện được. Theo tôi, việc giảng dạy bằng tiếng Anh cũng tuân theo
một số bước tương tự như đối với việc giảng dạy bằng tiếng Việt bao gồm:
- Chuẩn bị bài soạn theo nội dung và mức độ chuẩn kiến thức.
- Sử dụng phương pháp phù hợp với kiểu bài và với đối tượng học sinh
để giảng bài giúp học sinh chiếm lĩnh được các kiến thức cần thiết của
tiết học.
Trong hai bước trên mỗi bước lại có những khó khăn riêng. Nắm bắt được
những khó khăn trong q trình soạn bài và thể hiện bài giảng mơn Tốn bằng
tiếng Anh, tơi đưa ra hai giải pháp chính trong hai phần tiếp theo.
1. VẤN ĐỀ CHUẨN BỊ GIÁO ÁN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH VÀ MỘT SỐ
THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH TOÁN LỚP 10 CẦN THIẾT.

Thiết kế bài giảng là khâu rất quan trọng trong giảng dạy. Như đã đề cập ở
trên, việc giảng dạy Toán bằng tiếng Anh do thực tế hiện nay vẫn chưa có chương
trình chuẩn nên giáo viên thường có xu hướng chọn một chương trình của nước
ngồi để tham khảo. Việc này cũng khơng dễ thực hiện vì sách giáo khoa trung
học của nước ngoài rất đắt và kiến thức tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên
thường còn chưa tốt. Hơn nữa, với mục tiêu là đưa việc giảng dạy bằng


tiếng Anh vào mơn Tốn để học sinh vừa phát triển được ngoại ngữ lại vừa đảm
bảo được chương trình mơn học theo chuẩn của quốc gia, bởi vì học sinh vẫn
phải thi tốt nghiệp và thi đại học theo chương trình của Việt Nam, giáo viên sẽ
phải soạn bài giảng của mình với nội dung khơng khác nhiều so với chương trình
đang giảng dạy mà vẫn phải đưa vào được vấn đề ngôn ngữ và rèn tư duy cho
học sinh. Việc làm này sẽ là rất khó khăn cho những giáo viên mới làm quen với
việc giảng dạy này. Theo tôi để soạn được một giáo án bằng tiếng Anh tốt ta cần
làm theo các bước sau:
Bước 1: Tìm các thuật ngữ chuyên ngành chuẩn cần sử dụng phù hợp với nội
dung đang chuẩn bị. Việc này có thể thực hiện bằng cách tìm đọc nội dung bài
giảng tương tự bằng tiếng Anh để lọc ra các thuật ngữ chính, cấu trúc câu chính.
Bước 2: Kết hợp nội dung của SGK tiếng Việt và tài liệu tiếng Anh (nếu có) để
soạn giáo án giảng dạy. Với giáo án bằng tiếng Anh thường có các phần như sau
(Có thể khơng có một số phần tùy vào bài học là bài lý thuyết hay luyện tập):
1. Hệ thống thuật ngữ và cấu trúc câu sử dụng trong bài học.
2. Giáo án theo các bước lên lớp.
3. Hệ thống bài tập dạng cơ bản.
4. Hệ thống bài tập nâng cao vận dụng linh hoạt kiến thức của bài học.
5. Hệ thống câu hỏi hoặc trị chơi củng cố bài giảng và ngơn ngữ.
6. Giao nhiệm vụ cho bài học kế tiếp.
Hệ thống bài tập cơ bản và nâng cao thì hầu hết các giáo viên đã có sẵn
qua q trình giảng dạy bằng tiếng Việt và chúng ta chỉ cần chuyển sang ngơn

ngữ tiếng Anh, vấn đề khó nhất với các giáo viên khi dạy bằng tiếng Anh chính là
hệ thống các thuật ngữ chuyên ngành ít nhất cũng phải đáp ứng đủ cho nội dung
bài học, các thuật ngữ này không dễ dàng tìm được nếu họ khơng được đào tạo
bằng tiếng Anh theo đúng chuyên ngành. Vì vậy một hệ thống các thuật ngữ
chuyên ngành theo mảng kiến thức theo tôi là rất cần thiết, nhất là với những giáo
viên mới tiếp xúc với việc giảng dạy bằng tiếng Anh.
Để thuận tiện cho công việc soạn giảng tôi hệ thống các thuật ngữ cần
dùng cho từng mảng kiến thức theo chương trình của Bộ giáo dục, bước đầu tơi
làm với chương trình tốn lớp 10. Phần Đại số gồm có các chương: Mệnh đề Tập hợp, Hàm số bậc nhất và bậc hai, Phương trình và hệ phương trình, Bất đẳng


thức và bất phương trình, Thống kê. Phần Hình học gồm có các chương: Vectơ,
Tích vơ hướng của hai vectơ và ứng dụng, Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
Qua kinh nghiệm giảng dạy thực tế tôi thấy để các em có thể diễn đạt được
các bài tốn bằng tiếng anh thì trước tiên nên cho các em học cách đọc các số và
các biểu thức toán học, đây là phần mà các em ít được tiếp xúc và luyện tập khi
học tiếng Anh giao tiếp. Phần này ta thường sử dụng các từ sau:
number (n)
even number (n)
odd number (n)
infinity (n)
equal(adj)
plus(n)
plus(adj)
add (v)
sum (n)
minus(n)
minus(adj)
subtract (v)
difference (n)

times(n)
times(adj)
multiply (v)
product (n)
multiple (n)
divide (v)
quotient (n)
fraction (n)
numerator (n)
denominator (n)
Divisor (n)
ratio (n)
divisibility (n)
remainder (n)
natural number (n)

/ˈnʌmbə(r)/
/ˈiːvn/ -/ˈnʌmbə(r)/
/ɒd/ -/ˈnʌmbə(r)/
/ɪnˈfɪnəti/
/'i:kwəl/
/plʌs/
/plʌs/
/ỉd/
/sʌm/
/'mainəs/
/'mainəs/
/səbˈtrỉkt/
/ˈdɪfrəns/
/'taimz/

