Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành máy lọc nước uống trực tiếp với công nghệ lọc thẩm thấu ngược docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (417.64 KB, 7 trang )






TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH BỘ LỌC NƯỚC UỐNG
TRỰC TIẾP VỚI CÔNG NGHỆ LỌC THẨM THẤU NGƯỢC CỦA HÀN QUỐC


Các sản phẩm :
RO-50G, RO-70G, RO-75G, RO-80G, RO-100G, RO-150G, RO-200G, RO-300G, RO-400G
RO-600G, RO-800G




Bộ lọc RO 50/70/75/80 GPD Bộ lọc RO treo tường 50/70/75/80 GPD
HD-RO(50)W5-IIA HD-RO(50)W5-III
HD-RO(50)W5-IIB HD-RO(50)W5-IIIB3
HD-RO(50)W5-IIC HD-RO(50)W5-IIIB4












Bộ lọc RO 100/150/200 GPD Bộ lọc RO 400/600/600GPD Máy RO nóng lạnh

HD-RO(100)W5-IIA / B / C HD-RO(400)W5-III HD-LRO(50)-I
HD-RO(150)W5-IIA / B / C HD-RO(650)W5-III HD-LRO(50)-II
HD-RO(200)W5-IIA / B / C HD-RO(800)W5-III HD-LRO(50)-III





Nhà cung cấp thiết bị
lọc nước chuyên nghiệp
422 Bà Hạt, P8, Q10, TPHCM
ĐT: 08 . 9138467 – 9573453
Fax: 08. 8562166
Email:

Website: www.hydanvn.com

MỤC LỤC :

I.Thiết bị đính kèm hệ thống
II.Đặc tính kỹ thuật
III.Sơ đồ kết nối hệ thống RO và các phụ kiện
IV. Các tầng lọc
V. Hướng dẫn cài đặt
1. khoan lỗ để bắt vòi nước tinh khiết
2. gắn nguồn nước vào bộ lọc
3. gắn van cầu vào thùng chứa
4. kết nối các ống

5. kết nối với máy làm nước đá ( tùy chọn )
VI. Khởi
động thiết bị
VII. Qui trình thay thế lõi lọc
VIII. Hướng dẫn sửa chữa cho hệ thống RO
IX. Hướng dẫn cho các bộ lọc điều khiển tự động

Đọc kỹ tài liệu trước khi lắp đặt, nếu có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ nhà phân phối hay các
trung tâm dịch vụ để được hướng dẫn chi tiết


CHÚ Ý :

- Không được làm gãy ống nhựa
- Không được uống nước của lần lọc đầu tiên
- Hệ thống lọc phải được đặt trong nhà , không được đặt ở nơi quá nóng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh
sáng mặt trời
- Nếu bạn muốn vệ sinh hệ thống , xin vui lòng tắt nguồn điện trước khi làm vệ sinh. Không dùng ống xịt
vòi nước, bạn nên dùng khăn ướt để vệ sinh.
- Thay thế
các lõi lọc theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất hoặc tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước
- Nếu bất kỳ bộ phận nào trong thiết bị bị hư hỏng,vui lòng không tháo rời các bộ phận và hãy gọi cho đại
lý hoặc trung tâm dịch vụ gần nhất

I.Thịết bị đính kèm hệ thống :
1. Bình chứa nước
2. Hệ thống lọc thẩm thấu ngược
3. Ống nhựa trắng 1/4”(hoặc 3/8”), dài 2m
4. Các phụ kiện : van cầu của bình chứa nước, vòi nước tinh khiết, khớp nối vòi nước sinh hoạt Ø21 (hoặc Ø27),
khớp chèn ống 1/4” (hoặc 3/8”), các nút vặn

5. Tài liệu hướng dẫn sử dụng
6. Phiếu bảo hành thiết bị


II.Đặc tính kỹ thuật :

Chủng loại thiết bị RO-50G,80G,70G 100G,150G,200G,300G,400G
Nguồn điện
200 - 240V 50Hz 200-240V 50Hz
Điện thế sử dụng
DC 24V DC 24V
Công suất điện 25W 35W
Công suất lọc nước
50(70,80)GPD / 189L 100(150,200,300,400)GPD/378L
Bình chứa
3.2 gallon / 12L 11gallon / 41L
Nhiệt độ nước
5
o
C – 45
o
C 5
o
C - 45
o
C
Nguồn nước
TSD≤1200ppm TSD≤1200ppm
Áp lực nguồn nước
0.1Mpa-0.5MPa 0.1Mpa-0.5MPa

