Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (776.5 KB, 76 trang )


-
1 -
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ VAI TRÒ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ
1.1 Cơ cấu kinh tế và chuyển dòch cơ cấu kinh tế ..............................................1
1.1.1 Cơ cấu kinh tế ........................................................................................1
1.1.2 Chuyển dòch cơ cấu kinh tế ...................................................................2
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng .................................................2
1.2.1 Tổng quan về tín dụng ............................................................................2
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng ........................................................6
1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng: .....................................................................8
1.3 Tín dụng trung và dài hạn của NHTM .......................................................11
1.3.1 Những vấn đề chung về tín dụng đầu tư ...............................................11
1.3.2 Vai trò của tín dụng T&DH đối với chuyển dòch CCKT .......................14
1.3.3 Điều kiện và đối tượng của tín dụng trung và dài hạn ..........................17
1.3.4 Các hình thức tín dụng trung và dài hạn ...............................................17
Chương 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Vónh Long..............................20
2.1.1 Vài nét về tình hình chung của tỉnh ......................................................20
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh....................................................20
2.2 Khái quát hoạt động của các NHTM trên đòa bàn tỉnh Vónh Long.............23
2.2.1 Tình hình mạng lưới tổ chức hoạt động của các NHTM........................23
2.2.2 Tình hình huy động vốn của các NHTM................................................24
2.2.3 Tình hình đầu tư tín dụng .......................................................................26
2.3 Thực trạng đầu tư tín dụng trung và dài hạn của các NHTM trên


đòa bàn tỉnh Vónh Long...................................................................................30
2.3.1 Tình hình đầu tư tín dụng trung và dài hạn ............................................30
2.3.2 Đánh giá chất lượng đầu tư tín dụng trung và dài hạn ...........................39
2.3.3 Đánh giá chung về cơ cấu đầu tư tín dụng trung và dài hạn .................42
2.3.3.1 Những mặt được ...........................................................................42

-
2 -
2.3.3.2 Những mặt tồn tại hạn chế...........................................................45
2.3.3.3 Nguyên nhân những mặt tồn tại ..................................................48
Chương 3: CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐỂ THÚC
ĐẨY KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG PHÁT TRIỂN

3.1 Quan điểm đònh hướng và mục tiêu trong việc chuyển đổi cơ cấu
kinh tế của tỉnh...............................................................................................50
3.1.1 Quan điểm đònh hướng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
của tỉnh đến năm 2010. .........................................................................50
3.1.2 Mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010.................51
3.2 Quan điểm và mục tiêu trong việc chuyển đổi cơ cấu tín dụng
trung và dài hạn .............................................................................................52
3.2.1 Quan điểm đònh hướng trong việc đầu tư tín dụng
của ngành ngân hàng ............................................................................52
3.2.2 Những mục tiêu cơ bản trong việc đầu tư tín dụng trung &
dài hạn của ngành ngân hàng trên đòa bàn tỉnh ....................................53
3.3 Những giải pháp nhằm thực hiện chuyển đổi cơ cấu tín dụng
trung và dài hạn..............................................................................................54
3.3.1 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn
theo thời hạn..........................................................................................54
3.3.2 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn theo

thành phần kinh tế.................................................................................58
3.3.3 Giải pháp chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung & dài hạn theo
ngành kinh tế và đối tượng cho vay .....................................................61
3.3.4 Những giải pháp hỗ trợ bổ sung để chuyển đổi cơ cấu
tín dụng trung & dài hạn đạt hiệu quả cao............................................64

3.4 Những kiến nghò đến các cơ quan có liên quan .............................................67
3.4.1 Kiến nghò đối với NH nhà nước Việt Nam ...........................................67
3.4.2 Kiến nghò đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Vónh Long..............................68
3.4.3 Kiến nghò đối với NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Vónh Long ............69
3.4.4 Kiến nghò đối với các NHTM nhà nước.................................................70
Kết luận ............. 71

-
3 -
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần theo cơ chế thò trường đònh hướng Xã hội chủ nghóa. Chiến
lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - 2010 do Đại hội IX đã xác
đònh phải tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để “Đưa đất nước
ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn
hóa, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
( )1
Để đạt mục tiêu này
không gì khác hơn là phải thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ một nước
thuần nông sang một cơ cấu kinh tế với công nghiệp và dòch vụ chiếm tỷ
trọng cao. Mọi doanh nghiệp của các thành phần kinh tế, mọi ngành kinh tế

phải đẩy mạnh phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Không ngừng tăng
năng suất và chất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá dòch
vụ của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đối với các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Vónh Long cũng
vậy, là những đònh chế tài chính trung gian có nhiệm vụ cung ứng đại bộ
phận vốn cho các doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế, đặc biệt là
vốn tín dụng trung và dài hạn. Cùng với vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn
tín dụng ngân hàng đã góp phần đổi mới tài sản cố đònh, hiện đại hóa các
dây chuyền công nghệ. Việc chuyển đổi cơ cấu vốn tín dụng trung và dài hạn
của các ngân hàng có một vai trò quan trọng mang tính đònh hướng giúp các


(1) Văn kiện Đại hội Đảng lần IX - NXB
CTQG
2001 - Trang 159

-
4 -
doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
Xuất phát từ yêu cầu trên, luận văn đi vào đề tài “CHUYỂN ĐỔI CƠ
CẤU TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐỂ THÚC ĐẨY
KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG PHÁT TRIỂN.” Đây là một trong những nội
dung bức xúc để từng bước chuyển dòch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Với một phạm vi hẹp của đề tài, luận văn xin tập trung trình bày, đánh
giá hoạt động tín dụng, thực trạng của cơ cấu tín dụng đầu tư trung và dài
hạn của các TCTD trên đòa bàn tỉnh Vónh Long. Qua đó đánh giá những mặt

mạnh, những điểm yếu, tồn tại trong cơ cấu đầu tư. Từ đó đề ra những giải
pháp nhằm chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng để thúc đẩy kinh tế của tỉnh
phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Thông qua đó luận văn cũng nhằm góp phần hoàn thiện thêm cơ sở lý
luận về hoạt động tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế
của tỉnh. Trong đó trọng tâm là lý luận tín dụng trung và dài hạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư tín dụng trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế là động lực thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu tín dụng đầu tư trung và dài hạn ở các
NHTM trên đòa bàn tỉnh Vónh Long.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lòch
sử, kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để đưa ra các
kết luận, minh chứng.



