Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

TUAN 8 D

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.51 KB, 33 trang )

(1)TUẦN 8 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2015. Tập đọc: Nếu chúng mình có phép lạ I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp. (trả lời câu hỏi 1,2,4 thụoc khổ 1,2). - Giaó dục HS có những ước mơ tốt đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK. -Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) -Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội dung bài. - Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em sẽ làm gì? - Nhận xét 2. Bài mới: (32’) a.Giới thiệu bài b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. - GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định hướng đọc đúng. - Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ. - GV đọc mẫu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. C. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi. ? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? ? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì? ? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? ? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ ? ? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông ý nói gì? ? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là mong ước điều gì?. Học sinh - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự.. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài 1 HS đọc thành tiếng - Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. - HS trả lời.

(2) ? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? ? Bài thơ nói lên điều gì? - Ghi ý chính của bài thơ. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn). - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. d) Đọc diễn cảm và thuộc lòng: - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. - Nhận xét giọng đọc - Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp. - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ. GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn. - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài. - Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài nhất. - Nhận xét ? Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học.. - 2 HS nhắc lại ý chính. - 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ. Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc - 2 HS đọc diễn cảm toàn bài - 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lòng cho nhau. - Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ. - 5 HS thi đọc thuộc lòng - Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu. -HS nêu -HS thực hiện. Chính tả: (nghe - viết) Trung thu độc lập I. Mục tiêu: - Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. - Làm đúng BT(2) a. -Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: - Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm). III Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,… - Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài chính tả trước. 2. Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết chính tả: - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK. ? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới. Học sinh -4HS lên bảng đọc, viết. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - HS trả lời. - Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,.

(3) đất nước ta tươi đẹp như thế nào? ? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa? * Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện viết. * Nghe – viết chính tả: -GV đọc cho HS viết. -Đoc cho HS dò bài, chữa lỗi. * nhận xét bài viết của HS c. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: a/ Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho từ nhóm. Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gọi HS đọc lại truyện vui. Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi: - Câu truyện đáng cười ở điểm nào? - Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm? Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu kiếm rơi - đánh dấu. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học.. mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,… -HS nghe – viết -HS nghe và chữa lỗi. - 1 HS đọc thành tiếng. - Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.. - Nhận xét, bổ sung, chữa bài - 2 HS đọc thành tiếng. + Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm. + Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền. - HS lắng nghe -Nghe, thực hiện.. Toán: Luyện tập I. Mục tiêu: - Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. -Giáo dục HS thích học Toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét 2. Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập:. Học sinh - 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn. - HS nghe..

(4) Bài 1b: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ?Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ? - GV yêu cầu HS làm bài.. - Đặt tính rồi tính tổng các số. - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các - HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt bạn trên bảng. tính và kết quả tính. - GV nhận xét Bài 2 (dòng 1, 2) ? Hãy nêu yêu cầu của bài tập? - Tính bằng cách thuận tiện - GV hướng dẫn - HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào - GV nhận xét Bài 4a: - GV gọi 1 HS đọc đề bài - HS đọc - GV yêu cầu HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học.. Khoa học: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh I. Mục tiêu: - Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi,đau bụng, nôn, sốt,... - Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. - Giáo dục HS biết quý trọng và bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II.Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK. - Phiếu ghi các tình huống. III/ Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi: - HS trả lời. 1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó? 2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá? 3) Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá cho mình và mọi người? - GV nhận xét 2.Bài mới (32’). Học sinh.

(5) a. Giới thiệu bài b.Hoạt động 1 *Kể chuyện theo tranh.  Cách tiến hành: - GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng. - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau : + Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện. Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh. + Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh. - Nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày tốt. c.Hoạt động 2 *Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh.  Cách tiến hành: - GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng. - Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên bảng. 1) Em đã từng bị mắc bệnh gì? 2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người như thế nào? 3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em ohải làm gì? Tại sao phải làm như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết về các bệnh thông thường. + Kết luận d.Hoạt động 3 *Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” - Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Người con phải nói với người lớn những biểu hiện của bệnh.  Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần.  Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau. Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?  Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,. - HS lắng nghe.. - Tiến hành thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ.. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. - HS lắng nghe và trả lời. - HS suy nghĩ và trả lời. HS khác lớp nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ.. - Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm tập đóng vai trong tình huống, các thành viên góp ý kiến cho nhau.

(6) buốt.  Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm. Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về. Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém. Linh sẽ làm gì?  Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với em bé ở nhà. Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người và tay chân rất nóng. Bố mẹ đi làm chưa về. Lúc đó em sẽ - HS lắng nghe. làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm có hiểu biết về các bệnh thông thường và diễn đạt tốt. - HS cả lớp nghe. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015. Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài I. Mục tiêu: - Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND cần ghi nhớ). - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III). -Giáo dục HS yêu thích môn học và thích sử dụng tiềng Việt. II. Đồ dùng dạy - học: -Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ. -Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu theo hướng dẫn của GV - Nhận xét cách viết hoa tên riêng 2. Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài b. Tìm hiểu ví dụ Bài 1: - GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng. - Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng. Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,. Học sinh - 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp viết vào vở.. - Lắng nghe - Lắng nghe. - HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng.

