Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

Thực trạng của thời kì quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt nam, nguyên nhân và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.93 KB, 14 trang )

Phần Mở Đầu
Nớc ta đà trải qua một thời gian rất dài chìm trong chiến tranh. Đà phải bỏ
ra biết bao nhiêu thời gian, đổ biết bao mồ hôi, xơng máu mới giành lại đợc độc
lập, chủ quyền, thống nhất toàn vện lÃnh thổ. Tiến nên xây dựng đất nớc theo
định hớng xà hội chủ nghĩa gặp biết bao khó khăn, thử thách. ở trong nớc nền
kinh tế vẫn còn rất nghèo nàn, lạc hậu, cơ sở hạ tầng cho chủ nghĩa xà hội hầu
nh không có, ngời dân vẫn trong tình trạng đói kém và dễ bị mua chuộc dụ dỗ.
Chính trị xà hội cha thật ổn định: các thế lực phản động vẫn thờng xuyên kích
động quần chúng nhân dân nổi dậy chống phá Đảng và những chủ trơng, đờng
lối của Đảng gây mất trật tự trị an và tinh thần đoàn kết dân tộc. Bên ngoài nớc
nhiều thế lực thù địch không ngừng lăm le, đe doạ kích động một bộ phận xấu
lực lợng trong nớc gây rối loạn lòng dân hòng có cơ hội xâm chiếm đất nớc ta
một lần nữa. Một mặt khác, chúng tiến hầnh bao vây kinh tế cùng các hoạt động
cấm vận làm cho đất nớc khó có khả năng vực dậy sau chiến tranh. Khó khăn là
nh vậy nhng ta vẫn kiên quyết một lòng theo định hớng đà chọn-quá độ đi lên
xây dựng chủ nghĩa xà hội. Hiện nay ta đà và đang tiến hành công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì việc nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lỡng về thời
kỳ quá độ sẽ giúp ta có những hớng đi đúng đắn tạo tiền đề và tiềm lực tốt cho
xây dựng chủ nghĩa xà hội sau này. Ngoài ra nó còn giúp ta khắc phục đợc
những khó khăn, biến khó khăn ấy thành lợi thế nhờ sự ®i tríc cđa c¸c níc x·
héi chđ nghÜa kh¸c. Cịng từ đây giúp ta có những bài học xơng máu đợc đúc
rút ra từ kinh nghiệm thực tế. Vì vậy nghiêm cứu về thời kỳ quá độ là một
nhiệm vụ cấp thiết cho chính đất nớc ta.
Là một sinh viên kinh tế, tôi cũng muốn tìm hiểu kỹ về thời kỳ quá độ vvề
nhiệm vụ và tính tất yếu của nó để có điều kiện đa ra những ý kiến đúng đắn
góp tiếng nói chung vào đờng lối của Đảng. Tôi còn muốn góp một phần nhỏ bé
những gì mà tôi học đợc về thời kỳ quá độ nh những hình thức sở hữu, kinh
doanh trong thời kỳ quá độ, những hớng đi kinh tế cho thời kỳ này sẽ giúp cho
nền kinh tế có thể phát triển hơn. Nh vậy khi đất nớc đang trải qua thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xà hội, bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là một thời điểm khó
khăn thì đề tài về thời kỳ quá độ đợc nêu ra là một điều cấp thiết cần đợc giải


quyết.
Phần nội dung

1


I-

Những lý luận chung về thời kỳ quá độ
1- Các khái niệm
Việc đầu tiên chúng ta cùng nhau trả lời các câu hỏi: Thế nào là quá độ?
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xà hội là gì? bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là nh
thế nào?
Nh chúng ta đà biết lịch sử xà hội đà phát triển qua nhiều giai đoạn kế tiếp
nhau tơng ứng là một hình thái kinh tế xà hội nhất định. Đến nay đà trải qua
bốn hình thái kinh tế xà hội: Cộng sản Nguyên Thuỷ, chiếm hữu nô lệ,
phong kiến, t bản chủ nghĩa và đang quá độ lên chủ nghĩa xà hội giai đoạn
đầu của chủ nghĩa cộng sản. Do những hoàn cảnh khác nhau mà không phải
quốc gia nào cũng trải qua tất cả các hình thái kinh tÕ – x· héi cã tÝnh chÊt
tuÇn tù tõ thấp lên cao theo một sơ đồ chung. Do những điều kiện khách quan
và chủ quan, bên trong và bên ngoài chi phối đà bỏ qua một hình thái kinh tế
xà hội nào đó đợc gọi là quá độ. Chóng ta cã thĨ thÊy trªn thùc tÕ nh Mü không
trải qua thời kỳ phong kiến; Ba Lan, Nga, Đức có chế độ phong kiến ra đời
không phải từ chế độ chiếm hữu nô lệ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác LêNin thì thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xà hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện từ xà hội cũ
thành xà hội míi x· héi x· héi chđ nghÜa. Nã diƠn ra từ khi giai cấp vô sản
giành đợc chính quyền bắt tay vào xây dựng xà hội mới và kết thúc khi xây
dựng thành công những cơ sở của chủ nghĩa xà hội cả về lực lợng sản xuất,
quan hệ sản xuất, cơ sở kinh tế và kiến trúc thợng tầng.

