Tải bản đầy đủ (.ppt) (87 trang)

Bai Giang CTXH Nhom P45

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.83 KB, 87 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHẦN II</b>



<b>NỀN TẢNG LÝ THUYẾT TRONG </b>


<b>CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM</b>



<b>BÀI 4</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>4.1. Thuyết hệ thống</b>



 Theo Parson nhóm là hệ thống xã hội với


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Nhóm có 4 nhiệm vụ chính:



Hội nhập – đảm bảo rằng các nhóm


viên hồ hợp với nhau.


Thích nghi – đảm bảo rằng nhóm thay


đổi để ứng phó với nhu cầu địi hỏi của
mơi trường.


Duy trì – đảm bảo rằng nhóm xác định


và duy trì được mục đích cơ bản, bản
sắc, và phương cách của nó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Nhóm phải hồn tất 4 cơng việc này



để duy trì được sự qn bình, đây là


cơng việc dành cho cả

tác viên




</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Theo Robert Bales, thì nhóm phải giải



quyết 2 vấn đề để tự bảo tồn, đó là



vấn đề liên quan tới

cơng việc

và vấn


đề liên quan tới cảm xúc tức

bầu



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

 Parson nhấn mạnh tới sự hài hồ và qn


bình, trong khi đó Bales nhấn mạnh tới sự
căng thẳng và xung đột.


 Nhóm có khuynh hướng dao động giữa sự


thích nghi với mơi trường bên ngồi và
quan tâm tới sự hội nhập bên trong.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Nghiên cứu sự quân bình năng động



này và thấy rằng để giải quyết vấn đề


liên quan tới cơng việc các nhóm viên


cho ý kiến, cung cấp thông tin, yêu



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

 Để giải quyết vấn đề về cảm xúc các


nhóm viên bày tỏ sự đồng ý, khơng đồng
ý, bày tỏ sự căng thẳng hay giải toả sự
căng thẳng, bày tỏ sự đoàn kết hay xung
đột.



 Qua mối tương tác này các thành viên


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

 Có thể rút ra từ các quan điểm khác nhau


về thuyết hệ thống những khía cạnh đáng
quan tâm đối với tác viên nhóm như sau:


- Sự hiện diện của nhóm như một tổng thể


xuất phát từ mối tương tác giữa các cá
nhân trong nhóm.


- Trong nhóm ln tồn tại sức ép mãnh liệt


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Khi nhóm giải quyết những mâu thuẫn là


sự đấu tranh để tồn tại


- Nhóm phải nối kết với mơi trường bên


ngồi và quan tâm tới sự hội nhập bên
trong.


- Nhóm thường xuyên ở trong tình trạng


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>4.2. Thuyết tâm lý năng động</b>


 Theo lý thuyết này nhóm viên thể hiện


những xung đột khơng giải quyết được từ


kinh nghiệm sống từ thời bé.


 Bằng nhiều cách nhóm tái hiện lại tình


huống gia đình, <i>ví dụ như: người trưởng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

 Nhóm viên hình thành những phản ứng


chuyển giao cho người trưởng nhóm và
cho nhau trên cơ sở những kinh nghiệm
sống thuở ban đầu của họ.


 Như vậy mối tương tác diễn ra trong nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Tác viên sử dụng sự giao dịch này



để giúp cho nhóm viên giải quyết các


xung đột chưa giải quyết của họ



bằng cách thăm dò mẫu hành vi



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i>Ví dụ:</i>



<i>Tác viên có thể diễn dịch hành vi của </i>


<i>2 nhóm viên đang tranh giành sự </i>



<i>quan tâm của trưởng nhóm như sự </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Khi diễn dịch của tác viên đúng lúc thì




các nhóm viên hiểu được hành vi của


riêng họ.



Theo thuyết tâm lý năng động thì sự



hiểu biết này là thành tố cần thiết



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17></div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>4.3. Thuyết học hỏi</b>



 Điều cơ bản của lý thuyết này là nhấn


mạnh đến hành vi cá nhân hơn là hành vi
nhóm.


 Theo lý thuyết này, hành vi của nhóm có


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

 Thứ nhất: theo lối tiếp cận cổ điển, hành vi


có liên quan tới sự kích thích  phản xạ.


- <i>Ví dụ: một thành viên nhóm tình cờ nghe </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i> Sau một vài lần như vậy chỉ cần thấy hai </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

 Phương pháp thứ hai thông thường hơn


gọi là điều kiện hoạt động.


- Hành vi của nhóm viên và tác viên được



điều hành bởi kết quả hành động của họ.


