Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

Bài thảo luận dân sự đòi ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.9 KB, 19 trang )

1

Contents
I.

ĐỊI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA...........................................................................................1
Tóm tắt quyết định số 123/2006/DS-GĐT......................................................................................1
Câu 1.1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?.....................................................................1
Câu 1.2: Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu khơng? Vì sao?..........................................1
Câu 1.3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu của ông Tài?
.......................................................................................................................................................1
Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hồn cảnh có tranh
chấp?..............................................................................................................................................2
Câu 1.5: Việc chiếm hữu như trong hồn cảnh của ơng Dịn có căn cứ pháp luật khơng? Vì sao?.2
Câu 1.6: Thế nào là chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình?Nêu cơ sở pháp lý
khi trả lời........................................................................................................................................3
Câu 1.7: Người như hoàn cảnh của ơng Dịn có là người chiếm hữu ngay tình khơng? Vì sao?.....3
Câu 1.8: Thế nào là hợp đồng có đền bù và khơng có đền bù theo quy định về địi tài sản trong
BLDS ?............................................................................................................................................3
Câu 1.9: Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù hay khơng có đền bù? Vì sao?
.......................................................................................................................................................4
Câu 1.10: .Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngồi ý chí của ơng Tài
khơng?............................................................................................................................................4
Câu 1.11: Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ơng Tài được địi trâu từ ơng Dịn khơng?
Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời?.....................................................................................4
Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tịa án nhân dân tối
cao..................................................................................................................................................4
Câu 1.13: Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì pháp luật hiện hành có quy định nào
bảo vệ ơng Tài khơng?....................................................................................................................5
Câu 1.14: Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã theo hướng ơng Tài được
quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho câu trả lời?..........................5


Câu 1.15: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên Tòa dân sự Tịa án nhân dân tối cao.....6

II.

ĐỊI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA....................................................................................6
Tóm tắt Quyết định số 07/2018/DS-GDT ngày 09/05/2018:..........................................................6
Câu 2.1: Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có tranh chấp
thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?.........................................6


2

Câu 2.2: Theo quy định ( trong BLDS năm 2005 và BLDS 2015), chủ sở hữu bất động sản được
bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?................7
Câu 2.3: Để bảo vệ bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác định trách nhiệm của bà
N như thế nào đối với bà X?...........................................................................................................7
Câu 2.4: Hướng của toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy địnhg trong bộ luật
dân sự chưa ?.................................................................................................................................8
Câu 2.5: Theo anh/chị hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao (trong câu hỏi trên) có
thuyết phục hay khơng? Vì sao?.....................................................................................................8
III.

LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ...................................................................................................8

Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GDT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán Tịa án nhân
dân tối cao......................................................................................................................................8
Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GĐT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao về vụ án “Tranh chấp ranh đất”:..................................................................................9
Câu 3.1: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc quyền sử dụng
của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu?...........................................................9

Câu 3.2: Đoạn nào trong quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn sang đất ( khơng
gian, mặt đất, lịng đất) thuộc quyền sở hữu của ông Trụ, bà Nguyên?.........................................9
Câu 3.3: Bộ luật dân sự có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lòng đất và không gian
thuộc quyền sử dụng của người khác khơng?..............................................................................10
Câu 3.4: Ở nước ngồi, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào?..................................10
Nguồn: https://www.gesetze-im-internet.de/englisch_bgb........................................................12
Câu 3.5. Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao theo
hướng buộc tội gia đinh ơng Hịa thao dỡ tài sản thuộc phần lấn sang khơng gian, mặt đất và
lịng đât của gia đinh ông Trụ, bà Nguyên?..................................................................................12
Câu 3.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao.
.....................................................................................................................................................12
Câu 3.7: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tịa án khơng buộc ơng Tậu tháo dỡ nhà đã
được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2m²)?...............................................................................13
Câu 3.8: Ơng Trê, bà Thi có biết và phản đối ơng Hậu xây dựng nhà trên khơng? Ơng Trê, bà Thi
không biết và không phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên..........................................................13
Câu 3.9: Nếu ơng Trê, bà Thi có biết và phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên thì ơng Hậu có phải
tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ơng Trê, bà Thi khơng? Vì sao?....................................................13
Câu 3.10. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tịa án liên quan đến phần đất ơng
Hậu lấn chiếm và xây nhà trên.....................................................................................................13


3

Câu 3.11. Theo Tịa án, phần đất ơng Hậu xây dựng khơng phải hồn trả cho ơng Trê, bà Thi
được xử lí như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu trả lời?...................................13
Câu 3.12: Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết như Quyết định
số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu rõ Quyết định mà anh/chị
biết...............................................................................................................................................14
Câu 3.13. Anh chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán trong Quyết
định số 23 được bình luận ở đây ?...............................................................................................14

Câu 3.14: Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích 18,57 m2 trên
đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tòa án phúc thẩm có buộc tháo dỡ khơng?...........................14
Câu 3.15: Theo anh/chị thì nên xử lí phần lấn chiếm khơng gian 10,71 m2 và căn nhà phụ trên
như thế nào?................................................................................................................................15
Câu 3.16: Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không gian ở Việt
Nam hiện nay...............................................................................................................................15
Câu 3.17: Hướng giải quyết trên của Tòa án trong quyết định số 23 có cịn phù hợp với BLDS
2015 khơng? Vì sao ?....................................................................................................................15


1

I.