Còn thời kỳ quá độ là thời kỳ diễn ra cuộc đấu tranh ai thắng ai giữa chủ
nghĩa xà hội và chđ nghÜa t b¶n qut liƯt, quanh co, khóc khØu và phức tạp. nớc
ta tiến lên xây dựng chủ nghĩa xà hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa. Vậy bỏ
qua chế độ t bản chủ nghĩa là gì? Phải chăng là phủ định sạch trơn chế độ t bản
chủ nghĩa?
Bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa là: bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của
quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng t bản chủ nghĩa nhng tiếp thu kế thừa
những thành tựu mà nhân loại đà đạt đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa đặc biệt về
khoa học công nghệ để phát triển nhanh lục lơng quan hệ sản xuất, xây dựng
nền kinh tế hiện đại1. Nhng không phải lúc nào cũng đều có thể quá độ lên chủ
nghĩa xà hội mà cần có những điều kiện cụ thể riêng đó là:

2


Điều kiện bên trong: Có Đảng Cộng Sản lÃnh đạo giành đợc chính quyền
và sử dụng chính quyền nhà nớc công, nông, trí thức liên minh làm điều kiện
tiên quyết để xây dựng chủ nghĩa xà hội.
Điều kiện bên ngoài: Có sự giúp đỡ của giai cấp vô sản ở các nớc tiên tiến
đà giành thắng lợi trong cách mạng vô sản.
2-Tính tất yếu về thời kỳ quá độ
Nớc ta trải qua thời kỳ quá độ là một tất yếu khách quan vì:
Thứ nhất: phát triển theo con đờng xà hội chủ nghĩa là phù hợp với quy
luật khách quan của lịch sử. Chủ nghĩa t bản không phải là tơng lai của loài ngời. Theo quy luật tiến hoá của lịch sử loài ngời nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa
xà hội.
Thứ hai: Phát triển theo con đờng chủ nghĩa xà hội không chỉ phù hợp với
xu thế của thời đại mà còn phù hợp với đặc điểm của cách mạng Việt Nam là
cách mạng dân tộc, dân chủ ngắn liền với cách mạng xà hội chủ nghĩa. Cuộc
cách mạng dân tộc, dân chủ làm cho nền dân tộc, dân chủ đợc thực hiện triệt để.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xà hội là tất yếu với mọi quốc gia đi lên chủ nghĩa

xà hội nhng nó lại có đặc điểm riêng đối với mỗi quốc gia do điều kiện xuất
phát riền của mỗi quốc gia đó quy định.
Mặt khác, chủ nghĩa xà hội không thẻ tự phát ra đời trong lòng chủ nghĩa
t bản là chủ nghĩa t bản chỉ tạo tiền đề vật chất cho sự ra ®êi cđa chđ nghÜa x·
héi. Chđ nghÜa x· héi cịng kh«ng nÈy sinh ngay lËp tøc sau khi giai cấp công
nhân giành chính quyền mà là kết quả của quá trình đấu tranh, cải tạo và xây
dựng lâu dài của nhân dân lao động dới sự lÃnh đạo của giai cấp công nhân.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa xà hội khoa học đà nêu ra có hai kiểu quá độ
lên chủ nghĩa xà hội là quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa t bản và quá độ gián tiếp từ
những xà hội tiền t bản. Nhng dù trực tiếp hay gián tiếp đều phải trải qua thời
kỳ quá độ. Do diỊu kiƯn lÞch sư kinh tÕ, x· héi ë mỗi nớc khác nhau mà độ dài
ngắn của thời kỳ quá độ đó là khác nhau nhng đều mang những đặc điểm
chung:
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ là những nhân tố của xà hội mới và
tàn tích của xà hội cũ tồn tại đan xen lẫn nhau, ®Êu tranh víi nhau trªn mäi lÜnh
vùc cđa ®êi sèng chính trị, kinh tế, văn hoá, xà hội, t tởng... tËp qu¸n trong x·
héi