- Nếu một nhóm viên có một hành vi nào đó


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

-

Tương tự nếu tác viên nhận được



phản hồi tiêu cực từ nhóm viên về



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

 Mơ hình thứ ba là lý thuyết học hỏi xã hội.
- Nếu nhóm viên và tác viên chờ đợi điều


kiện hoạt động hay cổ điển diễn ra thì


những hành vi trong nhóm được học hỏi
rất chậm chạp.


- Bandura cho rằng hầu hết việc học hỏi


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Ví dụ, khi một nhóm viên được khen ngợi


vì một hành vi nào đó thì tác viên và nhóm
viên khác sẽ tái tạo hành vi đó sau này hy
vọng là sẽ nhận được sự khen thưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Khi một nhóm viên thể hiện một hành vi


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26></div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>4.4. Thuyết hiện trường</b>



 Kurt Lewin đã thực hiện nhiều cuộc thí



nghiệm về sức ép để giải thích hành vi
trong nhóm nhỏ.


 Theo Lewin, nhóm liên tục thay đổi để ứng


phó với tình huống xã hội dù rằng có


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Lewin đưa ra vài khái niệm để hiểu về sức
mạnh của nhóm đó là:


 <b>Vai trị:</b> vị trí, quyền và bổn phận của


nhóm viên


 <b>Qui chuẩn:</b> những nguyên tắc điều


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

 <b>Quyền lực: khả năng nhóm viên ảnh </b>


hưởng lẫn nhau


 <b>Sự liên kết: toàn bộ những lực hấp dẫn </b>


nhau và sự lôi cuốn lẫn nhau giữa các


thành viên trong nhóm cảm nhận về nhau
và về nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Thuyết hiện trường của Lewin



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31></div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>4.5. Thuyết tương tác xã hội</b>



 Thuyết này nhấn mạnh đến hành vi cá


nhân của các thành viên trong nhóm.


 Phát xuất từ những học thuyết trị chơi,


phân tích kinh tế, tâm lý động vật, các nhà
lý thuyết trao đổi xã hội cho rằng khi người


ta tương tác trong nhóm, mỗi người đều


cố gắng hành xử để gia tăng tối đa sự


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Các thành viên trong nhóm bắt đầu



</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Theo các nhà lý thuyết trao đổi xã hội



</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Theo thuyết tương tác xã hội, hành vi



nhóm được phân tích bằng cách


quan sát cách mà những cá nhân



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Đối với một cá nhân trong một nhóm,



quyết định diễn tả một hành vi dựa


vào sự cân nhắc, so sánh giữa sự



</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

 Các thành viên trong nhóm cư xử để gia


tăng những hiệu quả tích cực và làm giảm


những kết quả tiêu cực.


 Lý thuyết trao đổi xã hội cũng nhấn mạnh


đến cái cách mà các thành viên nhóm ảnh
hưởng lẫn nhau trong các tương tác xã


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

 Lý thuyết tương tác xã hội bị phê bình là


máy móc vì nó giả định người ta ln ln
là sinh vật có lý trí hành động theo sự


phân tích về thưởng phạt.


 Cái nhìn của các thành viên nhóm chịu


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39></div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40></div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>BÀI 5</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<b>Năng động nhóm?</b>



 <b>Năng động nhóm:</b> là bộ mơn nghiên cứu


về sự vận hành bên trong nhóm…


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>Sự vận hành bên trong nhóm, bao gồm:</b>



- Các giai đoạn phát triển của nhóm
- Cơ cấu nhóm


- Mối tương tác



- Cách thức tham gia


- Truyền thơng giữa các nhóm viên
- Các vai trị thể hiện trong nhóm
- Các quy tắc của nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

 <b>Năng động nhóm </b>là các hoạt động tâm lý


thông qua các mối tương tác và phản ứng
giữa các thành viên trong một nhóm nhỏ


 Sự chuyển dịch các vị trí và vai trị của


từng thành viên  Tạo sự thay đổi tích


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>5.1. Tầm quan trọng của nhóm nhỏ </b>


<b>trong cuộc sống của chúng ta</b>



 Từ khi sinh ra đến cuối cuộc đời, ta sinh hoạt


trong đủ các loại nhóm như gia đình, nhóm bạn
nhỏ trong khu phố, nhóm bạn khi đi học, khi đi
làm, tổ lao động, phịng ban, tới những CLB vui
chơi giải trí, hay nhóm hoạt động xã hội tự


nguyện.


 Là một sinh vật xã hội, ta chỉ có thể thực hiện



</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

 Trường hợp trẻ em được mẹ cho đi


nhà trẻ, trẻ được học hỏi vai trò làm
mẹ, làm cơ giáo, bác sĩ, giúp trẻ thích
nghi với cuộc sống sau này khi hòa
nhập xã hội.