-
5 -
5. Ý nghóa thực tiễn của luận văn:
Từ thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh Vónh Long, thực trạng đầu tư tín
dụng trung và dài hạn của các ngân hàng trên đòa bàn tỉnh. Luận văn đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng, chuyển đổi cơ cấu
đầu tư để thúc đẩy quá trình chuyển dòch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
6. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:

Chương 1: Trình bày lý luận chung về cơ cấu kinh tế và vai trò
tín dụng ngân hàng trong chuyển dòch cơ cấu kinh tế.
Chương 2: Phản ánh thực trạng về cơ cấu đầu tư tín dụng trung và dài
hạn của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Vónh Long trong thời
gian vừa qua.
Chương 3: Nêu lên những quan điểm, mục tiêu và giải pháp thực hiện
chuyển đổi cơ cấu tín dụng trung và dài hạn của các ngân hàng trên đòa bàn
nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng, góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh phát
triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.



-
6 -
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ VAI TRÒ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.4 CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1 Cơ cấu kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (CCKT) của một quốc gia là tổng thể những mối quan
hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó bao gồm các lónh vực
(sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế (công nghiệp,
giao thông vận tải, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dòch vụ… ); các
thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, cá thể, tư nhân, hỗn hợp...); các
vùng kinh tế. Như vậy, nền kinh tế là một chỉnh thể hữu cơ hợp thành bởi các
loại CCKT. Nó vừa độc lập vừa có mối quan hệ tác động qua lại với nhau
thành một thể thống nhất.
CCKT gắn với vò trí, trình độ công nghệ, quy mô, tỷ trọng tương ứng

với từng bộ phận và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận; gắn liền điều
kiện kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất đònh nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh tế xã hội đã được xác đònh.
Xét về mặt triết học, cơ cấu là một phạm trù phản ảnh cấu trúc bên
trong của một đối tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, ổn đònh trong
một thời gian nhất đònh giữa các yếu tố cấu thành đối tượng đó.
Ở mỗi vùng mỗi ngành, CCKT là sự biểu hiện tập trung của vùng,
ngành theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể. Còn đối với một quốc gia thì
CCKT là biểu hiện tập trung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
nước đó.
1.1.1.2 Đặc trưng cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế có bốn đặc trưng sau:

-
7 -
- CCKT mang tính khách quan: Nó phản ánh sự tác động của các qui
luật khách quan trong nền kinh tế. Tuy nhiên nó chòu sự tác động của yếu tố
chủ quan như phân công lao động, thực hiện kế hoạch, bảo đảm cân đối...
nhưng không vì thế mà mất tính khách quan của nó.
- CCKT mang tính lòch sử: Nền kinh tế chỉ phát triển khi các bộ phận
của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được những quan hệ cân đối. Giữa
các nền sản xuất, những yêu cầu về số lượng thì có thể tương tự nhau, nhưng
yêu cầu về chất lượng, cách thức thực hiện, tỉ lệ cân đối thì khác nhau. Điều
đó nó thể hiện tính lòch sử - xã hội cụ thể.
- CCKT mang tính động: Nó luôn luôn có sự chuyển dòch theo hướng
ngày càng mở rộng và hoàn thiện để hình thành nên một CCKT hợp lý phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.
- Tiến tới một CCKT hợp lý: Đó là một quá trình xây dựng lâu dài và
phải được hình thành, xây dựng cùng với quá trình phát triển nền kinh tế. Đó
là quá trình phân công lao động xã hội dựa trên cơ sở kỹ thuật công nghệ

ngày càng hiện đại nhằm phát triển & tăng trưởng kinh tế bền vững.
1.1.2 Chuyển dòch CCKT
Chuyển dòch CCKT là quá trình làm biến đổi các yếu tố trong cấu trúc
kinh tế và mối quan hệ giữa các yếu tố đó hợp thành nền kinh tế theo một
đònh hướng và mục đích cụ thể. Về thực chất, đó chính là quá trình chuyển
biến một nền kinh tế từ trình độ thấp đến cao, từ không cân bằng đến cân
bằng. Chuyển dòch CCKT phải đảm bảo vừa tăng trưởng và phát triển nhanh;
vừa giải quyết các vấn đề xã hội vừa phát triển con người toàn diện. Sự phát
triển đó phải đảm bảo tính bền vững.
1.5 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Tổng quan về tín dụng:
1.2.1.1 Khái niệm:
Tín dụng ra đời từ khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Cùng với sự tan rã của chế độ cộng sản
nguyên thủy, các quan hệ sản xuất mới ra đời, lực lượng sản xuất phát triển

-
8 -
là điều kiện cho sự phân công lao động phát triển, hình thành sự phân hoá xã
hội: của cải tập trung vào tay người giàu, có quyền thế, trong khi đó có
người nghèo không đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu tối thiểu của đời sống.
Mặt khác do ảnh hưởng điều kiện thiên nhiên biến động nên sản xuất luôn
luôn có rủi ro, đòi hỏi phải có sự vay mượn nhau để điều hoà sản xuất và
cuộc sống. Hình thức tín dụng sơ khai bằng hiện vật của người giàu cho người
nghèo vay để đảm bảo cuộc sống đã xuất hiện từ đó.
Khi sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng
được mở rộng để phục vụ nhu cầu về đầu tư tìm kiếm lợi nhuận và nhu cầu
tiêu dùng. Mặc khác, do đặc điểm tuần hoàn vốn của từng doanh nghiệp trải
qua các giai đoạn và biểu hiện dưới các hình thái khác nhau. Không ăn khớp
về mặt thời gian và không gian, có những doanh nghiệp lúc này tạm thời thừa

vốn chưa sử dụng, nhưng cũng có đơn vò xí nghiệp thiếu vốn cần bổ sung. Do
đó đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu.
Trong cơ chế thò trường, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh ngày
càng lớn, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất bao gồm
cả tài sản lưu động và sản tài cố đònh. Nguồn vốn đáp ứng này là nguồn vốn
tiết kiệm trong toàn xã hội: Vốn tiết kiệm cá nhân, các nhà kinh doanh, ngân
sách nhà nước. Như vậy, sự phát triển của tín dụng là xuất phát từ nhu cầu
tiết kiệm và đầu tư, tín dụng chính là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
Vậy tín dụng là quan hệ vay mượn giữa hai chủ thể dựa trên nguyên
tắc có hoàn trả. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trò, dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
sử dụng sau đó được hoàn trả lại với một lượng lớn hơn .
Trong quan hệ giao dòch giữa hai chủ thể thể hiện các nội dung sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trò nhất đònh. Giá
trò này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng
hóa, máy móc, thiết bò, bất động sản. Người đi vay chỉ được quyền sử dụng
tạm thời trong một thời gian nhất đònh. Sau khi hết thời hạn sử dụng, người đi
vay phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trò như cũ và một phần giá
trò tăng thêm, đó chính là lợi tức.