3


Cái bản chất của thời kỳ quá độ là sự quá độ về chính trị. ậ đó nhà nớc
chuyên chính vô sản đợc thiết lập, củng cố và ngày càng đợc hoàn thiện.
Xét về mặt kinh tế: là nền kinh tế nhiều thành phần bên cạnh các thành
phần kinh tế xà hội chủ nghĩa còn có các thành phần kinh tế khác trong đó có
các thành phần kinh tế đối lập. thích ứng với nền kinh tế nhiều thành phần là
một cơ cấu giai cấp xà hội phức tạp trong đó coa những giai cấp mà lợi ích
cơ bản của họ đối lập nhau.
Về mặt xà hội: Trong thời kỳ này còn có sự khác biệt khá cơ bản giữa
thành thi và nông thôn, giữa các miền, giữa lao động trí óc và lao động chân

tay.
Về mặt văn hoá, t tởng: Bên cạnh nền văn hoá mới và hệ t tởng mới còn
tồn tại những tàn tích của văn hoá cũ, hệ t tởng cũ, lối sống cũ lạc hậu.
Việt Nam chúng ta đang tiến lên xây dựng chủ nghĩa xà hội, tạo dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho nó thuộc loại hình quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xÃ
hội.
3-Nhiêm vụ của thời kì quá độ
Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xà hội phải hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản của
nó :
Thứ nhất : Phát triển lực lợng sản xuất, coi công nghiệp hoá, hiện đại hoá
là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kì quá độ nhằm xây dựng cơ xở vật chất của
chủ nghĩa xà hội.
Trong đó cơ xở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xà hội phải thể hiện đợc
những thành tựu tiên tiến nhất của khoa học và công nghệ đặc biệt là công nghệ
sinh học và công nghệ thông tin. Ngoài ra, chúng ta cần phải phát huy nguồn
lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con ngời. Coi giáo dục và đào tạo, khoa
học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là
quốc sách hàng đầu trong chiến lợc phát triển đất nớc.
Thứ hai : Từng bớc xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hớng xà hội
chủ nghĩa. Nhiệm vụ này phải đảm bảo các yêu cầu sau: quan hệ sản xuất mới
đợc xây dựng phải dựa trên kết quả của sự phát triển lực lợng sản xuất; quan hệ
sản xuất mới phải đợc xay dựng đồng bộ trên cả ba mặt là sở hữu t liệu sản
xuất, tổ chức quản lí và phân phối sản phẩm; tiêu chuẩn để đánh giá tính đúng
đắn của quan hệ sản xuất mớitheo định hớng xà hội chủ nghĩa là ë hiƯu qu¶ cđa

4


nó là thúc đẩy lực lợng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công
bằng xà hội

Thứ ba: Mở rộng nâng cao hiệu quả của quan hệ kinh tế quốc tế. Chúng ta
phải không ngừng tranh thủ sự gióp ®ì, đng hé cđa qc tÕ, tËn dơng khai thác
triệt để có hiệu quả các quan hệ hợp tác đầu t quốc tế để phát triển kinh tế trong
nớc, tạo mối quan hệ hoà hữu đối với bạn bè quốc tế.
Các nhiệm vụ đó sẽ đợc chúng ta dần dần hoàn thành trong một tơng lai
không xa với một ý trí quyết tâm. Điều này đợc thể hiện qua những phơng hớng
củađảng để xây dựng Việt Nam- đất nớc xà hội chủ nghĩa, văn minh, giàu đẹp.
Đảng ta xác định rõ bảy phơng hớng cơ bản của quá trình đi lên xây dựng
chủ nghĩa xà hội ở nớc ta.
Một là :Xây dựng nhà nớc xà hội chủ nghĩa nhà nớc của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và
tầng lớp trí thức làm nền tảng do đảng cộng sản lÃnh đạo. Thực hiện đầy đủ
quyền dân chủ của nhân dân giữ nghiêm kỉ cơng xà hội, chuyên chính với mọi
hoạt động xâm phạm lợi ích của tổ quốc và của nhân dân. (2)
Hai là: Phát triển lực lợng sản xuất, công nghiệp hoá đất nớc theo hớng
hiện đại gắn liền với phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ
chung tâm nhằm từng bớc xây dùng c¬ xë vËt chÊt, kü tht cđa chđ nghÜa xÃ
hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động xà hội và cải thiện đời sống
nhân dân. (3)
Nớc ta di lªn chđ nghÜa x· héi tõ nỊn kinh tÕ kÐm phát triển nhng trong
hoàn cảnh có cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, loài ngời đà bắt
đầu bớc vào một thời dại văn minh tin học thì việc phát triẻn lực lợng sản xuất
của chủ nghĩa xà hội với t cách là một xà hội ở nấc thang cao hơn so với chủ
nghĩa t bản ở thời hiện đại tất yếu phải thông qua công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc nhằm đa nớc ta thành một nớc công nghiệp với với cơ cấu
công nghiệp dịch vụ nông nhiêp. Nói cách khác mụch tiêu công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc là đa nớc ta tới dân giàu, nớc mạnh, xà hội công bằng,
xà hội văn minh.
Ba là: Tiến hành cách mạng xà hội công nghiệp trên lĩnh vực t tởng và
văn hoá. Làm cho thế giới quan Mac- Lênin và t tởng đạo đức Hồ Chí Minh giữ

vị trí chỉ đạo trong đời sống tinh thần xà hội. Kế thừa phát huy những truyền
thống văn hoá tốt đẹp của tất cả các dân tộc trong nớc, tiếp thu những tinh hoa