(7) mỗi bộ phận gồm mấy tiếng. -Tương tự. Hướng dẫn HS cách viết tên địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt Ănggiơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt. c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ cho từng nội dung. c. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS. Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết luận lời giải đúng.. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi. -Trả lời.. - HS đọc yêu cầu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi. - Trả lời. - 2 HS đọc thành tiếng. - Thực hiện - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung BT . - Hoạt động trong nhóm.. - Nhật xét, sửa chữa (nếu sai) Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăngxơ. - Gọi HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp đọc - 1 HS đọc thành tiếng. thầm và trả lời câu hỏi: + Đoạn văn viết về ai? - Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho từng em. - Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng. - Kết luận lời giải đúng.. - 2 HS đọc thành tiếng. - HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngoài. - Nhận xét, bổ sung, sửa bài. - Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tên thủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phù hợp với tên nước. - Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếp Bài 3: sức. -Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để - 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tên đoán thử cách chơi trò chơi du lịch. nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nước đó. - Dán 4 phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm thi tiếp sức. - Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình. - HS nêu. - Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước nhất. - Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết như thế nào? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Nghe, và thực hiện - Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3.. Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

(8) I. Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viển vông, phi lí. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - GDHS biết biến ước mơ thành hành động, không viển vông, phi lí. II. Đồ dùng dạy - học: - HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài. - Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng. - Gọi 1 HS kể toàn truyện - Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện. - Nhận xét 2.Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn kể chuyện: * Tìm hiểu đề bài: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viễn vông, phi lí. - Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung trên. - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý: - Những câu truyện kể về ước mơ có những loại nào? Lấy ví dụ. - Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần nào? - Câu truyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể về ước mơ như thế nào? * Kể truyện trong nhóm: - Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. * Kể truyện trước lớp: - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở những tiết trước. - Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyện của bạn, lời bạn kể. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học.. Học sinh - HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.. - HS lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe.. - HS giới thiệu truyện của mình. - 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý. - HS trả lời, nêu ví dụ. - HS trả lời. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau. - Nhiều HS tham gia kể. Các HS khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung, yêu cầu như các tiết trước. - Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu. Nghe và thực hiện.

(9) Toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó I. Mục tiêu: -Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: SGK, VBT III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Gọi HS lên bảng làm lại BT 2,3 tiết trước - GV nhận xét, chữa 2. Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của đó: * Giới thiệu bài toán - GV gọi HS đọc bài toán trong SGK. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? * Hướng dẫn và tóm tắt bài toán - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán, nếu HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ * Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) - GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé. (60) - Số bé là bao nhiêu? - Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao nhiêu? - GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán. - Nhận xét. - Tương tự hướng dẫn cách tìm thứ 2. Rút ra công thức giải. c. Luyện tập: Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết điều đó? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. Học sinh - 2HS lên bảng làm - HS nghe. - 2 HS lần lượt đọc trước lớp. - Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10 - Bài toán yêu cầu tìm hai số.. - Vẽ sơ đồ bài toán. SL: SB:. 10. 70. -Trả lời. - (60 : 2 = 30) - (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40) + 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến. - HS đọc. - Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi. Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi. - Bài toán hỏi tuổi của mỗi người. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào. - HS nhận xét, chữa. - HS cả lớp tự làm và chữa. -HS nêu.

(10) - GV nhận xét - Nghe, thực hiện. Bài 2, 3, 4: -Thực hiện tương tự như bài tập 1. - GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học Buổi chiều. Tiếng Việt:* Bài kiểm tra kì lạ (Tiết 1 - Tuần 8) I. Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biến của truyện: Bài kiểm tra kì lạ. -Hiểu nội dung: truyện (Trả lời được các câu hỏi bài tâp SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy - học: Học sinh. Giáo viên 1.Bài cũ (5’) -Gọi 2HS làm BT1 tiết 2 - T7 2.Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài1. Đọc truyện: Bài kiểm tra kì lạ. * Đọc diễn cảm toàn bài. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn. - Yêu cầu luyện đọc theo nhóm. - Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. -Gọi HS đọc Y/C bài tập. -Y/C HS làm BT vào vở - Gọi một số HS nêu miệng kết quả từng câu -GV KL: a: ô trống 2; b:ô trống 2; c: ô trống 3; d: ô trống 1; e: ô trống 3; g: ô trống 3 -GV và HS nhận xét, chữa Bài 3: Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên địa lí nước ngoài... - Gọi HS đọc Y/C bài tập. - Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm BT vào vở - Gọi một số HS nêu miệng kết quả -GV và HS nhận xét, chữa. Đáp án: Theo thứ tự: Cô – non – Đoi – lơ;. - Nghe - HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc theo nhóm -1 HS giỏi đọc toàn bài -2 HS đọc Y/C bài tập. -HS làm vở rồi nêu miệng kết quả -Lớp nhận xét, bổ sung. -2 HS đọc Y/C bài tập. -1HS lên bảng làm, cả lớp làm vở -1 số HS nêu miệng kết quả - Lớp nhận xét, và chữa..

(11) Sơ - lốc – hôm; Giô – dép; Tu – lu – dơ; Giô – dép; Cô – non – Đoi – lơ; Cô – non – Đoi – lơ. 3. Củng cố- Dặn dò (3’) -Hệ thống kiến thức vừa luyện. -Nêu lại bài học -Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau. -Nghe và thực hiện. Toán:* Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản (Tiết 2 - Tuần 7) I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ (BT1, BT2, BT3). - Vận dụng tính chất kết hợp để tính giá trị biểu thức (BT4). - Giải được câu đố vui đơn giản (BT5) - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Toán. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (5’) -Gọi 2HS lên bảng làm BT4 tiết 1 - tuần 7 -Nhận xét, chữa 2.Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp -Gọi HS đọc Y/C BT a) Nếu a = 8, b = 9, c = 2 thì a + b + c = b) Nếu a = 15, b = 7, c = 7 thì a – b + c = -Gọi 2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa Bài 2 : Viết giá trị biểu thức vào ô trống -Gọi HS đọc Y/C BT -GV kẻ biểu thức lên bảng a 3 5 6 5 b 2 4 7 9 c 4 3 8 0 axbx 24 c -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 3: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: -Gọi HS đọc Y/C BT -GV viết các biểu thức lên bảng a) m + n + p = (m + n) + = m + (n + …) b) a + b + c = (a + …) + c = a + ( … + …) -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Học sinh -2HS lên bảng -Nhận xét, chữa -Lắng nghe -2HS đọc Y/C BT -2HS lên bảng, lớp làm bảng con. -HS nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT.