/'taimz/
/ˈmʌltɪplaɪ/
/ˈprɒdʌkt/
/ˈmʌltɪpl/
/dɪˈvaɪd/
/ˈkwəʊʃnt/
/ˈfrỉkʃn/
/ˈnjuːməreɪtə(r)/
/dɪˈnɒmɪneɪtə(r)/
/dɪˈvaɪzə(r)/
/ˈreɪʃiəʊ/
/dɪˌvɪzəˈbɪləti/
/rɪˈmeɪndə(r)/
/'nỉtʃrəl//ˈnʌmbə(r)/

số
số chẵn
số lẻ
vơ cực, vơ tận
bằng, ngang bằng
dấu cộng
cộng với
cộng
tổng số
dấu trừ
trừ
trừ
hiệu
gấp (sự nhân lên)
nhân với

nhân
tích
bội số
chia
thương số
phân số
tử số
mẫu số
số chia
tỷ số
tính chia hết
dư, số dư
số tự nhiên


integral number (n)
/'intigrəl//ˈnʌmbə(r)/
rational number (n)
/ˈræʃnəl//ˈnʌmbə(r)/
irrational number (n)
/ɪˈræʃənl//ˈnʌmbə(r)/
real number (n)
/riəl//ˈnʌmbə(r)/
power (n)
/ˈpaʊə(r)/
exponent (n )
/ɪkˈspəʊnənt/
root (n)
/ruːt/
absolute(n)

/'æbsəlu:t/
factorial (n)
/fækˈtɔːriəl/
bracket (n)
/ˈbrækɪt/
Left bracket
/left/ -/ˈbrækɪt/
right bracket
/raɪt/ -/ˈbrækɪt/
curly bracket
/ˈkɜːli/ -/ˈbrækɪt/
comma (n)
/ˈkɒmə/
prime number(n)
/ praɪm/ -/ˈnʌmbə(r)/
relatively prime (n)
/ˈrelətɪvli/ -/praɪm/
gcd [= greatest common divisor]
lcm [= least common multiple]

số nguyên
số hữu tỷ
số vô tỷ
số thực
lũy thừa
số mũ
căn, nghiệm
Giá trị tuyệt đối
giai thừa
dấu ngoặc

dấu ngoặc trái
dấu ngoặc phải
dấu ngoặc {}
dấu phẩy
Số nguyên tố
số nguyên tố cùng nhau
ước số chung lớn nhất
bội số chung nhỏ nhất

CÁCH ĐỌC CÁC SỐ:
Đọc các số tự nhiên: Các em học sinh đã được học trong tiếng Anh giao tiếp.
Đọc các số nguyên âm: Để đọc các số nguyên âm và các số âm nói chung ta
thêm từ “minus” trước khi đọc các số, chẳng hạn
-527
minus five hundred and twenty-seven
Đọc số hữu tỉ: Đọc tử số trước mẫu số sau và mẫu số đọc như số thứ tự
1
3

one third

1
4
4
9


one quarter [= one fourth]
four ninths
20


34

minus twenty thirty-fourths


35
7

three and five sevenths

Đọc số thực dạng số thập phân, lũy thừa hoặc căn số
2.35
−0.05

two point three five
minus nought point zero five

102
10 3
104

ten squared
ten cubed
ten to the (power of) four

−1

10
10 −2


ten to the minus one
ten to the minus two

9
3
5

the square root of night

8

the cube root of eight

32

the fifth root of thirty two
pi [ = 3.14159...]

Đọc các biểu thức toán học:

x+y

x plus y
x minus y

x−y

x times y


x. y

x over y

x
y
(x + y ) z
x 2+
y
n
x +
y

x plus y in brackets z

3

n

x squared plus y cubed
=
z

n

x to the n plus y to then equals z to the n
x minus y , all to the (power of) n

( x − y)n


Two to the x times three to the y

2x 3y

a x squared plus b x plus c

ax 2 + bx + c

x − 3y
n

x+y

The square root of x minus the cube root of y
The n -th root of x plus y
The absolute of x

x
Đọc các biểu thức có chỉ số


x zero; x nought

x0
( x2 − x1 )2
2

x +
y
1


x two minus x one, all to the (power of) two

2

x one squared plus y one squared
1

Khi trình bày lời giải bài toán ta thường dùng các từ sau:
Argument(n)
Conjecture(n)
assume (v)
assumption
Case(n)
special case
Axiom(n)
Concept (n)
Define(v)
Well-defined
Definition(n)
corollary (n)
Consequence(n)
Lemma(n)
Property(n)
Proposition(n)
theorem (n)
True(a)
Truth(n)
False(a)
Proof(n)

Reasoning(n)
Conclude(v)
Conclusion(n)
Result (v)
Condition (n)
Satisfy
Equivalent(a)
Deduce(v)

/'ɑ:gjumənt/
/kən´dʒektʃə/
/ə'sju:m/
/ə'sʌmpʃn/
/keis/
/'speʃəl keis /
/'æksiəm/
/ˈkɒnsept/
/di'fain/
/´weldi´faind/
/defini∫n/
/kə'rɒləri/
/'kɔnsikwəns/
/´lemə/
/'prɔpəti/
/ˌprɒpəˈzɪʃən/
/ 'θiərəm/
/tru:/
/tru:θ/
/fɔ:ls/
/pru:f/

/´ri:zəniη/
/kənˈklud/
/kənˈkluʒən/
/ri'zʌlt/
/kən'dɪʃn/
/'sætisfai/
/i´kwivələnt/
/di´dju:s/

Lập luận
Giả sử
Giả sử
Sự giả sử
cách
cách đặc biệt
tiên đề
khái niệm
định nghĩa
Được định nghĩa
lời định nghĩa
Hệ quả
hệ quả, kết quả
bổ đề
tính chất
mệnh đề
định lý
đúng
chân lý
sai
Chứng minh

sự biện luận
kết luận
sự kết luận
kết quả
điều kiện
thỏa mãn
tương đương
suy ra


iff [=if and only if]
Khi và chỉ khi
Imply(v)
/im'plai/
bao hàm; kéo theo
Induction on(v)
/In'dʌkʃn/
phép quy nạp
Consider(v)
/kən´sidə/
xét, chú ý đến rằng
contradict (v)
/¸kɔntrə´dikt/
mâu thuẫn với, trái với
Contradiction(n)
/,kɔntrə'dik ʃn/
sự mâu thuẫn
Conversely(adv)
/kən'və:sli/
ngược lại