ĐỊI ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt quyết định số 123/2006/DS-GĐT
Ơng Triệu Tiến Tài có một con trâu 4 năm 9 tháng tuổi và một con nghé đực 3 tháng
tuổi chăn thả tại bãi thả trâu xã Dần Ngàng bị ơng Hà Văn Thơ chiếm hữu khơng có
căn cứ pháp luật.
Quyết định của tồn án cơng nhận quyền sở hữu đối với hai con vật trên cho ông
Tài, ông Thơ chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật, giao lại vụ án chó Tịa án nhân
dân tỉnh Lào Cai xét xử phúc lại theo quy định của pháp luật.
Câu 1.1: Trâu là động sản hay bất động sản? Vì sao?
Trâu là động sản. Vì theo điều 107 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:
“1. Bất động sản bao gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, cơng trình xây dựng gắn liền với đất đai;
c) Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, cơng trình xây dựng;
d) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Động sản là những tài sản khơng phải là bất động sản.”
Như vậy, ta có thể thấy rằng theo khoản 2 điều 107 trâu không thuộc danh mục iệt
kê bất động sản. do đó có thể khẳng định trâu là động sản.
Câu 1.2: Trâu có là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu không? Vì sao?
Trâu khơng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Vì theo khoản 2 điều 106 bộ luật
dân sự 2015 có quy định: “2. Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là động sản
không phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về đăng ký tài sản có quy định khác.”
Câu 1.3: Đoạn nào của Quyết định cho thấy trâu có tranh chấp thuộc quyền sở hữu
của ông Tài?
“Căn cứ vào lời khai ông Triệu Tiến Tài (BL 06,07,08), lời khai của các nhân chứng
là anh Phúc (BL 19), anh Chu (BL 20), anh Bảo (BL 22) và kết quả giám định con


2

trâu (biên bản giám định ngày 16-8-2004, biên bản xác minh của cơ quan chuyên
môn về vật nuôi ngày 17-8-2004, biên bản diễn giải biên bản kết quả giám định trâu
ngày 20-8-2004), (BL 40, 41, 41a, 42” thì có đủ cơ sở xác định con trâu cái màu đen
4 năm 9 tháng tuổi mới sấn mũi lần đầu và con nghé đực khoảng 3 tháng tuổi là
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ơng Triệu Tiến Tài. Ơng thơ là người chiếm hữu,
sử dụng tài sản khơng có căn cứ pháp luật.”
Câu 1.4: Thế nào là chiếm hữu tài sản và ai đang chiếm hữu trâu trong hồn cảnh
có tranh chấp?
Chiếm hữu tài sản là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc
gián tiếp như chủ thể quyền đối với tài sản theo điều 179 bộ luật dân sự 2015
“Điều 179. Khái niệm chiếm hữu
1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
2. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người
không phải là chủ sở hữu.

Việc chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu không thể là căn cứ xác
lập quyền sở hữu, trừ trường hợp quy định tại các điều 228, 229, 230, 231,
232, 233 và 236 của Bộ luật này.”
Thời điểm xảy ra vụ tranh chấp thì bộ luật dân sự 2005 cịn hiệu lực, thì theo điều
182 bộ luật dân sự 2005 thì quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản:
“Điều 182. Quyền chiếm hữu
Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản.”
Tại thời điểm xaye ra tranh chấp, con trâu đang được ơng Chiên (Dịn) chiếm hữu.
Câu 1.5: Việc chiếm hữu như trong hồn cảnh của ơng Dịn có căn cứ pháp luật
khơng? Vì sao?

- Việc chiếm hữu của ơng Dịn là khơng có căn cứ pháp luật.
Vì theo Điều 183 BLDS 2005 quy định:
“ Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau:
1. Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản
2. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản


3

3. Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp
với quy định của pháp luật
4. Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở
hữu, tài sản bị đánh rơi, bọ bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm phù hợp với các điều
kiện do pháp luật quy định
5. Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp
với các điều kiện do pháp luật quy định
6. Các trường hợp khác do pháp luật quy định.”
Như vậy việc chiếm hữu của ơng Dịn khơng rơi vào trường hợp nào của Điều nêu
trên cho nên việc chiếm hữu của ơng Dịn là khơng có căn cứ pháp luật.