5


văn hoá nhân loại, xây dựng một xà hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân chính
và phẩm giá con ngời, với trình đọ tri thức đạo đức, thể lực và thẩm mĩ ngày
càng cao. Chóng t tởng văn hoá phản tiến bộ trái với truền thống tốt đẹp của dân
tộc và những giá trị cao quý của loài ngời. (4)
Bốn là : Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng
mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lợng phấn đấu vì dân giàu, nớc
mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại, hoà bình, hợp tác và hữu nghị với tất cả
các níc. Trung thµnh víi chđ nghÜa qc tÕ cđa giai cấp công nhân, đoàn kết
với các nớc xà hội chủ nghĩa, với tất cả các lực lợng đấu tranh vì hoà bình, độc
lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xà hội trên thế giới. (5)
ở đây đại đoàn kết bao gồm hai nội dung là đoàn kết các dân tộc trong nớc và đoàn kết quốc tế. Kế thừa và phát triển t tởng đại đoàn kết của Hồ Chí
Minh, đảng và nhà nớc ta trớc sau nhất quán, quán triệt quan điểm cách mạng
là sự nghiệp của quần chúng trong đờng lối chính sách của mình.
Năm là: xây dựng chủ nghĩa xà hội và bảo vệ tổ quốc là hai nhiệm vụ
chiến lợc của cách mạng Việt Nam. Trong khi đặt lên hàng đầ nhiẹm vụ xây
dựng đất nớc, nhân ta luôn luôn nêu cao cảnh giác, củng cố quốc phòng, bảo vệ
an ninh chính trị, trật tự an toàn xà hội, bảo vệ tổ quốc và thành quả cách
mạng. (6)
Sáu là: Xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ
chức ngang tầm nhiệm vụ bảo đảm cho đảng làm tròn trách nhiệm lÃnh đạo sự
nghiệp cách mạng xà hội chủ nghĩa ở nớc ta. (7)
Bảy là: Tiếp tục đổi mới theo định hớng xà hội chủ nghĩa, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nớc cần phải chú trọng bảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái, thực hiện kế hoạch hoá gia đình trong quá trình xây dựng, đa đất
nớc đi lên chủ nghĩa xà hội.

Đây là nhiệm vụ mang tính chiến lợc của đất nớc. Trong ®iỊu kiƯn níc ta
®i lªn chđ nghÜa x· héi tõ một điểm xuất phát thấp thì công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm của thời kì quá độ. Đây là con đờng
duy nhất đảm bảo chống diễn biến hoà bình thành công, khắc phục đợc sự lạc
hậu và tụt hậu so với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Tóm lại bảy phơng hớng nói trên vừa mang tính nguyên tắc, bảo đảm
không chệch hớng xà hội chủ nghĩavừa quán triệt tinh thần đổi mới, sáng
tạobảo đảm không để lặp lại những sai lầm cũ. Đó là kết quả của sự dày công

6


suy nghĩ và đóng góp trí tuệ chung của toàn đảng, toàn dân cơ xở tính đến
những bài học kinh nghiệm thành công cũng nh không thành công của thực tiễn
xây dựng chủ nghĩa xà hội ở nớc ta và các nớc khác.
II Thực trạng của thời kì quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xà hội ở Việt
Nam, nguyên nhân và giải pháp.
1 Thực trạng xà hội Việt Nam.
Từ sau đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ sáu năm 1986 đảng và nhà nớc ta
quyết định đa đất nớc ta tiến hành công cuộc đổi mới đi lên xây dựng chủ nghĩa
xà hội. Tuy thời gian diễn ra cha lâu mới chỉ đợc có hơn hai mơi năm nhng
chúng ta đà đạt đợc những thành tựu đáng kể trên mọi lĩnh vực của đời sống xÃ
hội. Có năm thành tựu khas nổi bật mà chúng ta cần phải kể đến ngay sau đây
là:
Thứ nhất: Nền kinh tế đà vợt qua thời kì suy giảm,đạt tốc độ tăng trởng
kinh tế khá cao và phát triển tơng đối toàn diện.
Tổng sản phẩm trong nớc GDP năm sau cao hơn năm trớc, bình quân trong
năm năm 2001 2005 là 7,51%,đạt mức kế hoạch đề ra. Kinh tế vĩ mô tơng
đối ổn định các quan hệ và cân ®èi chđ u trong nỊn kinh tÕ (tÝch l – tiêu
dùng, thu chi ngân sách...) đợc cải thiện, việc huy động các nguồn vốn nội