Example(n)
/ig´za:mp(ə)l/
ví dụ
Exercise (n)
/'eksəsaiz/
bài tập
s.t = such that
Sao cho
Explain(v)
/iks'plein/
giải thích
Explanation(n)
/,eksplə'neiʃn/
sự giải thích
Formal(a)
/'fɔ:məl/
hình thức
Reduce to(v)
/ri'dju:s/
rút gọn
Hand(n)
/hỉnd/
tay
on one hand
Một mặt
on the other hand
Mặt khác
Remark(v)
/ri'mɑ:k/
chú ý, chú thích

Require(v)
/ri'kwaiə/
địi hỏi, cần tìm
Một số cụm từ thường dùng khi trình bày bài bằng tiếng Anh
It follows from .... that ....

Từ….suy ra …..

We deduce from ... that ...
Conversely, ....
implies that ....
Equality (1) holds
By Proposition…
By definition, ...
By assumption, …
...has the following properties:...
hold unconditionally
This result is conditional on…
Note that ....
is well-defined, since ....
It is enough to show that ....

Ta suy ra từ…..rằng…..
Ngược lại, …….
có nghĩa là……..
đẳng thức (1) đúng.
Theo mệnh đề…
Theo định nghĩa …
Theo giả thiết …..
…có những tính chất sau:...

hiển nhiên đúng
Kết quả này được suy ra từ …
Chú ý rằng ….
luôn đúng vì …..
là diều kiện đủ để ….


a necessary and sufficient condition
We are reduced to proving that ...
The main idea is as follows :
Consider the special case when ...
Which proves the required claim
On the other hand, ...
.... which mean that ....
In others word,....
t.f.a.e = the following are equivalent
wlog = without loss of generality

điều kiện cần và đủ
Ta cần chứng minh rằng…..
Ý tưởng chính là như sau
xét trường hợp đặc biệt …
điều cần chứng minh
mặt khác….
điều đó chứng tỏ rằng…
nói một cách khác…
Tương đương với
Khơng mất tính tổng qt

Do các phần của Tốn học có liên hệ mật thiết với nhau, phần sau sử dụng kiến

thức của phần trước nên các từ chuyên ngành cũng vậy. Tuy nhiên mỗi mảng kiến
thức cũng có những thuật ngữ riêng, sau đây là các thuật ngữ hay dùng đối với
mỗi chương của chương trình tốn lớp 10.
PHẦN ĐẠI SỐ:
Chương I - Mệnh đề, Tập hợp
Proposition(n)
Imply(v)
Equivalent (a)
Negative proposition
Converse proposition

/ˌprɒpəˈzɪʃən/
/im'plai/
/i´kwivələnt/
/´negətiv/
/'kɔnvə:s/

Mệnh đề
kéo theo
tương đương
Mệnh đề phủ định
Mệnh đề đảo

exists
for each [=for every]
Set(n)
Subset (n)
finite set

/ig'zist/


Tồn tại
Với mọi
Tập hợp
Tập hợp con
tập hữu hạn

infinite set
element(n)
Belong to(v)
union(n)
intersection(n)
Belong to(v)

/‘infinit set/
/‘elimɘnt/
/bi’lɒη tu:/
/‘ju:niɘn/
/,intɘ’sekʃ(ɘ)n/
/bi’lɒη tu:/

/set/
/´sʌb¸set/
/‘fainait set/

tập vơ hạn
phần tử, yếu tố
thuộc về
hợp
giao

thuộc về


disjoint from(adj)
/dis’dӡͻint frɘm/
empty(a)
/‘empti/
nonempty(a)
/‘nɒn,empti/
Infinite(a)
/ ˈɪnfɪnət/
Infinity(n)
/ ɪnˈfɪnəti /
minus infinity
/ ˈmaɪnəs ɪnˈfɪnəti /
Plus infinity
/ plʌs ɪnˈfɪnəti /
open interval
/'oupən/-/ˈɪntərvəl/
closed interval
/klouzd/-/ˈɪntərvəl/
half open interval
/hɑ:f//'oupən//ˈɪntərvəl/
AB
A implies B ; if A then B .

rời (nhau)
rỗng
không rỗng
vô hạn, vô cực, vô số

vô số, vô cực, vô hạn
âm vô cực
dương vô cực
Khoảng
Đoạn
Nửa khoản

AB
A

A is equivalent to B ; A iff B .
not A

x A...
x A...
! x A...
x A...

for each [=for every] x inA .......
there exists [= there is] an x inA (such that).....
there exists [= there is] a unique x in A (such that).....
there no x in A (such that).....

x A

x is an element of A ;

x A

x belongs to A ; x is in A .

x is not an element of A ;x does not lie in A ;
x does not belong to A ; x is not in A .

x lies inA ;

x, y A

(both) x and y are elements ofA ; ....lie in A ;
..... belong to A ; .... are in A .

x, y A

(neither) x nor y is an element of A ; .... lies in A ;
...... belongs to A ; ... is in A .

A=
A
A B

The empty set (= set with no elements).
A is an empty set.
A is non-empty.
the union of (the sets) A and B ; A union

A B

contains those elements that belong to A or to B.
the intersection of (the sets) A and B ; A intersection B.

A B=


contains those elements that belong to both A and B.
A is disjoint from B ; the intersection of A and B is empty.

B.


{x,...}

the set of all x such that .....
the set of all natural numbers.
the set of all integral numbers.
the set of all rational numbers.