Câu 1.6: Thế nào là chiếm hữu khơng có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình?Nêu cơ
sở pháp lý khi trả lời.
-

Theo Điều 180 BLDS 2015 quy định về chiếm hữu ngay tình: “ Chiếm
hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin
rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu.”

Câu 1.7: Người như hồn cảnh của ơng Dịn có là người chiếm hữu ngay tình
khơng? Vì sao?
-

Như hồn cảnh ơng Dịn là người chiếm hữu ngay tình.
Cơ sở pháp lý :Điều 180 BLDS 2015: ‘‘Chiếm hữu ngay tình là việc chiếm
hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản
đang chiếm hữu.’’
Trong bản án :Ơng Thi đã đổi con trâu mẹ cho ơng Dịn,nên ơng Dịn có căn
cứ để tin rằng mình có quyền với con trâu đang chiếm hữu.

Câu 1.8: Thế nào là hợp đồng có đền bù và khơng có đền bù theo quy định về đòi tài
sản trong BLDS ?
-

Hợp đồng có đền bù : là hợp đồng mà trong đó mỗi bên chủ thể sau khi đã
thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận được từ bên kia một lợi ích tương
ứng.Ví dụ:Hợp đồng mua bán…


4


-

Hợp đồng khơng có đền bù: là hợp đồng mà trong đó một bên nhận được từ
bên kia một lợi ích nhưng không phải giao lại một lợi ích nào.Ví dụ:hợp đồng
tặng cho…

Câu 1.9: Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù hay khơng có
đền bù? Vì sao?
-

Ơng Dịn có được con trâu thơng qua giao dịch có đền bù. Vì:
Con trâu mà ơng Dịn có được là do giao dịch với ơng Thi. Do đó, đây là giao
dịch mà mỗi bên sau khi thực hiện giao dịch cho bên kia một lợi ích thì sẽ
nhận được một lợi ích tương ứng. Như vậy, giao dịch trên là hợp đồng có đền
bù.

Câu 1.10: .Trâu có tranh chấp có phải bị lấy cắp, bị mất hay bị chiếm hữu ngồi ý
chí của ơng Tài khơng?
-

Trâu có tranh chấp là bị chiếm hữu ngồi ý chí của ơng Tài. Vì:Tịa án đã xác
minh và khẳng định ơng Thơ là người chiếm giữ, sử dụng tài sản không có
căn cứ pháp luật.

Câu 1.11: Theo Tịa dân sự Tịa án nhân dân tối cao, ơng Tài được địi trâu từ ơng
Dịn khơng? Đoạn nào của Quyết dịnh cho câu trả lời?
-

Theo Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao, ơng Tài khơng được địi trâu từ
ơng Dịn.

Đoạn của Quyết định cho câu trả lời là:
“Tòa án cấp phúc thẩm nhận định con trâu mẹ và con nghé con là của
ông Tài là đúng nhưng lại cho rằng con trâu cái đang do ơng Nguyễn
Văn Dịn quản lý nên ông Tài phải khởi kiện đòi ông Dòn và quyết
định chỉ buộc ông Thơ phải trả lại trị giá con nghé là 900.000đ, bác
u cầu của ơng Tài địi ơng Thơ trả lại con trâu mẹ là không đúng
pháp luật.”


5

Câu 1.12: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.
-

Hướng giải quyết của Tòa án dân sự Tòa án nhân dân tối cao là hoàn toàn
hợp lý và đúng theo quy định của pháp luật. Đảm bảo được quyền lợi của chủ
sở hữu là ông Tài và người chiếm hữu ngay tình là ơng Dịn trong vụ tranh
chấp trên.

Câu 1.13: Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì pháp luật hiện hành có
quy định nào bảo vệ ông Tài không?
-

-

-

Theo pháp luật hiện hành: khoản 1 Điều 166 BLDS 2015 về Quyền đòi lại tài
sản:

“1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền địi lại
tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về
tài sản không có căn cứ pháp luật.”
Ơng Dịn là người chiếm hữu ngay tình,trâu là động sản khơng đăng ký
quyến sở hữu nên áp dụng BLDS 2015 điều 167:
“Chủ sở hữu có quyền địi lại động sản khơng phải đăng ký quyền sở
hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu
ngay tình có được động sản này thơng qua hợp đồng khơng có đền bù
với người khơng có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này
là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền địi lại động sản nếu
động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu
ngoài ý chí của chủ sở hữu.”
Theo xét xử của Tịa thì ơng Tài là chủ sở hữu hợp pháp,có quyền chiếm hữu
đối với con trâu.Ơng Dịn là người chiếm hữu ngay tình.Hợp đồng ơng Dịn
với ơng Thi là hợp đồng trao đổi tài sản có đền bù. Áp dụng điều 167 BLDS
2015 thì chủ sở hữu là ơng Tài có quyền địi lại trâu từ ơng Dịn.