-
9 -
1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng:
- Tín dụng chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trò từ
chủ thể này sang chủ thể khác chứ không làm thay đổi quyền sở hữu của
chúng. Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được hoàn trả; thời hạn tín
dụng được thỏa thuận giữa chủ thể đi vay và chủ thể cho vay, tức là sự
chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Giá trò tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng; tức là khi hoàn lại lượng giá trò đã chuyển giao cho

người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trò dôi thêm. Lượng giá trò dôi
thêm này phụ thuộc vào thời gian vay mượn và độ rủi ro của khoản vay.
1.2.1.3 Các giai đoạn của tín dụng:
Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng: Giai đoạn này một lượng giá trò
được biểu hiện dưới dạng vốn bằng tiền hoặc hiện vật được chuyển từ chủ
thể này sang chủ thể khác thông qua hành vi cho vay. Quyền sở hữu và
quyền sử dụng của giá trò đó được tách rời, trong đó quyền sở hữu vẫn thuộc
về chủ thể cho vay nhưng quyền sử dụng đã được chuyển sang chủ thể đi
vay.
Giai đoạn 2: Sử dụng vốn tín dụng: Ở giai đoạn này vốn vay được sử
dụng trực tiếp (nếu vay bằng hàng hoá) hoặc vốn vay được sử dụng để mua
hàng hoá (vay bằng tiền) để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của
người đi vay. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trò đó
mà chỉ có quyền sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất đònh.
Giai đoạn 3: Hoàn trả vốn tín dụng: Là giai đoạn kết thúc một vòng
tuần hoàn của tín dụng nghóa là sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất, vốn
lại trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người vay hoàn trả cho người
cho vay. Đồng thời sự hoàn trả luôn luôn phải đảm bảo giá trò ban đầu và có
phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức. Như vậy, bản chất của tín dụng là
hoàn trả và là cơ sở để phân biệt với phạm trù kinh tế khác. “…đem tiền đi
vay với tư cách là một vật có đặc điểm là quay trở về với điểm xuất phát của

-
10 -
nó thì vẫn còn nguyên vẹn giá trò của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá
trình vận động.”
(1)
1.2.1.4 Chức năng của tín dụng:
Tín dụng có 3 chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất: Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Thông qua chức năng

này, tín dụng thực hiện điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nơi thừa
đến nơi thiếu. Bằng cách tập trung những ngồn vốn tạm thời chưa sử dụng
trong xã hội thành một quỹ để phân phối đáp ứng cho những doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Đây là chức năng căn bản nhất của tín dụng
nhằm mục đích nâng cao hiệu quả nguồn vốn trong xã hội, thúc đẩy sản xuất
phát triển & tăng trưởng kinh tế.
Thứ hai: Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội: Thông qua
hoạt động tín dụng mà nền kinh tế tiết kiệm được một lượng lớn tiền mặt và
chi phí lưu thông khác. Tín dụng đã tạo ra các công cụ lưu thông như thương
phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ ngân hàng… Đồng thời thông qua tín dụng đã thúc
đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng phát triển. Điều này
đã làm thay thế một lượng lớn tiền mặt trong lưu thông, tiết giảm chi phí in
ấn phát hành bảo quản, mặt khác còn làm tăng vòng quay vốn trong toàn xã
hội.
Thứ ba: Kiểm soát các hoạt động kinh tế trong xã hội: Thông qua việc
thực hiện hai chức năng trên, tín dụng đã phản ánh mức độ phát triển của nền
kinh tế thông qua các chỉ số như khối lượng vốn tạm thời nhàn rỗi, nhu cầu
vốn trong từng thời kỳ. Từ đó giúp cho các nhà quản lý vó mô đánh giá được
tổng quát các cân đối lớn trong nền kinh tế trong đó có cân đối tích lũy và
tiêu dùng để đưa ra các đối sách thích hợp. Ngoài ra thông qua tín dụng còn
phản ánh tình hình quản lý và mức độ hiệu quả sử dụng vốn của các chủ thể
đi vay. Ngân hàng thực hiện việc kiểm tra người vay về tình hình tài chính,
quá trình sử dụng vốn có đúng mục đích không. Qua đó kòp thời phát hiện
những trường hợp vi phạm chế độ, pháp luật nhà nước để chấn chỉnh kòp thời.


1
Các Mác -Tư bản quyển 3, tập 2 nhà xuất bản sự thật - Hà Nội 1978 trang 28

-

11 -
1.2.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng:
Tùy theo tiêu thức phân loại mà người ta có những loại tín dụng sau:
- Dựa vào mục đích sử dụng vốn : Tín dụng có hai loại:
+ Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: Cấp vốn cho doanh
nghiệp, cá nhân vay kinh doanh, sản xuất hoặc dòch vụ.
+ Tín dụng phục vụ đời sống, tiêu dùng: Cấp vốn cho cá nhân
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong đời sống.
- Dựa vào đối tượng cho vay : Có hai loại tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: Cung cấp vốn nhằm hình thành vốn
lưu động cho các doanh nghiệp, cá nhân.
+ Tín dụng vốn cố đònh: Cho các doanh nghiệp, cá nhân vay để
hình thành nên tài sản cố đònh phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Dựa vào thời gian cho vay : Có ba loại tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay dưới 12 tháng.
+ Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ 12 đến 60 tháng.
+ Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
- Dựa vào mức độ tín nhiệm người vay: Có hai loại tín dụng:
+ Tín dụng có đảm bảo: Người cho vay yêu cầu người đi vay
phải có tài sản đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản tín dụng
bằng các biện pháp cầm cố thế chấp, bảo lãnh ….
+ Tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản: Người vay có uy tín,
có dự án sản xuất kinh doanh khả thi cao và năng lực tài chính
mạnh đảm bảo hoàn trả nợ vay nên người cho vay không yêu
cầu phải đảm bảo bằng tài sản.
- Dựa vào hình thức cấp vốn : Có hai loại:
+ Tín dụng cấp bằng tiền hoặc hiện vật;
+ Tín dụng cấp bằng uy tín hoặc chữ ký.
- Dựa vào chủ thể
quan hệ tín dụng: Có ba loại tín dụng sau:

+ Tín dụng thương mại là quan hệ giữa các doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức bán chòu hàng hoá hoặc ứng trước
tiền khi mua hàng.