(a, b)
a,b

the set of all real numbers.
open interval a, b
closed interval a, b

(a , b]

half open interval a, b (open on the left, closed on the right)

[a , b)

half open interval a, b (open on the right, closed on the left)

Chương II - Hàm số bậc nhất và bậc hai

function (n)
/ˈfʌŋkʃən/
Variable(n)
Value(n)
origin(n)
coordinate(n)
x-axis(n)
y-axis (n)
x-coordinate (n)
y-coordinate (n)
x-intercept (n)
y-intercept (n)
equation (n)
graph (n)
line (n)
parabola
quadratic form(n)
Coefficient
slope (n)=gradient
vertex
turning point
reflection(n)
axis of symmetry
decrease (n)

/ ˈveəriəbl/
/ ˈvæljuː/
/'ɔridʤin/
/kou'ɔ:dneit/
/eks/ /'æksis/

/wai/ /'æksis/
/eks/ /kou'ɔ:dnit/
/wait/ /kou'ɔ:dnit/
/eks/- /'intəsept/
/wait/-/'intəsept/
/i'kweiʃn/
/gra:f/
/lain/
/pə'ræbələ/
/kwɔ'drætik/
/,kəui’fiʃnt/
/sloup/
/'və:teks/
/'tə:niɳ/ /pɔint/
/ri´flekʃən/
/'æksis/ /ɔv/ /'simitri/
/ 'di:kri:s/

hàm, hàm số
biến số, biến thiên
giá trị
Gốc tọa độ
tọa độ
Trục hoành
Trục tung
Hoành độ
Tung độ
Giao với trục hồnh
Giao với trục tung
phương trình

đồ thị
đường thẳng
Parabol
dạng bậc hai
Hệ số
Hệ số góc
Đỉnh
Đỉnh
sự đối xứng
Trục đối xứng
sự giảm sút


decrease (v)
/ 'di:kri:s/
làm giảm sút
decreasing function (n) / 'di:kri:siη ˈfʌŋkʃən/
hàm nghịch biến
constant (n)
/'kɔnstənt/
hằng số
constant function (n)
/'kɔnstənt ˈfʌŋkʃən/
hàm hằng
increase( n)
/'ɪŋkri:s/
sự tăng thêm
increase (v)
/ɪn'kri:s/
tăng lên

increasing function (n) /ɪn'kri:siη ˈfʌŋkʃən/
hàm đồng biến
maximum (adj)
/´mæksiməm/
cực đại, tối đa
global maximum (n)
/´gloubl ´mỉksiməm/
cực đại tồn diện
local maximum (n)
/'loukəl ´mæksiməm/
cực đại cục bộ
minimum (n)
/'mɪnɪməm/
cực tiểu
global minimum (n)
/´gloubl'mɪnɪməm/
cực tiểu toàn diện
local minimum (n)
/'loukəl 'mɪnɪməm/
cực tiểu cục bộ
monotone function (n) /´mɔnə¸toun ˈfʌŋkʃən/ hàm đơn điệu
Sign(n)
/ saɪn /
dấu, dấu hiệu
Parity check
/´pỉriti//tʃek/
Kiểm tra tính chẵn-lẻ
Chương III, IV - Phương trình. Hệ phương trình. Bất phương trình
Equation


/ɪˈkweɪʒn/

Phương trình

Simultaneous equation
equality
inequality (n)

/,saiml'teiniəs//ɪˈkweɪʒn/ Hệ phương trình
/i:'kwɔliti/
Đẳng thức
/,ini:'kwɔliti/
Bất đẳng thức

equal(adj)

/'i:kwəl/

bằng, ngang bằng

greater than
smaller than

/greitə/ /ðæn/
/smɔ:l/ /ðæn/

Lớn hơn
Nhỏ hơn

positive


/'pɔzətiv/

Dương

negative

/´negətiv/

Âm

polynomial (adj)

/ˌpɑliˈnoʊmiəl/

Đa thức

polynomial (n)
quadratic equation (n)
Cubic equation (n)
Quartic equation (n)
Biquadratic equation

/ˌpɑliˈnoʊmiəl/
/kwɔ'drỉtik//ɪˈkweɪʒn/
/´kju:bik//ɪˈkweɪʒn/
/'kwɔtik/ /ɪˈkweɪʒn/
/¸baikwɔ´drỉtik/

phương trình đại số

Phương trình bậc hai
Phương trình bậc ba
Phương trình bậc bốn
PT trùng phương

coefficient (n)

/ˌkəʊɪˈfɪʃnt/

hệ số


Degree (n)
discriminant
root(n)

/dɪˈɡriː/
/dis´kriminənt/
/ruːt/

simple root
/ˈsɪmpl/ -/ruːt/
double root
/ˈdʌbl/ -/ruːt/
Triple root
/ˈtrɪpl/ -/ruːt/
multiple root
/ˈmʌltəpl/ -/ruːt/
solution(n)
/səˈluʃn/

solve (v)
/sɔlv/
L.H.S. [= left hand side]
R.H.S. [= right hand side]
x y
x is greater than y
x y

x is greater (than) or equal to y

x y

x is smaller than y

x y

x is smaller (than) or equal to y

x
x
x
x

0

x is positive

0

x is positive or zero; x is non-negative

x is negative
x is negative or zero

0
0

Chương V – Thống kê
Sign(n)

độ, cấp bậc
biệt số, biệt thức
căn, nghiệm
nghiệm đơn
nghiệm kép
nghiệm bội ba
nghiệm bội
lời giải
giải
vế trái
vế phải

/ saɪn /

dấu, dấu hiệu

Frequency
Chart (n)

/'fri:kwənsi/
/tʃa:t/


Tần số
Biểu đồ

Average (n)

/'ỉvəridʤ/

Trung bình

Mean (n)
Arithmetic mean (n)
Median (n)
Mode (n)
Variance(n)
Deviation
standard deviation

/mi:n/
/ə'riθm ətik/ /mi:n/
/'mi:djən/
/moud/
/'veəriəns/
/di:vi'ei∫n/
/'stỉndəd/ /di:vi'ei∫n/

Trung bình
Trung bình cộng
Trung vị
Mod

Phương sai
Độ lệch
Độ lệch chuẩn


PHẦN HÌNH HỌC
Chương I - Vectơ
vector (n)

/'vektə/

Vectơ

zero vector (n)
unit vector (n)

/'ziərou//'vektə/
/'ju:nit//'vektə/

Vectơ không
Vectơ đơn vị

ray(n)