(12) -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa.và ghi điểm Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để tính giá trị biểu thức: 2500+375+125 -Gọi HS đọc Y/C BT Cách 1: 2500 + 375 + 125 = (2500 + 375) + …… = …… +… .) = …………. Cách 2: 2500 + 375 + 125 = 2500 + (375 + …..) = ……. + ……… = ……… -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 5: Đố vui: Viết vào chỗ chấm - Gọi HS đọc câu đố - Cho HS chơi trò chơi giải câu đố theo nhóm - Nhóm nào giải nhanh, giải đúng là thắng cuộc * Đáp án: Số đó là: 50 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Lớp nhận xét, chữa. -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -1HS đọc câu đố -Các nhóm thi giải câu đố rồi trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2015. Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng) - Hiểu nội dung bài : Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). -Giaó dục HS biết trân trọng và yêu quý những món quà mình được tặng. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK. - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu chúng mình có phép lạ và TLCH: + Nêu ý chính của bài thơ. + Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?.

(13) - Nhận xét. 2.Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1: - Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp chia đoạn. - Gọi 1 HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. GV sửa lỗi ngắt giọng, phá âm cho từng HS, chú ý câu cảm và câu dài. - GV đọc mẫu đoạn 1. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. cả lớp theo dõi, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? - Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? - Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành hiện thực không? Vì sao em biết? - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm ở bảng phụ. + Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. + Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm. + Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS . * Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2: - Luyện đọc tiến hành (như đoạn 1) - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi. - Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được phân công làm nhiệm vụ gì? Lang thang có nghĩa là gì? - Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang? - Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? - Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? d) Đọc diễn cảm và thuộc lòng + Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức thi đọc diễn cảm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nội dung của bài văn là gì? - Tổ chức cho HS thi đọc cả bài. - Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS.. - Lắng nghe. - 1 HS, cả lớp theo dõi chia đoạn. - HS đọc chú giải. - 3 HS đọc thành tiếng. - 2 HS đọc thành tiếng. - HS tìm hiểu trả lời.. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - 5 HS tham gia thi đọc. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS trả lời.. - 2 HS đọc thành tiếng. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm, chỉnh sử cho nhau. + 5 HS thi đọc đoạn văn. - 1 HS đọc thành tiếng. - HS rút nội dung, nhắc lại. - 3 HS thi đọc cả bài. - HS trả lời..

(14) - Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là người như thế nào? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Thực hiện - Dặn HS về nhà học bài.. Toán: Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Giaó dục HS tính cẩn thận khi làm toán. II. Đồ dùng dạy - học: SGK, VBT III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập tiết 37, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét. 2.Bài mới (32’) - Giới thiệu bài: Bài 1a,b - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. - GV nhận xét. Học sinh - 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi để nhận xét. - HS nghe 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. - 2 HS nêu trước lớp. Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. Bài 4: - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài. - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. GV đi kiểm tra vở của một số HS. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cách, HS cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn bên cạnh. -Nghe và thực hiện. Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện I. Mục tiêu:.

(15) - Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 (ở tiết TLV tuần 7) - (BT1) ; nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2). Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian(BT3). -Giáo dục HS yêu thích môn kể chuyện. *Giáo dục HS tư duy sáng tạo phân tích phán đoán, thể hiện sự tự tin, xác định giá trị. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73., SGK. - Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước. - Nhận xét cề nội dung truyện, cách kể 2.Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài b. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát phiếu cho HS. Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho từng đoạn, 4 nhóm làm xong trước mang nộp phiếu. - Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn thành theo đúng trình tự thời gian. - Gọi HS nhận xét, phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh các cách mở đoạn khác nhau của từng HS vào bên cạnh. - Kết luận về những câu mở đoạn hay. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự nào? - Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự ấy? Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể ? - Gọi HS tham gia thi kể chuyện. HS chưa kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn kể đã đúng trình tự thời gian chưa.. Học sinh - 3 HS lên bảng kể chuyện. - Lắng nghe. - 1 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động cặp đôi.. - 1 HS lên bảng dán phiếu. - Nhận xét, phát biểu cho phần mở đoạn của mình. - Đọc toàn bộ các đoạn văn. 4 HS tiếp nối nhau đọc. - 1 HS đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn truyện, 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS trả lời.. - 1 HS đọc thành tiếng. - Em kể câu chuyện - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1 nhóm. Khi 1 HS kể thì các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn..

(16) - HS nêu - Nhận xét. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - HS lắng nghe thực hiện - Phát triển câu truyện theo trình tự thời gian nghĩa là thế nào ? Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2015. Luyện từ và câu: Dấu ngoặc kép I. Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép,cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ). - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III). - Giáo dục HS biết vận dụng vào trong học tập và cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3 III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết. HS dưới lớp viết vào vở: Lu-I Pa-xtơ, Gaga-rin, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-pa,… - Cần chú ý điều gì khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cho ví dụ? - Nhận xét 2.Bài mới (32’) - Giới thiệu bài: A) Nhận xét Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : - Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? - GV dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ và câu văn đó. - Những từ ngữ và câu văn đó là của ai? - Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn văn trên có tác dụng gì? * GVKL: Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập. Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu 2 chấm? * GVKL: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.. Học sinh - 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS lắng nghe. - 2HS đọc - HS trả lời. - Lắng nghe - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc đoạn văn trao đổi và nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng..