Câu 1.14: Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã theo hướng
ông Tài được quyền yêu cầu ai trả giá trị con trâu? Đoạn nào của Quyết định cho
câu trả lời?
-

Khi ơng Tài khơng được địi trâu từ ơng Dịn thì Tịa án đã hướng ơng Tài
được quyền yêu cầu ông Thơ trả giá trị con trâu.
Đoạn của Quyết định có câu trả lời là:


6

“Trong q trình giải quyết vụ án, Tịa án cấp sơ thẩm đã điều tra, xác

minh thu thập đầy đủ các chứng cứ và xác định con trâu tranh chấp giữ
ông Tài và ông Thơ đã quyết định buộc ông Thơ là người chiếm hữu
tài sản khơng có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại giá trị con trâu và
con nghé cho ơng Tài là có căn cứ pháp luật.”
Câu 1.15: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên Tòa dân sự Tòa án nhân
dân tối cao.
-

II.

Hướng giải quyết trên Tòa án dân sự nhân dân tối cao là hợp lý.Bản án giải
quyết việc hoàn trả lại giá trị con trâu cho phù hợp giá cả.Đảm bảo được
quyền lợi của ơng Tài và ơng Dịn.

ĐỊI BẤT ĐỘNG SẢN TỪ NGƯỜI THỨ BA

Tóm tắt Quyết định số 07/2018/DS-GDT ngày 09/05/2018:
Bà Trần Thị X (nguyên đơn) yêu cầu bà Nguyễn Thị N (bị đơn) trả lại cho bà X toàn
bộ nhà đất mà bà N đã tự ý vào ở. Bà N đã quản lý, giữ gìn, sử dụng đất, nộp thuế,
và chia 1 phần đất cho người thứ 3. Nhưng vì các lẽ: quyền sử dụng đất hợp pháp
của bà X nhưng công sức của bà N trong việc quản lý và sử dụng đất, giao dịch của
người thứ 3 là đất chuyển nhượng của bà N ngay tình và được pháp luật bảo vệ,
nhưng Tịa án cấp phúc thẩm hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người thứ
3 và buộc người thứ 3 trả lại đất cho nguyên đơn, nên Tòa quyết định giao hồ sơ vụ
án cho Tòa án nhân dân tỉnh B xét xử lại.
Câu 2.1: Đoạn nào của Quyết định giám đốc thẩm cho thấy quyền sử dụng đất có
tranh chấp thuộc bà X và đã được bà N chuyển giao cho người thứ ba ngay tình?
“Đất tranh chấp thuộc thửa 73, tờ Bán đồ số 27, tại số 46 (số cũ 2/15)
đường T, thành phố B, tỉnh B theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
cấp cho bà Nguyễn Thị X ngày 09/6/1989, trên đất có nhà cấo bốn, do

bà Nguyễn Thị N quản lý sử dụng.
Trên cơ sở Bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày
23/10/2009 của Tòa án nhân dân tỉnh B có hiệu lực pháp luật, ngày
24/4/2010 bà N được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Việc chuyển nhượng và được tặng cho nêu trên đã hồn thành trước
khi có Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm 410/2012/KN-DS ngày


7

24/9/2012 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Quyết định giám
đốc thẩm số 55/2013/DS-GĐT ngày 30/01/2013 của Tịa án nhân dân
tối cao hủy tồn bộ bản án dân sự phúc thẩm số 123/2009/DS-PT ngày
23/10/2009 nêu trên. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 138 và 258 Bộ
luật dân sưn 2005 thì các giao dịch chuyển nhượng và tặng cho đất của
ông M, bà Q, chị L, ông Đ, bà T là các giao dịch của người thứ ba
ngay tình được pháp luật bảo vệ”
Câu 2.2: Theo quy định ( trong BLDS năm 2005 và BLDS 2015), chủ sở hữu bất
động sản được bảo vệ như thế nào khi tài sản của họ được chuyển giao cho người
thứ ba ngay tình?
-

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 133 BLDS 2015:
“Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký
tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng
một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này
căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao
dịch đó khơng bị vô hiệu.
Trường hợp tài sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thì giao dịch dân sự với người thứ ba bị vơ

hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này
thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với
người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này khơng phải là
chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.”

Câu 2.3: Để bảo vệ bà X, theo Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án phải xác định trách
nhiệm của bà N như thế nào đối với bà X?