/rei/

Tia

line (n)
segment(n)

length of segment (n)
direction
magnitude of a vector
point (n)
bisect(v)
midpoint(n)
perpendicular(a)
parallel(a)
Plane (n)
x-axis(n)
y-axis (n)
origin(n)
coordinate(n)
x-coordinate (n)
y-coordinate (n)

/lain/
/'segmənt/
/leɳθ ɔv 'segmənt/
/di'rek∫n/
/'mægnitju:d/
/pɔint/
/bai´sekt/
/midpɔint/
/pə:pən'dikjulə/
/'pærəlel/
/plein/
/eks/ /'æksis/
/wai/ /'æksis/
/'ɔridʤin/

/kou'ɔ:dneit/
/eks/ /kou'ɔ:dnit/
/wait/ /kou'ɔ:dnit/

đường thẳng
Đoạn thẳng
chiều dài đoạn thẳng
hướng
độ dài của vecto
điểm
chia đơi
trung điểm
vng góc
song song
mặt phẳng
Trục hồnh
Trục tung
Gốc tọa độ
tọa độ
Hồnh độ
Tung độ

quadrant(n)

/'kwɔdrənt/

Góc phần tư

Chương II – Tích vơ hướng của hai vectơ và ứng dụng
scalar (a)

scalar product(n)
triangle(n)
vertex(n)
angle(n)
acute angle
right angle
obtuse angle

/´skeilə/
/´prɔdʌkt/
/´traiæηgl/
/´və:teks/
/'æɳgl/
/'əkju:t 'ỉɳgl/
/'rait 'ỉɳgl/
/əb'tju:s 'ỉɳgl/

vơ hướng
tích vơ hướng
tam giác
đỉnh
góc
góc nhọn
góc vng
góc tù


straight angle
/streɪt 'ỉɳgl/
góc bẹt

supplementary (a)
/ˌsʌpləˈmɛntəri/
phụ
complementary(a)
/,kɔmpli'mentəri/

vertical angle(n)
/'və:tikəl 'ỉɳgl/
góc đối đỉnh
exterior angle(n)
/eks'tiəriə 'ỉɳgl/
góc ngồi
scalene triangle(n)
/´skeili:n ´traiỉηgl/
tam giác thường
isosceles triangle(n)
/ai´sɔsi¸li:z ´traiỉηgl/
tam giác cân
equilateral triangle(n)
/¸i:kwi´lỉtərəl ´traiỉηgl/ tam giác đều
acute triangle(n)
/'əkju:t ´traiỉɳgl/
tam giác nhọn
Obtuse triangle (n)
/əb'tju:s ´traiỉɳgl/
tam giác tù
right triangle(n)
/'rait ´traiỉɳgl/
tam giác vng
leg(n)

/´leg/
cạnh
hypotenuse(n)
/hai'pɔtinju:z/
cạnh huyền
Pythagorean theorem
/pai¸ θægə´riən 'θiərəm/ định lý pythagore
perimeter (n)
/pə´rimitə/
chu vi
triangle inequality(n)
/´traiæηgl ,ini:'kwɔliti/ bất đẳng thức tam giác
height(n)
/hait/
chiều cao
altitude(n)
/´ỉlti¸tju:d/
chiều cao
Similar triangles(n)
/´similə ´traiỉηgls/
tam giác đồng dạng
Chương III – Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
origin(n)

/'ɔridʤin/

Gốc tọa độ

coordinate(n)
x-coordinate (n)

y-coordinate (n)
Coefficient
horizontal line (n)

/kou'ɔ:dneit/
/eks/ /kou'ɔ:dnit/
/wait/ /kou'ɔ:dnit/
/,kəui’fiʃnt/
/,hɔri'zɔntl/ /lain/

vertical line (n)

/'və:tikəl/ /lain/

equation of line (n)

/i'kweiʃn/ /ɔv/ /lain/

Director vector (n)
General equation

/di'rektə //'vektə/
/'ʤenər(ə)l//ɪˈkweɪʒn/

Tọa độ
Hoành độ
Tung độ
Hệ số
Đường thẳng song song
với trục hoành

Đường thẳng song song
với trục tung
Phương trình đường
thẳng
Véc-tơ chỉ phương
Phương trình tổng quát


Canonical equation
Parametric equation

/kə'nɔnikəl//ɪˈkweɪʒn/
Phương trình chính tắc
/¸pỉrə´metrik//ɪˈkweɪʒn/ Phương trình tham số

Distance

/'distəns/

Khoảng cách

pass through (v)
circle (n)
center (n)
radius (n)
diameter(n)
arc (n)
chord (n)
circumference(n)
semicircle(n)

intercept (v)

/pɑ:s θru:/
/'sə:kl/
/'sentə/
/´reidiəs/
/dai'ỉmitə/
/ɑrk/
/kɔrd/
/sə:´kʌmfərəns/
/´semi¸sə:kl/
/'intəsept/

đi qua
đường trịn
tâm
bán kính
đường kính
cung
dây cung
chu vi đường trịn
nửa đường trịn
chắn

central angle (n)
tangent to (v)
tangent line(n)
axis of symmetry
Ellipse(n)
Hyperbola(n)

Parabola (n)