-
12 -
+ Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và đònh chế tài chính khác với các doanh
nghiệp và cá nhân.
+ Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước
là người đi vay và nhân dân, các tổ chức, doanh nghiệp là
người cho vay.
1.2.2 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng:
1.2.2.1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay tạo điều
kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay. Ngân hàng cho vay trên cơ sở mục đích
đối tượng đã được thỏa thuận trước trong hợp đồng. Những mục đích, đối
tượng đó đã được ngân hàng thẩm tra tính toán hiệu quả kinh tế. Nguồn vốn
dùng để trả nợ của người vay chủ yếu là các khoản thu nhập từ dự án, từ việc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Do vậy khách hàng cần phải tuân
thủ theo hợp đồng, sử dụng vốn vào đúng mục đích đối tượng thì mới có khả
năng thu hồi vốn & trả nợ ngân hàng đúng thời hạn. Nếu không thì khách
hàng sẽ dẫn đến không thực hiện được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn của tín
dụng.
Ngân hàng sẽ không cho doanh nghiệp vay để sản xuất kinh doanh
không đúng với chức năng ngành nghề đã được đăng ký và cho phép của cơ
quan có thẩm quyền hoặc trái pháp luật. Trong quá trình sử dụng tiền vay,
ngân hàng có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn theo mục đích đã được cam
kết giữa đôi bên. Nếu kiểm tra thấy người sử dụng sai mục đích thì ngân
hàng có quyền thu hồi vốn vay hoặc áp dụng các biện pháp chế tài tín dụng

khác.
1.2.2.2 Phải hoàn trả cả gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận:
Đây là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt trong quá trình hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các TCTD tồn tại
và hoạt động một cách bình thường. Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ
yếu là nguồn huy động, đó là tài sản của chủ thể gửi tại ngân hàng mà ngân
hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Ngân hàng cũng phải hoàn trả cho chủ sở
hữu theo những điều kiện về thời hạn và lãi suất đã thỏa thuận. Chính vì vậy

-
13 -
người vay phải hoàn trả cho ngân hàng đúng thời hạn và khối lượng gồm vốn
gốc và lãi để thanh toán cho người gửi tiền và trang trải chi phí cho hoạt động
ngân hàng.
Chính vì vậy, để thực hiện nguyên tắc này, một yếu tố quan trọng đầu
tiên là ngân hàng cần phải thẩm đònh kỹ tính khả thi của dự án kế hoạch sản
xuất kinh doanh của người vay. Nếu không sẽ dẫn đến sản xuất kinh doanh
kém hiệu quả, người vay rất khó hoặc không có khả năng hoàn trả vốn tín
dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng. Trong
trường hợp trầm trọng, ngân hàng sẽ bò thua lỗ, dẫn đến nguy cơ mất khả
năng thanh toán và có thể bò phá sản. Đôi khi có thể ảnh hưởng dây chuyền
đến cả hệ thống ngân hàng của một quốc gia và dẫn đến khủng hoảng kinh
tế của cả một khu vực.
1.2.3 Vai trò tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là một kênh đáp ứng vốn quan trọng cho nền kinh
tế, nó là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng
trưởng kinh tế. Trong điều kiện kinh tế nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi
sang kinh tế thò trường đònh hướng XHCN; Thò trường tiền tệ, thò trường vốn
chưa phát triển, các doanh nghiệp & cá nhân thiếu vốn chỉ trông chờ chủ yếu
vào kênh tín dụng ngân hàng. Chính vì vậy tín dụng ngân hàng có vai trò đặc

biệt quan trọng trong việc đưa kinh tế nước ta tiến lên công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Thể hiện:
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất lưu thông, thúc đẩy
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hoạt động của tín dụng ngân hàng thực hiện tập trung vốn bằng tiền
tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng trong xã hội để cho các chủ thể vay phục vụ
nhu cầu sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát
triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá. Tín dụng ngân hàng đáp
ứng được nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng với qui mô ngày
càng lớn cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Việc tập trung vốn và phân phối tín
dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi
thiếu.
Nó góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ vốn để đầu tư mở rộng sản

-
14 -
xuất, góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh
tế. Tín dụng góp phần vào sự phân công và hợp tác ngày càng cao thông qua
việc đẩy nhanh quá trình chuyên môn hóa sản xuất.
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích
tiết kiệm để thúc đẩy đầu tư. Trong quá trình sản xuất, tín dụng ngân hàng
như là một nguồn hình thành vốn lưu động, vốn cố đònh là nguồn bổ sung
thiếu hụt cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cơ chế thò trường đã làm phân hóa sự cách biệt về thu nhập; với vai trò
của mình hoạt động tín dụng ngân hàng tạo điều kiện tăng thêm vốn mở rộng
sản xuất, tăng thêm thu nhập kích thích quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất đối với các tầng lớp xã hội trong đó một bộ phận vốn dành hỗ trợ cho
nông dân nghèo.
Như vậy, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ tập

trung vốn và tập trung đầu tư vào sản xuất, làm tăng quy mô vốn, thúc đẩy
nhanh hơn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao sức cạnh tranh và
hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có
lợi tức. Do vậy, kết quả hoạt động tín dụng phản ánh phần nào kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vò. Thông qua việc xem xét chất lượng tín dụng của
ngân hàng có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
Tín dụng thúc đẩy các đơn vò kinh tế sử dụng vốn có hiệu quả, đẩy
nhanh vòng quay vốn lưu động tạo ra lợi nhuận cao hơn. Các chủ thể sử dụng
vốn ngân hàng đều phải cam kết thực hiện sử dụng vốn đúng mục đích, có
hiệu quả phù hợp với điều kiện kinh doanh và hoàn trả vốn lẫn lãi đúng hạn.
Nếu đơn vò không thực hiện đúng lời cam kết thì ngân hàng sẽ áp dụng biện
pháp chế tài tín dụng. Do vậy, để kinh doanh có hiệu quả thì các đơn vò phải
tính toán kỹ, đầu tư vào lónh vực nào, với một lượng vốn là bao nhiêu. Các
doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tăng năng suất lao động, hạ giá
thành, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tăng vòng quay vốn… Từ đó làm cho sức
cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao.