lực cho phát triển có chuyển biến tích cực, tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách
nhà nớc vợt dự kiến. Tổng vốn đầu t vào nền kinh tế tăng nhanh đà làm tăng
đáng kể năng lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh,
hoàn thành và đa vào sử dụng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng kinh tế
xà hội, tăng cờng tiềm lực và cơ sở vËt chÊt – kÜ tht cđa nỊn kinh tÕ.
C¬ cÊu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá-hiện đại
hoá.Đến năm 2005 tỉ trọng giá trị nông nghiệp, ng nghiệp, lâm nghiệp trong
GDP còn 20,9% ( kế hoạch là 20-21%) công nghiệp và xây dựng là 41% (kế
hoạch là 38-39%) dịch vụ 38,1% (kế hoạch là 41-42%). Cách thành phần kinh
tế đang phát triển . Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế cã
bíc tiÕn mèi rÊt quan träng. XuÊt nhËp khÈu cã tốc độ tăng trởng khá, tổng kim
ngạch xuất khẩu đạt hơn 50% GDP. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và
vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) liên tục tăng cho các năm. ĐÃ có một số dự
án đầu t ra nớc ngoài. Thể chế kinh tế thị trờng định hớng xà hội chủ nghĩa bớc

7


đầu đợc xây dựng. Thị trờng hàng hoá phát triển tơng đối nhanh, một số loại thị
trờng mới đợc hình thành.
Hai là: văn hoá và xà hội có nhiều bớc tiến trên nhiều mặt, việc gắn phát
triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xà hội có chuyển biến tốt, đời sống các
tầng lớp nhân dân đợc cải thiện.
Giáo dục và đào tạo tiếp tục đợc phát triển và đàu t đợc nhiều hơn. Cơ xở
vật chất đợc tăng cờng. Quy mô đào tạo đợc mở rộng nhất là ở bbậc trung học
chuyên nghiệp và dạy nghề trình độ dân trí đợc tăng lên. Khoa học và công
nghệ góp phần tích cực vào việc hoạch định đờng lối chính sách, điều tra đánh
giá tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, nghiên cứu ứng dụng công
nghệ mới phục vụ cho phát triển kinh tế- xà hội và quốc phòng an ninh.
Công tác xoá đói giẩm nghèo đợc đẩy mạnh bằng nhiều hình thức, biện

pháp, đến cuối năm 2005 tỉ lệ hộ nghèo còn 7% so với năm 2001 là 17,5% , kế
hoạch là 10%. ĐÃ kết hợp tốt các nguồn lực của nhà nớc và nhân dân, xây dựng
nhiều công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xà hội cho các vùng nông
thôn, miền núi và các vùng dân tộc. Trong năm năm tạo việc làm cho 7,5 triệu
lao động. Thu nhập bình quân đầu ngời tăng từ 5,7 (triệu /năm) năm 2000 lên
trên (10 triệu /năm) năm 2005. Công tác bảo vệ chăm sóc sức khẻo cho nhân
dân đạt nhiều kết quả ; mở rộng mạng lới y tế đặc biệt là y tế cơ sở ; khống chế
đẩy lùi một số dịch bệnh nguy hiĨm ; ti thä trung b×nh ë níc ta tăng từ 67,8
(năm 2000) đến 71,5 (năm 2005). Hoạt động văn hoá, thông tin, báo trí, thể
dục, thể thao... có tiến bộ trên một số mặt. Cuộc vận động toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hoá, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc ngời
có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, các hoạt
động nhân đạo, từ thiện... thu hút sự tham gia rộng rÃi của các tầng lớp nhân
dân.
Thứ ba: Chính trị xà hội- ổn định; quốc phòng và an ninh đợc tăng cờng,
quan hệ đối ngoại có bớc phát triển mới.
Độc lập chủ quyền, toàn vẹn lÃnh thổ, an ninh chính trị đợc giữ vững, trật
tự an toàn xà hội đợc bảo đảm. Quân đội nhân dân và công an nhân dân có
nhiều thành tích trong xây dựng lực lợng nâng cao tinh thần chiến đấu và sẵn
sàng chiến đấu. Việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng ở một số địa bàn
có hiệu quả. Thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân đợc
củng cố. Hoạt động đối ngoại của đảng, nhà nớc và nhân dân phát triển góp

8


phần giữ vững mặt trận hoà bình, phát triển kinh tÕ x· héi n©ng cao uy tÝn cđa
nh©n d©n trong khu vực và trên thế giới đà giải quyết một số vấn đề biên giới,
lÃnh thổ, vùng chống lấn trên biĨn víi mét sè qc gia, chđ ®éng tÝch cùc tham
gia các diễn đàn thế giới; tổ chức thành công nhiều cuộc hội nghị quốc tế và