Khả năng loại bỏ tạp chất
92 - 96% 92- 96%
Số tầng lọc
5 5
Tùy chọn
Xả lọc tay / xả lọc tự động Xả lọc tay / xả lọc tự động
Trọng lượng
14Kg 20Kg

III.Sơ đồ kết nối hệ thống RO và các phụ kiện
A.Khớp nối nguồn nước B.Van nối vào ống nhựa 6ly (1/4inch)
C.Bộ lọc 10” (20”) lõi lọc cặn D.Công tắc áp lực thấp
E.Bộ lọc 10”: lõi than họat tính dạng hạt F. Bộ lọc 10”: lõi than họat tính dạng khối
G.Van tự động tắt nguồn nước H. Bơm áp lực
I.Vỏ lọc, màng lọc RO J.Van kiểm tra
K.Hãm dòng xả L.Van xả tay ( hoặc van xả tự động tùy chọn )
M.Bình chứa nước áp lực 3.2G(11G) N.Van cầu (loại F)
O.Công tắc áp lực cao P.Lõi lọc than hoạt tính (lọc sau )
Q.Vòi nước tinh khiết




IV.Các tầng lọc :
Tầng lọc 1
: 10” hoặc 20”,lõi sợi bông 5µm (PP)
- Lõi sợi bông loại bỏ hoàn toàn cặn bã,đất,cát,bùn và các tạp chất lơ lửng trong nước có kích thước lớn
hơn 10µm
- Khả năng lọc nước : 9000L nên thay mới sau 02 - 03 tháng sử dụng
Tầng lọc 2

: 10” hoặc 20”,lõi than họat tính dạng hạt (GAC/UDF)
- Lõi than này có thể loại bỏ một số hóa chất,thuốc trừ sâu, thuốc khử trùng, các tạp chất lơ lửng, loại bỏ
mùi vị khó chịu cũng như làm trong nước và loại bỏ một số kim loại nặng khác
- Khả năng lọc nước 12000L, nên thay mới sau 03 - 06 tháng sử dụng

Tầng lọc 3
: 10” hoặc 20”,lõi than hoạt tính dạng khối (BAC/CTO)
- Lõi than này có tăng cường loại bỏ các hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc khử trùng,các tạp chất lơ lửng,
tăng cường vị ngọt và làm trong nước, tăng cường hiệu quả loại bỏ một số kim loại nặng hòa tan trong
nước.
- Khả năng lọc nước 12000L, nên thay mới sau 06 - 09 tháng sử dụng

Tầng lọc 4
: màng RO
- Màng này thẩm thấu ngược loại bỏ hoàn toàn các muối hòa tan, kim loại nặng, vi khuẩn và một số hợp
chất có kích thước lớn hơn 0.0001µm, khả năng loại bỏ muối lớn hơn 96%
- Khả năng lọc nước 12.000 -18.000L, nên thay mới sau 12 -18 tháng sử dụng.

Tầng lọc 5
: lõi than hoạt tính lọc sau (Post active carbon)
- Lõi than này có thể loại bỏ các hóa chất, thuốc trừ sâu, thuốc khử trùng,các tạp chất lơ lửng, tăng cường
vị ngọt và làm trong nước, có thể loại bỏ một số kim loại nặng
- Khả năng lọc nước 12000L, nên thay mới sau 09 -12 tháng sử dụng

V.Hướng dẫn lắp đặt:
1. Khoan lỗ để bắt vòi nước
: vòi nước cần phải đặt ở vị trí thuận lợi và thẩm mỹ, cần có một mặt phẳng
thuận lợi để dễ dàng khoan lỗ . Nên khoan lỗ trên bồn rửa chén.
- Trước tiên khóa đường nước sinh hoạt trước khi lắp đặt. Thông thường có một ống nhựa nối giữa
đường nước sinh hoạt và vòi rửa chén. Cần phải tháo ống nhựa vào vòi rửa chén hoặc từ đường nước

sinh ho
ạt.
- Nếu không gian trên bồn rửa chén quá chật hẹp, có thể đặt vòi nước tinh khiết bên cạnh bồn rửa chén.
Tuy nhiên khi lắp đặt cần phải chú ý các ngăn kệ của bồn rửa chén.
- Nếu có bề mặt làm bằng gạch sứ thì phương pháp khoan lỗ tương tự như bồn rửa làm bằng vật liệu tổng
hợp

Chú ý:
Mặc dù quy trình khoan lỗ không phức tạp nhưng cần phải hết sức chú ý khi khoan bồn rửa chén làm
bằng vật liệu tổng hợp vì dễ vỡ .Lỗ khoan có kích thước 1/2” hay 11mm. Trước tiên sử dụng mũi khoan
nhỏ để khoan mồi sau đó dùng mũi khoan 11mm. Giữ mũi khoan và ấn nhẹ xuống từ từ .Khi đã khoan
xong lỗ cần vệ sinh bề mặt lỗ khoan. Qui trình tương tự với bồn bằng thép ho
ặc inox. Lau sạch bụi kim
loại sau khi khoan.