-
15 -
1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp
cũng như nền kinh tế tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và nâng cao hiệu
quả hợp tác quốc tế.
Trong điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hóa ngày một phát triển, nền
kinh tế của một nước luôn luôn phải gắn với thò trường khu vực & thế giới.
Chính sách mở cửa của Đảng và nhà nước ta nhằm mở rộng quan hệ kinh tế
với nước ngoài để thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển. Chính vì vậy, tín
dụng ngân hàng cũng phải trở thành một trong những phương tiện nối liền
kinh tế trong nước với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhằm khai

thác tốt những thế mạnh của quốc gia, thực hiện phân công và hợp tác quốc
tế. Thông qua vốn tín dụng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh,
đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tiếp nhận những công nghệ hiện đại, an
toàn vệ sinh môi trường để nâng cao năng suất lao động và phát triển bền
vững. Thông qua đó tăng cường & mở rộng xuất khẩu, liên doanh với các đối
tác nước ngoài để từng bước hội nhập quốc tế, phát huy lợi thế so sánh và lợi
thế cạnh tranh của hàng Việt Nam.
1.2.3.4 Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần theo đònh hướng xã hội chủ nghóa.
Trong những năm qua, nhờ có cơ chế hợp lý và chính sách thông
thoáng của nhà nước, đã tạo ra môi trường kinh doanh năng động hơn. Điều
đó đã khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế tham gia quá trình sản xuất
kinh doanh trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế
hàng hóa với tốc độ nhanh và vững chắc hơn. Tín dụng ngân hàng đã tham
gia đầu tư vốn cho tất cả các thành phần kinh tế, xác lập quan hệ đối xử bình
đẳng, công bằng giữa các thành phần kinh tế; Thông qua đó tín dụng ngân
hàng đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần theo
đònh hướng xã hội chủ nghóa.
1.2.3.5 Tín dụng góp phần ổn đònh tiền tệ, ổn đònh giá cả, tạo công ăn
việc làm, góp phần ổn đònh đời sống nhân dân, duy trì & ổn đònh trật tự xã
hội.
Thông qua việc giúp doanh nghiệp phát huy hiệu quả sản xuất, tạo ra
nhiều hàng hóa, dòch vụ. Tín dụng kích thích đầu tư có hiệu quả ở các lónh

-
16 -
vực, ngành nghề, các vùng kinh tế theo đònh hướng của Nhà nước. Kết hợp
với công cụ lãi suất và một số các công cụ khác, tín dụng thực hiện điều tiết
vó mô nền kinh tế nhằm ổn đònh giá trò đối nội và đối ngoại của đồng tiền. Từ
đó thúc đẩy sản xuất nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,

góp phần ổn đònh an ninh chính trò, trật tự an toàn xã hội.
Trên đây là bốn vai trò tổng quát của tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên
tín dụng chỉ phát huy tốt những vai trò trên trong điều kiện quy mô và cơ cấu
đầu tư của tín dụng phù hợp với điều kiện đặc điểm và mức độ hấp thụ vốn
của nền kinh tế. Mức độ tăng trưởng của tín dụng được kiểm soát, hiệu quả
của tín dụng được phát huy. Nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm
soát được thì không những làm cho nền kinh tế chậm phát triển mà còn làm
cho lạm phát gia tăng, ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế – xã hội.
1.6 TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM
1.3.1 Những vấn đề chung về tín dụng đầu tư:
1.3.1.1 Sự cần thiết và ý nghóa của tín dụng trung và dài hạn:
Trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
hiện nay đòi hỏi một lượng vốn đầu tư rất lớn. Để thỏa mãn các nhu cầu vốn
đầu tư to lớn đó, cần khai thác & động viên tối đa nguồn vốn trong nước và
các nguồn vốn bên ngoài đặc biệt là nguồn khoa học công nghệ hiện đại của
thế giới.
Đối với nguồn vốn trong nước: Nguồn vốn đầu tư từ ngân hàng có một
vai trò đặc biệt quan trọng vì trong điều kiện nền kinh tế nước ta, khi mà thò
trường vốn chưa phát triển, thò trường chứng khoán còn trong giai đoạn sơ
khai, do đó vốn đầu tư từ thò trường này còn rất hạn hẹp. Vốn đầu tư từ kênh
ngân hàng hiện đang đáp ứng đại bộ phận nhu cầu của các doanh nghiệp và
hộ gia đình.
Thông qua tín dụng đầu tư để góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế, khuyến khích các ngành, các thành phần kinh tế ứng dụng khoa học
đổi mới công nghệ tiên tiến nhằm tăng năng suất, cải tiến mẫu mã, chất
lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thò trường trong nước và quốc tế.

-
17 -
Đầu tư qua tín dụng ngân hàng có ý nghóa to lớn: Trước hết đó là loại

đầu tư có hoàn trả trực tiếp, do vậy nó thúc đẩy việc sử dụng vốn tiết kiệm
và có hiệu quả. Đây là hình thức đầu tư linh hoạt có thể xâm nhập vào nhiều
ngành nghề, đa dạng về quy mô, do vậy nó thỏa mãn nhiều nhu cầu đầu tư
xây dựng cơ bản cũng như đổi mới trang thiết bò, dây chuyền công nghệ...
Thông qua đầu tư tín dụng để khai thác và sử dụng triệt để các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội từ đó tận dụng các tiềm năng về lao động,
đất đai, tài nguyên đất nước để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Chính vì
vậy việc mở rộng tín dụng đầu tư là đòi hỏi khách quan và rất bức bách trong
điều kiện kinh tế nước ta đang bước vào giai đoạn chuyển đổi và thực hiện
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Để đảm bảo cho tín dụng đầu tư có hiệu quả, phải thực hiện các
nguyên tắc sau:
1.3.1.2 Nguyên tắc tín dụng trung & dài hạn:
*
Phải bám sát phương hướng mục tiêu kế hoạch của Nhà nước:
Đầu tư là nhằm mục đích tăng cường cơ sở vật chất của nền kinh tế xã
hội nói chung và làm gia tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp nói
riêng. Trong điều kiện kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thò trường có sự quản lý của Nhà nước, thì hoạt động kinh tế nói chung và
đầu tư nói riêng đều phải tiến hành theo qui luật thò trường. Bên cạnh đó đầu
tư của Nhà nước và đầu tư qua tín dụng ngoài việc phải tuân theo tín hiệu của
thò trường còn phải đầu theo đònh hướng cân đối vó mô của Nhà nước. Nhằm
đảm bảo cho các ngành, thành phần kinh tế, các vùng, miền cùng có điều
kiện để phát triển một cách cân đối và bền vững.
Việc bám sát đònh hướng mục tiêu của Nhà nước còn có ý nghóa đem
lại hiệu quả cho vốn đầu tư cả về mặt kinh tế và xã hội. Doanh nghiệp thu
được lợi nhuận, ngân hàng thu hồi được vốn, xã hội tăng trưởng và phát triển,
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy đây là nguyên tắc
quan trọng của tín dụng đầu tư.
*

Sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả:
Đây là nguyên tắc của tín dụng nói chung. Đối với tín dụng trung và
dài hạn lại càng phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc này. Nếu thực hiện

-
18 -
được nó sẽ đem lại tác dụng trên hai mặt: Sử dụng tiền vay đúng mục đích là
yêu cầu cơ bản để hoàn thành kế hoạch chung của xã hội cũng như kế hoạch
xây dựng cơ bản của Nhà nước và các chủ thể đầu tư. Ngoài ra nó còn đảm
bảo phù hợp với khối lượng và chi phí đầu tư theo luận chứng kinh tế kỹ
thuật. Cho phép đảm bảo tiến độ thi công và hoàn thành từng hạng mục công
trình cũng như toàn bộ công trình. Đó là nhân tố để đưa công trình vào sử
dụng đúng thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
và của toàn xã hội.
*
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn:
Trong tín dụng đầu tư, việc hoàn trả đúng hạn có ý nghóa quan trọng
hơn so với tín dụng ngắn hạn. Vì trong tín dụng đầu tư việc thực hiện nguyên
tắc hoàn trả đúng hạn đòi hỏi người sử dụng vốn phải sử dụng tiền vay đúng
mục đích, đúng đối tượng đã xác đònh. Thực hiện tiến độ thi công để đảm bảo
hoàn thành đúng thời gian, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng, sản xuất
ra sản phẩm từ đó tạo ra nguồn thu để trả nợ ngân hàng. Phát huy được hiệu
quả của công trình vay vốn cả về mặt kinh tế và xã hội.
*
Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán:
Thực hiện nguyên tắc này, cần thẩm đònh nghiên cứu kỹ dự án, kiểm
tra phân tích luận chứng kinh tế kỹ thuật để tránh rủi ro và đảm bảo khả năng
thanh toán. Phân tích sâu tính khả thi của dự án về mặt tài chính, thò trường
và về mặt kỹ thuật, trong đó thẩm đònh về mặt tài chính có ý nghóa quyết
đònh nhất.

Trong quá trình đầu tư tín dụng phải thực hiện yêu cầu phân tán rủi ro
bằng cách không nên tập trung đầu tư vốn vào một số ít công trình. Phải đa
dạng hóa ngành nghề đầu tư, huy động nhiều TCTD đầu tư vào những công
trình có vốn lớn để phân tán rủi to. Chỉ đầu tư tín dụng vào những dự án có
tính khả thi cao, có hiệu quả kinh tế trực tiếp, thời gian hoàn vốn nhanh.
1.3.1.3 Nguồn vốn đầu tư của tín dụng trung và dài hạn.
Nhu cầu đầu tư của xã hội là rất lớn, đặc biệt trong điều kiện nước ta
đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để có thể đáp ứng nhu cầu
vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp, các TCTD cần có kế hoạch về
nguồn vốn cho vay trung và dài hạn, các nguồn vốn này gồm:

-
19 -
- Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn đònh từ một năm trở lên: Đây là
nguồn vốn có ý nghóa quan trọng, quyết đònh sự ổn đònh trong cơ cấu nguồn
vốn để cho vay T&DH. Do vậy các TCTD cần phải áp dụng các biện pháp
hữu hiệu để tăng tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn huy động.
- Vốn vay trong nước và nước ngoài thông qua việc phát hành trái
phiếu ngân hàng. Đây là những chứng khoán nợ, có tính thanh khoản cao trên
thò trường chứng khoán nên có điều kiện mở rộng để ngân hàng huy động
vốn. Các TCTD cần khai thác tốt nguồn này, nhất là trên thò trường quốc tế
đối với những TCTD hoạt động có uy tín, có khả năng tài chính mạnh.
- Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của TCTD. Vốn tự có và
quỹ dự trữ ngoài phần để trang bò mua sắm tài sản cố đònh thì phần còn lại
dùng để làm nguồn đầu tư cho vay T&DH.
- Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế. Đây là
những nguồn mà phía đối tác ủy thác tài trợ để đầu tư theo mục đích chỉ đònh.
- Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung
dài hạn theo tỷ lệ cho phép của NHNN. Hiện nay theo quy đònh của Thống
đốc NHNN, đối với các NHTM tỷ lệ này này 40%, đối với các TCTD khác là

30%.
1.3.2 Vai trò của tín dụng T&DH đối với chuyển dòch CCKT
1.3.2.1 Tín dụng T&DH thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng nhanh tiến bộ
khoa học kỹ thuật & công nghệ hiện đại để chuyển dòch CCKT.
Tín dụng T&DH đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân để đầu
tư mua sắm đổi mới trang thiết bò máy móc, công nghệ sản xuất nhằm tăng
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn,
có chất lượng cao, mẫu mã phong phú, phù hợp với nhu cầu ngày càng da
dạng của người tiêu dùng. Từ đó nâng dần tỷ trọng công nghiệp, dòch vụ
trong GDP. Trong nông nghiệp tín dụng T&DH giúp nông dân và các chủ
trang trại đổi mới cây trồng vật nuôi có giá trò kinh tế cao phục vụ cho tiêu
dùng và xuất khẩu. Áp dụng các công nghệ sạch để tăng chất lượng nông
phẩm và bảo vệ môi trường đồng thời giảm hao hụt sau thu hoạch, nâng cao
giá trò sản xuất trên một đơn vò diện tích để từng bước chuyển đổi đất nông