 Trong khi đó đứa trẻ sống trong trại mồ


cơi khơng được học những vai trị trong
cuộc sống nên sau này rất khó thích


nghi và hịa nhập vào xã hội và trẻ


khơng hoặc khó biết cách thể hiện các
vai trò, trẻ tự ti, mặc cảm, thu mình


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i><b>5.1.1. Nhóm thỏa mãn các nhu </b></i>


<i><b>cầu sau đây của cá nhân</b></i>



 Môi trường nhóm nhỏ là một mơi trường tạo


điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ của cá
nhân.


 Sau khi gia nhập nhóm, sinh hoạt và khi


nhóm phát triển đến giai đoạn ổn định, lúc ấy
mối tương tác về mặt tình cảm giữa các



</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Mơi trường nhóm cũng là một mơi


trường đáp ứng các nhu cầu của cá


nhân như sau:



Được công nhận, được chấp nhận


Được tình bạn, thỏa mãn nhu cầu



giao tiếp



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Được an toàn, được bảo vệ



Được cảm giác “gắn bó” (hay thuộc



về một “tổ ấm")



Được phát huy tiềm năng (học hỏi kỹ



năng chuyên môn như âm nhạc,



nghệ thuật hay tâm lý xã hội như giao


tiếp, lãnh đạo v.v...)



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>5.1.2. Nhóm nhỏ ảnh hưởng đến cá nhân </b></i>
<i><b>theo hướng tích cực hoặc tiêu cực</b></i>


 Do nhu cầu được thuộc về một nhóm, cá nhân tuân


thủ những quy tắc của nhóm để được chấp nhận.
- Đứa trẻ tập chia sẻ đồ ăn và đồ chơi với bạn để



không bị loại ra khỏi nhóm.


- Trẻ ngoan ngỗn chấp hành kỷ luật gia đình để
được tình cảm nồng ấm của cha mẹ.


- Anh công nhân quen lè phè vào một tổ sản xuất


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

 Ngược lại, là thành viên một băng du


đãng thanh niên nọ phải tỏ ra thật


“ngầu” mới được nhập băng, phải biết
nhảy đầm, nhậu, hút, phải tuân thủ luật
giang hồ v.v...


 Nhóm có thể trở thành một cực hình cho


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i><b>5.1.3. Sức ép của nhóm</b></i>



 Sức ép của nhóm dù rất nhẹ nhàng,


thường khơng ý thức được, nhưng ảnh
hưởng rất mạnh mẽ đến hành vi của cá
nhân.


 Do đó, nhóm được gọi là một tác nhân


“kiểm soát xã hội”.


 Luật pháp, sự trừng phạt, nhà tù không



</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

 Khám phá ra và khẳng định được ảnh


hưởng của nhóm đối với cá nhân (nhóm
càng liên kết chặt chẽ, ảnh hưởng càng
mạnh)


 Các ngành khoa học xã hội đã sử dụng


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

 Từ các cuộc thể nghiệm khoa học về tác


dụng của thảo luận nhóm đầu tiên.


 Ngày nay phương pháp này được sử


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

 Từ khả năng của nhóm để tác động đến


thái độ và hành vi con người


 Các nhà khoa học cịn gọi nhóm là một


“tác nhân đổi mới” (change agent) và là
một “môi trường” tạo ra sự đổi mới


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<b>5.2. Bản chất của nhóm</b>



 Nhóm có số thành viên rõ ràng, tức là một


tập thể hai người hoặc nhiều hơn có thể
nhận diện bằng tên hoặc loại.



 Có ý thức về nhóm, tức là nhận diện nhau


một cách ý thức.


 Ý thức có chung một mục đích, tức là có


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

 Lệ thuộc lẫn nhau trong việc đáp ứng các


nhu cầu, tức là cần tới nhau nhằm đạt
được mục đích vốn là lý do thành lập
nhóm.


 Có sự tương tác – các thành viên trong


nhóm giao tiếp, tác động và phản ứng với
nhau.


 Có khả năng hành động một cách thống


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i><b>5.2.1. Các đặc điểm của </b></i>



<i><b>nhóm nhỏ</b></i>



 Có thể nhận diện nhóm bằng tên gọi,


dấu hiệu hay chức năng.


 Có một cơ cấu hiến định các quy tắc và



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

 Thời gian – lượng thời gian sinh hoạt


chung với nhau, nhất là vào thời kỳ đầu,
chính là yếu tố xác định một tập thể có
phải là một nhóm hay khơng.