Chấp nhận 1 phần khởi kiện của bà Trần Thị X( bà đã chết ) nay các
thừa kế của bà X là các nguyên đơn như ông Nguyễn Văn V, Nguyễn
Văn G, Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Ngọc M , chị Nguyễn Thị Thu H
về việc yêu càu bị đơn bà Nguyễn Thị N trả lại nhà , đất số 469 ( số cũ
2/15) T, thị xã B và phần đất có nhà
- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thanh T về việc để cho các
nguyên đơn được quyền sử dụng nhà số 46
-


8

Buộc bà Nguyễn Thị N trả cho ông Nguyễn Văn V, Nguyễn Văn G,
Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Ngọc M , chị Nguyễn Thị Thu H căn nhà
số 46( số cũ 2/15) T, thị xã B, tỉnh B và 224,1 m 2 đất trên có căn nhà
( trong đó có 49m2 đất thuộc thửa đất số 73, tờ bản án số 27, phường L,
thị xã B, có tứ cận….
- Ơng Nguyễn Văn V, Nguyễn Văn G, Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Ngọc
M , chị Nguyễn Thị Thu H được sở hữu và được hưởng quyền sử dụng
chung nhà đất này
-


Câu 2.4: Hướng của toà án nhân dân tối cao trong câu hỏi trên đã được quy địnhg
trong bộ luật dân sự chưa ?
-

Hướng của toàn án nhân dân tối cao đã được quy định trong bộ luật là : căn
cứ vào khoản 2 điều 337, khoản 3 điều 343, điều 345 của bộ luật tố tụng dân
sự. hoàn toàn đủ cở sở pháp lý.

Câu 2.5: Theo anh/chị hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao (trong câu hỏi
trên) có thuyết phục hay khơng? Vì sao?
Theo tơi hướng giải quyết của Toà án nhân dân tối cao chưa thuyết phục. Bởi vì:

- Nhà đất là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bà X, nhưng bà N là người có
cơng sức quản lý, giữ gìn nhà đất trong thời gian dài, đã thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của chủ sở dụng đất đối với Nhà nước. Khi xem xét tính cơng sức
của bà N trong việc quản lý, giữ gìn đất thì Tồ án cần xem xét đến cả phần
đất Nhà nước đã thu hồi và cần làm rõ bà N đã nhận số tiền bồi thường là bao
nhiêu để tính tốn cơng sức cho hợp lý.

-

Tồ án cấp phúc thẩm công nhận cho ông M quyền sử dụng 313,6m2 nhưng
buộc ông M phải trả giá trị đất 1.254.000.000 đồng cho bà X là khơng có cơ
sở, gây thiệt hại cho quyền lợi của ơng M. Lẽ ra, Tồ án phải buộc bà N trả
cho nguyên đơn giá trị đất 1.254.000.000 đồng mới phù hợp.


9


III.

LẤN CHIẾM TÀI SẢN LIỀN KỀ

Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GDT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao.
Ông Diệp Vũ Trê (nguyên đơn) khởi kiện ông Nguyễn Văn Hậu (bị đơn) về việc lấn
chiếm tài sản liền kề, rõ hơn là hai ông tranh chấp 185 m2 đất. Trước đó, gia đình
của ơng Trê đã quản lí, sử dụng đất tranh chấp từ trước khi có việc sang nhượng
giữa ơng Hậu với anh Kiệt và ông Trê đã được Ủy ban nhân dân huyện cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 1994. Có căn cứ xác định ông Hậu đã lấn
đất ông Trê và còn nhiều sự việc mà Tòa án các cấp chưa xem xét gây khó khăn
trong việc thi hành án cũng như chưa đảm bảo đúng quyền lợi. Chính vì thế, Tòa án
nhân dân tối cao đã quyết định hủy bản án dân sự phúc thẩm và sơ thẩm, giao hồ sơ
vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh CM giải quyết xét xử sơ thẩm lại theo đúng quy
định của pháp luật
Tóm tắt Quyết định số 23/2006/DS-GĐT ngày 7/9/2006 của Hội đồng thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp ranh đất”:
Nguyên đơn là ông Trê, bà Thi khởi kiện yêu cầu bị đơn là ông Hậu trả lại 185m 2
đất lấn chiếm và bồi thường số cây kiểng đã bị ông Hậu chặt phá cho gia đình ơng.
Tịa giám đốc thẩm nhận định khi ông Hậu nhận chuyển nhượng lại từ anh Kiệt thì
diện tích đất đó khơng nêu vị trí cũng như tứ cận, mốc giới cụ thể, khơng có xác
nhận của các chủ đất liền kề. Cịn ơng Trê đã quản lý, sử dụng đất tranh chấp từ
trước khi có việc sang nhượng giữa ông Hậu với anh Kiệt, thửa đất này có mốc giới
rõ ràng. Qua xác minh, đối chiếu thì ranh giới đất đã cấp giấy chứng nhận cho bà
Thi, với đất ông Hậu đang sử dụng là “ranh thẳng”, xác định ơng Hậu đã lấn đất của
ơng Trê. Tịa giám đốc thẩm nhận thấy ngoài 132,8m 2 đất lấn chiếm cịn trống phải
trả cho ơng Trê, cùng với 52,2m2 đất lấn chiếm ơng Hậu đã xây nhà cịn có 10,71m 2
2 máng xối đúc bê tông chiếm khoảng không trên phần đất của ơng Trê mà Tịa sơ
thẩm và phúc thẩm chưa xem xét. Tòa giám đốc thẩm Quyết định hủy bản án sơ

thẩm và phúc thẩm, giao hồ sơ vụ án xét xử lại.
Câu 3.1: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy ông Tận đã lấn sang đất thuộc
quyền sử dụng của ông Trường, bà Thoa và phần lấn cụ thể là bao nhiêu?
Bản án không khớp với câu hỏi