2.Gắn nguồn nước vào bộ lọc
:
Chú ý: nguồn nước cung cấp phải là nguồn nước lạnh hoặc nguội, không dùng nước nóng vì có thể
làm hỏng hệ thống RO
- Xác định van khóa vòi nước sinh hoạt dưới bồn bếp, khóa chặt nó. Mở vòi nước nước sinh hoạt để
chảy hết nước trong ống và giải phóng áp lực. Nếu có đường nước nóng phải được khóa chặt không
cho nước nóng chảy qua, nếu nước vẫn còn tiếp tục chảy thì phả
i khóa van nước chính trong nhà.
- Lấy khớp nối vòi nước sinh hoạt trong bộ RO, đặt khớp nối này vào đường ống nước sinh hoạt rồi mới
gắn vòi nước sinh hoạt sau ( lưu ý nên sử dụng băng keo lụa quấn quanh khớp nối để tránh rỉ nước )
- Gắn khớp nối trên vào đường ống sinh hoạt
- Vui lòng làm theo bảng hướng dẫn lắp đặt cho 2 loại ống nhựa:
- Ống nhựa mềm: tháo r
ời các khớp nối từ vòi nước sinh họat. Nhẹ nhàng lắp đặt các khớp nối nhựa
vào trong ống dẫn,rồi vặn chặt các ống dẫn và khớp nối.

- Ống nhựa cứng: tương tự ống nhựa mềm nhưng phải cắt một đọan ống dẫn 1 – 2cm để có thể đặt các
khớp nối giữa vòi và ống dẫn ( lưu ý nên sử dụng băng keo lụ
a trong khớp nối để tránh rỉ nước )
3.Gắn van cầu vào thùng chứa
:
Chú ý: không được chạm đến van khí trên thùng chứa .Van này được bảo vệ bằng một nắp nhựa màu
xanh của nhà sản xuất
- Dùng băng keo lụa băng quanh khớp nối kim loại trên đỉnh của thùng chứa nước
( ít nhất 3 vòng )
-Vặn van cầu vào trong khớp nối kim loại này
- Kết nối ống nhựa từ bộ lọc RO tới thùng chứa nước
4.Kết nối các ống
:
Chú ý:khi cắt các ống nhựa cần phải xác định chiều dài giữa máy lọc RO với các bộ phận khác
5.Kết nối với máy làm nước đá (tùy chọn)
:nếu máy làm nước đá đặt trong khoảng cách 25 feet (#7,5 m) so
với bộ RO thì dùng ống nhựa 1/4”, nếu khoảng cách lớn hơn thì dùng ống nhựa 3/8”.
Cần phải lắp đặt 1 khớp nối chữ T giữa đường ra của bộ lọc RO với vòi nước tinh khiết và máy làm nước
đá Nên lắp đặt 1 van cầu vào máy làm nước đá,van này cần khóa kỹ sau khi nước đã đầy

VI. Khởi động thiết bị
1. Mở van nước sinh hoạt và van nước (B) đầu vào bộ lọc RO .Đóng chặt van cầu (N) của thùng chứa
nước
2. Mở vòi nước tinh khiết (Q)
3. Kiểm tra sự rò rỉ của nước, khóa chặt các khớp nối lỏng
4. Để nước chảy khoảng 5 phút, cắm điện khởi động hệ thống RO, khóa vòi nước tinh khiết (Q) .Cần ít
nhất 1g30-3g

để nước vào đầy thùng chứa.


Không được uống nước của lần lọc đẩu tiên đối với hệ thống mới mua.

5. Sau khi thùng chứa nước (M) đã đầy, xả toàn bộ nước trong thùng chứa bằng cách mở vòi nước tinh
khiết (Q)
6. Cho đến khi nước trong bồn chứa (M) hết, khóa vòi nước tinh khiết (Q) và quá trình lọc nước lại tiếp
tục
7. Sau khi thùng nước được đổ đầy lần thứ 2 bây giờ có thể sử dụng nước uống tinh khiết đó
8. Kiểm tra sự rỉ nước mỗi ngày cho tuần lễ đầu tiên và thỉnh thoảng nên kiểm tra lại
9. Có thể bạn sẽ thấy những bọt khí màu trắng sữa trong tuần lễ đầu tiên . Nó là những bọt khí trong
nước, hoàn toàn vô hại