/´sentrəl 'æɳgl/
/'tændʒənt/
/'tændʒənt lain/
/'æksis/ /ɔv, əv/ /'simitri/
/i´lips/
/hai´pə:bələ/
/pə'rỉbələ/

góc ở tâm
tiếp tuyến với
đường tiếp tuyến
Trục đối xứng
Elip
Hyperbol
Parabol

2. VẤN ĐỀ GIẢNG DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH VÀ MỘT SỐ CÂU
TIẾNG ANH GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRÊN LỚP
Phần này là kinh nghiệm của cá nhân trong việc giảng dạy mơn Tốn bằng
tiếng Anh. Theo tơi, một bài giảng tốt sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như là nội
dung của bài giảng, cách diễn đạt và tâm lý của giáo viên. Tất nhiên, trước khi
giảng bài các giáo viên đã phải nắm rõ nội dung mà mình sắp giảng dạy và đã
nắm chắc các thuật ngữ chuyên môn bằng tiếng Anh trong bài giảng. Sau khi đã
chuẩn bị nội dung bài giảng tốt, chúng ta phải biết cách truyền đạt bài giảng đó
một cách có hiệu quả nhất. Để làm được điều đó ta nên thực hành cách trình bày
những câu bằng tiếng Anh liên quan đến bài giảng trước. Nếu có thể ta nên xem
các bài giảng mẫu của giáo viên trong nước hoặc nước ngoài giảng bằng tiếng
Anh tương tự như bài giảng của chúng ta. Khi đã chuẩn bị kỹ bước này, lúc giảng

bài ban đầu ta nên nói chậm và rành mạch. Khơng nên giảng bài nhanh quá vì khi


đó học sinh có thể sẽ khơng hiểu một số thuật ngữ chun mơn bằng tiếng Anh.
Giải thích cặn kẽ các khái niệm và ban đầu nên dùng các cấu trúc ngữ pháp và từ
ngữ đơn giản. Làm như vậy sẽ giúp học sinh hiểu bài và nắm được các từ mới
chun mơn dễ hơn, do đó sẽ có hiệu quả hơn.
Khác với các môn học khác, trong giờ dạy mơn Tốn nhất là tiết lý thuyết,
theo tơi viết bảng vẫn là sự lựa chọn tốt nhất. Học sinh sẽ chỉ hiểu được những
vấn đề khó trong lý thuyết Tốn bằng cách thơng qua các biến đổi tốn học được
trình bày từng bước trên bảng và khi viết chúng vào vở. Với những vấn đề quan
trọng và khó, đơi khi việc giảng bằng tiếng Việt cũng không phải dễ dàng để giúp
các em hiểu được mấu chốt vấn đề, chứ khơng nói gì đến việc giảng bằng tiếng
Anh. Do vậy, nếu khi giảng bài mà quan sát thấy đa số học sinh của lớp có vẻ
chưa nắm được vấn đề đang được giảng giáo viên nên chuyển sang giảng bằng
tiếng Việt những phần này bởi vì suy cho cùng thì chúng ta vẫn đặt mục tiểu
giảng dạy nội dung Toán lên hàng đầu.
Phần tiếp theo tôi sẽ hệ thống các câu tiếng Anh giao tiếp thường dùng
trong một bài giảng theo trình tự các bước lên lớp. Trình tự của một bài giảng có
thể được chia ra theo thứ tự như sau:
- Giáo viên vào lớp, ổn định lớp.
- Giới thiệu bài học, cấu trúc bài học.
- Đi vào các phần và các hoạt động chi tiết.
- Tổng kết lại bài học
- Giao bài tập và thông báo về nội dung bài học tiếp theo.
Để ổn định lớp và bắt đầu bài học, giáo viên có thể nói
- We begin today's lesson
- Is everybody ready to start?
- I think we can start now.


- Chúng ta bắt đầu bài học hôm nay
- Các em đã sẵn sàng để bắt đầu chưa?
- Tơi nghĩ rằng chúng ta có thể bắt đầu
ngay bây giờ.

Tiếp theo giáo viên giới thiệu nội dung chính của bài học, chúng ta có thể dùng
các câu như:
- Today, we are going to study …
- Our topic today is …
- What I want to talk about today is


- Hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu ...
- Chủ đề của chúng ta hơm nay là ...
- Những gì tơi muốn nói hơm nay là ...


- We are going to discuss …
- Today I am going to focus on …
- Today, I want to give you some
……..

- Chúng ta sẽ thảo luận ...
- Hôm nay tôi sẽ tập trung vào ...
- Hôm nay, tôi muốn cung cấp cho bạn
một vài ........

Nếu muốn giới thiệu cấu trúc của bài học, chúng ta có thể dùng các cách diễn đạt:
- First we’ll look at … and then we’ll - Trước tiên chúng ta sẽ xem xét ... và
look at …

sau đó chúng ta sẽ xem xét ...
- I’m going to cover … and then … - Bài học bao gồm ... và sau đó ...
- We’ll discuss a few examples
- Chúng ta sẽ thảo luận về một vài ví dụ
of/types of …
về / loại về...
Để kết nối các phần nhỏ trong phần nội dung bài giảng chúng ta có thể dùng một
số cấu trúc câu sau.
Bắt đầu vào phần đầu tiên của bài mới ta có thể nói:
- First, let’s look at …
- Trước tiên, hãy nhìn vào ...
- Let me start with …

- Hãy để tôi bắt đầu với ...

Chuyển tiếp sang các phần tiếp theo chúng ta có thể nói:
- Next, let’s talk about …
- Tiếp theo, chúng ta hãy nói về ...
- Now let’s move on to …
- Bây giờ chúng ta chuyển sang ...
- Now, we are ready for (able to) …. - Bây giờ, chúng ta đã sẵn sàng để (có
thể) ....
- With what we have discussed, we - Với những gì chúng ta đã thảo luận,
now have all necessary information
chúng ta đã có tất cả các thơng tin cần
to solve …
thiết để giải quyết ...
- Now that we’ve talked about … , - Chúng ta đã nói về ..., giờ chúng ta hãy
let’s talk about …
nói về ...

- That’s enough about… . Let’s go - Đã đủ về .... Chúng ta hãy tiếp tục với
on to …
...
Đi vào nội dung của từng phần với các hoạt động chi tiết, thông thường sẽ phải
trải qua các hoạt động như: Đặt câu hỏi, thực hiện các hoạt động trong sách giáo
khoa và trên bảng, điều khiển lớp học, động viên và khuyến khích học sinh. Với
mỗi hoạt động có thể dùng rất nhiều mẫu câu khác nhau, tùy tình huống. Ví dụ


Câu mệnh lệnh:
- Close your books.
- You say it, Hoa.
- Answer it, somebody.
- Don't be quiet now.
- Just sit down and be qiuet.
- I want you to try exercise one.