10

Câu 3.2: Đoạn nào trong quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn sang
đất ( khơng gian, mặt đất, lòng đất) thuộc quyền sở hữu của ông Trụ, bà Nguyên?

- Trong quyết định số 617 cho thấy gia đình ơng Hịa đã lấn sang đất ( khơng
gian, mặt đất, lịng đất) thuộc quyền sở hữu của ông Trụ, bà Nguyên là đoạn:
“ Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm Tòa án cấp phúc thẩm xác
định gia đình ơng Hịa làm 4 ơ văng cửa sổ, một máng bê tông chồm qua
phần đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng Trụ, bà Ngun nên quyết
định buộc gia đình ơng Hịa phải tháo dở là có căn cứ

-

Tuy nhiên, dưới lịng đất sát tường nhà ơng Hịa cịn ống nước do gia đình
ơng Hịa chơn, nhưng Tịa án cấp phúc thẩm khơng buộc gia đình ơng Hịa
phải tháo dở là khơng đúng, khơng đảm bảo được quyền của gia đình ơng Trụ

Câu 3.3: Bộ luật dân sự có quy định nào điều chỉnh việc lấn chiếm đất, lịng đất và
khơng gian thuộc quyền sử dụng của người khác không?
“Điều 175 BLDS 2015 quy định về ranh giới giữa các bất động sản
1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa
thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới

đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà khơng có tranh chấp.
Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường
hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có
nghĩa vụ tơn trọng, duy trì ranh giới chung.
2. Người sử dụng đất được sử dụng khơng gian và lịng đất theo chiều
thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp
luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người
khác.
Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong
khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã
được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ,
cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”


11

Câu 3.4: Ở nước ngoài, việc lấn chiếm như trên được xử lý như thế nào?

- Bộ luật dân sự Nhật Bản:
“Article 209: (1) An owner of land may request the use of the
neighboring land to the extent necessary for constructing or repairing
walls or buildings on or in the vicinity of the boundary; provided,
however, that he/she may not enter the dwelling house of the neighbor
without the approval of the same.
(2) In the cases provided for in the preceding paragraph, if the
neighbor sustained damages, he/she may claim compensation.”

- Dịch:
“Điều 209: (1) Chủ sở hữu đất có thể yêu cầu sử dụng đất lân cận
trong phạm vi cần thiết để xây dựng hoặc sửa chữa các bức tường hoặc

cơng trình trong hoặc gần ranh giới; Tuy nhiên, với điều kiện là người
đó khơng được vào nhà hàng xóm mà khơng có sự đồng ý của người
hàng xóm.
(2) Trong các trường hợp quy định ở khoản trên, nếu người hàng xóm
phải chịu thiệt hại, họ có thể yêu cầu bồi thường.”
Nguồn:
https://drive.google.com/file/d/1kv0WSSu7aQGlpgsI7VTYAYBz1LUOD6R/view

- Bộ luật dân sự Cồng hòa Liên bang Đức:
“Section 912: Encroachment; duty to tolerate
(1) If the owner of a plot of land, when erecting a building, built over
the boundary, but this was neither intentional nor the result of gross
negligence, the neighbour must tolerate the encroachment, unless the
neighbour filed an objection before or immediately after the
encroachment across the boundary.
(2) The neighbour must be compensated by periodical payments. The
amount of the periodical payments depends on the period of the
encroachment across the boundary.”


12

Dịch:
“Điều 912: Lấn chiếm; nghĩa vụ bao dung
(1) Nếu chủ sở hữu thửa đất khi dựng cơng trình, xây vượt ranh giới
mà không phải do cố ý hoặc do sơ suất, thì người hàng xóm phải dung
thứ cho việc lấn chiếm, trừ trường hợp người hàng xóm có đơn phản
đối trước hoặc ngay lập tức sau vụ lấn chiếm qua ranh giới.
(2) Người hàng xóm phải được bồi thường bằng các khoản thanh toán
định kỳ. Số tiền thanh toán định kỳ tùy thuộc vào thời kỳ lấn chiếm

qua ranh giới.”
Nguồn: https://www.gesetze-im-internet.de/englisch_bgb
Câu 3.5. Đoạn nào của Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối
cao theo hướng buộc tội gia đinh ơng Hịa thao dỡ tài sản thuộc phần lấn sang
khơng gian, mặt đất và lịng đât của gia đinh ông Trụ, bà Nguyên?