 Chuyển động – nhóm là một bộ phận


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<i><b>5.2.2. Các đặc trưng của nhóm</b></i>



<i>(1) Tiểu sử </i>


 Mỗi nhóm có một tiểu sử, tiểu sử này ảnh


hưởng tới sự ứng xử của nhóm.


 Một số câu hỏi giúp hiểu tiểu sử của một


nhóm:


- Đâu là những mong đợi của các thành


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

- Nhóm được cấu tạo như thế nào, bao


gồm loại người nào, kinh nghiệm trước
đây của họ như thế nào, trước đây họ
kết bạn ra sao?


- Các thành viên đã chuẩn bị tham gia



nhóm như thế nào?


- Họ họp với nhau, các nguồn lực v.v…


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i>(2) Cách thức tham gia</i>


 Các nhóm đều có một cách thức tham gia:
- Cách thức giao tiếp một chiều: người lãnh


đạo – nhóm


- Cách thức giao tiếp hai chiều: người lãnh


đạo – nhóm – người lãnh đạo


- Cách đa chiều : tất cả các thành viên trao


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

 Trong một nhóm, cách thức tham gia có


thể khá đồng nhất từ đầu đến cuối hoặc
có thể thay đổi đơi lúc.


 Các câu hỏi về phương cách tham gia:
- Lượng phát biểu của lãnh đạo và của


nhóm viên?


- Các câu hỏi hoặc lời phê bình đặt hướng


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

 Các thành viên khơng nói nhiều đã tỏ ra



quan tâm hoặc lắng nghe tích cực (tham
gia không lời) hoặc họ buồn chán và thờ
ơ.


 Việc kiểm tra các cách thức tham gia có


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i>(3) Truyền thơng – giao tiếp</i>


 Phải xem xét các thành viên có hiểu


nhau khơng và họ trao đổi các ý tưởng,
giá trị và cảm nhận của bản thân, của
nhóm một cách rõ ràng không.


 Các câu hỏi để biết chất lượng truyền


thơng giao tiếp của nhóm:


- Các thành viên có diễn đạt các ý tưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

- Các thành viên có thường xuyên nhặt các


ý kiến đóng góp trước đó và từ đó xây
dựng các ý tưởng của mình khơng?


- Các thành viên đã mạnh dạn u cầu nói


rõ thêm khi họ khơng hiểu rõ điều gì?



- Các câu trả lời cho các nhận định có hay


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<i>(4) Tính đồn kết</i>


 Tính đồn kết của nhóm được xác định


bởi sức mạnh của mối quan hệ gắn kết
lại các cá nhân thành một khối thống


nhất để thỏa mãn nhu cầu, chia sẻ sự
thành cơng, cảm thấy tự hào vì trực
thuộc vào nhóm.


 Tính đồn kết được thể hiện qua tinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

 Tính đồn kết nhóm được thể hiện qua


các câu hỏi:


- Nhóm làm việc như thể một đơn vị như


thế nào? Có những tiểu nhóm hoặc
“những con sói cơ đơn” nào đó trong


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Dấu hiệu nào cho thấy sự thích thú hoặc


thiếu thích thú của thành viên hoặc của


các nhóm thành viên về những việc nhóm
đang làm?



- Các thành viên khi nói đến nhóm thì xem


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i>(5) Bầu khơng khí</i>


 Mặc dù vơ hình nhưng thường chúng ta


dễ cảm nhận bầu khơng khí xã hội, đó là
bầu khơng khí thân thiện, thư giãn, khơng
hình thức, dễ dãi hoặc tự do.


 Ngược lại, bầu khơng khí lạnh lùng, căng


thẳng, thù địch, hình thức, nghiêm cấm sẽ
ảnh hưởng đến cảm xúc của các thành


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

 Các câu hỏi để đánh giá bầu khơng khí:
- Bạn sẽ mơ tả nhóm này như thế nào ấm


áp, trầm tĩnh, thân thiện, thư giãn, căng


thẳng, hình thức hoặc khơng hình thức, bị
kiểm sốt, bị kiểm soát, thoải mái hoặc bị
kiềm chế?


- Những quan điểm khơng đồng tình hoặc


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i>(6) Cơ cấu và tổ chức</i>


 Các nhóm có cơ cấu tổ chức hiển nhiên rõ



ràng hay vơ hình.


 Cơ cấu hiển nhiên rõ ràng có thể là chính


thức, như là vị trí được đề cử, hoặc khơng
chính thức


 Nó giúp cho việc thực hiện phân chia lao


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

 Cơ cấu vơ hình thường khơng hiển nhiên


nhưng hoạt động phía sau, phụ thuộc vào
nhân cách, tầm ảnh hưởng, quyền lực,


tuổi tác, năng lực, khả năng thuyết phục
v.v...