(17) - Tắc kè là loài bò sát giống thằn lằn, sống trên cây to. Nó thường kêu tắc…kè. Người ta hay dùng nó để làm thuốc. - Từ “lầu”chỉ cái gì? - Tắc kè hoa có xây được “lầu” theo nghĩa trên không? - Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? - Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì? B) Ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ C) Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài. - Yêu cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực tiếp. - Gọi HS làm bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung. Bài 3: a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Gọi HS làm bài. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Kết luận lời giải đúng. - Hãy nêu tác dụng của dấu ngoặc kép 3. Củng cố - Dặn dò: (3’) - Nhận xét tiết học.. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi.. - HS trả lời.. - 2 HS đọc thành tiếng -HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận nhóm đôi - 1HS làm bài.cả lớp làm vào vở - HS nhận xét, chữa - 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo để thuộc ngay tại lớp. - HS tiếp nối nhau đọc ví dụ - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - 2 HS cùng bàn trao đổi thao luận. - 1 HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa bài. -Lắng nghe.. Toán: Luyện tập I .Mục tiêu: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số. - Giải được bài toàn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Giaó dục HS thêm yêu môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi HS chữa bài 5 trang 48 - GV nhận xét 2.Bài mới 32’. Học sinh - 1HS chữa bài - Cả lớp nhận xét, chữa.

(18) - Giới thiệu bài: Bài 1a: - Gọi đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 2 HS làm bảng. - GV nhận xét Bài 2(dòng 1) - Gọi HS đọc yêu cầu * Đối với phép tính không có dấu ngoặc đơn mà có phép cộng ,trừ ,nhân.. ta thực hiện như thế nào? - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi 1HS lên bảng làm - GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu * Tính bằng cách thuận tiện nhất - Hướng dẫn 98+ 3 + 97 +2 = (98+ 2)+ (97+ 3) = 100 + 100 =200 Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Cho HS tóm tắt. - Cho HS thi giải nhanh. - GV chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét giờ học. - Về nhà xem bài sau.. - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở - 2HS làm ở bảng lớp - Cả lớp nhận xét, chữa bài - HS đọc yêu cầu - HS trả lời: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. - HS làm vào vở - 2HS làm ở bảng lớp - Cả lớp nhận xét, chữa bài - HS đọc yêu cầu - 1HS lên bảng thực hiện.Cả lớp làm vào vở. - Chữa bài. - HS đọc bài toán - HS phân tích bài toán - HS tóm tắt - HS thi giải nhanh. - Chữa bài -Lắng nghe -Thực hiện. Kĩ thuật: Khâu đột thưa I. Mục tiêu: - Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa . - Khâu được các mũi khâu đột thưa các mũi khâu có thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm. - Hình thành thói quen làm việc kiên trì , cẩn thận . II. Đồ dùng dạy - học:. - Tranh quy trình khâu mũi đột thưa . - Mẫu đường khâu đột thưa bằng len hoặc sợi trên bìa , vải khác màu . + Một mảnh vải trắng hoặc màu , kích thước 20 x 30 cm . + Len hoặc sợi khác màu vải . + Kim khâu len , kim khâu chỉ , kéo , thước , phấn vạch .. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Hoạt động 1: (15’) *Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu .. Học sinh - Giới thiệu mẫu , hướng dẫn quan sát để.

(19) HTTC:Hoạt động lớp . - Mặt phải đường khâu có các mũi khâu cách đều nhau giống như mũi khâu thường . Mặt trái đường khâu có mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề . - Nêu ghi nhớ SGK. Hoạt động 2: *Hướng dẫn thao tác kĩ thuật (15’) -Hoạt động lớp , cá nhân . - Quan sát hình 2 , 3 , 4 để nêu các bước khâu đột thưa . - Đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 3 để trả lời các câu hỏi . - 1 , 2 em thực hiện các mũi tiếp theo . - Nêu cách kết thúc đường khâu đột thưa và lên thực hiện thao tác khâu lại mũi , nút chỉ cuối đường khâu . - Đọc mục 2 của ghi nhớ SGK. 3.Củng cố - Dặn dò (3’). nêu nhận xét . - Giải thích thêm : Khi khâu đột thưa phải khâu từng mũi một , không khâu được nhiều mũi mới rút chỉ được 1 lần như khâu thường - Gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột thưa . - Treo tranh quy trình ở bảng . - Hướng dẫn thao tác khâu mũi thứ nhất , thứ hai bằng kim khâu len . - Nhận xét và hướng dẫn cách kết thúc đường khâu đột thưa . - Lưu ý : + Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái + Thực hiện mũi khâu theo quy tắc “lùi 1 , tiến 3” . + Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng . + Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu như khâu thường . - 2 HS đọc. Buổi chiều. Khoa học: Ăn uống khi bị bệnh I. Mục tiêu: - Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ - Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh. - Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy. - Giáo dục HS có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh. biết ứng xử phù hợp khi bị bệnh. II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trang 34, 35 / SGK. - Chuẩn bị theo nhóm : Một gói dung dịch ô-rê-dôn, một nắm gạo, một ít muối, cốc, bát và nước. - Phiếu ghi sẵn các tình huống. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Những dấu hiệu nào cho biết khi cơ thể - 2 HS trả lời khoẻ mạnh hoặc lúc bị bệnh? 2) Khi bị bệnh cần phải làm gì? - GV nhận xét. 2.Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe..