-
20 -
nghiệp sang đất chuyên dùng. Thúc đẩy chuyển dòch CCKT nói chung và
CCKT trong nông nghiệp nói riêng.
1.3.2.2 Tín dụng T&DH góp phần khai thác hợp lý, có hiệu quả tiềm
năng lao động, đất đai trong nông nghiệp; Phát huy lợi thế so
sánh của các đòa phương và cả nước nhằm đẩy nhanh việc
chuyển dòch CCKT.
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn đòi hỏi một lượng vốn lớn. Vốn cho cơ sở hạ tầng giao thông, điện,
thủy lợi; Vốn cho việc đầu tư giống cây, con có chất lượng, hiệu quả và hệ
thống nhà máy chế biến, dòch vụ phụ trợ… Việc đầu tư vốn tín dụng T&DH
vào các đối tượng trên góp phần sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách
hợp lý, có hiệu quả thông qua phát triển những loại cây, con, những sản
phẩm có lợi thế so sánh. Đồng thời tín dụng T&DH góp phần khôi phục và

phát triển nhiều ngành nghề truyền thống trong nông thôn, thu hút nhiều lao
động, sử dụng tối đa lực lượng lao động nông nhàn. Thông qua đó vừa giải
quyết việc làm, nâng cao tay nghề, vừa tăng thêm thu nhập. Từ đó giảm áp
lực di chuyển lao động về khu vực thành thò.
Trong thời gian vừa qua vốn tín dụng T&DH của ngân hàng đã giúp
cho nông dân chuyển đổi từ độc canh cây lúa sang trồng cây ăn trái, cây màu
và chăn nuôi thủy sản, gia súc gia cầm có giá trò kinh tế cao. Đất đai đã được
sử dụng hợp lý hơn. Quy mô sản xuất đã được mở rộng, năng suất cây trồng
tăng cao, giá trò sản lượng trên một đơn vò diện tích đã tăng. Hình thành
nhiều vùng chuyên canh nhất là các loại cây trồng đặc sản có giá trò xuất
khẩu cao. Điều đó thể hiện tín dụng ngân hàng đã trực tiếp hoặc gián tiếp
góp phần khai thác một cách có hiệu quả các tiềm năng về lao động, đất đai
để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông
thôn .
1.3.2.3 Tín dụng T&DH góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nói
chung và ở nông thôn nói riêng, tạo điều kiện chuyển dòch
CCKT trong nông nghiệp.
Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các cơ sở phục vụ trực tiếp và gián
tiếp cho quá trình sản xuất như hệ thống giao thông, bến cảng, hệ thống thủy

-
21 -
lợi, mạng lưới truyền tải điện, hệ thống thông tin, liên lạc và các kết cấu hạ
tầng phúc lợi khác. Kết cấu hạ tầng được xây dựng tốt sẽ đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đưa nhanh việc áp dụng tiến bộ khoa học vào
sản xuất, tiết giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, tăng năng suất lao
động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và nông dân tiếp cận với thò trường
trong nước và quốc tế.
Nguồn vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi chủ yếu do
ngân sách Nhà nước đảm nhận. Tuy nhiên ở nước ta, do khả năng ngân sách

còn hạn chế nên vốn dành cho mục đích này chưa đáp ứng được yêu cầu. Với
phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", việc đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng, ngoài vốn ngân sách thì cần một lượng lớn vốn tín dụng của
ngân hàng và dân cư đóng góp. Nó sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng
hệ thống mạng lưới kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, thúc đẩy chuyển dòch CCKT,
góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tạo điều kiện phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, cải thiện
đời sống nhân dân vùng nông thôn rút ngắn khoảng cách với khu vực thành
thò, góp phần thúc đẩy nông thôn phát triển với tốc độ nhanh hơn.
1.3.2.4 Tín dụng T&DH góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung tư liệu sản xuất, sức lao động, vốn... góp phần chuyển
dòch nhanh CCKT.
Quá trình chuyển dòch CCKT, thực hiện CNH, HĐH nền kinh tế yêu
cầu cả hai quá trình tích tụ và tập trung vốn. Quá trình này diễn ra càng
nhanh sẽ tác động thực hiện nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Tín dụng
T&DH có tác động làm cho quá trình tích tụ và tập trung vốn diễn ra nhanh
hơn thông qua việc giúp các doanh nghiệp tích lũy vốn, đầu tư mua sắm
phương tiện sản xuất. Buộc các doanh nghiệp nhỏ phải tập trung lại để nâng
cao khả năng cạnh tranh chiếm lónh thò trường. Trong nông nghiệp, đồng vốn
ngân hàng giúp cho nông dân mở rộng đất đai, mua sắm máy móc, thuê
mướn nhân công… Hình thành các trang trại tập trung theo hướng sản xuất
hàng hóa lớn, đưa hộ khá lên giàu, hộ nghèo lên khá hơn. Bên cạnh đó
những hộ nhỏ lẻ sản xuất không hiệu quả phải thay đổi ngành nghề, bán tư
liệu sản xuất cho những hộ có điều kiện và khả năng sản xuất.

-
22 -
1.3.2.5 Tín dụng T&DH tác động tới sự hình thành đồng bộ hệ thống
thò trường, tạo điều kiện thúc đẩy chuyển dòch CCKT.
Tín dụng T&DH là một trong những kênh của thò trường tiền tệ. Tuy

nhiên khi thực hiện tốt kênh này sẽ có tác động thúc đẩy các thò trường khác
phát triển như thò trường hàng hóa, dòch vụ, thò trường lao động, thò trường bất
động sản… Tín dụng T&DH một mặt thúc đẩy hành hóa dòch vụ phát triển
ngày càng tăng, mặt khác giúp hình thành các trung tâm mua bán trao đổi các
loại sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp… Bên cạnh đó thông qua việc cho
vay xuất khẩu lao động, cho vay xây dựng các trung tâm đào tạo nhân lực,
cho vay các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và cần tuyển dụng lao động đã
thúc đẩy hình thành nên thò trường lao động. Mặt khác tín dụng T&DH còn
cho vay các doanh nghiệp đầu tư mua bán nhà và đất ở, cho vay cá nhân mua
nhà trả góp… làm cho thò trường bất động sản phát triển mạnh mẽ.
Tóm lại tín dụng T&DH có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
chuyển dòch CCKT theo hướng CNH, HĐH. Giúp chuyển kinh tế nước ta từ
một nước nông nghiệp lạc hậu sang công nghiệp hiện đại, có bộ mặt nông
thôn phát triển, đời sống chính trò xã hội ngày một ổn đònh, văn minh.
1.3.3 Điều kiện và đối tượng của tín dụng trung và dài hạn:
1.3.3.1 Điều kiện của tín dụng trung và dài hạn:
Các doanh nghiệp, cá nhân muốn vay tín dụng T&DH phải có đầy đủ
các điều kiện sau đây:
Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Có
khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn. Mục đích sử dụng vốn
hợp pháp. Dự án đầu tư có tính khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp.
Thực hiện đúng các quy đònh về bảo đảm tiền vay của ngân hàng.
1.3.3.2 Đối tượng của tín dụng trung và dài hạn:
Đối tượng cho vay trung hạn, dài hạn là các công trình, hạng mục công
trình hay dự án đầu tư có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh
chóng phát huy hiệu quả đảm bảo thu hồi vốn nhanh. Đối tượng cho vay là
các chi phí hợp lý để xây dựng lắp đặt và đưa công trình vào sử dụng như nhà
xưởng, máy móc thiết bò, chi phí chuyển giao công nghệ.