- Quyết định số 617 cho thấy Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao theo
hướng buộc gia đình ơng Hịa tháo dỡ tài sản thuộc phần lấn sang không
gian, mặt đất và lịng đất của gia đình ơng Trụ, bà Ngun thể hiện ở
đoạn:
“Khi sửa chữa lại nhà gia đình ơng Hịa có làm 4 ơ văng cửa sổ,
một máng bê tơng và chơn dưới đất một ống thốt nước nằm
ngồi phía tường nhà. Q trình giải quyết vụ án, Tịa án cấp sơ
thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm xác định gia đình ơng Hịa làm 4 ơ
văng cửa sổ, một máng bê tông chờm qua phần đất thuộc quyền
sử dụng của gia đình ơng Trụ, bà Ngun nên quyết định buộc
gia đình ơng Hịa phải tháo dỡ là có căn cứ. Tuy nhiên, dưới lịng
đất sát tường nhà ơng Hịa cịn ống nước do gia đình ơng Hịa
chơn, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm khơng
buộc gia đình ơng Hịa phải tháo dỡ là khơng đúng, khơng đảm
bảo được quyền lợi của gia đình ông Trụ”.


13

Câu 3.6: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa dân sự Tòa án
nhân dân tối cao.
-

Theo tơi, hướng giải quyết trên của Tịa dân sự Tịa án nhân dân tối cao là

hoàn toàn hợp lý.

-

Bởi lẽ, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thì khi sửa chữa lại nhà,
gia đình ơng Hịa khơng chỉ có làm 4 ơ văng cửa sổ, một máng bê tông chờm
qua phần đất thuộc quyền sử dụng của gia đình ơng Trụ, bà Ngun mà dưới
lịng đất sát tường nhà ơng Hịa cịn đường ống nước do gia đình ơng Hịa
chơn đặt trên phần đất thuộc quyền sử dụng của ơng Trụ, bà Ngun. Nhưng
cả Tịa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm mới chỉ buộc bị đơn tháo dỡ
phần ơ văng, địn tay, mái nhà

-

của ơng Hịa nhơ ra mà khơng giải quyết phần đường ống của ơng Hịa nằm
trên phần đất thuộc quyền sử dụng của ông Trụ, bà Nguyên. Như vậy, Tòa án
cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm mới chỉ giải quyết được một phần yêu
cầu của ngun đơn là gia đình ơng Trụ, bà Ngun và chưa giải quyết triệt
để vụ án. Tòa án nhân dân tối cao đã quyết định hủy Bản án dân sự sơ thẩm
của Tòa án nhân dân thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; hủy Bản án dân sự phúc
thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh và giải quyết theo hướng buộc ơng
Hịa tháo dỡ 4 ơ văng cửa sổ, một máng bê tông chờm qua phần đất thuộc
quyền sử dụng của gia đình ơng Trụ và cả phần đường ống của ơng Hịa nằm
trên phần đất thuộc quyền sử dụng của ông Trụ, bà Nguyên. Từ tất cả những
điều trên cho thấy, hướng giải quyết của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tối cao
là thuyết phục, phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn, đáp ứng đầy
đủ yêu cầu của nguyên đơn và đảm bảo được quyền lợi của chủ sở hữu

Câu 3.7: Đoạn nào của Quyết định số 23 cho thấy Tòa án không buộc ông Tậu tháo
dỡ nhà đã được xây dựng trên đất lấn chiếm (52,2m²)?

Bản án không khớp với câu hỏi
Câu 3.8: Ơng Trê, bà Thi có biết và phản đối ơng Hậu xây dựng nhà trên khơng?
Ơng Trê, bà Thi không biết và không phản đối ông Hậu xây dựng nhà trên.
Bản án không khớp với câu hỏi


14

Câu 3.9: Nếu ơng Trê, bà Thi có biết và phản đối ơng Hậu xây dựng nhà trên thì
ơng Hậu có phải tháo dỡ nhà để trả lại đất cho ông Trê, bà Thi không? Vì sao?
Bản án không khớp với câu hỏi
Câu 3.10. Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án liên quan đến
phần đất ông Hậu lấn chiếm và xây nhà trên.
Bản án không khớp với câu hỏi
Câu 3.11. Theo Tòa án, phần đất ông Hậu xây dựng không phải hoàn trả cho ông
Trê, bà Thi được xử lí như thế nào? Đoạn nào của Quyết định số 23 cho câu trả
lời?
Bản án không khớp với câu hỏi
Câu 3.12: Đã có quyết định nào của Hội đồng thẩm phán theo hướng giải quyết
như Quyết định số 23 liên quan đến đất bị lấn chiếm và xây dựng nhà không? Nêu
rõ Quyết định mà anh/chị biết.
-

Bản án 465/2017/DS-ST ngày 21/09/2017 về tranh chấp đòi đất bị lấn chiếm.