(20) b.Hoạt động 1 * Chế độ ăn uống khi bị bệnh. Cách tiến hành: - GV tiến hành cho HS theo hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 34, 35 /SGK thảo luận và TLCH: 1) Khi bị các bệnh thông thường ta cần cho người bệnh ăn các loại thức ăn nào ? 2) Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn món đặc hay loãng ? Tại sao ? 3) Đối với người ốm không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào ? 4) Đối người bệnh cần ăn kiêng thì nên cho ăn ntn ? 5) Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ em ? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. c.Hoạt động 2 * Thực hành: Chăm sóc người bị tiêu chảy.  Cách tiến hành: - GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng. -Yêu cầu HS nhận các đồ dùng GV đã chuẩn bị. - Yêu cầu HS xem kĩ hình minh hoạ trang 35 / SGK và tiến hành thực hành nấu nước cháo muối và pha dung dịch ô-rê-dôn. - GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Gọi một vài nhóm lên trình bày sản phẩm thực hành và cách làm. Các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm đúng các bước và trình bày lưu loát. * Kết luận: d.Hoạt động 3 * Trò chơi: Em tập làm bác sĩ. KNS : Ứng xử phù hợp khi bị bệnh.  Cách tiến hành: - GV tiến hành cho HS thi đóng vai. - Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm. - Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm cách giải quyết, tập vai diễn và diễn trong nhóm. HS nào cũng được thử vai. - GV gọi các nhóm lên thi diễn. - GV nhận xét tuyên dương cho nhóm diễn. - Tiến hành thảo luận nhóm.. - Đại diện các nhóm trả lời.. - HS nhận xét, bổ sung. - 2 HS đọc.. - HS Tiến hành thực hành nhóm. - Nhận đồ dùng học tập và thực hành. - 3 đến 6 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ.. - Tiến hành trò chơi. - Nhận tình huống và suy nghĩ cách diễn. - HS trong nhóm tham gia giải quyết tình huống. Sau đó cử đại diện để trình bày trước lớp. - Thi diễn..

(21) tốt. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau.. -HS cả lớp nghe, thưc hiện.. Kĩ thuật:* Ôn khâu đột thưa I. Mục tiêu: - Ôn cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. - Khâu được các mũi khâu đột thưa các mũi khâu có thể chưa đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm. - Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học:. - Tranh quy trình khâu mũi đột thưa. - Mẫu đường khâu đột thưa bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu. + Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 20 x 30 cm. + Len hoặc sợi khác màu vải. + Kim khâu len, kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch.. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Hoạt động 1: (15’) *Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu . HTTC:Hoạt động lớp . - Mặt phải đường khâu có các mũi khâu cách đều nhau giống như mũi khâu thường . Mặt trái đường khâu có mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề . - Nêu ghi nhớ SGK. Hoạt động 2: *Hướng dẫn thao tác kĩ thuật (15’) -Hoạt động lớp , cá nhân . - Quan sát hình 2 , 3 , 4 để nêu các bước khâu đột thưa . - Đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 3 để trả lời các câu hỏi . - 1 , 2 em thực hiện các mũi tiếp theo . - Nêu cách kết thúc đường khâu đột thưa và lên thực hiện thao tác khâu lại mũi , nút chỉ cuối đường khâu . - Đọc mục 2 của ghi nhớ SGK. 3.Củng cố - Dặn dò (3’). Học sinh - Giới thiệu mẫu , hướng dẫn quan sát để nêu nhận xét . - Giải thích thêm : Khi khâu đột thưa phải khâu từng mũi một , không khâu được nhiều mũi mới rút chỉ được 1 lần như khâu thường - Gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột thưa . - Treo tranh quy trình ở bảng . - Hướng dẫn thao tác khâu mũi thứ nhất , thứ hai bằng kim khâu len . - Nhận xét và hướng dẫn cách kết thúc đường khâu đột thưa . - Lưu ý : + Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái + Thực hiện mũi khâu theo quy tắc “lùi 1 , tiến 3” . + Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng . + Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim để kết thúc đường khâu như khâu thường . - 2 HS đọc. Quyền và bổn phận trẻ em: Đất nước và cộng đồng I.Mục tiêu:.

(22) - Trẻ em là thành viên của cộng đồng, em có quyền lợi được bảo vệ tránh khỏi các tệ nạn xã hội, không bị bóc lột lao động. Trẻ em được bảo vệ để phát triển toàn diện. - Yêu cầu: HS biết cảm thông chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó. Biệt tự bảo vệ mình để không bị xâm phạm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Khởi động: (3’) Hát bài : Trái đất này là của chúng mình Hoạt động1: (10’) – Cộng đồng nơi em sinh sống GV vẽ sơ đồ về các cơ quan nằm trên địa phương xã nơi em sống: Ủy ban; Đồn công an; Trường tiểu học; chợ; Bệnh viện… Thảo luận về nhiệm vụ của các cơ quan đó: + Cơ quan đó tên gì? Ở đâu ? + Nhiệm vụ của các cơ quan đó là gì? + Cơ quan đó có quan hệ đến bản than em không? GV kết luận: Như vậy ai cũng có một cộng đồng. Cộng đồng bao gồm tất cả các cá nhân, tập thể cùng chung ssống, có quan hệ mật thiết lẫn nhau. Hoạt động 2 (12’) – Quan sát tranh – Đàm thoại - GV cho HS quan sát bức tranh. - Cho thảo luận theo các câu hỏi gợi ý: (Câu hỏi Tài liệu bồi dưỡng GVchốt lại: Do nhiều lí do như thiên tai bão lụt hoàn cảnh gia đình… nhiều bạn nhỏ phải lang thang kiếm sống….( Tài liệu bồi dưỡng) Hoạt động 3 (10’) Làm việc theo nhóm trên phiếu học tập. - GV phát phiếu học tập. - Thảo luận, trình bày các ý kiến của mình GV chốt lại: (Tài liệu bồi dưỡng). Học sinh HS hát HS quan sát HS thảo luận HS trả lời HS nghe. HS quan sát. HS thảo luận HS trả lời HS nghe. HS đánh dấu (x) vào trước những ý kiến em cho là đúng. HS thảo luận HS nghe.