-

23 -
1.3.4 Các hình thức tín dụng T&DH:
1.3.4.1 Cho vay theo dự án đầu tư:
Đây là loại cho vay đáp ứng vốn cho các dự án đầu tư của Nhà nước,
của các doanh nghiệp để phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng kết cấu
hạ tầng hoặc dự án dòch vụ đời sống... Những dự án này tính toán được hiệu
quả kinh tế, có tính khả thi mà thiếu vốn thì Ngân hàng sẽ cho vay theo dự
án để chủ đầu tư hoàn thành dự án.
1.3.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Để đề phòng trường hợp chủ đầu tư đã sử dụng hết hạn mức tín dụng
mà dự án đầu tư chưa hoàn thành do phát sinh chi phí vượt dự toán. Ngân
hàng và chủ đầu tư cần xác đònh trước một hạn mức tín dụng dự phòng. Ngân
hàng sẽ cho vay theo hạn mức dự phòng nếu xảy ra trường hợp vượt như trên.
Hạn mức tín dụng dự phòng có thể bằng 10% đến 30% hạn mức tín
dụng chính, tùy theo tính chất của công trình và dự án đầu tư.
1.3.4.3 Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ):
Trường hợp công trình, dự án đầu tư có tổng dự toán vượt quá giới hạn
cho vay hoặc nguồn vốn của TCTD không đáp ứng đủ thì áp dụng phương
thức cho vay hợp vốn. Theo đó một NH sẽ đứng ra làm đầu mối kêu gọi các
NH khác cùng tham gia cho vay hợp vốn và phân bổ hạn mức cho từng NH
thành viên. Ngân hàng đầu mối sẽ trực tiếp giải ngân, thu nợ, thu lãi và phân
bổ mức hoàn trả cho các NH thành viên theo tỷ lệ vốn của từng NH tham gia.
1.3.4.4 Cho thuê tài chính:
Thuê tài chính là một hình thức tín dụng trung và dài hạn mới được áp
dụng ở Việt Nam trong những năm gần đây. Theo đó bên cho thuê (công ty
cho thuê tài chính) tiến hành mua máy móc thiết bò phương tiện tiện vận
chuyển hoặc động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở
hữu tài sản thuê; Bên đi thuê được sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền
thuê trong thời hạn thuê và không được hủy bỏ trước hạn. Khi kết thúc thời
hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, ưu tiên mua lại hoặc thuê

tiếp.

-
24 -
Các chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính gồm có:
- Bên cho thuê (nhà tài trợ) là các công ty cho thuê tài chính. Họ dùng
vốn của mình mua tài sản thiết bò, xác lập quyền sở hữu của mình và giao
cho bên đi thuê sử dụng theo hợp đồng;
- Bên đi thuê là doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử dụng tài sản;
- Nhà cung cấp là người có máy móc thiết bò… chòu trách nhiệm cung
cấp lắp đặt chuyển giao, bảo hành tài sản thiết bò.
Tín dụng thuê mua có nhiều tác dụng: Nó tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp không
cần phải có vốn tham gia vào tài sản. Ngân hàng có thể tài trợ 100% vốn để
mua sắm tài sản cho thuê mà các hình thức tín dụng khác không có được.
Ngoài ra hình thức này rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa & nhỏ.

Tóm lại: Trong chương 1 đã trình bày và phân tích những cơ sở
lý luận chung về tín dụng, trong đó tập trung về tín dụng trung & dài
hạn; lý luận về cơ cấu kinh tế. Qua đó nêu lên vai trò của tín dụng
trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển mà cụ thể là thúc đẩy chuyển
dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

-
25 -
Chương 2
THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

2.1 SƠ LƯC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH

VĨNH LONG
2.1.1 Vài nét về tình hình chung của tỉnh:
Vónh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long.
Toàn bộ lãnh thổ của tỉnh nằm giữa 2 nhánh sông Mê kông đổ ra biển là
sông Tiền và sông Hậu. Diện tích tự nhiên là 1.472,05 km
2
. Trong đó đất
nông nghiệp là 119.362 ha (đất vườn chiếm 45% diện tích). Dân số đến
1/1/2005 là 1.045 ngàn người, mật độ dân số 710 người/km
2
, đứng thứ 2 trong
13 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (sau Tiền Giang), cao gần gấp 3
lần so mật độ chung của cả nước. Tỉnh có 1 thò xã, 6 huyện, có tất cả 107 xã
phường, thò trấn.
Vónh Long hội tụ rất nhiều lợi thế được thiên nhiên ưu đãi: Là mảnh
đất đòa linh nhân kiệt, nơi có vùng đất phù sa màu mỡ, nước ngọt quanh năm,
khí hậu thuận hòa, ít bò lũ lụt, hạn hán như các tỉnh khác trong vùng. Tỉnh có
quốc lộ 1A huyết mạch chạy qua cùng với quốc lộ 53, 54 nối với Trà Vinh và
Bến Tre. Cùng với hệ thống giao thông đường thủy khá thuận tiện, đó là
những yếu tố giúp cho việc giao lưu kinh tế với thành phố Hồ Chí Minh và
các tỉnh trong vùng khá thuận lợi và thông suốt; Bên cạnh đó, nhân dân Vónh
Long có truyền thống yêu nước nồng nàn, thông minh, cần cù và sáng tạo
trong lao động sản xuất để xây dựng quê hương trên con đường đi lên giàu
đẹp.
2.1.2 Tình hình phát triển KT-XH của tỉnh
Tỉnh Vónh Long bước vào thời kỳ đổi mới, với sự nỗ lực rất to lớn của
Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh. Nền kinh tế của tỉnh đã có những bước tăng
trưởng khá và tương đối ổn đònh, chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng tích
cực. Sự chuyển dòch cơ cấu ngành được thể hiện rõ nét là tỷ trọng khu vực
công nghiệp và dòch vụ không ngừng tăng lên, tỷ trọng khu vực nông lâm

×