 Ngồi ra cũng có một cấu trúc cấp bậc


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

 Trong giai đoạn thành lập có cuộc đấu


tranh giành vị trí giữa những cá nhân có
xu hướng thống trị mạnh.


 Một khi trật tự được ổn định đặc điểm của


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

 Các câu hỏi liên quan đến cơ cấu và tổ


chức:



- Cơ cấu nào được nhóm tạo ra một cách


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

- Cơ cấu khơng thấy được là gì? Ai kiểm


tra, ảnh hưởng thực sự, ai tình nguyện để
làm được việc, ai chiều theo ý người khác
hoặc theo đuôi?


- Các thành viên có hiểu và chấp nhận cơ


cấu khơng?


- Cơ cấu có thích hợp với mục đích và cơng


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i>(7) Tiêu chuẩn và chuẩn mực</i>


 Mỗi nhóm có khuynh hướng triển khai một


quy luật đạo đức hay một bộ tiêu chuẩn và
chuẩn mực về thế nào là hành vi đúng và
chấp nhận được.


 Những điều nên làm và không nên làm


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

 Những loại chuẩn mực của một nhóm có


thể bao gồm từ phương pháp làm việc,
chuẩn mực tương tác trong nhóm, chuẩn
mực về thái độ, về hình thức, phong cách


ăn mặc v.v..


 Thách thức các chuẩn mực nhóm sẽ gây


những bất đồng, tranh chấp giành quyền
lực dường như sẽ xuất hiện để tái lập


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

 Câu hỏi về những tiêu chuẩn và chuẩn


mực:


- Điều gì chứng minh nhóm có một quy luật


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

- Những tiêu chuẩn này đã được tất cả các


thành viên hiểu đủ và hiểu đúng khơng?


- Có những lệch lạc rõ nét về những tiêu


chuẩn nhóm do một hay nhiều thành viên
nào đó khơng và điều đó đã ảnh hưởng
như thế nào?


- Những tiêu chuẩn nào đó dường như thúc


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<i>(8) Trắc lượng xã hội</i>


 Trong mỗi nhóm các thành viên thường


nhanh chóng nhận diện một số cá nhân


mà họ thích hơn những người khác.


 Đây là một ảnh hưởng quan trọng tới hoạt


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

 Một số câu hỏi giúp bộc lộ sự thu hút lẫn


nhau (hay ngược lại) giữa nhóm viên:


- Những thành viên nào có khuynh hướng


đứng về một phía và hỗ trợ lẫn nhau?


- Những thành viên nào xem ra hay mâu


thuẫn nhau?


- Có phải một số thành viên châm ngịi để


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i>(9) Lề lối làm việc </i>


 Mỗi nhóm cần có một lề lối làm việc để


tiến hành công việc.


 Việc chọn lề lối làm việc ảnh hưởng trực


tiếp tới những khía cạnh khác của đời


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

 Một số câu hỏi về lề lối làm việc:



- Nhóm xác định nhiệm vụ và chương trình


nghị sự như thế nào? nhóm lấy quyết định
bằng cách nào ?


- Nhóm khám phá và sử dụng các nguồn


lực của các thành viên như thế nào?


- Nhóm phối hợp các nhóm nhỏ và các hoạt


động như thế nào?


- Nhóm lượng giá cơng việc của mình như


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<i>(10) Mục tiêu </i>


 Mỗi nhóm đều có mục tiêu, một số là mục


tiêu dài hạn, số khác là mục tiêu ngắn
hạn.


 Đôi khi mục tiêu được phát biểu rõ ràng,


cụ thể và công khai.


 Ở trường hợp khác, mục tiêu thì mơ hồ,


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

 Một số câu hỏi về mục tiêu:



- Nhóm xác định mục tiêu như thế nào?
- Tất cả thành viên có hiểu rõ mục tiêu


khơng?


- Tất cả thành viên có gắn bó với mục tiêu


khơng?


- Các mục tiêu có thực tế và đạt được đối


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b>Chuẩn bị cho buổi học kế tiếp</b>



 Các nhóm tìm hiểu về tiến trình cơng tác xã


hội với nhóm.


 Mỗi nhóm sẽ xây dựng một tiểu phẩm diễn


tả bối cảnh (những hoạt động…) của buổi
sinh hoạt nhóm lần đầu tiên giữa nhân viên
xã hội và các nhóm viên.


 Vấn đề do nhóm tự lựa chọn.


 Thời gian: mỗi tiểu phẩm không quá 10


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×