(23) Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2015. Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện I. Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian. - Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian. - Kể được câu chuyện II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: (4’) - Một học sinh kể lại câu chuyện em đã kể trước lớp hôm trước. - Một học sinh trả lời câu hỏi: Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian? 2. Bài mới (32’) - Giới thiệu bài: * Bài tập 3 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập: - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - Dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu đoạn 1,2 (kể theo trình tự thời gian/ kể theo trình tự không gian) - Cho học sinh nhìn lên bảng phát biểu ý kiến. - Giáo viên nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Về trình tự sắp xếp các sự việc: có thể đoạn Trong công xưởng xanh trước Trong khu vườn kì diệu hoặc ngược lại: kể đoạn Trong khu vườn kì diệu trước Trong công xưởng xanh. + Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 thay đổi: .. - Nhận xét, tuyên dương HS kể tốt, và ghi điểm - Em hãy nêu nội dung của bài. 3. Củng cố,- Dặn dò: (3’) - Về nhà viết lại những bài chưa đạt,. Học sinh. -Lắng nghe - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.. - HS phát biểu - Từng cặp học sinh, suy nghĩ, tập kể lại theo trình tự không gian. - 2-3 học sinh thi kể theo 2 cách * Cách kể 1 - Mở đầu- đoạn 1: Trước hết, hai bạn rủ nhau đến thăm công xưởng xanh. - Mở đầu- đoạn 2: Rời công xưởng xanh, Tyin-tin và Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu.. * cách kể 2 - Mở đầu- đoạn 1: Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu - Mở đầu- đoạn 2: Trong khi Mi-tin đến thăm khu vườn kì diệu thì Tin-tin tìm đến công xưởng xanh - cả lớp nhận xét, bổ sung - HS nêu -Thực hiện.

(24) chuẩn bị bài tiếp theo. Toán: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt I. Mục tiêu: - Nhận biết được góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt (băng trực giác hoặc sử dụng ê ke). - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng làm các bài tập của tiết 39. - GV chữa bài, nhận xét. 2.Bài mới (32’) a. Giới thiệu bài: b. Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt * Giới thiệu góc nhọn - GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB như phần bài học SGK. - Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc này. - GV giới thiệu : Góc này là góc nhọn. - GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc nhọn AOB và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông. - GV nêu: Góc nhọn bé hơn góc vuông. - GV Y/C HS vẽ 1 góc nhọn (Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ hơn góc vuông). * Giới thiệu góc tù - GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK. - Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc. - GV giới thiệu: Góc này là góc tù. - GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc tù MON và cho biết góc này lớn hơn hay bé hơn góc vuông. - GV nêu: Góc tù lớn hơn góc vuông. - GV Y/C HS vẽ 1 góc tù (Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc lớn hơn góc vuông) * Giới thiệu góc bẹt - GV vẽ lên bảng góc bẹt COD như SGK. - Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc. - GV vừa vẽ hình vừa nêu: góc COD được gọi là góc bẹt.. Học sinh - 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS nghe. - HS quan sát hình. - Góc AOB có đỉnh O, hai cạnh OA và OB. - HS nêu: Góc nhọn AOB. - 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theo dõi, sau đó kiểm tra góc AOB trong SGK: Góc nhọn AOB bé hơn góc vuông. - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp. - HS quan sát hình. - HS: Góc MON có đỉnh O và hai cạnh OM và ON. - HS nêu: Góc tù MON. - 1HS lên bảng kiểm tra. Góc tù lớn hơn góc vuông. 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp. - HS quan sát hình.. - Thẳng hàng với nhau..

(25) ? Các điểm C, O, D của góc bẹt COD như thế nào với nhau ? - Góc bẹt bằng hai góc vuông. - GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông. c. Luyện tập Bài 1: -1HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy - GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt. nháp. - GV yêu cầu HS quan sát các góc trong SGK và đọc tên các góc, nêu rõ góc đó là góc nhọn, góc vuông, góc tù hay góc bẹt. - GV nhận xét, có thể vẽ thêm nhiều hình khác trên bảng và yêu cầu HS nhận biết các góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt. Bài 2: - GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra các góc của từng hình tam giác trong bài.. - HS trả lời trước lớp: + Các góc nhọn là: MAN,UDV. + Các góc vuông là: ICK. + Các góc tù là: PBQ, GOH. + Các góc bẹt là: XEY.. - HS dùng ê ke kiểm tra góc và báo cáo kết quả: Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. Hình tam giác DEG có một góc vuông. Hình tam giác MNP có một góc tù. - GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu tên - HS trả lời theo yêu cầu. từng góc trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù? -Lắng nghe và thực hiện 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học, dặn HS chuẩn bị bài sau.. Lịch sử: Ôn Tập I. Mục tiêu: - Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5. + Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập. - Kể lại một sự kiện tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. -Giáo dục HS yêu quý môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Băng và hình vẽ trục thời gian. - Một số tranh ảnh, bản đồ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Em hãy nêu vài nét về con người Ngô - 3 HS trả lời Quyền. - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? -Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Kết quả trận đánh ra sao? - HS nhắc lại..