- Hãy gấp sách lại.
- Mời Hòa phát biểu.
- Ai trả lời được câu hỏi này
- Đừng im lặng như vậy.
- Hãy ngồi xuống và trật tự.
- Tôi muốn bạn cố gắng làm bài 1.

Câu yêu cầu:
- Come here, please.
- Would you like to write on the
board?
- Can/Could you say it again?
- Do you mind repeating what you

said?

- Hãy lên đây (bảng).
- Ai có thể trình bày trên bảng?
- Bạn có thể nói lại lần nữa khơng?
- Bạn có thể lặp lại những gì bạn nói?

Gợi ý và thuyết phục:
- Let's start now.
- You can leave question one out.
- There is no need to translate
everything.

- Hãy bắt đầu ngay bây giờ.
- Bạn có thể làm câu hỏi 1 sau.
- Khơng cần phải dịch tất cả mọi thứ.

Câu hỏi:
- Do you agree with Huong?
- Can you all see?
- Are you sure?
- Do you really think so?

- Bạn có đồng ý với Hương khơng?
- Các bạn đều nhìn thấy rõ cả chứ?
- Bạn có chắc chắn khơng?
- Bạn có thực sự nghĩ như vậy?

Cảnh báo học sinh khi các em gặp sai lầm:
- Be careful/Look out / Watch out.

- Mind / watch the step.

- Hãy cẩn thận.
- Hãy xem lại bước làm bài.

Hoạt động trong sách giáo khoa:
- Give out the books, please.

- Hãy lấy sách ra


- Open your books at page 55.
- Turn to page 55, please.
- Has everybody got a book? /
Does
everybody have a book?
- Books put (out with you books) / Books
away (away with your books).
- Take out books and open them at page 55.
- Look at exercise one on page 55.
- Turn back to the page 55.
- Stop working now.
- Put your pens down.

- Mở sách của mình trang 55.
- Hãy mở trang 55.
- Mọi người đã có sách chưa?

- Let's read the theorem two aloud.
- Does it make sense?

[=Do you understand everything?]

- Hãy đọc to định lí 2.
- Bạn có hiểu không?

- Để sách xuống.
- Lấy sách ra và mở trang 55.
- Nhìn vào bài tập 1 trang 55.
- Quay trở lại trang 55.
- Dừng hoạt động.
- Đặt bút của bạn xuống.

Làm việc nhóm:
- Work in pairs.
- Work with your friend(s).
- Work in groups of 4.
- Get into groups of 4.
- Discuss it with your partner.

- Làm việc theo cặp.
- Làm việc với các bạn.
- Làm việc trong nhóm 4 người.
- Ghép thành nhóm 4 người.
- Thảo luận với đối tác của bạn.

Làm việc trên bảng:
- Everyone, look at the board, please.
- Come out to board, please.
- Come out and write your answer
on the board.

- Take a piece of chalk and write the
sentence out.
- Are these sentences on the board
right?
- Anything wrong with sentence
one?
- Is this answer correct ?

- Các em hãy nhìn lên bảng.
- Mời em lên bảng.
- Hãy lên bảng và viết câu trả lời của em.
- Hãy lấy phấn và viết ra câu của em.
- Những câu trên bảng có đúng khơng?
- Có gì sai trong câu 1 khơng?
- Câu trả lời này có đúng khơng?


Khi điều hành thảo luận nhóm, ta có thể sử dụng các câu sau:
- Is everybody ready to start?
- Các em đã sẵn sàng để bắt đầu chưa?
- Let’s start with question number 1.
- Duc, do you want to begin?
- Hang, what do you think about that?
- Any other comments?
-Thanks, everyone. Good discussion.

- Hãy bắt đầu với câu hỏi số 1.
- Đức, em có muốn bắt đầu khơng?
- Hằng, em nghĩ gì về vấn đề đó?
- Có ý kiến nào khác không?

- Cảm ơn các em, thảo luận rất tốt.

Trong lúc điều hành thảo luận trong lớp, khi muốn đưa ý kiến của mình, chúng ta
có thể sử dụng:

- In my opinion, …
- I think/feel …
- I noticed that …
- I think it was interesting that …
- … is really important because …

- Theo tôi, ...
- Tôi nghĩ / cảm giác ...
- Tôi nhận thấy rằng ...
- Tôi nghĩ điều thú vị là ...
- ... là thực sự quan trọng bởi vì ...

Khi giáo viên gây ra sai sót trong lớp học hoặc có việc bận phải ra ngồi, có thể xin lỗi học sinh bằng cách:

- Could I get past?
- I'll be back in the moment?
- I'm sorry, I didn't notice it.
- I've made a mistake on the board.

- Tơi có thể đi qua khơng?
- Tơi sẽ trở lại ngay?
- Tơi xin lỗi, tơi khơng nhận thấy nó.
- Tơi đã làm sai một chỗ trên bảng

Ngoài ra, đối với học sinh, các em thường dùng một số câu sau

- Excuse me. I'm sorry I'm late.
- Excuse me. May I come in?
- Can I leave a bit early today,
please?
- I'm sorry, I've left my book at
home.
- I didn't have time to do my
homework. I'm sorry.
- Can you help me do this exercise?
- Could you speak more slowly,

- Em xin lỗi em đến muộn.
- Xin lỗi. Em có thể vào được khơng ạ?
- Hơm nay em có thể về sớm một chút
không ạ?
- Em xin lỗi, em đã để quên sách ở nhà.
- Em khơng có thời gian để làm bài tập ở
nhà. Em xin lỗi.
- Thầy có thể giúp em làm bài tập này
khơng?
- Thầy có thể nói chậm hơn không ạ?


please?
- Can you repeat that please? I didn't
understand.
- Sorry. I don't understand that.
- Can you explain that again, please?
- Sorry, can you say that again?


- Thầy có thể lặp lại điều đó khơng? Em
khơng hiểu.
- Xin lỗi. Em khơng hiểu cái đó.
- Thầy có thể giải thích một lần nữa
khơng ạ?
- Xin lỗi, thầy có thể nói lại điều vừa rồi
khơng ạ?

Khi muốn định nghĩa một đại lượng nào đó, ta có thể nói:
- That is, …
- X, meaning …
- The definition of that is …

- Đó là, ...
- X, nghĩa là ...
- Định nghĩa của cái đó là ...

