Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Don vi chuc tram nghin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN. I. MỤC TIÊU Giúp HS: -Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. -Nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn. -Biết cách đọc và viết các số tròn trăm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: + 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2cm x 2cm. + 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 20cm x 2cm có vạch chia thành 10 ô. + 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 15cm x 15cm có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ. + Bảng gắn dùng để gắn các hình vuông biểu diễn đơn vị , chục, trăm nêu trên + Các miếng bìa biểu diễn đơn vị , biểu diễn chục, biểu diễn 100 dùng cho phần trò chơi củng cố. + Bộ số bằng bìa + Thẻ từ ghi nội dung bài học + bảng phụ ghi sẵn bài tập trong SGK - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy 1. ỔN ĐỊNH LỚP Mời lớp trưởng cho lớp hát 2. KIỂM TRA BÀI CŨ - Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập lên bảng: Bài tập: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số. 1. 4. 9. Hoạt động học - Cả lớp hát - HS suy nghĩ làm bài tập vào nháp..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 10 40 90 - Mời 2 HS lên bảng làm bài tập, các HS khác theo dõi , nhận xét. - Nhận xét 3. GIỚI THIỆU BÀI - Các em đã được học đến số 100, từ giờ học này, chúng ta sẽ tiếp tục học đến các số lớn hơn 100, đó là các số trong phạm vi 1000. Bài học đầu tiên trong phần này là Đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Ghi tựa bài lên bảng: Đơn vị, chục, trăm, nghìn 4. DẠY – HỌC BÀI MỚI Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và trăm Mục tiêu: Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có mấy đơn vị? - Tiếp tục gắn 2,3,…10 ô vuông như phần bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị như trên. Hỏi: - 10 đơn vị còn gọi là gì? - 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? Gắn thẻ từ lên bảng: 10 đơn vị bằng 1chục - Yêu cầu HS đọc nội dung trong thẻ từ. - 2 HS lên bảng làm bài tập, các HS khác nhận xét.. - Gắn lên bảng các hình chữ nhật biễu diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị. - 10 chục bằng mấy trăm? - Gắn thẻ từ lên bảng: 10 chục bằng 100 - Yêu cầu HS đọc nội dung in trên thẻ từ Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn Mục tiêu: Biết đọc các số tròn trăm, nắm được đơn vị nghìn, hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn.. - Nêu: 1 chục -10; 2 chục – 20;… 10 chục – 100.. - Lắng nghe. - Nhắc lại tên bài học. - Có 1 đơn vị - Có 2,3,4,5,6,7,8,9,10 đơn vị. - 10 đơn vị còn gọi là 1 chục - 1 chục bằng 10 đơn vị - 2-3HS đọc, cả lớp đồng thanh đọc.. - 10 chục bằng 100 - 2-3 HS đọc, cả lớp đồng thanh đọc.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> a) Giới thiệu các số tròn trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biễu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Gọi 1 HS lên bảng viết, các HS khác viết vào bảng con - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết là 200 - Lần lượt đưa ra 3,4,5,6,7,8,9 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,…900 - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? - Kết luận: Những số này được gọi là những số tròn trăm. b) Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1000 - Gắn thẻ từ lên bảng: 10 trăm bằng 1 nghìn - Yêu cầu HS đọc nội dung in trong thẻ từ - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số 1 nghìn, viết là 1000 - Yêu cầu HS nhận xét cấu tạo của số 1000. - Yêu cầu HS đọc và viết số 1000 lên bảng con Hỏi: - 1 chục bằng mấy đơn vị? - 1 trăm bằng mấy chục? - 1 nghìn bằng mấy trăm? - Yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. - Có 100 - Viết số 100 - Có 2 trăm. - HS lên bảng viết - Các HS khác viết vào bảng con: 200 - Lắng nghe - Đọc và viết các số từ 300 đến 900 - Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng. - Có 10 trăm. - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn - HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liền nhau. - HS thực hiện yêu cầu - 1 chục bằng 10 đơn vị - 1 trăm bằng 10 chục - 1 nghìn bằng 10 trăm - 2-3 HS nêu sau đó cả lớp đồng thanh nêu.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Mục tiêu: Biết đọc, viết các số tròn trăm Làm bài tập trong SGK - Yêu cầu HS làm bài tập trong SGK trang 137 bằng bút chì, HS nào làm xong giơ tay cho GV biết để GV đến kiểm tra . - Gắn bảng phụ in sẵn bài tập trong SGK và yêu cầu HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 số.. - Làm bài tập - Lên bảng đọc và viết số tương ứng. Các HS khác theo dõi và đối chiếu với bài làm của mình.. 5. CỦNG CỐ Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” Thể lệ trò chơi: - 2 tổ sẽ lập thành 1 đội ( Tổ 1 và 2 là đội A , - Tham gia chơi trò chơi tổ 3 và 4 là đội B) - Lần lượt từng người một của mỗi đội, khi GV đọc một số chục hoặc tròn trăm bất kì, bạn đứng đầu hàng của đội mình có nhiệm vụ chạy nhanh lên bảng chọn và gắn số ô vuông phù hợp với số mà GV đưa ra. - Bạn nào hoàn thành xong phần chơi của mình sẽ chạy xuống cuối hàng của đội mình để bạn khác lên chơi tiếp. - Đội nào gắn số ô vuông đúng và nhanh hơn là đội chiến thắng. GV tổng kết tuyên dương đội thắng cuộc 6. DẶN DÒ - Lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực tốt, hiểu bài. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau: “So sánh các số trong trăm.”.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×