(26) - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới (32’) -Giới thiệu : Ghi tựa . Hoạt động1 * Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi giai đoạn . - Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của dân tộc, nêu những thời gian của từng giai đoạn. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động2 * Hoạt động cả lớp : - GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, 938. - GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc báo cáo kết quả. - GV nhận xét và kết luận. Hoạt động3 * Hoạt động cá nhân : - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu mục 3 trong SGK : Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau : - Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội). - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa? - Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. - GV nhận xét và kết luận. 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.. - HS đọc. - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.. - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng.. - HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.. - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu.. * Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. * Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng. * Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS khác nhận xét , bổ sung. - HS nghe -Thực hiện. Địa lí: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên I. Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên : + Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,...) trên đất ba dan. + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ..

(27) - Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên. - Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy - học:. - Bản đồ Địa lí tự nhiên VN . - Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê. Buôn Ma Thuột. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở Tây Nguyên. - Nêu một số nét về trang phục và lễ hội ở Tây Nguyên. - GV nhận xét. 2.Bài mới (32’) a .Giới thiệu bài: 1/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan *Hoạt động nhóm: - GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau: - Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên (quan sát lược đồ hình 1). Chúng thuộc loại cây công nghiệp, cây lương thực hoặc rau màu? - Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu ) - Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp? - GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. - GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện phần trả lời. * GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình thành đất đỏ ba dan. * Hoạt động cả lớp: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2 trong SGK, nhận xét vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột - GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN - Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột?. Học sinh -2 HS lên bảng - HS khác nhận xét, bổ sung.. - HS nhắc lại - HS thảo luận nhóm +Cao su,cà phê, hồ tiêu, chè Chúng thuộc loại cây công nghiệp . + Cây cà phê được trồng nhiều nhất. + Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây Nguyên được phủ đất đỏ ba dan. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trong SGK. - HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ. + Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổi tiếng không chỉ ở trong nước mà còn ở cả nước ngoài. - HS xem sản phẩm..

(28) - GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê hạt, cà phê bột…) - Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì? - Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc phục khó khăn này ? - GV nhận xét, kết luận. 2/ Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ: * Hoạt động cá nhân : - Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau : - Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên. -Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên? - Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ? - Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?. + Tình trạng thiếu nước vào mùa khô. + Phải dùng máy bơm hút nước ngầm lên để tưới cây. - Lắng nghe. - HS dựa vào SGK để trả lời câu hỏi: + Trâu, bò, voi. + Bò được nuôi nhiều nhất + Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt. + Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa. - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - 3 HS đọc bài học và trả lời câu hỏi. - HS nhận xét, bổ sung.. - GV gọi HS trả lời câu hỏi - GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiên câu trả lời - Gọi vài HS đọc bài học trong khung . - Kể tên các loại cây trồng và con vật chính ở Tây Nguyên ? - HS cả lớp thực hiện. - Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát triển chăn nuôi gia súc? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.. Quyền và bổn phận trẻ em: Trường học I. Mục tiêu: - Trẻ em có quyền được học tập và Nhà nước dảm bảo cho mọi trẻ em được học tập để phát triển tài năng, phất triển tinh thần, thể chất ở mức tốt nhất. - Bổn phận của trẻ em phải chăm chỉ học tập. rèn luyện mọi mặt từ khi còn nhỏ. - Yêu cầu: HS có thái độ tôn trọng các qui định của nhà trường. Biết thụ hưởng các quyền mà nhà trường và thầy cô mang lại. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh, phiếu học tập. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Khởi động (5’). Học sinh.

(29) Trò chơi: Chan chua cua kẹp Hoạt động 1 (10’) – Quan sát tranh – Đàm thoại - GV chia lớp thành 8 nhóm theo số lượng tranh có được. Quan sát bức tranh và thảo luận. - Cho thảo luận theo các câu hỏi gợi ý: + Bức tranh nói điều gì? + Bức tranh liên quan đến những quyền cơ bản nào của chủ đề nhà trường. GV kết luận: Trường học là nơi em được học tập vui chơi và tham gia các hoạt động để phất triển tài năng. Hoạt động 2 (10’) – Thảo luận theo nhóm - Nội dung phiếu (Tài liệu bồi dưỡng) - Câu hỏi đặt ra: + Câu chuyện trên liên quan đến những quyền nào của chủ đề nhà trường? + Ai sé là người gúp ban Tuấn được đi học? GV chốt lại: Mọi trẻ em cần được quan tâm để được quyền học tập của mình. Hoạt động 3 (10’) Làm việc cá nhân Cho HS viết về một kỉ niệm đáng gi nhớ nhất mà em đã làm. - Mời một số HS lên kể lại cho cả lớp cùng nghe. GV chốt lại: Mọi trẻ em đều có quyền được hưởng sự giáo dục trong điều kiện tốt nhất có thể được.. HS chơi HS quan sát HS thảo luận HS trả lời HS nghe. HS quan sát. HS thảo luận HS trả lời HS nghe. HS viết HS lªn kÓ l¹i chuyÖn HS nghe. Buổi chiều. Tiếng Việt:* Gửi chú ở Trường Sa (Tiết 2 - Tuần 8) I. Mục tiêu: - HS biết dựa theo bài thơ: “Gửi chú ở Trường Sa” để lập dàn ý kể lại được câu chuyện trong bài thơ (BT1). - Biết dựa vào dàn ý đã lập để viết lại phần thân bài của câu chuyện “Gửi chú ở Trường Sa” (BT2) - Giáo dục HS kĩ năng nói và viết. II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt 4 - Tập 1. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (3’). Học sinh.