VII. Qui trình thay thế các lõi lọc:
1. Tắt nước nguồn tại van (B)
2. Khóa nước bình chứa tại van (N), xoay 1 góc 90
o

3. Dùng 1 tay giữ chặt bộ lọc, tay kia dùng khóa nhựa để mở các ống lọc
Chú ý: nếu quá chặt thì cần phải xả nước tinh khiết qua vòi (Q) để giảm áp lực
4. Sử dụng khóa nhựa để mở ống lọc (C), ống lọc cặn
5. Sau khi mở ống lọc, thay thế lõi lọc cặn PP 5µm mới. Phải chắc chắn vòng tròn cao su được đặt đúng vị
trí. Sau đó khóa ống lọc (C) lại bằ
ng khóa nhựa
6. Lập lại các bước 4-5 cho ống lọc (E), thay bằng lõi lọc GAC hoặc UDF mới
7. Mở van (B), kiểm tra sự rò rỉ nước
8. Mở van nước tinh khiết (Q) và để chảy trong 10 phút. Dòng nước phải đạt 379ml trong 10 phút. Nếu
yếu hơn thì cần phải thay tiếp lõi than khối BAC hoặc CTO trong ống lọc (F). Lập lại các bước 4-5 cho
ống lọc F.
9. Nếu dòng nước đạt lưu lượng trên thì mở van bình chứa (N), sau 1 phút thì khóa lại vòi nước tinh khiế
t
(Q) và hoàn tất thủ tục thay thế.


VIII. Nguyên nhân và cách khắc phục sự cố:
1. Hiện tượng : mùi vị của nước có sự khác lạ
Nguyên nhân và cách khắc phục :
- Lõi lọc than sau cùng hết tác dụng : thay thế lõi lọc than sau.
- Màng lọc RO hết tác dụng: thay mới màng lọc
- Thùng chứa nước lâu ngày chưa vệ sinh: cho chảy hết nước trong bình và thay bằng nước tinh khiết
mới
2. Hiện tượng: không có nước xả
Nguyên nhân và cách khắc phục :
- Thiết bị hãm dòng bị tắc : thay mới thiết bị hãm dòng
3. Hi
ện tượng : rỉ nước
Nguyên nhân và cách khắc phục :
- Các khớp nối vặn không chặt : cần phải vặn chặt
- Vòng tròn cao su bị hư: liên hệ nhà cung cấp mua để thay
- Sắp xếp sại vị trí của lỗ thoát nước: tái sắp xếp lại lỗ thoát nước

Nếu có thắc mắc khác vui lòng liên hệ nhà cung cấp, trung tâm dịch vụ bảo hành hay các đại lý gần
nhất để được hướng dẫn chi tiết

4. Hiện tượng: nước yếu
Nguyên nhân và cách khắc phục:
- Áp lực nguồn nước thấp : Hệ thống cần nguồn nước có áp lực tối thiểu khoảng 40psi, nếu thấp hơn cần
có bơm nước ở đầu vào.
- Gãy ống nhựa : uốn thẳng lại hoặc thay ống mới
- Tắc nghẽn lõi lọc : thay các lõi lọc mới
- Tắc nghẽn màng RO : thay màng RO mới
- Bơm RO không bơm hoặ
c bơm yếu: cần thay bơm RO mới

5. Hiện tượng : Nước có màu trắng sữa
Nguyên nhân và cách khắc phục:
- Mới lắp đặt lần đầu tiên: các hóa chất sát trùng nước còn ở trong bộ lọc và thùng chứa nước, cần phải
xả bộ lọc và bình chứa nước nhiều lần. Sau thời gian sử dụng 1-2 ngày sẽ mất hiện tượng trền
- Mới thay lõi lọc hoặc màng lọc RO: cầ
n xả nước nhiều lần, kể cả xả bình chứa nước. Sau thời gian sử
dụng 1-2 ngày sẽ mất hiện tượng trền

IX. Hướng dẫn cho các bộ lọc có bộ điều khiển tự động :
Bộ điều khiển hiển thị bằng 5 đèn :
- Chức năng của mã hiển thị
Pump : bơm Power : hiển thị nguồn điện
Flush : xả nước Source : nước nguồn yếu
Full : nước đầy thùng Wash strong : rửa mạnh màng lọc RO

- Trình tự các bước làm việc của bộ xả tự động :
a. Khi mới cắm nguồn, đèn “Power” sáng, 5 giây sau nước bắt đầu xả, th
ời gian xả là 1 phút đến 1 phút
30 giây, đèn “Flush” sáng.
b. Sau đó bắt đầu quá trình tạo nước tinh khiết, đèn “Pump” sáng.

×