khu vực tại Việt Nam.
Thứ t : Việc xây dựng những nhà nớc pháp quyền xà hội chủ nghĩa có tiến
bộ trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, t pháp. Sức mạnh khối đại đoàn kết
toàn dân tộc đợc phát huy.
Quốc hội có những đổi quan trọng trong công tác lập pháp, tiếp tục sửa
đổi, bổ sung hiến pháp và hệ thống pháp luật, cải tiến quy trình xây dựng luật,
đà thông qua 58 luật và 43 pháp lệnh mới, tạo cơ sở pháp lí cho hoạt đọng quản
lí nhà nớc, vận hành nền kinh tế thị trờng theo định hớng xà hội chủ nghĩa, đáp
ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
ĐÃ tăng cờng một bớc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc; phân
định cụ thể hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của chính phủ,
các bộ ngành và chính quyền địa phơng các cấp đồng thời thực hiện sự phân cấp
nhiều hơn. Các hoạt động t pháp và công tác cải cách t pháp có nhiều chuyển
biến tích cực.
Hoạt động của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể của nhân dân ngày càng
thiết thực. Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ xở đợc mở rộng và có nhiều kết
quả hơn nhất là ở xÃ, phờng. Công tác dân tộc,tôn giáo, vấn đề ngời Việt Nam ở
nớc ngoài có nhiều tiến bộ.
Thứ năm : Công tác xây dựng đảng đạt một số kết quả nhất định, tích cực.
Công tác giáo dục chính trị t tởng, công tác tổ chức và cán bộ, xây dựng tổ chức
cơ xở đảng gắn với xây dựng hệ thống thống trị ở cơ xở phát triển. Đảng, công
tác kỉm tra có nhiều chuyển biến mới. Đa số cán bộ, đảng viên phát huy vai trò
tiên phong, năng động, sáng tạo, giữ gìn phẩm chất đạo đức.
Tóm lại đẻ đạt đợc những thành tựu nh trên là nhờ đờng lối đúng đắn của
đảng, sự quản lý thống nhất theo pháp luật của nhà nớc,điều hành năng động
của chính phủ và nỗ lực của toàn đảng, toàn dân, toàn quân của các ngành, các
cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. đó còn là do tác động tích cực của cơ chế,
chính sách đà ban hành; kết quả đầu t trong nhiều năm qua đà làm cho năng lực
sản xuất của nhiều ngành và toàn bộ nền kinh tế phát triển khá.
Tuy nhiên chúng ta còn những khýết điểm kém


9


Một là : tăng trởng kinh tế cha tơng xứng với tiềm năng, chất lợng, hiệu
quả, sức cạnh tranhcủa nền kinh tế còn kém, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Các cân đối vĩ mô trong nền kinh tế cha thật vững chắc, dễ bị ảnh hởngbởi
những biến động bên ngoài. Trình độ khoa học- công nghệ, năng suất lao động
thấp, giá thành nhiều sản phẩm còn cao so với nhiều nớc trong khu vực và trên
thế giới. Nhiều nguồn lực và tiềm năng trong nớc cha đợc huy động và khai thác
tốt. Đầu t còn dàn trải, hiệu quả cha cao, thất thoát nhiều. LÃng phí trong chi
tiêu ngân sách và tiêu dùng xà hội còn nghiêm trọng. Môi trờng tự nhiên ở
nhiều nơi bị huỷ hoại,ô nhiễm nặng.
Lĩnh vực dịch vụ phát triển chậm. Nội dung và các biện pháp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn cha cụ thể. Chất lợng nguồn nhân
lực thấp, lao động nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao. Hoạt động kinh tế đối ngoại
còn hạn chế.
Việc hoạch định các chủ trơng, chính sách thúc đẩy phát triển và vận hành
hệ thống thị trờng cha thật đồng bộ, t duy bao cấp cha đợc khắc phục triệt để,
nguên tắc của thị trờng bị vi phạm.
Phân hoá giàu nghèo ở nớc ta tăng lên. ỏ khu vực nông thôn vẫn thờng diễn
ra đói nghèo ở nhiều nơi trầm trọng nhất là khu vùc trung du miỊn nói, miỊn
cao, vïng s©u vïng xa.
Vùng căn cứ kháng chiến cũ, vùng cơ xở cách mạng trớc đây vẫn còn rất
nghèo nàn và chậm phát triển. Các nhu cầu thiết yếu về học hành, tiêu dùng vật
chất, y tế, đi lại, nhà ở, hởng thụ văn hoá càng khó khăn.
Thất nghiệp gia tăng, hàng năm có tới 1,5 triệu thanh niên đến tuổi lao
động cần giải quyết việc làm. Do dân số hàng năm vẫn gia tăng, lợng quân
nhân giải ngũ, học sinh, sinh viên đà tốt nghiệp cha có việc làm lại không nhỏ,
sự di dân ồ ạt của nông dân từ nông thôn ra thành thị làm mất cân bằng trong cơ

cấu lao động làm cho vấn đề việc làm càng trở lên gay gắt.
Trình độ dân trí trên mặt bằng xà hội còn thấp so với thế giới. Giáo dục, y
tế, khoa học, văn hoá vẫn tiếp tục bị thơng mại hoá.
Hai là : Cơ chế chính sách về văn hoá- xà héi chËm ®ỉi míi, nhiỊu vÊn ®Ị
x· héi bøc sóc còn cha đợc giải quyết tốt.
Kết quả xoá đói giảm nghèo cha thật vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn
lớn, khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa các tầng lớp, các vùng
có xu hớng tăng.