(30) -Gọi HS đọc bài thơ: “Gửi chú ở Trường Sa” và nêu nội dung bài. 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn thực hành Bài 1: Dựa theo bài thơ “Gửi chú ở Trường Sa” lập dàn ý kể lại câu chuyện trong bài thơ ấy. -Gọi HS đọc Y/C BT và gợi ý - GV hướng dẫn HS lập dàn ý dựa theo gợi ý bài tập + Bài thơ gồm mấy đoạn? Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn? -Y/C HS lập dàn ý vào vở theo gợi ý bài tập - Y/C HS dựa vào dàn ý đã lập kể cho nhau nghe câu chuyện trong nhóm (trong bàn). - Gọi 2HS lên bảng kể. -Hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. Bài 2: Hãy tưởng tượng, viết lại phần thân bài của câu chuyện “Gửi chú ở Trường Sa” theo dàn ý em vừa lập. -Gọi HS đọc Y/C BT và gợi ý. -Y/C HS dựa theo dàn ý đã lập ở BT1 và phần gợi ý bài tập để làm bài vào vở. - Gọi 1HS lên bảng làm. - Gọi một vài HS đọc bài mình đã viết. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện -Tổng kết tiết học -Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. -2HS lên bảng - Lớp nhận xét, bổ sung -Lắng nghe.. - 2HS đọc, Lớp đọc thầm -HS nêu. -HS làm bài vào vở. - HS kể trong nhóm (trong bàn) -2HS lên bảng kể. -Lớp nhận xét, chữa.. -2HS đọc Y/C BT -HS làm BT vào vở - 1HS lên bảng làm. -Vài HS đọc bài mình đã viết. -Cả lớp nhận xét, chữa. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Thực hiện.. Lịch sử:* Ôn tập I. Mục tiêu: - Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5. + Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập. - Kể lại một sự kiện tiêu biểu về: + Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. + Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. + Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. -Giáo dục HS yêu quý môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Băng và hình vẽ trục thời gian..

(31) - Một số tranh ảnh, bản đồ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Em hãy nêu vài nét về con người Ngô Quyền. - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? - Kết quả trận đánh ra sao? - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới (32’) -Giới thiệu : Ghi tựa . Hoạt động1 * Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS đọc SGK / 24 - GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi giai đoạn . - Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào của dân tộc, nêu những thời gian của từng giai đoạn. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động2 * Hoạt động cả lớp : - GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, 938. - GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc báo cáo kết quả. - GV nhận xét và kết luận. Hoạt động3 * Hoạt động cá nhân : - GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu cầu mục 3 trong SGK : Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau : - Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội). - Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa? - Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. - GV nhận xét và kết luận. 3. Củng cố - Dặn dò (3’). Học sinh - 3 HS trả lời -Cả lớp theo dõi, nhận xét. - HS nhắc lại.. - HS đọc. - HS các nhóm thảo luận và đại diện lên điền hoặc báo cáo kết quả - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lên chỉ băng thời gian và trả lời.. - HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vào bảng.. - HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.. - HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu.. * Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. * Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng. * Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS khác nhận xét , bổ sung..

(32) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”.. - HS nghe -Thực hiện. Toán:* Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu (Tiết 1 - Tuần 8) I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. -GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. Đồ dùng dạy - học: -Sách thực hành Toán III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (5’) -Nêu công thức và quy tắc tìm trung bình cộng hai số khi biết tổng và hiệu của của 2 số đó -Nhận xét, chữa 2.Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài 1 -Gọi HS đọc bài toán: Tìm hai số biết tổng của hai số đó là 120, hiệu của hai số đó là 20 - Hướng dẫn phân tích và tóm tắt bài toán - Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm vở -Hướng dẫn HS nhận xét Bài 2: -Gọi HS đọc bài toán: +Trong vườn nhà Nam có 96 cây cam và cây bưởi, trong đó số cây cam nhiều hơn số cây bưởi là 6 cây. Hỏi trong vườn nhà Nam có bao nhiêu cây cam, bao nhiêu cây bưởi? - Hướng dẫn phân tích và tóm tắt bài toán - Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Học sinh -3HS lên bảng -Nhận xét, bổ sung. -Lắng nghe. -2HS đọc bài toán - HS phân tích và tóm tăt bài toán. -1HS lên bảng, lớp làm vở. -HS nhận xét, chữa -. 2HS đọc bài toán (Thực hiện như bài toán 1). Bài giải Số cây cam nhà Nam là: (96 + 6) : 2 = 51 (cây) Số cây bưởi nhà Nam là: 51 - 6 = 45 (cây) Đáp số: 51 cây; 45 cây. -HS có thể cá cách giải khác. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa và ghi điểm Bài 3: -Gọi HS đọc bài toán: + Hai đội trồng cây trồng được tất cả 1500 cây. Đội thứ nhất - Thưc hiện như bài 1 và bài 2 trồng ít hơn đội thứ hai 100 cây. Hỏi mỗi Bài giải đội trồng được bao nhiêu cây? Số cây đội thứ nhất trồng được là:.

(33) - Hướng dẫn phân tích và tóm tắt bài toán. -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 4: Đố vui -Gọi HS đọc bài toán đố: + Hiện nay anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm trước đây tổng số tuổi của hai anh em là 15 tuổi. Hiện nay anh ……..tuổi, em ……… tuổi. - Cho HS chơi trò chơi giải câu đố theo nhóm -Nhóm nào giải nhanh, giải đúng là thắng cuộc * Đáp án: 15 tuổi; 10 tuổi. 3.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện Dặn HS về ôn lại và chuẩn bị bài tiết sau.. (1500 – 100 ) : 2 = 700 (cây) Số cây đội thứ hai trồng được là: 700 + 100 = 800 (cây) Đáp số: 700 cây; 800 cây. - 2HS đọc. -Các nhóm thi giải câu đố rồi trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - Thực hiện..

(34)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×