-

Bản án 17/2018/DS-ST ngày 28/09/2018 về đòi lại quyền sử dụng đất.

-


Bản án 100/2017/DS-ST ngày 18/09/2017 về tranh chấp quyền sử dụng
không gian bất động sản liền kề.

-

Bản án 37/2017/DS-ST ngày 29/09/2017 về tranh chấp lối đi chung.

Câu 3.13. Anh chị có suy nghĩ gì về hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán
trong Quyết định số 23 được bình luận ở đây ?
-

Theo chúng em, hướng giải quyết trên của Hội đồng thẩm phán trong quyết
định số 23 là hợp lí. Tại các Bản án sơ thẩm và phúc thẩm, Tòa án chưa làm
rõ được phần diện tích mà ơng Hậu xây đã lấn sang ơng Trê. Tòa án cấp sơ
thẩm và phúc thẩm chưa giải quyết được phần đất ông Hậu đã xây nhà trên
mảnh đất, ngồi căn nhà có diện tích 52,2m² cịn căn nhà có diện tích
10.71m². Tịa án buộc ơng Hậu phải tháo dỡ hoặc phải thanh toán giá trị


15

quyền sử dụng đất cho ông Trê là chưa đảm bảo quyền lợi hợp pháp của ông
Trê và bà Thi. Tịa án cấp sơ thẩm và phúc thẩm khơng xem xét kĩ làm ảnh
hưởng đến quyền lợi của hai bên liên quan là ơng Hậu và ơng Trê, bà Thi.
Chính vì thế hướng giải quyết của Hội đồng thẩm phán trong Quyết định 23
hủy Bản án sơ thẩm và phúc thẩm là hợp lý.
Câu 3.14: Đối với phần chiếm không gian 10,71 m2 và căn nhà phụ có diện tích
18,57 m2 trên đất lấn chiếm, Tòa án sơ thẩm và Tịa án phúc thẩm có buộc tháo dỡ
khơng?

-

Tịa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm chưa xem xét giải quyết, gây
nên khó khăn trong việc thi hành án cũng như chưa đảm bảo quyền lợi hợp
pháp của ông Trê và bà Thi.

Câu 3.15: Theo anh/chị thì nên xử lí phần lấn chiếm khơng gian 10,71 m2 và căn
nhà phụ trên như thế nào?
-

Về phần lấn chiếm không gian đó chính là hai máng xối của căn nhà ông Hậu
chiếm khoảng không trên phần đất của nhà ông Trê và bà Thi, có thể xử lí
bằng cách dỡ bỏ hai máng xối ấy hoặc phải thanh toán giá trị quyền sử dụng
đất cho ông Trê và bà Thi để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của hai ông bà.

-

Về căn nhà phụ với diện tích là 18,57 m2 thì ơng Hậu hoặc là phải dỡ bỏ
hoặc là phải mua lại phần diện tích đất của ơng Trê dùng để xây căn nhà phụ
ấy bởi lẽ đó là phần diện tích đất mà Tịa án các cấp buộc ơng Hậu trả lại cho
ông Trê và bà Thi.

Câu 3.16: Suy nghĩ của anh/chị về xử lý việc lấn chiếm quyền sử dụng đất và không
gian ở Việt Nam hiện nay.
-

Việc lấn chiếm sử dụng đất và không gian ở Việt Nam đã từng diễn ra rất
nhiều, do chính sách quản lý của nhà nước ta chưa thực sự chặt chẽ dễ dẫn
đến những tình trạng: tự ý chiếm nền móng nhà và đất của người khác, chiếm
đất liền kề (tranh chấp ranh giới), lấn chiếm không gian…Tuy vậy hiện nay ta

đã áp dụng nhiều quy định mới cụ thể để khắc phục những vấn đề này, với
việc sửa đổi bổ sung thêm các điều khoản mới trong Bộ luật Dân sự 2015 hy


16

vọng trong tương lai sẽ giảm thiểu những vi phạm về việc lấn chiếm quyền
sử dụng đất và không gian ở nước ta.
Câu 3.17: Hướng giải quyết trên của Tòa án trong quyết định số 23 có cịn phù hợp
với BLDS 2015 khơng? Vì sao ?
-

Hướng giải quyết trên của Tịa án vẫn cịn phù hợp với BLDS 2015 vì: Chủ
sở hữu có quyền bảo vệ, ngăn chặn bất kì người nào có hành vi xâm phạm, có
quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm
phạm tài sản: việc ông Tận phải trả lại đất đã chiếm hữu và thanh toán giá trị
sử dụng đất. Theo Điều 164 BLDS 2O15



×