10


Chất lợng giáo dục đào tạo còn thấp. Khoa học công nghệ cha đáp ứng đợc
yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quản lí nhà nớc còn nhiều hạn chế
và yéu kém.
Tệ nạn quan liêu tham nhũng, lÃng phí còn diễn ra nghiêm trọng. Tội phạm
và một số tệ nạn xà hội có chiều hớng tăng. Tai nạn giao thông gây nhiều thiệt
hại về ngời và của.
Ba là : Các lĩnh vực quốc phòng an ninh còn một số mặt hạn chế.
Sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của các lực lợngvũ
trang cha phát huy đầy đủ. Một số địa bàn còn nhiều yếu tố gây mất ổn
địnhchính trị xà hội.
Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lợc về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
cha theo kịp diễn biến của tình hình. Sự phối hợp giữa an ninh quốc phòng và
đối ngoại trong việc giải quyết một số vấn đề cụ thể thiếu chặt chẽ.
Bốn là : Tổ chức và hoạt đọng của nhà nớc, mặt trận tổ quốc và các đoàn
thể nhân dân còn một số khâu chậm đổi mới.
Tình trạng nhũng nhiễu, cửa quyền, thiếu trách nhiệm ở một bộ phận công
chức nhất là các cơ quan giải quyết công việc của dân, doanh nghiệp chậm đợc
khắc phục. Mô hình tổ chức chính quyền địa phơng còn nhiều bất cập. Cải cách

hành chính cha đạt yêu cầu. Dân chủ bị vi phạm, kỉ cơng kỉ luật ở nhiều nơi
không nghiêm.
Năm là : Công tác xây dựng chỉnh đốn đảng ở nhiều nơi cha đạt yêu cầu.
Tình trạng suy thái về t tởng chính trị, đạo đức, lối sống, bệnh cơ hội, chủ
nghĩa cá nhân, tệ nạn quan liêu, tham nhũng, lÃng phí trong một bộ phận cán bộ
công chức diễn ra nghiêm trọng. Công tác t tởng còn thiếu tính thuyết phục.
Chất lợng và hiệu quả kiểm tra giám sát cha cao.
Những khuyết điểmvà yếu kém nói trên do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan nhng chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan đó là :
T duy của đảng trên mét sè lÜnh vùc chËm ®ỉi míi, chËm thÝch øng với
từng thời kì.
Sự chỉ đạo tổ chức tới từng cán bộ đảng viên cơ xở trong việc thực hiện các
chủ trơng, chính sách, đờng lối của đảng thực hiện cha tốt.
Một bộ phận cán bộ đảng viên, kể cả một số cán bộ chủ chốt yếu kém về
phẩm chất và năng lực.

11


2 Giải pháp cho thời kì quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xà hội ở Việt
Nam.
Để khắc phục những yếu kém đà xảy ra và đình hình cho đất nớc phát triển
một cách bền vững theo định híng x· héi chđ nghÜa ta cÇn thùc hiƯn tèt các
biện pháp sau:
Trong quá trình đỏi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xà hội trên nền tảng chủ nghĩa Mac- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh.
Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có kế thừa có bớc đi, hình thức, cách làm phù
hợp.
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân phát huy vai trò chủ động, sáng tạo
của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn, nhạy bén với cái mới.

Phát huy cao độ nội lực, đồng thời ra sức tranh thủ ngoại lực kết hợp sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Nâng cao năng lực lÃnh đạo và sức chiến đấu của đảng, không ngừng đổi
mới hệ thống chính trị và từng bớc hoàn thiện nền dân chủ xà hội chủ nghĩa,
bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng định hớng xà hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.
Nang cao chất lợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát
triển nguồn nhân lực.
Thực hiện tiến bộ và công bằng xà hội ngay trong từng bớc và từng chính
sách phát triển.
Tăng cờng quốc phòng an ninh, bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xà hội
chủ nghĩa .
Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ ®éng vµ tÝch cùc héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ.