Khi cần giải thích một vấn đề hay một thuật ngữ mới ta có thể dùng
- Let me explain …
- Let me show you what I mean …
- Let’s look at how this works …

- Hãy để tơi giải thích ...
- Hãy để tơi giải thích cho em rõ ...
- Hãy nhìn, lí giải cho việc này ...

Trong bài giảng, khi đưa ra một kết quả hay ý kiến nào đó, đôi khi chúng ta phải
đưa ra những lập luận hay lý do của mình. Ta có thể nói:
- Let me tell you why …


- Hãy để tơi nói cho bạn biết tại sao ...

- Let me give you an example …
- The reason is …
- This is because …
- I think …

- Để tơi cho bạn một ví dụ ...
- Lý do là ...
- Điều này là do ...
- Tôi nghĩ rằng ...

Khi đưa ra một ví dụ, chúng ta có thể diễn đạt bởi
- For example, …
- Here are some examples: …
- Take X, for example…
- For instance, …
- …, such as, …

- Ví dụ, ...
- Dưới đây là một số ví dụ: ...
- Về X, ví dụ ...
- Ví dụ, ...
- ..., Chẳng hạn như, ...


Khi đặt tên cho một biến nào đó, chúng ta hay dùng cấu trúc: Let … be/denote….
- Let x be the distance from A to B.

- Gọi x là khoảng cách từ A đến B.


- Let y denote …

- Gọi y là …

Khi phát biểu một định lý (theorem) chúng ta hay dùng cấu trúc sử dụng động từ
states (phát biểu), ví dụ như:
The Pythagorean Theorem states that for a right triangle with legs a, b, and
hypotenuse c, we have: a 2 +
b

2

=c2

Trong quá trình giảng bài, một trong những điều quan trọng là quan sát xem các
em học sinh có hiểu bài hay khơng. Nếu có một vấn đề mà có vẻ các em khơng
hiểu, giáo viên có thể dừng lại và hỏi
- Do you get it?
- Got it?
- Do you get the point?

- Bạn có hiểu nó khơng?
- Hiểu chưa?
- Bạn có hiểu vấn đề này khơng?

Khơng nên sử dụng câu “Do you understand?”
Chúng ta nên khuyến khích các em hỏi và trả lời bằng tiếng Anh. Có nhiều cách
thực hiện điểu đó, chẳng hạn khi các em hỏi chúng ta có thể khen các câu hỏi
trước khi trả lời

- That’s a good question!
- I get your point

- Câu hỏi này rất hay!
- Thầy đã hiểu ý em muốn hỏi.

Còn khi các em trả lời, nếu đồng ý với câu trả lời của các em thì chúng ta có thể
nói
- I agree with you.
- That’s a good point
- You’re right

- Tơi đồng ý với bạn.
- Đó là một ý kiến hay
- Em nói đúng

Nếu khơng đồng ý với câu trả lời thì chúng ta có thể nói
- I don’t agree with that …
- I disagree with you

- Tôi khơng đồng ý với điều đó ...
- Tơi khơng đồng ý với bạn

- I have a different idea/point of view

- Tơi có một ý tưởng khác / quan điểm
khác


và trình bày ý kiến của mình

Nếu muốn làm chậm tốc độ truyền đạt để học sinh chú ý đến vấn đề mới sắp trình
bày thì giáo viên có thể sử dụng những từ đệm vào các đầu các câu như:
- Well, … I’d like to say…
- So, … could I say…
- Alright, … let’s go to the
problem.

- Vâng, ... tơi muốn nói…
- Vì vậy, ... tơi có thể nói…
next - Được rồi, ... chúng ta hãy đi đến vấn đề
tiếp theo.

Để tổng kết lại một phần hoặc toàn bộ bài, chúng ta có thể dùng
- So we have learned …
- Chúng ta đã học ...
- Let’s wrap up what we
have - Chúng ta hãy xem lại những gì chúng
studied today…
ta đã học ngày hôm nay ...
- Well, I have talked everything
- Vâng, tơi đã nói tất cả mọi thứ về ...
about …
- Ok, I gave/explained you
three - Vừa rồi ta đã giải ba ví dụ, bây giờ
examples with the solutions,
now chúng ta hãy xem xét chúng một lần nữa
let’s take a look at them again and
và chỉ ra những sự kiện quan trọng.
point out the important facts.
Kết thúc bài học ta có một số cách nói:

- All right, that's all for today.
- We'll continue working on this
chapter next time.
- Please re-read this lesson for
Monday's.
- You were supposed to do this
exercise for homework.
- There will be a test on this next
Monday.
- Remember your homework.
- See you again on Monday.

- Được rồi, đó là tất cả cho ngày hơm nay.
- Chúng ta sẽ tiếp tục học phần này vào
buổi sau.
- Hãy đọc lại bài học này để chuẩn bị cho
bài học vào thứ hai.
- Về nhà các em làm bài tập này nhé.
- Sẽ có một bài kiểm tra vào hơm thứ Hai
tuần sau.
- Các em nhớ làm bài tập về nhà nhé .
- Hẹn gặp lại vào thứ hai.

Sau khi kết thúc bài giảng, chúng ta nên thông báo cho học sinh biết về nội dung
bài kế tiếp để các em có thể chuẩn bị trước. Chẳng hạn như


- Ok, that’s all for today. Tomorrow,

- Được rồi, hôm nay dừng ở đây. Ngày


we will come back to this problem.
- Well, we have finished the lesson
today. In the next lesson, we will
have a test for this chapter.

mai, chúng ta sẽ trở lại vấn đề này.
- Chúng ta đã hoàn thành bài học hơm
nay. Tiết sau, chúng ta sẽ có một bài
kiểm tra cho chương này.

Có thể nói việc giảng bài bằng tiếng Anh cũng khơng có gì khác biệt mấy so với
giảng bài bằng tiếng Việt. Chúng ta chỉ cần quyết tâm và chịu khó luyện tập một
chút là hồn tồn có thể giảng bài tốt.


×