12


Phần kết
Thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xà hội là giai đoạn cực kì quan trọng, đợc
đánh giá là mốc then chốt trong suốt quá trình phát triển đất nớc của Việt Nam.
Để đi đến sự ổn định về mặt chính trị cũng nh sự phát triển vững vàng về mặt
kinh tế. Tuy trong quá trình đi lên xây dựng chủ nghĩa xà hội gặp phải rất nhiều
khó khăn về tình hình trong nớc cũng nh quốc tế. Thì nhà nớc ta vẫn nỗ lực xây
dựng đất nớcphát triển một cách toàn diện, trên mọi mặt cả về kinh tế, chính trị,
quân sự, ngoại giao...có sự phối hợp, đan xen, hỗ trợ cho nhau tạo động lực thúc
đẩy nhau cùng phát triển. Nhằm tạo ra Việt Nam là một nớc có chính trị ổn
định, kinh tế phát triển mạnh, thân thiện hoà hữu đối với bạn bè quốc tế.
Trong hoàn cảnh nh vậy, chúng ta cần phải không ngừng tranh thủ sự ủng
hộ cũng nh sự hỗ trợ về mặt kinh tế của bạn bè khắp năm châuđể phát triển đất

nớc mình. Tuy nhiên ta cũng phải tự lực cánh sinh, đặt vận mệnh đất nớc ở ngay
trong chính bàn tay mình từng bớc, từng bớc đa nó đi lên.
Về mặt kinh tế :
Một mặt ta phải tăng cờng nền kinh tế thị trờng, đa dạng hoá môi trờng
đầu t, đa phơng hoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế làm cho hàng hoá của ta
không chỉ có chỗ đứng trong nớc mà còn đứng vững đợc trên chiến trờng quốc
tế.
Mặt khác phải tiếp tục công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo một
phần cơ xở vật chất cho chủ nghĩa xà hội. Cần nâng cấp, làm mới một loạt hệ
thống cơ xở hạ tầng phục vụ cho quá trình sản xuất vật chất để thu hút nguồn
vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài trong một thời gian dài.
Bên cạnh đó phải không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhân lựcViệt
Nam.
Về mặt chính trị, xà hội :
Cần không ngừng tăng cờng đoàn kết các dân tộc anh em trong nớc, để
tránh hiện tợng các thế lực thù địch lợi dụng tình hình gây mất đoàn kết, lòng
tin của nhân dân vào đảng. Giữ vững ổn định chính trị là cơ xở cho một Việt
Nam toàn diện.
Chúng ta còn cần phải đổi mới trong t tởng để xác định đợc những hớng đi
đúng đắn. Cho đến hiện nay thì quá trình xây dựng đất nớcViệt Nam xà hội chủ
nghĩa ta gặp không ít những khó khăn nhng cũng không ít những thuận lợi về vị

13


trí địa lí, truyền thống dân tộc, con ngời Việt Nam vì thế chúng ta phải triệt để
khai thác những lợi thế đó và từng bớc khắc phục khó khăn để tiếp tục đi theo
định hớng đà chọn.
Trong suốt quá trình xây dựng đất nớc đà để lại cho ta không ít những bài
học kinh nghiệm quí báu trong đó có bài học phải giữ vững độc lập tự chủ về đờng lối đồng thời phải khéo léo, mềm dẻo, kiên quyết, sáng tạo về sách lợc trên

mọi mặt trận kinh tế cũng nh ngoại giaođa tới thắnh lợi cho quá trình đi lên xây
dựng chủ nghĩa xà hội ở ViƯt Nam.
Nhê t tëng Hå ChÝ Minh vµ chđ nghÜa Mac- Lênin làm nền tảng cho những
đờng lối, chính sách của đảng đà làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc phát triển
vững chắc tạo tiền đề cho quá trình đi lên chủ nghĩa cộng sản sau này.

14


Phần phụ lục :
1. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb chính trị quốc gia.
2. Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thừi kì quá độ lên chủ nghĩa xà hội, Nxbsù
thËt, HN, 1991, Tr.9.
3. GS- TS Ngun Duy Q, Nh÷ng vấn đề về chủ nghĩa xà hội và con đờng ®i
lªn chđ nghÜa x· héi ë ViƯt Nam, Nxb chÝnh trị quốc gia,Tr.9.
4,5 .GS- TS Nguyễn Duy Quý, Những vấn đề về chủ nghĩa xà hội và con đờng
đi lên chđ nghÜa x· héi ë ViƯt Nam, Nxb chÝnh trÞ quốc gia,Tr.10.
6. Đảng cộng sản Việt Nam, Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kì quá độ
lên chủ nghĩa x· héi, Nxb Sù thËt, HN, 1991,Tr.10.
7. GS- TS NguyÔn Duy Quý, Những vấn đề lí luận về chủ nghĩa x· héi ë ViƯt
Nam, Nxb chÝnh trÞ qc gia, Tr.11.

Danh mục tài liệu tham khảo :
1- Giáo trình kinh tế chính trị, Nxb chính trị quốc gia.
2- Giáo trình chủ nghĩa xà hội khoa học, Nxb giáo dục.
3- Giáo trình triết học Mac- Lênin, Nxb chính trị quốc gia.
4- GS TS Nguyễn Duy Quý, Những vấn đề lí luận về chủ nghĩa xà hội và con
đờng đi lên chủ nghÜa x· ë ViƯt Nam, Nxb chÝnh trÞ qc gia.
5- Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb chÝnh trÞ quèc gia.


15


16


17



×